Tất tần tật về động từ thêm s trong tiếng Anh

Tất tần tật về động từ thêm s trong tiếng Anh

Theo quy tắc tiếng Anh, khi chia động từ ở thì hiện tại đơn với chủ ngữ ở dạng số ít (he,she,it), ta thêm “s” hoặc “es” vào cuối câu. Tuy nhiên với động từ nào thì thêm “s”, động từ nào thêm “es”, hẳn các bạn đã từng gặp khó khăn về vấn đề này đúng không? Trong bài viết này, Step Up sẽ tổng hợp toàn bộ cho bạn kiến thức về động từ thêm s và es cùng cách phát âm của chúng. Xem ngay dưới đây nhé!

1. Cách chia động từ thêm s và es trong tiếng Anh

Với mỗi dạng động từ khác nhau chúng ta sẽ có những cách chia khác nhau. Dưới đây là những cách chia động từ thêm e và es trong tiếng Anh bạn không nên bỏ qua nhé.

Thông thường, đa số những động từ trong tiếng Anh khi đi với chủ ngữ (danh từ hay đại từ) ở ngôi thứ 3 số ít trong thì hiện tại đơn sẽ được thêm “s”. 

Ví dụ:

  • Write => writes
  • Learn => learns
  • Type => types
  • Live => lives
  • Buy => buys

Tuy nhiên, vẫn sẽ có các trường đặc biệt của động từ thêm s sau mà chúng ta cần lưu ý.

Động từ kết thúc bằng -o, -s, -z, -ch, -x, -sh, -ss thêm đuôi “es” .

Động từ thêm s

Ví dụ:

  • Go => goes 
  • Pass => passes
  • Watch => watches
  • Wash =>: washes
  • Miss => misses

Khi động từ kết thúc bằng một phụ âm + -y, ta chuyển -y thành -i và thêm đuôi “es”.

Ví dụ:

  • Cry =>cries 
  • Study => studies
  • Fly => flies
  • Copy => copies
  • Apply => applies

Khác với trường hợp phía trên, khi động từ kết thúc bằng một nguyên âm + -y, ta thêm -s như bình thường, không chuyển -y thành -i .

Ví dụ:

  • Play => plays
  • Pray => prays
  • Pay => pays
  • Buy => buys
  • Spray => sprays

Động từ thêm s là động từ bất quy tắc: have => has

Xem thêm:

[MIỄN PHÍ] 1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.

2. Cách phát âm với các động từ thêm s và es

Trong tiếng Anh, có 3 cách phát âm động từ thêm s và es:

  • Phát âm là /z/.
  • Phát âm là /s/.
  • Phát âm là /iz/.

Hãy cùng nhau tìm hiểu xem khi nào thì chúng ta phát là /z/, khi nào chúng ta phát âm là /s/ hoặc /iz/ nhé:

Phát âm là /s/ khi âm tận cùng của động từ nguyên thể là /p/, /t/, /k/, /f/

Ví dụ:

  • Works – /wɜrks/
  • Stops – /stɒps/
  • Laughs – /lɑːfs/
  • Sports – /spɒts/
  • Wants – /wɒnts/

Động từ thêm s

Phát âm là /ɪz/ khi âm tận cùng của động từ nguyên thể là /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /dʒ/. – Thường có chữ cái tận cùng là sh, s, ce, ss, z, ch, ge, x…

Ví dụ: 

  • Watches – /wɑːtʃiz/
  • Washes – /wɑːʃiz/
  • Changes – /ˈtʃeɪndʒɪz/
  • Misses – /mɪsiz/
  • Rises – /raɪz/

Phát âm là /z/ khi âm tận cùng của động từ là các nguyên âm và phụ âm hữu thanh còn lại.

Ví dụ:

  • Plays – /pleɪz/
  • Cleans – /kliːn/
  • Hugs – /hʌgz/
  • Buys – /baɪz/
  • Goes –  /ɡəʊz/

3. Bài tập về động từ thêm s và es trong tiếng Anh

Như vậy chúng ta đã cùng nhau học cách chia động từ thêm s cũng như cách phát âm của chúng. Dưới đây là một số bài tập áp dụng để củng cố kiến thức đã học. Cùng làm nhé:

Động từ thêm s

Bài tập: Chia động từ sau bằng cách chọn đáp án đúng:

  1. Go (đi) – goes/gos/ go
  2. Finish (kết thúc) – finishs/finishes/finish
  3. Fly (bay ) – flies/ flys/ flyes
  4. Study (học ) -studys/ studies/studyes
  5. Cry (khóc) – crys/cries/cryes
  6. Try (cố gắng) – tries/ tryes/trys
  7. Write (viết) – writs/ writes/ writies
  8. Come (tới) – coms/ comies/ comes
  9. Ride (lái xe) – rides/ ridies/rids
  10. Like (thích) – likies/ likes/ liks

Đáp án:

  1. Goes
  2. Finishes
  3. Flies
  4. Studies
  5. Cries
  6. Tries
  7. Writes
  8. Comes
  9. Rides
  10. Likes
Xem thêm các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ PhápApp Hack Não PRO

Trên đây là tất tần tật về động từ thêm s trong tiếng Anh. Hy vọng qua bài viết này các bạn sẽ không còn bị nhầm lẫn trong việc thêm s hay es. Ngoài ra bạn có thể tìm hiểu thêm nhiều kiến thức ngữ pháp trong Hack Não Ngữ Pháp – cuốn sách tổng hợp kiến thức ngữ pháp cơ bản cho người bắt đầu hoặc mất gốc tiếng Anh.

Step Up chúc bạn học tập tốt!

Cung hoàng đạo tiếng Anh: tên gọi, tính cách và ý nghĩa

Cung hoàng đạo tiếng Anh: tên gọi, tính cách và ý nghĩa

Đã bao giờ bạn ngước nhìn bầu trời sao và tự hỏi liệu những ngôi sao lấp lánh ngoài kia có tồn tại một ý nghĩa đặc biệt? Cũng chính bằng cách này, chiêm tinh học – môn khoa học cổ xưa nhất thế giới được hình thành. Các nhà chiêm tinh gia nghiên cứu mối liên kết giữa sự dịch chuyển của các hành tinh với cuộc sống con người. Đó cũng chính là nền móng của 12 cung hoàng đạo chúng ta biết đến ngày nay. Hãy cùng Step Up tìm về 12 cung hoàng đạo tiếng Anh và ý nghĩa của chúng nhé!

1. Cung hoàng đạo tiếng Anh

Theo một nghiên cứu năm 1999, Horoscope (tử vi) và Astrology (chiêm tinh học) là hai chủ đề được tìm kiếm nhiều nhất trên Internet. Mặc dù chiêm tinh không phải là một tôn giáo, nó mang đến niềm tin và sự hiểu biết sâu sắc hơn về thế giới chúng ta đang sống. 

Trong chiêm tinh học, các cung hoàng đạo tiếng Anh (Horoscope sign) là một vòng tròn 360o và được phân chia làm 12 nhánh, mỗi nhánh tương ứng với một cung. Dưới đây là bảng tên gọi và biểu tượng của từng cung:

STT Tên Latin Tên thường gọi Nghĩa/biểu tượng Hoàng đạo dương lịch 
1 Aries Bạch Dương Con cừu trắng 21/3 – 19/4
2 Taurus Kim Ngưu Con bò vàng 20/4 – 20/5
3 Gemini Song Tử Hai cậu bé song sinh (đôi lúc là hai cô bé) 21/5 – 21/6
4 Cancer Cự Giải Con cua 22/6 – 22/7
5 Leo Sư Tử Con sư tử 23/7 – 22/8
6 Virgo Xử Nữ  Trinh nữ 23/8 – 22/9
7 Libra Thiên Bình Cái cân 23/9 – 22/10
8 Scorpio Thiên Yết  Con bọ cạp 23/10 – 22/11
9 Sagittarius Nhân Mã  Nửa trên là người, nửa dưới là ngựa, cầm cung 23/11 – 21/12
10 Capricorn Ma Kết  Nửa trên là dê, nửa dưới là đuôi cá 22/12 – 19/1
11 Aquarius Bảo Bình Người mang (cầm) bình nước 20/1 – 18/2
12 Pisces Song Ngư Hai con cá bơi ngược chiều 19/2 – 20/3

Các cung hoàng đạo tiếng Anh được phân chia làm 4 nhóm yếu tố (Lửa, Nước, Khí, Đất), mỗi nhóm yếu tố gồm 3 cung đại diện cho các cung có tính cách tương đồng với nhau.

Bốn yếu tố này giúp mô tả các loại tính cách độc đáo liên quan đến 12 cung hoàng đạo trong tiếng Anh (Horoscope sign), ảnh hưởng đến đặc điểm cơ bản, cảm xúc, hành vi và suy nghĩ.

Xem thêm:

[MIỄN PHÍ] 1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.

 

Yếu tố 1: Water Signs (Nước): Cự Giải, Thiên Yết, Song Ngư

Dấu hiệu nước đặc biệt cảm xúc và cực kỳ nhạy cảm. Họ có tính trực quan cao và sự bí ẩn của đại dương. Dấu hiệu nước thích những cuộc trò chuyện sâu sắc và thân mật họ luôn sẵn sàng giúp đỡ những người thân yêu của họ.

Yếu tố 2: Fire Signs (Lửa): Bạch Dương, Sư Tử, Nhân Mã

Các cung thuộc yếu tố lửa là những người thông minh, tự nhận thức, sáng tạo và lý tưởng, luôn sẵn sàng hành động. Họ rất dễ tức giận, nhưng cũng dễ dàng tha thứ. Họ là những nhà thám hiểm với năng lượng to lớn. Họ có thể chất rất mạnh mẽ và là nguồn cảm hứng cho những người khác. 

Yếu tố 3: Earth Signs (Đất): Kim Ngưu, Xử Nữ, Ma Kết

Các cung thuộc yếu tố đất thường là những người bảo thủ và thực tế, nhưng họ cũng có thể rất tình cảm. Họ thực tế, trung thành và ổn định, họ gắn bó, giúp đỡ người thân của họ qua thời gian khó khăn. 

Yếu tố 4: Air Signs (Không khí): Song Tử, Thiên Bình, Bảo Bình

Yếu tố không khí biểu hiện cho sự công bằng và xã hội. Họ là những người suy nghĩ, thân thiện, trí tuệ, thích giao tiếp và phân tích. Họ thuộc về các cuộc thảo luận triết học, các cuộc tụ họp xã hội và những cuốn sách hay. Họ đưa ra lời khuyên, nhưng đôi lúc chúng cũng có thể rất hời hợt.

Có 12 cung hoàng đạo tiếng Anh, và mỗi cung đều có điểm mạnh và điểm yếu riêng, mong muốn và thái độ riêng đối với cuộc sống và con người. Chiêm tinh phân tích hình chiếu của vị trí của các hành tinh, Mặt Trời và Mặt Trăng của mỗi cá nhân dựa trên bản đồ sao. Từ đó cho chúng ta một cái nhìn tổng quát về các đặc điểm cơ bản của một người.

Bạn có tự tin miêu tả tính cách, ý nghĩa các cung hoàng đạo trên bằng tiếng Anh?

Xem thêm: Tăng vốn từ vựng cơ bản để diễn đạt trọn vẹn ý nghĩa với phương pháp ghi nhớ siêu tốc 50 từ vựng tiếng Anh mỗi ngày tại: https://sachhacknao.stepup.edu.vn

 

12 cung hoàng đạo tiếng anh

12 cung hoàng đạo tiếng anh

Mỗi một bản đồ sao đều có những hành tinh khác nhau ở những cung hoàng đạo tiếng anh khác nhau, vì vậy không có gì gọi là Bạch Dương thuần chủng hay Song Tử thuần chủng cả. Lá số chiêm tinh mang đầy dấu ấn cá nhân, rất phức tạp và thường có sự kết hợp đa dạng.

Bạn có thể tham khảo bản đồ sao cá nhân tại: http://astroviet.com/ban-do-sao/ 

2. Tính cách 12 cung hoàng đạo trong tiếng Anh tương ứng

ARIES – BẠCH DƯƠNG (March 21st – April 20th)

Cung hoàng đạo trong tiếng Anh

Cung hoàng đạo tiếng Anh: Bạch Dương

Tuyên ngôn: “Tôi là tôi – Còn cậu thì không phải (là tôi)!”

Điểm mạnh: Can đảm, sức mạnh của lý chí, cần cù, dám nghĩ dám làm

Điểm yếu: Cảm xúc, thiếu kiên nhẫn, nóng nảy

Trong tất cả các cung hoàng đạo tiếng Anh thì Bạch Dương có vẻ là cung yêu tốc độ nhất. Các cung Lửa và Gió coi trọng chuyện phản ứng mau lẹ trong cuộc sống, nhưng vì vừa là tiên phong lại vừa là Lửa, Bạch Dương đòi hỏi mọi kết quả phải là nhanh nhất và có thể khá là thiếu kiên nhẫn khi thời gian ì ạch trôi đi.

TAURUS – KIM NGƯU (April 21st – May 20th)

Cung hoàng đạo tiếng Anh: Kim Ngưu

Tuyên ngôn: “Cái gì có thể mua được, cái đó là của tôi”

Điểm mạnh: Tự tin, kiên định, giàu năng lượng, gọn gàng, tốt bụng

Điểm yếu: Cố chấp, không tha thứ, quá mức

Dường như hơi kỳ quặc khi theo ngay sau cung nhanh nhẹn nhất của vòng Hoàng Đạo (Bạch Dương) lại là cung chậm chạp nhất. Kim Ngưu – nghe cứ như là ta vừa đạp phanh đánh két!. Kim Ngưu không thích tình huống nào đòi hỏi phải hành động ngay tức khắc. Kim Ngưu sở hữu những khao khát mạnh mẽ và đầy bản năng luôn tìm kiếm sự thỏa mãn cho bản thân. Tuy nhiên, Bò ta trước hết sẽ đánh giá bất kì tình huống trước mắt nào một cách lý trí rồi mới xuất lực. 

Xem thêm:

GEMINI – SONG TỬ (May 21st – June 21st)

GEMINI (May 21st – June 21st)

Cung hoàng đạo tiếng Anh: Song Tử

Tuyên ngôn: Bạn thích vụ này rồi đấy, nói tiếp, nói tiếp đi!”

Điểm mạnh: Khéo léo, hài hước, thuyết phục

Điểm yếu: Tò mò, bồn chồn, lo lắng, bất cẩn

Trong khi các cung kia cho ta sự khôn ngoan bẩm sinh của chúng, thì cái Song Tử đem đến cho nhận thức của chúng ta khá là khác biệt so với những gì đã được giới thiệu cho đến thời điểm này. Song Tử nằm ở khu vực nào trong biểu đồ sinh của chúng ta thì ở đó, cuộc đời không muốn ta cảm thấy như đang mắc kẹt trong lối mòn.

[MIỄN PHÍ] 1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.

CANCER – CỰ GIẢI (June 22nd – July 22nd)

CANCER (June 22nd – July 22nd)

Cung hoàng đạo tiếng Anh: Cự Giải

Tuyên ngôn: Thật đau lòng khi phải nói chia ly – Nên xin đừng cất bước ra đi!”

Điểm mạnh: Nhạy cảm, hợp lý, con người của gia đình

Điểm yếu: Ủ rũ, cáu kỉnh, độc đoán

Bất cứ nơi nào trong biểu đồ ngày sinh của ta mà xuất hiện Cự Giải thì đấy sẽ là nơi ta cần để tình cảm được chảy trôi vào thế giới cởi mở hơn. Hãy thành thật với những cảm xúc của mình, và chân thành giải quyết chúng, ngay vào lúc này.

LEO – SƯ TỬ (July 23rd – August 23rd)

Cung hoàng đạo trong tiếng Anh

Cung hoàng đạo tiếng Anh: Sư Tử

Tuyên ngôn: Màn trình diễn phải tiếp tục – để tôi thể hiện chứ!”

Điểm mạnh: Tự tin, can đảm, quý phái, duy tâm

Điểm yếu: Bốc đồng, độc đoán, thích khoái lạc

Nơi nào trong biểu đồ ngày sinh của ta mà xuất hiện Sư Tử thì ấy sẽ là nơi ta cần chiều theo những khao khát phô bày tài năng. Ta sẽ thể hiện ra rằng mình cá tính đến cỡ nào. Ta không muốn chìm nghỉm giữa một biển người. Ta muốn sống thật với bản thân và sẽ không chấp nhận người đời lên lớp rằng mình nên trở thành người như thế nào để hòa nhập tốt hơn.

VIRGO – XỬ NỮ (August 24th – September 23rd)

VIRGO (August 24th – September 23rd)

Cung hoàng đạo tiếng Anh: Xử nữ

Tuyên ngôn: Em vừa tạo một danh sách – và còn kiểm tra nó hai lần.”

Điểm mạnh: Gọn gàng, cần cù, điềm tĩnh, thông minh sắc sảo

Điểm yếu: Thích bắt lỗi, cầu toàn, quan tâm đến vật chất

Bất cứ nơi nào trong biểu đồ ngày sinh của ta mà xuất hiện Xử Nữ, đấy sẽ là nơi ta học được cách mài giũa khả năng phê phán nhằm hỗ trợ cho việc đánh giá một cách thực tế hoàn cảnh hiện tại. Đây cũng là nơi ta giải quyết những vấn đề rõ ràng, thay vì phải suy đoán.

[MIỄN PHÍ] 1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.

LIBRA – THIÊN BÌNH (September 24th – October 23rd)

Cung hoàng đạo trong tiếng Anh)

Cung hoàng đạo tiếng Anh: Thiên Bình

Tuyên ngôn: Chúng mình cùng hội cùng thuyền – Nên cưa đôi nha!”

Điểm mạnh: Mang cảm giác về vẻ đẹp, khôn ngoan, hữu ích, thân thiện

Điểm yếu: Thất thường, thờ ơ, thích sự tiện lợi

Bất cứ nơi nào trong biểu đồ ngày sinh của ta mà xuất hiện Thiên Bình thì đó sẽ là nơi ta không mong sống chỉ vì chính mình. Chúng ta sẽ muốn kéo thêm người khác vào các hoạt động cá nhân của mình, có lẽ nhằm hưởng lợi từ ý kiến phản hồi của người đó.

SCORPIO – BỌ CẠP (October 24th – November 22nd)

Cung hoàng đạo trong tiếng Anh

Cung hoàng đạo tiếng Anh: Bọ Cạp

Tuyên ngôn: Tin tôi đi – cậu không cần phải biết những bí mật của tôi đâu!”

Điểm mạnh: Quyết tâm, chăm chỉ

Điểm yếu: Thù hằn, thiếu tự chủ, bắt buộc, không tha thứ

Bất cứ nơi nào trong biểu đồ ngày sinh của ta mà xuất hiện Bọ Cạp thì sẽ là nơi ta không nên đánh giá mọi thứ qua vẻ bề ngoài. Đời sẽ cho ta những lý do xác đáng để đào bới những khía cạnh này sâu hơn, nhằm khám phá ra những yếu tố vô hình đang kiểm soát hoàn cảnh xung quanh nhiều hơn ta nghĩ.

SAGITTARIUS – NHÂN MÃ (November 23rd – December 21st)

SAGITTARIUS (November 23rd – December 21st)

Cung hoàng đạo tiếng Anh: Nhân Mã

Tuyên ngôn: Tôi tin rằng tất cả chúng ta ở đây đều có vai trò gì đó!”

Điểm mạnh: Cởi mở, từ thiện, thích phiêu lưu, dám nghĩ dám làm

Điểm yếu: Bồn chồn, bướng bỉnh

Bất cứ nơi nào trong biểu đồ ngày sinh của ta mà xuất hiện Nhân Mã thì sẽ là nơi cuộc sống cố gắng cho ta thấy mọi thứ có thể tốt đẹp đến mức nào, chỉ cần ta tin tưởng vào bản thân nhiều hơn. Sự sợ hãi hoặc thiển cận sẽ không giúp ích cho ta trong lĩnh vực này.

CAPRICORN – MA KẾT (December 22nd – January 20th)

Cung hoàng đạo trong tiếng Anh

Cung hoàng đạo tiếng Anh: Ma Kết

Tuyên ngôn: Đời bắt tôi đợi – Nhưng tôi là kẻ xứng đáng mà!

Điểm mạnh: Kiên trì, quyết đoán, nghiêm túc, ít nói, sắc sảo

Điểm yếu: Khó tình, cố chấp, bi quan

Bất cứ chỗ nào trong biểu đồ của chúng ta có Ma Kết thì ở nơi đó chúng ta có thể cảm thấy như đang được trải qua những bài kiểm tra của cuộc sống, đòi hỏi sức chịu đựng và nhẫn nại. Ở đó chúng ta có mục đích và chúng ta muốn có được những kết quả chắc chắn.

AQUARIUS – BẢO BÌNH (January 21st – February 19th)

AQUARIUS (January 21st – February 19th)

Cung hoàng đạo tiếng Anh: Bảo Bình

Tuyên ngôn: Tôi là một cái vung tròn tròn úp trên một cái nồi méo méo trong một thế giới cong queo!”

Điểm mạnh: Tốt bụng, đáng tin, trung thành

Điểm yếu: Tức giận, vô cảm

Bảo Bình nằm ở nơi nào trong biểu đồ sinh của chúng ta thì nơi đó chúng ta được phép cua gấp và đổi hướng chạy cho xa khỏi những tư tưởng bảo thủ mà chúng ta nhận được từ những kẻ bảo thủ của xã hội truyền thống.

PISCES – SONG NGƯ (February 20th – March 20th)

Cung hoàng đạo trong tiếng Anh

Cung hoàng đạo tiếng Anh: Song Ngư

Tuyên ngôn: Với một trái tim rộng mở, tôi bơi đến tận vùng nước sâu thẳm nhất của Vạn Vật!”

Điểm mạnh: Nhạy cảm, dễ tính, vui vẻ, ấm áp

Điểm yếu: Mơ mộng, bồn chồn, thiếu tự tin

Song Ngư nằm ở bất cứ nơi nào trong biểu đồ của chúng ta, thì ở nơi đó chúng ta cần định hướng đi vào bên trong nội tâm và khám phá ra cách thức khiến khu vực thường gây bối rối cho cuộc sống của chúng ta này hoạt động có hiệu quả nhất.

Xem thêm Cung hoàng đạo trong tiếng Anh và các chủ đề từ vựng thường gặp giúp GIẢI QUYẾT TRỌN GÓI MẤT GỐC trong bộ đôi Sách Hack Não 1500App Hack Não PRO

Trên đây là tổng quan về 12 cung hoàng đạo trong tiếng Anh cùng với những điểm mạnh, điểm yếu của họ. Học từ vựng qua chủ đề mình ưa thích luôn mang đến động lực học tiếng Anh tuyệt vời. Đây cũng là một phương pháp hay bạn có thể thể thêm vào cẩm nang của mình để học từ vựng hiệu quả.

 
3 cách đặt câu hỏi trong tiếng Anh đơn giản bạn cần biết

3 cách đặt câu hỏi trong tiếng Anh đơn giản bạn cần biết

“Did he do it?”

“What did he do?”

“He did it, didn’t he?”

Trên đây là 3 cách đặt câu hỏi trong Tiếng Anh khác nhau. Nếu bạn là người mới bắt đầu, sẽ rất dễ nhầm lẫn bởi mỗi câu hỏi đều được dùng với 1 mục đích khác nhau. Đừng lo lắng gì cả bởi sau đặt Step Up sẽ mang đến cho bạn cái nhìn kĩ hơn về cách đặt câu hỏi trong học tiếng Anh giao tiếp.

1. Vì sao phải hiểu rõ cách đặt câu hỏi trong tiếng Anh?

Chúng ta sử dụng câu hỏi trong giao tiếp hàng ngày. Biết cách đặt câu hỏi, bạn có thể dễ dàng hỏi xin thông tin từ người nước ngoài hay tra cứu trên Internet. Bạn cũng có thể dùng câu hỏi để đặt ra các vấn đề trong cuộc trò chuyện. Và đặc biệt, hiểu rõ cách đặt câu hỏi sẽ giúp bạn rất nhiều khi đi trả lời phỏng vấn xin việc bằng Tiếng Anh. Vậy có những dạng câu hỏi nào là thông dụng nhất?

 
[MIỄN PHÍ] 1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.

2. Cách đặt câu hỏi trong tiếng Anh dạng Yes/No 

2.1 Với câu hỏi có động từ to be

Xem xét các ví dụ sau:

  • I am Vietnamese – Are you Vietnamese?
  • They are doctors – Are they doctors?
  • She is happy – Is she happy?

Như bạn thấy, với những câu hỏi có động từ to be, khi đó các từ để hỏi trong tiếng Anh sẽ chính là các động từ to be đó. Bạn chỉ cần đảo tất cả các động từ này lên đầu câu. Câu trả lời cho các câu hỏi này thường sẽ là Yes hoặc No, dùng khi bạn muốn nhận được câu trả lời là Đúng hay Sai, hoặc Không.

Ví dụ: 

Q: Is she happy? (Cô ấy có hạnh phúc không?)

A1: Yes, she is. She just passed the test today. (Có chứ. Cô ấy vừa vượt qua bài kiểm tra hôm nay)

A2: No, she isn’t. She failed the test today. She is really sad right now. (Không hề. Cô ấy vừa mới trượt bài kiểm tra hôm nay. Bây giờ cô ấy đang rất buồn)

2.2 Với câu hỏi có động từ khuyết thiếu

Xem xét ví dụ sau:

  • I am Vietnamese – Are you Vietnamese?
  • We should do the homework – Should we do the homework?
  • You may sit here – May I sit here?

Trong câu “Are you Vietnamese?”“May I sit here?” đã được thay đổi các đại từ nhân xưng. Vì sao lại vậy? Vì đó là cách đặt câu hỏi trong tiếng Anh giao tiếp thông thường. Tất nhiên bạn có thể đặt những câu hỏi như là “Am I Vietnamese?” hay “May you sit here?” vẫn đúng ngữ pháp, tuy nhiên chúng chẳng mang ý nghĩa gì trong giao tiếp cả.

Đặt câu hỏi dạng Yes/No

Đặt câu hỏi dạng Yes/No

Nếu như trong câu không có động từ to be hay các động từ khuyết thiếu, bạn cần phải sử dụng các trợ động từ “do”, “does” hoặc “did”. Tùy theo đại từ nhân xưng và thì. Ví dụ:

  • She plays the piano – Does she play the piano?
  • She played the piano – Did she play the piano?
  • They play the piano – Do they play the piano?
  • They played the piano – Did they play the piano?

Nhắc lại quy tắc của trợ động từ một chút, nếu đại từ nhân xưng là he, she, it thì bạn sẽ dùng với does; do sẽ đi với các đại từ nhân xưng còn lại. Trong thì quá khứ đơn, did sẽ đi với mọi đại từ nhân xưng.

3. Cách đặt câu hỏi tiếng Anh mô hình 5W1H

5W1H viết tắt từ các từ sau: 

  • What (Cái gì?)
  • Why (Vì sao?)
  • Who (Ai?)
  • When (Khi nào?)
  • Where (Ở đâu?)
  • How (Như thế nào?)

Dạng 5W1H được sử dụng khi bạn muốn nhận được một câu trả lời cụ thể chứ không chỉ là Yes hay No. Để đặt câu hỏi dạng WH-, bạn hãy thay thế phần cần hỏi với từ để hỏi tương ứng. Sau đó đảo trợ động từ/động từ to be/động từ khuyết thiếu lên trên, ngay sau từ để hỏi. Nói một cách đơn giản, công thức thường thấy sẽ là:

(Wh-) + (Cấu trúc câu hỏi Yes/No)

Để giúp bạn hiểu rõ hơn, cùng tìm hiểu ví dụ:

Susan ate chicken at home this morning.

(Susan ăn gà ở nhà sáng nay)

Tương ứng với câu trên, ta có thể đặt các câu hỏi dạng 5W1H như sau:

  • What: What did Susan eat at home this morning? (Susan ăn gì ở nhà sáng nay?)
  • Why: Why did Susan eat chicken at home this morning? (Tại sao Susan ăn gà sáng nay?)
  • Where: Where did Susan eat chicken this morning? (Sáng nay Susan ăn gà ở đâu?)
  • When: When did Susan eat chicken at home? (Susan ăn gà ở nhà bao giờ?)
  • Who: Who ate chicken at home this morning? (Ai ăn gà ở nhà sáng nay?)
  • How: How did Susan eat chicken? (Susan đã ăn gà như thế nào?)
  •  

Câu hỏi dạng 5W1H được dùng khi bạn muốn một câu trả lời cụ thể

VớiHow sẽ khó hơn một chút. Do từ này dùng để hỏi về tính chất, do đó ngoài How ra chúng ta còn có nhiều cách hỏi khác như “How many”, “How much”, “How often”,...

Ví dụ:

  • How are you? (Bạn khỏe không?)
  • How did it happen? (Chuyện đã xảy ra như thế nào vậy?)
  • How much does it cost? (Cái này giá bao nhiêu?)
  • How often do you visit your parents? (Bạn có thường thăm bố mẹ không?)

4. Các câu hỏi tiếng Anh dạng câu hỏi đuôi

Đây là dạng câu hỏi thường được dùng trong buổi phỏng vấn tiếng Anh. Câu hỏi đuôi là câu hỏi được gắn vào cuối câu trần thuật. Mục đích chính là để xác minh lại câu trần thuật hoặc là hỏi xem người kia có đồng ý với ý kiến của mình hay không. Dạng câu hỏi này thường được sử dụng trong văn nói.

Cách đặt câu hỏi trong tiếng Anh giao tiếp dưới dạng câu hỏi đuôi rất đơn giản. Bạn chỉ cần đặt cụm động từ to be/trợ động từ/động từ khuyết thiếu + đại từ nhân xưng xuống cuối câu trần thuật. Lưu ý là câu hỏi đuôi cần phải có tính khẳng định/phủ định NGƯỢC VỚI CÂU TRẦN THUẬT.

Ví dụ:

  • He plays the piano very well, doesn’t he? (Anh ấy chơi piano rất tốt đúng không?)
  • They aren’t the best players in the world, are they? (Họ không phải những người chơi giỏi nhất thế giới đúng không?)

 

Câu hỏi đuôi thường được dùng trong văn nói rất nhiều

Lưu ý khi đặt câu hỏi đuôi

1. Nếu trong mệnh đề không có not nhưng lại có các từ mang tính phủ định như seldom, rarely, never, hardly, barely,… thì câu hỏi đuôi phải ở dạng khẳng định.

Ví dụ: He never goes to the church, does he? (Anh ta không bao giờ đến nhà thờ đúng không?)

2. Nếu chủ ngữ là anyone, someone, no one, everyone, everybody, anybody, nobody, somebodythì câu hỏi đuôi phải có they. 

Ví dụ: Everybody loves ice-cream, don’t they? (Ai cũng thích kem phải không?)

3. Nếu chủ ngữ là something, anything, nothing, everything, that, this thì câu hỏi đuôi phải có it.

Ví dụ: Nothing is impossible, isn’t it? (Không gì là không thể phải không?)

4.  Nếu mệnh đề có dạng I am…, thì câu hỏi đuôi phải là aren’t I?

Ví dụ: I am the best, aren’t I? (Tôi là người giỏi nhất phải không?)

5. Nếu câu có dạng rủ rê thì câu hỏi đuôi sẽ là shall we?, dạng ra lệnh thì câu hỏi đuôi sẽ là will you?, dạng xin phép thì câu hỏi đuôi sẽ là ...may I?

Ví dụ: Let’s go to the bar and have some beer, shall we? (Hãy đến bar và uống một chút bia nhé?)

       Close the window, will you? (Bạn đóng cửa sổ giùm tôi được không?)

       Let me help you, may I? (Để tôi giúp bạn được không?)

Dù có dạng đặc biệt như đây lại là những trường hợp được sử dụng nhiều nhất trong tiếng Anh giao tiếp. Bạn có thể dễ dàng bắt gặp những câu hỏi đuôi kiểu này trong các bộ phim nói tiếng Anh. Bởi vậy nên đừng ngại gì mà bỏ qua phần này nhé.

 
[MIỄN PHÍ] 1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.

5. Bài tập với cách đặt câu hỏi trong tiếng Anh với từ cho sẵn

Đặt câu hỏi với các từ gợi ý được gạch dưới đây:

1. Gatsby is the main character of the film.

2. The film ends at 11 pm.

3. I began to study English 6 years ago.

4. It takes four hours to get there

5. The students went to the library yesterday.

6. My mother went to New York.

7. My English teacher is very intelligent.

8. Music makes people different from all other animals

9. She studies piano at the university.

10. I’m supposed to be here, ………….?

Làm chủ từ vựng của bạn trong 25 chủ đề giao tiếp thường gặp để việc giao tiếp trở nên trôi trảy với bộ đôi sách Hack Não 1500App Hack Não PRO

Trên đây là những cách đặt câu hỏi trong tiếng Anh được sử dụng nhiều nhất trong giao tiếp. Hy vong rằng các bạn có thể sự dụng thật tốt những cách trên. Step Up chúc các bạn luôn học tốt!

 

Xem thêm: 5 cách tự học tiếng Anh giao tiếp thành công

 

 
Phân biệt cấu trúc Since và For chuẩn nhất

Phân biệt cấu trúc Since và For chuẩn nhất

Khi mới bắt đầu học tiếng Anh, chắc hẳn bạn sẽ dễ nhầm lẫn cách dùng Since và cách dùng For. Bởi 2 từ này thường sử dụng trong cả vắn nói, đồng thời 2 giới từ này được sử dụng trong thì quá khứ đơn và các thì hoàn thành. Đừng lo lắng gì cả bởi vì sau đây Step Up sẽ hướng dẫn các bạn phân biệt cách dùng since và for trong tiếng Anh một cách chi tiết và đầy đủ nhất. Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

1. Định nghĩa cấu trúc Since và For

Since và For là hai giới từ được dùng rất nhiều trong ngữ pháp tiếng Anh và đặc biệt trong các bài liên quan tới thi, về thì quá khứ đơn và các thì hoàn thành. Thế nhưng, làm thế nào để phân biệt hai giới từ này và cách dùng trong từng trường hợp cụ thể?

Since và For đều được sử dụng trong câu với mục đích diễn tả về mốc thời gian hay khoảng thời gian. Nhưng mỗi từ lại được sử dụng trong những trường hợp khác nhau.

A. Cách dùng cấu trúc Since trong tiếng Anh

Since: Từ khi, khi, kể từ khi

Since được sử dụng để chỉ mốc thời gian mà sự việc hoặc hành động bắt đầu xảy ra, chỉ một mốc thời gian. Thường thì sẽ trả lời cho câu hỏi When đồng thời dùng nhiều trong các thì hoàn thành.

Ví dụ cụ thể: Since 8 a.m, since July, since 2005,….

B. Cách dùng cấu trúc For trong tiếng Anh

For: Khoảng, trong

For được dùng để chỉ 1 khoảng thời gian mà sự việc hay hành động diễn ra, kéo dài trong suốt khoảng thời gian đó. Không giống với Since, giới từ for dường như được dùng trong tất cả các thì cũng như trả lời cho câu hỏi How long …?

Ví dụ: For 5 days, for a long time, for 5 years,…

Xem thêm về CÁCH DÙNG SINCE và các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ PhápApp Hack Não PRO

2. Cấu trúc Since và For 

A. Cấu trúc Since:

Since + mốc thời gian

Khi Since đứng giữa câu: Được dùng để chỉ 1 mốc thời gian mà sự việc, hành động xảy ra

Ví dụ: He has been away since Monday.

Khi Since đứng đầu câu: Được dùng để chỉ lý do hay chỉ 1 mốc thời gian (kể từ khi)

Ví dụ: Since she wanted to pass her exam, she decided to study well (Vì cô ấy muốn vượt qua kỳ thi của mình, cô ấy quyết định học tốt)

B. Cấu trúc for:

For + khoảng thời gian

Ví dụ: We lived HCM city for 10 years.

Cấu trúc for

Cấu trúc for trong tiếng Anh

Since For
10 o’clock March lunchtime three hours four days 2 months
Monday 2020 they came 15 minutes 5 years years
20 June Christmas she got up two weeks ages a long time

 

[MIỄN PHÍ] 1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.

3. Các cách dùng Since và For

3.1 Cách dùng Since

*** Since dùng trong các thì hoàn thành

Các thì hoàn thành

Ví dụ

Thì hiện tại hoàn thành

Jimmy hasn’t slept since last night.

(Jimmy đã không ngủ từ tối qua)

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

I have been playing badminton since 6 o’clock.

(Tôi đã chơi cầu lông từ lúc 6 giờ)

Thì quá khứ hoàn thành

I was sad when the store moved. I had worked there since I was 18 years old.

(Tôi rất buồn khi cửa hàng đóng cửa. Tôi đã làm việc ở đó từ khi tôi 18 tuổi)

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

He had been listening that song every night since it started.

(Anh ấy đã nghe bản nhạc đó mỗi tối từ khi nó bắt đầu phát hành)

*** Since + Thì quá khứ đơn

Micky have liked reading since she was a child

(Micky đã thích đọc sách kể từ khi cô ấy còn bé)

Since her school year started, she has been so excited

(Kể từ khi năm học mới bắt đầu, cô ta cảm thấy rất háo hức)

*** Since + Thời điểm ở quá khứ

I’ve lived here since 2019

(Tôi đã sống ở đây từ 2019)

*** Since there: kể từ đó

Since there, they have never meet together again.

(Kể từ đó, họ không bao giờ gặp nhau nữa)

3.2 Cách dùng For

Dưới đây là cách dùng của for trong tất cả các thì.

Thì trong tiếng Anh

Ví dụ

Hiện tại đơn

I play badminton for 2 hours a day

Hiện tại tiếp diễn

I’m watching TV for 1.5 hours

Hiện tại hoàn thành

They have just sleep for 15 minutes

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

He has been learning new vocabulary for 10 days

Thì quá khứ

I was born in 1990

Thì tương lai

He will go to the camp for 10 days

4. Bài tập về cách dùng cấu trúc Since và For có đáp án

Bài 1: Dùng since hoặc for để hoàn thành câu

1. It’s been raining … lunchtime.

2. Chioep has lived in London … 1995

3. Marry has lived in Paris … ten years.

4. They’re tired of waiting. They’ve been sitting here … an hour.

5. Tungnam has been looking for a job … he left school.

6. You haven’t been to a party … ages

7. I wonder where John is. I haven’t seen him … last week.

8. Carter is away. She’s been away … Friday.

9. The weather is dry. It hasn’t rained … a few months.

Đáp án: Since/ since/ for/ for/ since/ for/ since/ since/ for

[MIỄN PHÍ] 1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.

Bài 2: Dùng ‘since’ hoặc ‘for’ để hoàn thành câu trả lời

1. How long have you lived in the USA? – I have lived in the USA … three year.

2. How long has Marie been a nurse? – She has been a nurse … August.

3. How long has Kai known Tom? – He has known Tom … 1997.

4. How long have they studied Math? – They have studied Math … a few months.

5. How long has Kang played soccer? – He has played soccer … a long time.

6. How long has he worn glasses? – He has worn glasses … 1998.

7. How long has Emily played the piano? – She has played the piano … high school.

8. How long will you be on vacation? – I will be on vacation… three months.

9. How long have you driven a motorbike? – I have driven a motorbike … my birthday.

10. How long has Ron had his new mouse? – He has had his new mouse … last month.

11. How long has she owned the book store? – She has owned the book store … ten years.

12. How long has Gary played basketball? – He has played basketball … several years.

13. How long have your friends been in town? – They have been in town … Monday.

14. How long has Mrs. Smith lived on Shing Street? – She has lived on Shing Street … many years.

15.  How long has the post office been closed? – It has been closed … six o’clock.

Đáp án: For/ Since/ Since/ For/  For/  Since/  Since/  For/  Since/  Since/  For/ For/ Since/ For/ Since

Trên đây Step Up đã tổng hợp cách dùng since và for cũng như hướng dẫn các bạn cách phân biệt since và for trong tiếng Anh. Hi vọng rằng, với bài viết này đã phần nào giúp cho các bạn hiểu rõ hơn về cách dùng since vào for trong câu. Step Up chúc bạn học tập tốt và sớm thành công!

 

 

 

 

Tổng hợp cấu trúc Intend, cấu trúc Pretend và cấu trúc Guess

Tổng hợp cấu trúc Intend, cấu trúc Pretend và cấu trúc Guess

Việc nắm chắc các cấu trúc ngữ pháp giúp bạn tự tin hơn trong quá trình học tiếng Anh. Trong bài này, Yêu lại Từ Đầu Tiếng Anh sẽ cùng các bạn tìm hiểu 3 cấu trúc đó là cấu trúc Pretend, cấu trúc Intend và cấu trúc Guess. Ba cấu trúc này được sử dụng phổ biến trong giao tiếp và các bài thi chứng chỉ. Cùng Step Up tìm hiểu ngay thôi nào.

1. Cấu trúc Intend

Động từ intend có nghĩa là ý dự định, ý muốn, ý định làm gì.

1.1 Cấu trúc Intend to do something

Cấu trúc intend được sử dụng khi người nói muốn diễn tả một dự định trong tương lai. Dự định này hướng đến một mục đích nào đó.

Cấu trúc: 

S + intend + to + do something
Ai đó dự định làm gì

 

Ví dụ:

  • I intend to go to Ho Chi Minh City next month.
    Tôi dự định sẽ đến thành phố Hồ Chí Minh vào tháng sau.
  • They intend to get married next month.
    Họ dự định kết hôn vào tháng sau.
  • Things didn’t go as she had intended.
    Mọi thứ không như những gì cô ấy đã dự định.
  • The state intends to reduce taxes for some professions.
    Nhà nước có ý định giảm thuế cho một số ngành nghề.
  • I intend to do something interesting when it rains.
    Tôi định làm điều gì đó thú vị trong trời mưa.

Chú ý: ngoài cấu trúc trên, có một cấu trúc gần giống và cũng có nghĩa nói về một dự định.

Cấu trúc: S + intend + doing something

Ví dụ:

  • He intends opening a clothing store.|
    Anh ấy định mở một cửa hàng quần áo.
  • We intend going to Sapa tomorrow afternoon.
    Chúng tôi định đi Sapa vào chiều mai.

1.2 Cấu trúc Intend thông dụng

Dưới đây là một số cấu trúc intend được sử dụng phổ biến nhất. Trong mỗi trường hợp thì cấu trúc này được sử dụng khác nhau tuy nhiên chúng vẫn mang cùng một ý nghĩa là “dự định”.

Intend that…
Dự định rằng…

Intend for…

Ví dụ: 

  • He intends for the movie to be shown at 7pm.
    Anh ấy dự định rằng bộ phim sẽ được chiếu vào lúc 7h tối.
  • We intend that the bus will not leave too soon.
    Chúng tôi dự định rằng chuyến xe sẽ không xuất phát quá sớm.
  • He intends that the series will be published next month.
    Anh ấy dự định rằng bộ truyện sẽ được xuất bản vào tháng tới.
  • She intends for this shirt to be on trend this year.
    Cô ấy dự định chiếc áo này sẽ là xu hướng năm nay.
  • I intend that the store remains open.
    Tôi dự định rằng cửa hàng vẫn mở cửa.

Cấu trúc intned

It is intend that
Dự định rằng

Ví dụ:

  • It is intended that the cinema will open next month.
    Dự định rằng rạp chiếu phim sẽ mở cửa vào tháng tới.
  • It is intended that the plan will be assigned to him.
    Dự định rằng kế hoạch sẽ được giao cho anh ấy.
  • It is intended that she will return today.
    Dự định hôm nay cô ấy sẽ trở lại.

Something + to be + intended + for somebody
Cấu trúc intend này được sử dụng để nói về việc chịu sự tác động hoặc nhận được cái gì.

Ví dụ:

  • I think this breakfast is intended for her.
    Tôi nghĩ bữa sáng này là dành cho cô ấy.
  • This movie was intended for his deceased father.
    Bộ phim này là dành cho nguuoiwf cha quá cố của anh ấy.
  • He bought this dog is intended for his daughter.
    Anh ta mua chú chó này là dành cho con gái của mình.

Xem thêm: 4 cấu trúc describe trong tiếng Anh chính xác nhất

Intend something as something
Cấu trúc này được người dùng dự kiến về một sự vật hoặc sự việc ra sao, như thế nào

Ví dụ:

  • She intends her birthday as a luxurious party.
    Cô ấy dự định sinh nhật của mình là một bữa tiệc sang trọng.
  • He intended dinner as a mess.
    Anh ấy dự định bữa tối như là một mớ hỗn độn.

Intend something by something
Cấu trúc intend này được sử dụng để dự kiến về ý nghĩa của một sự việc nào đó.

Ví dụ:

  • What do you intend by that date?
    Bạn dự định gì về buổi hẹn đó?
  • He intends to do a lot of things by the anniversary.
    Anh ấy dự làm rất nhiều thứ vào ngày kỉ niệm.

2. Cấu trúc pretend

Đầu tiên chúng ta cùng đến với cấu trúc pretend

Động từ pretend có nghĩa là “giả vờ”. 

2.1 Pretend to do something

Cấu trúc pretend được dùng để diễn tả việc ai đó giả vờ điều g một cách có mục đích và mong muốn người khác tin rằng điều đó là sự thật.

Cấu trúc: 

S + pretend + to + V
Ai giả vờ làm gì

VÍ dụ:

  • She pretends to have a stomach ache.
    Cô ấy giả vờ bị đau bụng.
  • He pretends to take a sip of coffee.
    Anh ấy giả bộ uống một ngụm cà phê.
  • He pretends he doesn’t miss her.
    Anh ấy giả vờ mình không nhớ cô ấy.
  • She pretended to leave the house.
    Cô ấy giả vờ rời khỏi nhà
  • She pretended she knew everything.
    Cô ấy giả vờ mình đã biết mọi chuyện.

Cấu trúc pretend

2.2 Những cấu trúc pretend phổ biến

Một số cấu trúc tương tự:

 

S + pretend + that + S + V
Pretend to be/do/have something
Pretend to something

Ví dụ:

  • He pretended that she wasn’t here.
    Anh ấy giả vờ rằng cô ấy không có ở đây.
  • My father pretends that he forgot my mother’s birthday.
    Bố tôi giả vờ răng foong ấy quên sinh nhật của mẹ tôi.
  • He pretends to be the security guard of the building.
    Anh ta giả vờ là nhân viên bảo vệ của tòa nhà.
  • He pretends to be asleep.
    Anh ấy giả vờ ngủ
  • She pretends to have finished her homework.
    Cô ấy giả vờ đã hoàn thành bài tập về nhà của mình.

Xem thêm: Cấu trúc take over trong tiếng Anh đầy đủ nhất

3. Cấu trúc Guess

Động từ guess có nghĩa là đoán, dự đoán, phỏng đoán.

Dưới đây là các trường hợp sử dụng và ý nghĩa cụ thể của guess trong tiếng Anh

Cấu trúc 1: 

Guess at something
Guess + adv (trạng từ)
Guess (that)
Guess where, who….

Cấu trúc guess được dùng khi người nói muốn đưa ra một phỏng đoán về một sự vật hoặc sự việc nào đó.

Ví dụ:

  • I can only guess at her story.
    Tôi có thể đoán được câu chuyện của cô ấy.
  • She couldn’t guess what he was thinking.
    Cô ấy không đoán được điều anh ấy đang nghĩ.
  • I guess he’s doing something shady.
    Tôi đoán anh ta đang làm điều gì đó mờ ám.
  • She guessed who the killer was.
    Cô ấy đã đoán ra ai là hung thủ.
  • He guessed the outcome of the match.
    Anh ấy đã đoán được kết quả trận đấu.

Cấu trúc guess

Cấu trúc 2:

Vẫn là các cấu trúc như trên tuy nhiên thì trong một số trường hợp cấu trúc guess được hiểu với nghĩa khác. Cụ thể, cấu trúc guess còn được dùng khi chủ thế muốn tìm ra sự thật hay đáp án đúng của một câu hỏi nào đó mà nó chưa rõ ràng.

Ví dụ:

  • You won’t guess who’s behind it all.
    Bạn sẽ không thể đoán được người đứng sau tất cả là ai.
  • He tries to guess her computer password.
    Anh ta cố gắng đoán mật khẩu máy tính của cô ấy.
  • I guess this problem can be solved in a shorter way.
    Tôi đoán rằng vấn đề này có thể giải quyết 1 cách ngắn gọn hơn.
  • I guess the key is somewhere around here.
    Tôi đoán chìa khóa ở đâu đó quanh đây.
  • She guessed the children were lost on the road ahead.
    Cô ấy đoán rằng bọn trẻ đã bị lạc ở đoạn đường phía trước.

Xem thêm: Cấu trúc what do you mean cơ bản dễ hiểu nhất

4. Bài tập về cấu trúc Pretend, cấu trúc Intend và cấu trúc Guess

Dưới đây là một bài tập nhỏ để giúp các bạn luyện tập thêm với cấu trúc intend, cấu trúc pretend và cấu trúc guess.

Điền dạng đúng của từ còn thiếu vào các câu sau:

  1. He ______(intend) to go to grandma’s house yesterday afternoon.
  2. She ______(guess) he was out of here before the police arrived.
  3. He ______(pretend) to be poor to test her.
  4. I ______ (pretend) to have forgotten about yesterday’s incident so we wouldn’t be awkward.
  5. I ______(guess) she would get up and leave.

Đáp án

  1. Intended
  2. Guessed
  3. Pretends
  4. Pretended 
  5. Guess

Trên đây chúng mình đã giới thiệu về cấu trúc pretend, cấu trúc intend và cấu trúc guess cơ bản trong tiếng Anh.

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

1000 từ vựng tiếng Anh theo chủ đề thông dụng nhất

1000 từ vựng tiếng Anh theo chủ đề thông dụng nhất

Khi học một ngôn ngữ mới, chúng ta sẽ bắt đầu với các từ vựng cơ bản. Đối với tiếng Anh cũng vậy. Nhằm giúp các bạn ở level Beginner nắm vững từ vựng tiếng Anh cơ bản, bài viết này sẽ tổng hợp tới cho bạn 1000 từ tiếng Anh thông dụng. Hãy cùng theo dõi bài viết với Step Up nha! 

1. Tầm quan trọng của 1000 từ tiếng Anh thông dụng

Khi bạn đã nắm được 1000 từ tiếng Anh thông dụng, có nghĩa là bạn có thể đạt được đến trình độ A2. Trình độ A2 là cấp độ Anh ngữ thứ hai trong Khung Tham chiếu Ngôn ngữ Chung Châu Âu (CEFR).

Ở trình độ này, bạn có thể:

  • Nắm vững kiến thức cơ bản của tiếng Anh
  • Hiểu được những nội dung cơ bản về cá nhân, gia đình, công việc, mua sắm, môi trường,…
  • Nghe được các đoạn hội thoại phát âm chậm, rõ ràng
  • Giao lưu xã giao với bạn, đồng nghiệp bằng tiếng Anh, đi du lịch tại đất nước dùng tiếng Anh
  • Có thể nói về bản thân bằng những từ ngữ cơ bản 

2. Cách học 1000 từ vựng tiếng Anh thông dụng

Học 1000 từ vựng đối với người bắt đầu có thể sẽ hơi gian nan. Do đó, ta cần có những phương pháp học 1000 tiếng Anh thông dụng vừa đơn giản, vừa hiệu quả. 

Một số cách học từ vựng tốt như sau:

  • Sử dụng flashcard: Flashcard là công cụ học tập cực kỳ tiết kiệm, dễ dùng và có hiệu quả cao. Bạn có thể dễ dàng mua flashcard theo mẫu mã yêu thích tại nhà sách, siêu thị,…
  • Học với bạn: Có một đồng đội có thể tạo nhiều động lực cho bạn hơn. Hãy tìm đồng đội có cùng mục tiêu trong học tập, người giỏi hơn hoặc một người biết tạo cho bạn tính kỷ luật. Bạn có thể học bằng cách thay phiên nhau kiểm tra từ vựng.

1000 từ tiếng anh thông dụng

  • Tập chép từ vựng: Viết lại từ vựng nhiều lần là cách truyền thống giúp chúng ta ghi nhớ cách đánh vần, ngữ nghĩa hiệu quả.
  • Đặt câu với từ vựng: Bạn có thể đặt câu để luyện tập cách vận dụng từ mới ngay lập tức. Ví dụ, với từ “cat” (mèo), có thể đặt câu “I like cats.” (Tôi thích mèo).

3. 1000 từ tiếng Anh thông dụng theo chủ đề

Dưới đây là tất cả cả bài viết tổng hợp từ vựng tiếng Anh theo chủ đề trên Step Up. Hãy click vào link để được học nhé! (đang cập nhật)

  1. Tổng hợp 80 từ vựng tiếng Anh chủ đề cắm trại thông dụng nhất
  2. Từ vựng tiếng Anh về địa điểm thông dụng nhất
  3. Bộ từ vựng về du lịch trong tiếng Anh
  4. Từ vựng tiếng Anh về chủ đề Giáng Sinh
  5. Viết về lễ hội đền Hùng bằng tiếng Anh – Từ vựng & đoạn mẫu
  6. Tổng hợp từ vựng hay chủ đề lễ hội tiếng Anh
  7. Khám phá bộ từ vựng tiếng Anh về tôn giáo thông dụng
  8. Trọn bộ từ vựng tiếng Anh về Black Friday 
  9. Trọn bộ từ vựng tiếng Anh về mua sắm đầy đủ nhất
  10. Trọn bộ từ vựng tiếng Anh về Thương mại
  11. Tổng hợp từ vựng tiếng Anh bất động sản thông dụng nhất
  12. Bộ từ vựng tiếng Anh chuyên ngành xây dựng
  13. 220+ từ vựng tiếng Anh chuyên ngành luật
  14. Tổng hợp từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng
  15. Từ vựng tiếng Anh về thuốc (dược phẩm) mới nhất
  16. Từ vựng tiếng Anh về bệnh viện
  17. Từ vựng tiếng Anh về y tế
  18. 45 Từ vựng tiếng Anh về thiên nhiên thú vị
  19. Khám phá từ vựng tiếng Anh ngân hàng chi tiết nhất
  20. Bộ từ vựng tiếng Anh về động vật đầy thú vị
  21. Từ vựng tiếng Anh về các ngành nghề
  22. 111 từ vựng tiếng Anh thương mại thông dụng nhất
  23. Trọn bộ từ vựng tiếng Anh chuyên ngành kinh doanh đầy đủ nhất
  24. Tổng hợp bộ từ vựng tiếng Anh về giáo dục
  25. Từ vựng tiếng Anh về học tập phổ biến nhất
  26. Từ vựng tiếng Anh về thư viện
  27. Từ vựng tiếng Anh về nghề nghiệp
  28. Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành công nghệ thông tin
  29. Top từ vựng tiếng Anh về trường học cần nắm vững
  30. 60+ từ vựng tiếng Anh về môn học thông dụng
  31. Từ vựng tiếng Anh về đồ dùng học tập
  32. Khám phá từ vựng tiếng Anh về các bộ phận xe ô tô 
  33. Từ vựng tiếng Anh về các phương tiện giao thông
  34. 60+ từ vựng tiếng Anh về trò chơi mới nhất
  35. Từ vựng tiếng Anh về cảm xúc
  36. Từ vựng tiếng Anh về đồ chơi dành cho bé
  37. Trọn bộ từ vựng tiếng Anh về nhập cư và di cư
  38. Từ vựng tiếng Anh về du lịch
  39. Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành xuất nhập khẩu
  40. Bỏ túi trọn bộ từ vựng tiếng Anh trong siêu thị ngay hôm nay
  41. Tất cả từ vựng tiếng Anh về bộ phận cơ thể người
  42. Từ vựng tiếng Anh về sức khỏe hữu ích nhất
  43. Bỏ túi bộ từ vựng tiếng Anh chuyên ngành kế toán
  44. Học ngay toàn bộ từ vựng tiếng Anh về giải trí thông dụng nhất
  45. Từ vựng tiếng Anh về âm nhạc
  46. Từ vựng tiếng Anh về phim ảnh
  47. Ghi nhớ ngay từ vựng tiếng Anh chuyên ngành cơ khí
  48. Tổng hợp từ vựng tiếng Anh chuyên ngành vật lý đầy đủ nhất
  49. Nắm chắc từ vựng tiếng Anh về nông trại và chăn nuôi gia súc thông dụng nhất
  50. Từ vựng tiếng Anh về rau củ
  51. Từ vựng tiếng Anh về nhà cửa
  52. Trọn bộ từ vựng tiếng Anh chuyên ngành marketing
  53. Trọn bộ đầy đủ từ vựng tiếng Anh chuyên ngành hàng không
  54. Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành khách sạn
  55. Tổng hợp toàn bộ từ vựng tiếng Anh về thành phố hay nhất
  56. Bỏ túi bộ từ vựng tiếng Anh về các mối quan hệ
  57. Tổng hợp từ vựng tiếng Anh về sân bay thông dụng nhất
  58. Bỏ túi bộ từ vựng tiếng Anh về phim ảnh cực hay
  59. Từ vựng tiếng Anh về Tết trung thu ý nghĩa nhất
  60. Từ vựng tiếng Anh chủ đề gia đình
  61. Từ vựng tiếng Anh chủ đề Tết nguyên đán
  62. Học ngay bộ từ vựng tiếng Anh về quân đội trong 5 phút
  63. Cập nhật bộ từ vựng tiếng Anh về truyền hình mới nhất
  64. Học ngay bộ từ vựng tiếng Anh về tính cách con người
  65. Bẻ khóa bộ từ vựng tiếng Anh về thời gian đầy đủ nhất
  66. Khám phá bộ từ vựng tiếng Anh về màu sắc đầy đủ nhất
  67. Từ vựng tiếng Anh về nội thất
  68. Từ vựng tiếng Anh về hoa và ý nghĩa các loài hoa
  69. Từ vựng tiếng Anh về quần áo
  70. Khám phá những từ vựng tiếng Anh về gia vị độc đáo
  71. Từ vựng tiếng Anh về nhà bếp
  72. Cụm từ tiếng Anh chỉ mùi vị
  73. Học ngay bộ từ vựng tiếng Anh văn phòng đầy đủ nhất
  74. Từ vựng tiếng Anh về dụng cụ nhà bếp trọn bộ thông dụng nhất
  75. Từ vựng tiếng Anh về nấu ăn
  76. Khám phá ngay kho từ vựng tiếng Anh về Phật giáo
  77. Trọn bộ từ vựng tiếng Anh về trang sức chi tiết
  78. Tiếng Anh giao tiếp về mĩ phẩm và trang điểm
  79. Tiếng Anh giao tiếp về giày dép
  80. Từ vựng tiếng Anh về đồ uống
  81. Từ vựng tiếng Anh về thói quen ăn uống
  82. Bẻ khóa 30+ từ vựng tiếng Anh về hải sản thú vị nhất
  83. Tổng hợp bộ từ vựng tiếng Anh về biển cả chi tiết nhất
  84. Khám phá bộ từ vựng tiếng Anh về kiểu tóc chi tiết nhất
  85. Tổng hợp từ vựng tiếng Anh về đám cưới chi tiết nhất
  86. Từ vựng tiếng Anh về ngoại hình con người thú vị nhất
  87. Khám phá từ vựng tiếng Anh về toán học
  88. Từ vựng tiếng Anh về biển báo giao thông
  89. Bỏ túi từ vựng tiếng Anh về thời tiết đa dạng nhất
  90. Từ vựng tiếng Anh về tình bạn
  91. Bỏ túi từ vựng tiếng Anh về tình yêu để “thả thính” crush
  92. Ghi nhớ siêu tốc từ vựng tiếng Anh về cơ thể động vật
 
[MIỄN PHÍ] 1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.

4. 1000 từ tiếng Anh thông dụng theo bảng chữ cái phổ biến nhất​​​​

​​​Mỗi chữ cái tiếng Anh và những từ vựng tương ứng được chia thành bảng riêng.

A

able (adj)

/ˈeibəl/

có năng lực, có tài

– abandon (v)

/əˈbæn.dən/

bỏ, từ bỏ

– about (adv)

/əˈbaʊt/

khoảng, về

– above (adv)

/əˈbʌv/

ở trên, lên trên

– act (n, v)

/ækt/

hành động, hành vi, cử chỉ

– add (v)

/æd/

cộng, thêm vào

– afraid (adj)

/əˈfreɪd/

sợ, sợ hãi, hoảng sợ

– after (adv)

/ˈɑːf.tər/

sau, đằng sau, sau khi

– again (adv)

/əˈɡen/

lại, nữa, lần nữa

– against (prep)

/əˈɡenst/

chống lại, phản đối

– age (n)

/eɪdʒ/

tuổi

– ago (adv)

/əˈɡəʊ/

trước đây

– agree (v)

/əˈɡriː/

đồng ý, tán thành

– air (n)

/eər/

không khí, bầu không khí, không gian

– all (det, pron, adv)

/ɔːl/

tất cả

– allow (v)

/əˈlaʊ/

cho phép, để cho

– also (adv)

/ˈɔːl.səʊ/

cũng, cũng vậy, cũng thế

– always (adv)

/ˈɔːl.weɪz/

luôn luôn

– among (prep)

/əˈmʌŋ/

giữa, ở giữa

– an

/æn/

(từ cổ,nghĩa cổ); (thông tục); (tiếng địa phương) nếu

– and (conj)

/ænd/

– anger (n)

/ˈæŋ.ɡər/

sự tức giận, sự giận dữ

– animal (n)

/ˈæn.ɪ.məl/

động vật, thú vật

– answer (n, v)

/ˈɑːn.sər/

sự trả lời; trả lời

– any (det, pron, adv)

/ˈen.i/

một người, vật nào đó; bất cứ; một chút nào, tí nào

– appear (v)

/əˈpɪər/

xuất hiện, hiện ra, trình diện

– apple (n)

/ˈæp.əl/

quả táo

– are

/ɑːr/

chúng tôi

– area (n)

/ˈeə.ri.ə/

diện tích, bề mặt

– arm (n, v)

/ɑːm/

cánh tay; vũ trang, trang bị (vũ khí)

– arrange (v)

/əˈreɪndʒ/

sắp xếp, sắp đặt, sửa soạn

– arrive (v (+at in))

/əˈraɪv/

đến, tới nơi

– art (n)

/ɑːt/

nghệ thuật, mỹ thuật

– as (prep, adv, conj)

/æz/

như (as you know…)

– ask (v)

/ɑːsk/

hỏi

– at (prep)

/æt/

ở tại (chỉ vị trí)

– atom (n)

/ˈæt.əm/

nguyên tử

 

B

– baby (n) /ˈbeɪ.bi/ em bé, cưng
– back (n, adj, adv, v) /bæk/ lưng, về phía sau, trở lại
– bad (adj) /bæd/ xấu, tồi
– ball (n) /bɔːl/ quả bóng
– band (n) /bænd/ băng, đai, nẹp
– bank (n) /bæŋk/ bờ (sông…), đê
– bar (n) /bɑːr/ quán bán rượu
– base (n, v) /beɪs/ cơ sở, cơ bản, nền móng; đặt tên, đặt cơ sở trên cái gì
– basic (adj) /ˈbeɪ.sɪk/ cơ bản, cơ sở
– bat (n) /bæt/ (thể dục,thể thao) gây (đánh bóng chày, crikê); (từ cổ,nghĩa cổ) vợt (quần vợt)
– be (v) /biː/ thì, là
– bear (v) /beər/ mang, cầm, vác, đeo, ôm
– beat (n, v) /biːt/ tiếng đập, sự đập; đánh đập, đấm
– beauty (n) /ˈbjuː.ti/ vẻ đẹp, cái đẹp; người đẹp
– bed (n) /bed/ cái giường
– been (v) /biːn/ thì, là
– before (prep, conj, adv) /bɪˈfɔːr/ trước, đằng trước
– began (v) /bɪˈɡæn/ bắt đầu, mở đầu, khởi đầu
– begin (v) /bɪˈɡɪn/ bắt đầu, khởi đầu
– behind (prep, adv) /bɪˈhaɪnd/ sau, ở đằng sau
– believe (v) /bɪˈliːv/ tin, tin tưởng
– bell (n) /bel/ cái chuông, tiếng chuông
– best (adj) /best/ tốt nhất
– better (adj) /ˈbet.ər/ tốt hơn
– between (prep, adv) /bɪˈtwiːn/ giữa, ở giữa
– big (adj) /bɪɡ/ to, lớn
– bird (n) /bɜːd/ Con chim
– bit (n) /bɪt/ miếng, mảnh
– black (adj, n) /blæk/ đen; màu đen
– block (n, v) /blɒk/ khối, tảng (đá); làm ngăn cản, ngăn chặn
– blood (n) /blʌd/ máu, huyết; sự tàn sát, chem giết
– blow (v, n) /bləʊ/ nở hoa; sự nở hoa
– blue (adj, n) /bluː/ xanh, màu xanh
– board (n, v) /bɔːd/ tấm ván; lát ván, lót ván
– boat (n) /bəʊt/ tàu, thuyền
– body (n) /ˈbɒd.i/ thân thể, thân xác
– bone (n) /bəʊn/ xương
– book (n, v) /bʊk/ sách; ghi chép
– born (v) /bɔːn/ sinh, đẻ
– both (det, pron) /bəʊθ/ cả hai
– bottom (n, adj) /ˈbɒt.əm/ phần dưới cùng, thấp nhất; cuối, cuối cùng
– bought (v) /bɔːt/ mua
– box (n) /bɒks/ hộp, thùng
– boy (n) /bɔɪ/ con trai, thiếu niên
– branch (n) /brɑːntʃ/ ngành; nhành cây, nhánh song, ngả đường
– bread (n) /bred/ bánh mỳ
– break (v, n) /breɪk/ bẻ gãy, đập vỡ; sự gãy, sự vỡ
– bright (adj) /braɪt/ sáng, sáng chói
– bring (v) /brɪŋ/ mang, cầm, xách lại
– broad (adj) /brɔːd/ rộng
– broke (v) /brəʊk/ khánh kiệt, túng quẫn, bần cùng
– brother (n) /ˈbrʌð.ər/ anh, em trai
– brought (v) /brɔːt/ cầm lại, đem lại, mang lại, xách lại, đưa lại
– brown (adj, n) /braʊn/ nâu, màu nâu
– build (v) /bɪld/ xây dựng
– burn (v) /bɜːn/ đốt, đốt cháy, thắp, nung, thiêu
– busy (adj) /ˈbɪz.i/ bận, bận rộn
– but (conj) /bʌt/ nhưng
– buy (v) /baɪ/ mua
– by (prep, adv) /baɪ/ bởi, bằng
[MIỄN PHÍ] 1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.

C

– call (v, n) /kɔːl/ gọi; tiếng kêu, tiếng gọi
– came (v) /keɪm/ khung chì (để) lắp kinh (cửa)
– camp (n, v) /kæmp/ trại, chỗ cắm trại; cắm trại, hạ trại
– can (modal v, n) /kæn/ có thể; nhà tù, nhà giam, bình, ca đựng
– capital (n, adj) /ˈkæp.ɪ.təl/ thủ đô, tiền vốn; chủ yếu, chính yếu, cơ bản
– captain (n) /ˈkæp.tɪn/ người cầm đầu, người chỉ huy, thủ lĩnh
– car (n) /kɑːr/ xe hơi
– card (n) /kɑːd/ thẻ, thiếp
– care (n, v) /keər/ sự chăm sóc, chăm nom; chăm sóc
– carry (v) /ˈkær.i/ mang, vác, khuân chở
– case (n) /keɪs/ vỏ, ngăn, túi
– cat (n) /kæt/ con mèo
– catch (v) /kætʃ/ bắt lấy, nắm lấy
– caught (v) /kɔːt/ sự bắt, sự nắm lấy; cái bắt, cái vồ
– cause (n, v) /kɔːz/ nguyên nhân; gây ra
– cell (n) /sel/ ô, ngăn
– cent (n) /sent/ đồng xu (=1/100 đô la)
– center (n) /ˈsen.tər/ trung tâm
– century (n) /ˈsen.tʃər.i/ thế kỷ
– certain (adj, pron) /ˈsɜː.tən/ chắc chắn
– chair (n) /tʃeər/ ghế
– chance (n) /tʃɑ:ns/ sự may mắn
– change (v, n) /tʃeɪndʒ/ thay đổi, sự thay đổi, sự biến đổi
– character (n) /ˈkær.ək.tər/ tính cách, đặc tính, nhân vật
– charge (n, v) /tʃɑːdʒ/ nhiệm vụ, bổn phận, trách nhiệm; giao nhiệm vụ, giao việc
– chart (n, v) /tʃɑːt/ đồ thị, biểu đồ; vẽ đồ thị, lập biểu đồ
– check (v, n) /tʃek/ kiểm tra; sự kiểm tra
– chick (n) /tʃɪk/ gà con; chim con
– chief (adj, n) /tʃiːf/ trọng yếu, chính yếu; thủ lĩnh, lãnh tụ, người đứng đầu, xếp
– child (n) /tʃaɪld/ đứa bé, đứa trẻ
– children (n) /ˈtʃɪl.drən/ đứa bé, đứa trẻ
– choose (v) /tʃuːz/ chọn, lựa chọn
– chord /kɔːd/ (thơ ca) dây (đàn hạc)
– circle (n) /ˈsɜː.kəl/ đường tròn, hình tròn
– city (n) /ˈsɪt.i/ thành phố
– claim (v, n) /kleɪm/ đòi hỏi, yêu sách; sự đòi hỏi, sự yêu sách, sự thỉnh cầu
– class (n) /klɑːs/ lớp học
– clean (adj, v) /kliːn/ sạch, sạch sẽ
– clear (adj, v) /klɪər/ lau chùi, quét dọn
– climb (v) /klaɪm/ leo, trèo
– clock (n) /klɒk/ đồng hồ
– close (adj, v) /kləʊz/ đóng kín, chật chội, che đậy, đóng, khép, kết thúc, chấm dứt
– clothe /kləʊð/ mặc quần áo cho
– cloud (n) /klaʊd/ mây, đám mây
– coast (n) /kəʊst/ sự lao dốc; bờ biển
– coat (n) /kəʊt/ áo choàng
– cold (adj, n) /kəʊld/ lạnh, sự lạnh lẽo, lạnh nhạt
– collect (v) /kəˈlekt/ sưu tập, tập trung lại
– colony (n) /ˈkɒl.ə.ni/ thuộc địa
– color (n) /ˈkʌl.ər/ (như) colour
– column (n) /ˈkɒl.əm/ cột, mục (báo)
– come (v) /kʌm/ đến, tới, đi đến, đi tới
– common (adj) /ˈkɒm.ən/ công, công cộng, thông thường, phổ biến
– company (n) /ˈkʌm.pə.ni/ công ty
– compare (v) /kəmˈpeər/ so sánh, đối chiếu
– complete (adj, v) /kəmˈpliːt/ hoàn thành, xong
– condition (n) /kənˈdɪʃ.ən/ điều kiện, tình cảnh, tình thế
– connect (v) /kəˈnekt/ kết nối, nối
– consider (v) /kənˈsɪd.ər/ cân nhắc, xem xét; để ý, quan tâm, lưu ý đến
– consonant /ˈkɒn.sə.nənt/ (âm nhạc) thuận tai, êm ái, du dương
– contain (v) /kənˈteɪn/ bao hàm, chứa đựng, bao gồm
– continent (n) /ˈkɒn.tɪ.nənt/ lục địa, đại lục (lục địa Bắc Mỹ)
– continue (v) /kənˈtɪn.juː/ tiếp tục, làm tiếp
– control (n, v) /kənˈtrəʊl/ sự điều khiển, quyền hành, quyền lực, quyền chỉ huy
– cook (v, n) /kʊk/ nấu ăn, người nấu ăn
– cool (adj, v) /kuːl/ mát mẻ, điềm tĩnh; làm mát
– copy (n, v) /ˈkɒp.i/ bản sao, bản chép lại; sự sao chép; sao chép, bắt chước
– corn /kɔːn/ hai (chân)
– corner (n) /ˈkɔː.nər/ góc (tường, nhà, phố…)
– correct (adj, v) /kəˈrekt/ đúng, chính xác; sửa, sửa chữa
– cost (n, v) /kɒst/ giá, chi phí; trả giá, phải trả
– cotton (n) /ˈkɒt.ən/ bông, chỉ, sợi
– could (v) /kʊd/ có thể, có khả năng
– count (v) /kaʊnt/ đếm, tính
– country (n) /ˈkʌn.tri/ nước, quốc gia, đất nước
– course (n) /kɔːs/ tiến trình, quá trình diễn tiến; sân chạy đua
– cover (v, n) /ˈkʌv.ər/ bao bọc, che phủ; vỏ, vỏ bọc
– cow (n) /kaʊ/ con bò cái
– crease /kriːs/ nếp nhăn, nếp gấp
– create (v) /kriˈeɪt/ sáng tạo, tạo nên
– crop (n) /krɒp/ vụ mùa
– cross (n, v) /krɒs/ cây Thánh Giá, nỗi thống khổ; sự băng qua; băng qua, vượt qua
– crowd (n) /kraʊd/ đám đông
– cry (v, n) /kraɪ/ khóc, kêu la; sự khóc, tiếng khóc, sự kêu la
– current (adj, n) /ˈkʌr.ənt/ hiện hành, phổ biến, hiện nay; dòng (nước), luống (gió)
– cut (v, n) /kʌt/ cắt, chặt; sự cắt
[MIỄN PHÍ] 1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.

D

– dad (n) /dæd/ bố, cha
– dance (n, v) /dɑːns/ sự nhảy múa, sự khiêu vũ; nhảy múa, khiêu vũ
– danger (n) /ˈdeɪn.dʒər/ sự nguy hiểm, mối hiểm nghèo; nguy cơ, mối đe dọa
– dark (adj, n) /dɑːk/ tối, tối tăm; bóng tối, ám muội
– day (n) /deɪ/ ngày, ban ngày
– dead (adj) /ded/ chết, tắt
– deal (v, n) /diːl/ phân phát, phân phối; sự giao dịch, thỏa thuận mua bán
– dear (adj) /dɪər/ thân, thân yêu, thân mến; kính thưa, thưa
– death (n) /deθ/ sự chết, cái chết
– decide (v) /dɪˈsaɪd/ quyết định, giải quyết, phân xử
– decimal /ˈdes.ɪ.məl/ (toán học) thập phân
– deep (adj, adv) /diːp/ sâu, khó lường, bí ẩn
– degree (n) /dɪˈɡriː/ mức độ, trình độ; bằng cấp; độ
– depend (+ on, upon) /dɪˈpend/ phụ thuộc, tuỳ thuộc, tuỳ thuộc
– describe (v) /dɪˈskraɪb/ diễn tả, miêu tả, mô tả
– desert (n, v) /ˈdez.ət/ sa mạc; công lao, giá trị; rời bỏ, bỏ trốn
– design (n, v) /dɪˈzaɪn/ sự thiết kế, kế hoạch, đề cương. phác thảo; phác họa, thiết kế
– determine (v) /dɪˈtɜː.mɪn/ xác định, định rõ; quyết định
– develop (v) /dɪˈvel.əp/ phát triển, mở rộng; trình bày, bày tỏ
– dictionary (n) /ˈdɪk.ʃən.ər.i/ từ điển
– die (v) /daɪ/ chết, từ trần, hy sinh
– differ ((thường) + from) /ˈdɪf.ər/ khác, không giống
– difficult (adj) /ˈdɪf.ɪ.kəlt/ khó, khó khăn, gay go
– direct (adj, v) /daɪˈrekt/ trực tiếp, thẳng, thẳng thắn; gửi, viết cho ai, điều khiển
– discuss (v) /dɪˈskʌs/ thảo luận, tranh luận
– distant /ˈdɪs.tənt/ xa, cách, xa cách
– divide (v) /dɪˈvaɪd/ chia, chia ra, phân ra
– division (n) /dɪˈvɪʒ.ən/ sự chia, sự phân chia, sự phân loại
– do (v) /də/ /du/ /duː/ làm, làm
– doctor (n) /ˈdɒk.tər/ Dr)) bác sĩ y khoa, tiến sĩ
– does (v) /dʌz/ hươu cái, hoãng cái; nai cái
– dog (n) /dɒɡ/ chó
– dollar (n) /ˈdɒl.ər/ đô la Mỹ
– done /dʌn/ xong, hoàn thành, đã thực hiện
– door (n) /dɔːr/ cửa, cửa ra vào
– double (adj, det, adv, v) /ˈdʌb.əl/ đôi, hai, kép; cái gấp đôi, lượng gấp đôi; làm gấp đôi
– down (adv, prep) /daʊn/ xuống
– draw (v) /drɔː/ vẽ, kéo
– dream (n, v) /driːm/ giấc mơ, mơ
– dress (n, v) /dres/ Váy liền thân
– drink (n, v) /drɪŋk/ đồ uống; uống
– drive (v, n) /draɪv/ lái, đua xe; cuộc đua xe (điều khiển
– drop (v, n) /drɒp/ chảy nhỏ giọt, rơi, rớt; giọt (nước, máu…);
– dry (adj, v) /draɪ/ khô, cạn; làm khô, sấy khô
– duck (n) /dʌk/ con vịt, vịt cái
– during (prep) /ˈdʒʊə.rɪŋ/ trong lúc, trong thời gian

1000 từ tiếng anh thông dụng

E

– each (det, pron) /iːtʃ/ mỗi
– ear (n) /ɪər/ tai
– early (adj, adv) /ˈɜː.li/ sớm
– earth (n) /ɜːθ/ đất, trái đất
– ease (n, v) /iːz/ sự thanh thản, sự thoải mái; làm thanh thản, làm yên tâm, làm dễ chịu
– east (n, adj, adv) /iːst/ hướng đông, phía đông, (thuộc) đông, ở phía đông
– eat (v) /iːt/ ăn
– edge (n) /edʒ/ lưỡi, cạnh sắc
– effect (n) /ɪˈfekt/ hiệu ứng, hiệu quả, kết quả
– egg (n) /eɡ/ trứng
– eight /eɪt/ tám
– either (det, pron, adv) /ˈaɪ.ðər/ mỗi, một; cũng phải thế
– electric (adj) /iˈlek.trɪk/ (thuộc) điện, có điện, phát điện
– element (n) /ˈel.ɪ.mənt/ yếu tố, nguyên tố
– else (adv) /els/ khác, nữa; nếu không
– end (n, v) /end/ giới hạn, sự kết thúc; kết thúc, chấm dứt
– enemy (n) /ˈen.ə.mi/ kẻ thù, quân địch
– energy (n) /ˈen.ə.dʒi/ năng lượng, nghị lực, sinh lực
– engine (n) /ˈen.dʒɪn/ máy, động cơ
– enough (det, pron, adv) /ɪˈnʌf/ đủ
– enter (v) /ˈen.tər/ đi vào, gia nhập
– equal (adj, n, v) /ˈiː.kwəl/ ngang, bằng; người ngang hàng, ngang tài, sức; bằng, ngang
– equate /ɪˈkweɪt/ làm cân bằng, san bằng
– especially (adv) /ɪˈspeʃ.əl.i/ đặc biệt là, nhất là
– even (adv, adj) /ˈiː.vən/ ngay cả, ngay, lại còn; bằng phẳng, điềm đạm, ngang bằng
– evening (n) /ˈiːv.nɪŋ/ buổi chiều, tối
– event (n) /ɪˈvent/ sự việc, sự kiện
– ever (adv) /ˈev.ər/ từng, từ trước tới giờ
– every (det) /ˈev.ri/ mỗi, mọi
– exact (adj) /ɪɡˈzækt/ chính xác, đúng
– example (n) /ɪɡˈzɑːm.pəl/ thí dụ, ví dụ
– except (prep, conj) /ɪkˈsept/ trừ ra, không kể; trừ phi
– excite (v) /ɪkˈsaɪt/ kích thích, kích động
– exercise (n, v) /ˈek.sə.saɪz/ bài tập, sự thi hành, sự thực hiện; làm, thi hành, thực hiện
– expect (v) /ɪkˈspekt/ chờ đợi, mong ngóng; liệu trước
– experience (n, v) /ɪkˈspɪə.ri.əns/ kinh nghiệm; trải qua, nếm mùi
– experiment (n, v) /ɪkˈsper.ɪ.mənt/ cuộc thí nghiệm; thí nghiệm
– eye (n) /aɪ/ mắt

 

F

– face (n, v) /feɪs/ mặt, thể diện; đương đầu, đối phó, đối mặt
– fact (n) /fækt/ việc, sự việc, sự kiện
– fair (adj) /feər/ hợp lý, công bằng; thuận lợi
– fall (v, n) /fɔːl/ rơi, ngã, sự rơi, ngã
– family (n, adj) /ˈfæm.əl.i/ gia đình, thuộc gia đình
– famous (adj) /ˈfeɪ.məs/ nổi tiếng
– far (adv, adj) /fɑːr/ xa
– farm (n) /fɑːm/ trang trại
– fast (adj, adv) /fɑːst/ nhanh
– fat (adj, n) /fæt/ béo, béo bở; mỡ, chất béo
– father (n) /ˈfɑː.ðər/ cha (bố)
– favor /ˈfeɪ.vər/ thiện ý; sự quý mến
– fear (n, v) /fɪər/ sự sợ hãi, e sợ; sợ, lo ngại
– feed (v) /fiːd/ cho ăn, nuôi
– feel (v) /fiːl/ cảm thấy
– feet (n) /fiːt/ chân, bàn chân (người, thú…)
– fell (v) /fel/ da lông (của thú vật)
– felt (v) /felt/ nỉ, phớt
– few (det, adj, pron) /fjuː/ ít, vài; một ít, một vài
– field (n) /fiːld/ cánh đồng, bãi chiến trường
– fig (n) /fɪɡ/ (thực vật học) quả sung; quả vả
– fight (v, n) /faɪt/ đấu tranh, chiến đấu; sự đấu tranh, cuộc chiến đấu
– figure (n, v) /ˈfɪɡ.ər/ hình dáng, nhân vật; hình dung, miêu tả
– fill (v) /fɪl/ làm đấy, lấp kín
– final (adj, n) /ˈfaɪ.nəl/ cuối cùng, cuộc đấu chung kết
– find (v) /faɪnd/ tìm, tìm thấy
– fine (adj) /faɪn/ tốt, giỏi
– finger (n) /ˈfɪŋ.ɡər/ ngón tay
– finish (v, n) /ˈfɪn.ɪʃ/ kết thúc, hoàn thành; sự kết thúc, phần cuối
– fire (n, v) /faɪər/ lửa; đốt cháy
– first (det) /ˈfɜːst/ thứ nhất, đầu tiên, trước hết; người, vật đầu tiên, thứ nhất
– fish (n, v) /fɪʃ/ cá, món cá; câu cá, bắt cá
– fit (v, adj) /fɪt/ hợp, vừa; thích hợp, xứng đáng
– five /faɪv/ năm
– flat (adj, n) /flæt/ bằng phẳng, bẹt, nhẵn; dãy phòng, căn phòng, mặt phẳng
– floor (n) /flɔːr/ sàn, tầng (nhà)
– flow (n, v) /fləʊ/ sự chảy; chảy
– flower (n) /flaʊər/ hoa, bông, đóa, cây hoa
– fly (v, n) /flaɪ/ bay; sự bay, quãng đường bay
– follow (v) /ˈfɒl.əʊ/ đi theo sau, theo, tiếp theo
– food (n) /fuːd/ đồ ăn, thức, món ăn
– foot (n) /fʊt/ chân, bàn chân
– for (prep) /fɔːr/ cho, dành cho…
– force (n, v) /fɔːs/ sức mạnh; ép buộc, cưỡng ép
– forest (n) /ˈfɒr.ɪst/ rừng
– form (n, v) /fɔːm/ hình thể, hình dạng, hình thức; làm thành, được tạo thành
– forward (adv, adj) /ˈfɔː.wəd/ về tương lai, sau này ở phía trước, tiến về phía trước; ở phía trước, tiến về phía trước
– found (v) /faʊnd/ (q.k of find) tìm, tìm thấy
– four /fɔːr/ bốn
– fraction /ˈfræk.ʃən/ (toán học) phân số
– free (adj, v, adv) /friː/ miễn phí, tự do, giải phóng, trả tự do
– fresh (adj) /freʃ/ tươi, tươi tắn
– friend (n) /frend/ người bạn
– from (prep) /frɒm/ từ
– front (n, adj) /frʌnt/ mặt; đằng trước, về phía trước
– fruit (n) /fruːt/ quả, trái cây
– full (adj) /fʊl/ đầy, đầy đủ
– fun (n, adj) /fʌn/ sự vui đùa, sự vui thích; hài hước

 

G

– game (n) /ɡeɪm/ trò chơi
– garden (n) /ˈɡɑː.dən/ vườn
– gas (n) /ɡæs/ khí, hơi đốt
– gather (v) /ˈɡæð.ər/ tập hợp; hái, lượm, thu thập
– gave (v) /ɡeɪv/ cho, biếu, tặng, ban
– general (adj) /ˈdʒen.ər.əl/ chung, chung chung; tổng
– gentle (adj) /ˈdʒen.təl/ hiền lành, dịu dàng, nhẹ nhàng
– get (v) /ɡet/ được, có được
– girl (n) /ɡɜːl/ con gái
– give (v) /ɡɪv/ cho, biếu, tặng
– glad (adj) /ɡlæd/ vui lòng, sung sướng
– glass (n) /ɡlɑːs/ kính, thủy tinh, cái cốc, ly
– go (v) /ɡəʊ/ đi
– gold (n, adj) /ɡəʊld/ vàng; bằng vàng
– gone /ɡɒn/ đã đi, đã đi khỏi; đã trôi qua, đã qua
– good (adj, n) /ɡʊd/ tốt, hay, tuyệt; điều tốt, điều thiện
– got (v) /ɡɒt/
– govern (v) /ˈɡʌv.ən/ cầm quyền, cai trị
– grand (adj) /ɡrænd/ rộng lớn, vĩ đại
– grass (n) /ɡrɑːs/ cỏ; bãi cỏ, đồng cỏ
– gray (adj, v, n) /ɡreɪ/ xám, hoa râm (tóc)
– great (adj) /ɡreɪt/ to, lớn, vĩ đại
– green (adj, n) /ɡriːn/ xanh lá cây
– grew (v) /ɡruː/ mọc, mọc lên (cây cối); mọc mầm, đâm chồi nẩy nở
– ground (n) /ɡraʊnd/ mặt đất, đất, bãi đất
– group (n) /ɡruːp/ nhóm
– grow (v) /ɡrəʊ/ mọc, mọc lên
– guess (v, n) /ɡes/ đoán, phỏng đoán; sự đoán, sự ước chừng
– guide (n, v) /ɡaɪd/ điều chỉ dẫn, người hướng dẫn; dẫn đường, chỉ đường
– gun (n) /ɡʌn/ súng

 

H

– had (v) /hæd/
– hair (n) /heər/ tóc
– half (n, det, pron, adv) /hɑːf/ một nửa, phần chia đôi, nửa giờ; nửa
– hand (n, v) /hænd/ tay, bàn tay; trao tay, đưa cho
– happen (v) /ˈhæp.ən/ xảy ra, xảy đến
– happy (adj) /ˈhæp.i/ vui sướng, hạnh phúc
– hard (adj, adv) /hɑːd/ cứng, rắn, hà khắc; hết sức cố gắng, tích cực
– has /hæz/
– hat (n) /hæt/ cái mũ
– have (v, auxiliary v) /hæv/
– he (pron) /hiː/ nó, anh ấy, ông ấy
– head (n, v) /hed/ cái đầu (người thú); chỉ huy, lãnh đại, dẫn đầu
– hear (v) /hɪər/ nghe
– heard (v) /hə:d/ nghe
– heart (n) /hɑːt/ tim, trái tim
– heat (n, v) /hiːt/ hơi nóng, sức nóng
– heavy (adj) /ˈhev.i/ nặng, nặng nề
– held (v) /held/ khoang (của tàu thuỷ)
– help (v, n) /help/ giúp đỡ; sự giúp đỡ
– her (pron, det) /hɜːr/ nó, chị ấy, cô ấy, bà ấy
– here (adv) /hɪər/ đây, ở đây
– high (adj, adv) /hɪər/ cao, ở mức độ cao
– hill (n) /hɪl/ đồi
– him (pron) /hɪm/ nó, hắn, ông ấy, anh ấy
– his (det, pron) /hɪz/ của nó, của hắn, của ông ấy, của anh ấy; cái của nó, cái của hắn, cái của ông ấy, cái của anh ấy
– history (n) /ˈhɪs.tər.i/ lịch sử, sử học
– hit (v, n) /hɪt/ đánh, đấm, ném trúng; đòn, cú đấm
– hold (v, n) /həʊld/ cầm, nắm, giữ; sự cầm, sự nắm giữ
– hole (n) /həʊl/ lỗ, lỗ trống; hang
– home (n, adv) /həʊm/ nhà; ở tại nhà, nước mình
– hope (v, n) /həʊp/ hy vọng; nguồn hy vọng
– horse (n) /hɔːs/ ngựa
– hot (adj) /hɒt/ nóng, nóng bức
– hour (n) /aʊər/ giờ
– house (n) /haʊs/ nhà, căn nhà, toàn nhà
– how (adv) /haʊ/ thế nào, như thế nào, làm sao, ra sao
– huge (adj) /hjuːdʒ/ to lớn, khổng lồ
– human (adj, n) /ˈhjuː.mən/ (thuộc) con người, loài người
– hundred /ˈhʌn.drəd/ trăm
– hunt (v) /hʌnt/ săn, đi săn
– hurry (v, n) /ˈhʌr.i/ sự vội vàng, sự gấp rút

 

I

– I (n) /aɪ/ một (chữ số La mã); tôi
– ice (n) /aɪs/ băng, nước đá
– idea (n) /aɪˈdɪə/ ý tưởng, quan niệm
– if (conj) /ɪf/ nếu, nếu như
– imagine (v) /ɪˈmædʒ.ɪn/ tưởng tượng, hình dung; tưởng rằng, cho rằng
– in (prep, adv) /ɪn/ ở, tại, trong; vào
– inch (n) /ɪntʃ/ insơ (đơn vị đo chiều dài Anh bằng 2, 54 cm)
– include (v) /ɪnˈkluːd/ bao gồm, tính cả
– indicate (v) /ˈɪn.dɪ.keɪt/ chỉ, cho biết; biểu thị, trình bày ngắn gọn
– industry (n) /ˈɪn.də.stri/ công nghiệp, kỹ nghệ
– insect (n) /ˈɪn.sekt/ sâu bọ, côn trùng
– instant (adj) /ˈɪn.stənt/ lúc, chốc lát
– instrument (n) /ˈɪn.strə.mənt/ dụng cụ âm nhạc khí
– interest (n, v) /ˈɪn.trəst/ sự thích thú, sự quan tâm, chú ý; làm quan tâm, làm chú ý
– invent (v) /ɪnˈvent/ phát minh, sáng chế
– iron (n, v) /aɪən/ sắt; bọc sắt
– is /ɪz/
– island (n) /ˈaɪ.lənd/ hòn đảo
– it (pron, det) /ɪt/ cái đó, điều đó, con vật đó

 

J

– job (n) /dʒɒb/ việc, việc làm
– join (v) /dʒɔɪn/ gia nhập, tham gia; nối, chắp, ghép
– joy (n) /dʒɔɪ/ niềm vui, sự vui mừng
– jump (v, n) /dʒʌmp/ nhảy; sự nhảy, bước nhảy
– just (adv) /dʒʌst/ đúng, vừa đủ; vừa mới, chỉ

 

K

– keep (v) /kiːp/ giữ, giữ lại
– kept (v) /kept/ giữ, giữ lại
– key (n, adj) /kiː/ chìa khóa, khóa, thuộc (khóa)
– kill (v) /kɪl/ giết, tiêu diệt
– kind (n, adj) /kaɪnd/ loại, giống; tử tế, có lòng tốt
– king (n) /kɪŋ/ vua, quốc vương
– knew /njuː/ biết; hiểu biết
– know (v) /nəʊ/ biết

 

L

– lady (n) /ˈleɪ.di/ người yêu, vợ, quý bà, tiểu thư
– lake (n) /leɪk/ hồ
– land (n, v) /lænd/ đất, đất canh tác, đất đai
– language (n) /ˈlæŋ.ɡwɪdʒ/ ngôn ngữ
– large (adj) /lɑːdʒ/ rộng, lớn, to
– last (det, adv, n, v) /lɑːst/ lầm cuối, sau cùng; người cuối cùng; cuối cùng, rốt hết; kéo dài
– late (adj, adv) /leɪt/ trễ, muộn
– laugh (v, n) /lɑːf/ cười; tiếng cười
– law (n) /lɔː/ luật
– lay (v) /leɪ/ xếp, đặt, bố trí
– lead (v, n) /liːd/ lãnh đạo, dẫn dắt; sự lãnh đạo, sự hướng dẫn
– learn (v) /lɜːn/ học, nghiên cứu
– least (det, pron, adv) /liːst/ tối thiểu; ít nhất
– leave (v) /liːv/ bỏ đi, rời đi, để lại
– led (v) /led/ lãnh đạo, dẫn dắt; sự lãnh đạo, sự hướng dẫn
– left (adj, adv, n) /left/ bên trái; về phía trái
– leg (n) /leɡ/ chân (người, thú, bàn…)
– length (n) /leŋθ/ chiều dài, độ dài
– less (det, pron, adv) /les/ nhỏ bé, ít hơn; số lượng ít hơn
– let (v) /let/ cho phép, để cho
– letter (n) /ˈlet.ər/ thư; chữ cái, mẫu tự
– level (n, adj) /ˈlev.əl/ trình độ, cấp, vị trí; bằng, ngang bằng
– lie (v, n) /laɪ/ nói dối; lời nói dối, sự dối trá
– life (n) /laɪf/ đời, sự sống
– lift (v, n) /lɪft/ giơ lên, nhấc lên; sự nâng, sự nhấc lên
– light (n, adj, v) /laɪt/ ánh sáng; nhẹ, nhẹ nhàng; đốt, thắp sáng
– like (prep, v, conj) /laɪk/ giống như; thích; như
– line (n) /laɪn/ dây, đường, tuyến
– liquid (n, adj) /ˈlɪk.wɪd/ chất lỏng; lỏng, êm ái, du dương, không vững
– list (n, v) /lɪst/ danh sách; ghi vào danh sách
– listen (v) /ˈlɪs.ən/ nghe, lắng nghe
– little (adj, det, pron, adv) /ˈlɪt.əl/ nhỏ, bé, chút ít; không nhiều; một chút
– live (v) /lɪv/ sống
– locate (v) /ləʊˈkeɪt/ xác định vị trí, định vị
– log /lɒɡ/ khúc gỗ mới đốn, khúc gỗ mới xẻ
– lone /ləʊn/ (thơ ca) hiu quạnh
– long (adj, adv) /lɒŋ/ dài, xa; lâu
– look (v, n) /lʊk/ nhìn; cái nhìn
– lost (adj) /lɒst/ thua, mất
– lot (n) /lɒt/ thăm, việc rút thăm; sự chọn bằng cách rút thăm
– loud (adj, adv) /laʊd/ to, inh ỏi, ầm ĩ; to, lớn (nói)
– love (adj) /lʌv/ Yêu
– low (adj, adv) /ləʊ/ thấp, bé, lùn

 

M

– machine (n) /məˈʃiːn/ máy, máy móc
– made (v) /meɪd/ làm, hoàn thành, thực hiện
– magnet (n) /ˈmæɡ.nət/ nam châm
– main (adj) /meɪn/ chính, chủ yếu, trọng yếu nhất
– major (adj) /ˈmeɪ.dʒər/ lớn, nhiều hơn, trọng đại, chủ yếu
– make (v, n) /meɪk/ làm, chế tạo; sự chế tạo
– man (n) /mæn/ con người; đàn ông
– many (det, pron) /ˈmen.i/ nhiều
– map (n) /mæp/ bản đồ
– mark (n, v) /mɑːk/ dấu, nhãn, nhãn mác; đánh dấu, ghi dấu
– market (n) /ˈmɑː.kɪt/ chợ, thị trường;
– mass (n, adj) /mæs/ khối, khối lượng; quần chúng, đại chúng
– master (n.) /ˈmɑː.stər/ chủ, chủ nhân, thầy giáo, thạc sĩ
– match (n, v) /mætʃ/ trận thi đấu, đối thủ, địch thủ; đối chọi, sánh được
– material (n, adj) /məˈtɪə.ri.əl/ nguyên vật liệu; vật chất, hữu hình
– matter (n, v) /ˈmæt.ər/ chất, vật chất; có ý nghĩa, có tính chất quan trọng
– may (n) /meɪ/ tháng 5
– me (pron) /miː/ tôi, tao, tớ
– mean (v) /miːn/ nghĩa, có nghĩa là
– meant /ment/ khoảng giữa, trung độ, trung gian, trung dung
– measure (v, n) /ˈmeʒ.ər/ đo, đo lường; sự đo lường, đơn vị đo lường;
– meat (n) /miːt/, thịt
– meet (v) /miːt/ gặp, gặp gỡ
– melody /ˈmel.ə.di/ giai điệu
– men (n) /men/ Những người đàn ông
– metal (n) /ˈmet.əl/ kim loại
– method (n) /ˈmeθ.əd/ phương pháp, cách thức
– middle (n, adj) /ˈmɪd.l̩/ giữa, ở giữa
– might (modal v) /maɪt/ có thể, có lẽ
– mile (n) /maɪl/ dặm (đo lường)
– milk (n) /mɪlk/ sữa
– million /ˈmɪl.jən/ triệu
– mind (n, v) /maɪnd/ tâm trí, tinh thần, trí tuệ; chú ý, để ý, chăm sóc, quan tâm
– mine (pron, n) /maɪn/ của tôi
– minute (n) /ˈmɪn.ɪt/ phút
– miss (n) /mɪs/ cô gái, thiếu nữ
– mix (v, n) /mɪks/ pha, trộn lẫn; sự pha trộn
– modern (adj) /ˈmɒd.ən/ hiện đại, tân tiến
– molecule /ˈmɒl.ɪ.kjuːl/ (hoá học) phân tử
– moment (n) /ˈməʊ.mənt/ chốc, lát
– money (n) /ˈmʌn.i/ tiền
– month (n) /mʌnθ/ tháng
– moon (n) /muːn/ mặt trăng
– more (det, pron, adv) /mɔːr/ hơn, nhiều hơn
– morning (n.) /ˈmɔː.nɪŋ/ buổi sáng
– most (det, pron, adv) /məʊst/ lớn nhất, nhiều nhất; nhất, hơn cả
– mother (n) /ˈmʌð.ər/ mẹ
– motion (n) /ˈməʊ.ʃən/ sự chuyển động, sụ di động
– mount (v, n) /maʊnt/ leo, trèo; núi
– mountain (n) /ˈmaʊn.tɪn/ núi
– mouth (n) /maʊθ/ miệng
– move (v, n) /muːv/ di chuyển, chuyển động; sự di chuyển, sự chuyển động
– much (det, pron, adv)  /mʌtʃ/ nhiều, lắm
– multiply (v)  /ˈmʌl.tɪ.plaɪ/ nhân lên, làm tăng lên nhiều lần; sinh sôi nảy nở
– music (n) /ˈmjuː.zɪk/ nhạc, âm nhạc
– must (modal v)  /mʌst/ phải, cần, nên làm
– my (det)  /maɪ/ của tôi

 

N

– name (n, v)  /neɪm/ tên; đặt tên, gọi tên
– nation (n)  /ˈneɪ.ʃən/ dân tộc, quốc gia
– natural (adj)  /ˈnætʃ.ər.əl/ (thuộc) tự nhiên, thiên nhiên
– nature (n)  /ˈneɪ.tʃər/ tự nhiên, thiên nhiên
– near (adj, adv, prep)  /nɪər/ gần, cận; ở gần
– necessary (adj)  /ˈnes.ə.ser.i/ cần, cần thiết, thiết yếu
– neck (n)  /nek/ cổ
– need (v, modal v, n)  /niːd/ cần, đòi hỏi; sự cần
– neighbor (n) /ˈneɪ.bər/ Hàng xóm
– never (adv)  /ˈnev.ər/ không bao giờ, không khi nào
– new (adj)  /njuː/ mới, mới mẻ, mới lạ
– next (adj, adv, n)  /nekst/ sát, gần, bên cạnh; lần sau, tiếp nữa
– night (n)  /naɪt/ đêm, tối
– nine /naɪn/ chín
– no (det)  /nəʊ/ không
– noise (n)  /nɔɪz/ tiếng ồn, sự huyên náo
– noon (n) /nuːn/ trưa, buổi trưa
– nor (conj, adv)  /nɔːr/ cũng không
– north (n, adj, adv)  /nɔːθ/ phía bắc, phương bắc
– nose (n)  /nəʊz/ mũi
– note (n, v)  /nəʊt/ lời ghi, lời ghi chép; ghi chú, ghi chép
– nothing (pron)  /ˈnʌθ.ɪŋ/ không gì, không cái gì
– notice (n, v)  /ˈnəʊ.tɪs/ thông báo, yết thị; chú ý, để ý, nhận biết
– noun (ngôn ngữ học)  /naʊn/ danh từ
– now (adv)  /naʊ/ bây giờ, hiện giờ, hiện nay
– number (n)  /ˈnʌm.bər/ số
-numeral (thuộc)  /ˈnjuː.mə.rəl/ số

 

O

– object  (n, v)  /ˈɒb.dʒɪkt/ vật, vật thể; phản đối, chống lại
– observe (v)  /əbˈzɜːv/ quan sát, theo dõi
– occur (v)  /əˈkɜːr/ xảy ra, xảy đến, xuất hiện
– ocean (n)  /ˈəʊ.ʃən/ đại dương
– of (prep)  /əv/ của
– off (adv, prep)  /ɒf/ tắt; khỏi, cách, rời
– offer (v, n)  /ˈɒf.ər/ biếu, tặng, cho; sự trả giá
– office (n)  /ˈɒf.ɪs/ cơ quan, văn phòng, bộ
– often (adv)  /ˈɒf.ən/ thường, hay, luôn
– oh (exclamation) /əʊ/ chao, ôi chao, chà, này..
– oil (n)  /ɔɪl/ dầu
– old (adj)  /əʊld/ già
– on (prep, adv)  /ɒn/ trên, ở trên; tiếp tục, tiếp diễn
– once (adv, conj)  /wʌns/ một lần; khi mà, ngay khi, một khi
– one (number, det, pron)  /wʌn/ một; một người, một vật nào đó
– only (adj, adv)  /ˈəʊn.li/ chỉ có 1, duy nhất; chỉ, mới
– open (adj, v)  /ˈəʊ.pən/ mở, ngỏ; mở, bắt đầu, khai mạc
– operate (v)  /ˈɒp.ər.eɪt/ hoạt động, điều khiển
– opposite (adj, adv, n, prep)  /ˈɒp.ə.zɪt/ đối nhau, ngược nhau; trước mặt, đối diện; điều trái ngược
– or  /ɔːr/ vàng (ở huy hiệu)
– order (n, v)  /ˈɔː.dər/ thứ, bậc; ra lệnh
– organ (n)  /ˈɔː.ɡən/ đàn óoc gan
– original (adj, n)  /əˈrɪdʒ.ɪ.nəl/ (thuộc) gốc, nguồn gốc, căn nguyên; nguyên bản
– other (adj, pron)  /ˈʌð.ər/ khác
– our (det)  /aʊər/ của chúng ta, thuộc chúng ta, của chúng tôi, của chúng mình
– out (adv) /aʊt/ ngoài, ở ngoài, ra ngoài
– over (adv, prep)  /ˈəʊ.vər/ bên trên, vượt qua; lên, lên trên
– own (adj, pron, v)  /əʊn/ của chính mình, tự mình; nhận, nhìn nhận
– oxygen (hoá học)  /ˈɒk.sɪ.dʒən/ Oxy

 

P

– page (n)  /peɪdʒ/ trang (sách)
– paint (n, v)  /peɪnt/ sơn, vôi màu; sơn, quét sơn
– pair (n)  /peər/ đôi, cặp
– paper (n)  /ˈpeɪ.pər/ giấy
– paragraph (n) /ˈpær.ə.ɡrɑːf/ đoạn văn
– parent (n)  /ˈpeə.rənt/ cha, mẹ
– part (n)  /pɑːt/ phần, bộ phận
– particular (adj)  /pəˈtɪk.jʊ.lər/ riêng biệt, cá biệt
– party (n)  /ˈpɑː.ti/ tiệc, buổi liên hoan; đảng
– pass (v)  /pɑːs/ qua, vượt qua, ngang qua
– past (adj, n, prep, adv)  /pɑːst/ quá khứ, dĩ vãng; quá, qua
– path (n)  /pɑːθ/ đường mòn; hướng đi
– pattern (n)  /ˈpæt.ən/ mẫu, khuôn mẫu
– pay (v, n)  /peɪ/ trả, thanh toán, nộp; tiền lương
– people (n)  /ˈpiː.pl̩/ dân tộc, dòng giống; người
– perhaps (adv)  /pəˈhæps/ có thể, có lẽ
– period (n)  /ˈpɪə.ri.əd/ kỳ, thời kỳ, thời gian; thời đại
– person (n)  /ˈpɜː.sən/ con người, người
– phrase (n)  /freɪz/ câu; thành ngữ, cụm từ
– pick (v)  /pɪk/ cuốc (đất); đào, khoét (lỗ)
– picture (n)  /ˈpɪk.tʃər/ bức vẽ, bức họa
– piece (n)  /piːs/ mảnh, mẩu; đồng tiền
– pitch (n)  /pɪtʃ/ sân (chơi các môn thể thao); đầu hắc ín
– place (n, v)  /pleɪs/ nơi, địa điểm; quảng trường
– plain (adj)  /pleɪn/ ngay thẳng, đơn giản, chất phác
– plan (n, v)  /plæn/ bản đồ, kế hoạch; vẽ bản đồ, lập kế hoạch, dự kiến
– plane (n)  /pleɪn/ mặt phẳng, mặt bằng
– planet (n)  /ˈplæn.ɪt/ hành tinh
– plant (n, v)  /plɑːnt/ thực vật, sự mọc lên; trồng, gieo
– play (v, n)  /pleɪ/ chơi, đánh; sự vui chơi, trò chơi, trận đấu
– please (v)  /pliːz/ làm vui lòng, vừa lòng, mong… vui lòng, xin mời
– plural (ngôn ngữ học)  /ˈplʊə.rəl/ ở số nhiều, (thuộc) số nhiều
– poem (n)  /ˈpəʊ.ɪm/ bài thơ
– point (n, v)  /pɔɪnt/ point mũi nhọn, điểm; vót, làm nhọn, chấm (câu..)
– poor (adj)  /pɔːr/ nghèo
– popular (adj)  /ˈpɒp.jʊ.lər/ có tính đại chúng, (thuộc) nhân dân; được nhiều người ưa chuộng
– populate (np) /ˈpɒp.jʊ.leɪt/ ở, cư trú (một vùng)
– port (n)  /pɔːt/ cảng
– pose (v, n)  /pəʊz/ đưa ra, đề ra, đặt; sự đặt, đề ra
– position (n)  /pəˈzɪʃ.ən/ vị trí, chỗ
– possible (adj)  /ˈpɒs.ə.bl̩/ có thể, có thể thực hiện
– post (n, v)  /pəʊst/ thư, bưu kiện; gửi thư
– pound (n)  /paʊnd/ pao – đơn vị đo lường
– power (n)  /paʊər/ khả năng, tài năng, năng lực; sức mạnh, nội lực; quyền lực
– practice (n)  /ˈpræk.tɪs/ thực hành, thực tiễn
– prepare (v)  /prɪˈpeər/ sửa soạn, chuẩn bị
– present (adj, n, v)  /ˈprez.ənt/ có mặt, hiện diện; hiện nay, hiện thời; bày tỏ, giới thiệu, trình bày
– press (n, v)  /pres/ sự ép, sự nén, sự ấn; ép, nén, bóp, ấn
– pretty (adv, adj)  /ˈprɪt.i/ khá, vừa phải; xinh, xinh xắn; đẹp
– print (v, n)  /prɪnt/ in, xuất bản; sự in ra
– probable (adj) /ˈprɒb.ə.bl̩/ có thể, có khả năng
– problem (n)  /ˈprɒb.ləm/ vấn đề, điều khó giải quyết
– process (n, v)  /ˈprəʊ.ses/ quá trình, sự tiến triển, quy trình; chế biến, gia công, xử lý
– produce (v)  /prəˈdjuːs/ sản xuất, chế tạo
– product (n)  /ˈprɒd.ʌkt/ sản phẩm
– proper (adj)  /ˈprɒp.ər/ đúng, thích đáng, thích hợp
– property (n)  /ˈprɒp.ə.ti/ tài sản, của cải; đất đai, nhà cửa, bất động sản
– protect (v)  /prəˈtekt/ bảo vệ, che chở
– prove (v)  /pruːv/ chứng tỏ, chứng minh
– provide (v)  /prəˈvaɪd/ chuẩn bị đầy đủ, dự phòng; cung cấp, chu cấp
– pull (v, n)  /pʊl/ lôi, kéo, giật; sự lôi kéo, sự giật
– push (v, n)  /pʊʃ/ xô đẩy; sự xô đẩy
– put (v)  /pʊt/ đặt, để, cho vào

 

Q

– quart  /kwɔːt/ góc tư galông, lít Anh (bằng 1,135 lít)
– question (n, v)  /ˈkwes.tʃən/ câu hỏi; hỏi, chất vấn
– quick (adj)  /kwɪk/ nhanh
– quiet (adj)  /kwaɪət/ lặng, yên lặng, yên tĩnh
– quite (adv)  /kwaɪt/ hoàn toàn, hầu hết
– quotient  /ˈkwəʊ.ʃənt/ (toán học) số thương

R

– race (n, v)  /reɪs/ loài, chủng, giống; cuộc đua; đua
– radio (n)  /ˈreɪ.di.əʊ/ sóng vô tuyến, radio
– rail (n)  /reɪl/ đường ray
– rain (n, v)  /reɪn/ mưa, cơn mưa; mưa
– raise (v)  /reɪz/ nâng lên, đưa lên, ngẩng lên
– ran (v) /ræn/ Chạy
– range (n)  /reɪndʒ/ dãy, hàng, loại; phạm vi, trình độ
– rather (adv)  /ˈrɑː.ðər/ thà.. còn hơn, thích… hơn
– reach (v)  /riːtʃ/ đến, đi đến, tới
– read (v)  /riːd/ đọc
– ready (adj)  /ˈred.i/ sẵn sàng
– real (adj)  /rɪəl/ thực, thực tế, có thật
– reason (n)  /ˈriː.zən/ lý do, lý lẽ
– receive (v)  /rɪˈsiːv/ nhận, lĩnh, thu
– record (n, v)  /rɪˈkɔːd/ bản ghi, sự ghi, bản thu, sự thu; thu, ghi chép
– red (adj, n)  /red/ đỏ; màu đỏ
– region (n)  /ˈriː.dʒən/ vùng, miền
– remember (v)  /rɪˈmem.bər/ nhớ, nhớ lại
– repeat (v)  /rɪˈpiːt/ nhắc lại, lặp lại
– reply (n, v)  /rɪˈplaɪ/ sự trả lời, sự hồi âm; trả lời, hồi âm
– represent (v)  /ˌrep.rɪˈzent/ miêu tả, hình dung; đại diện, thay mặt
– require (v)  /rɪˈkwaɪər/ đòi hỏi, yêu cầu, quy định
– rest (n, v)  /rest/ sự nghỉ ngơi, lúc nghỉ; nghỉ, nghỉ ngơi
– result (n, v)  /rɪˈzʌlt/ kết quả; bởi, do.. mà ra, kết quả là…
– rich (adj)  /rɪtʃ/ giàu, giàu có
– ride (v, n)  /raɪd/ đi, cưỡi (ngựa); sự đi, đường đi
– right (adj, adv, n)  /raɪt/ thẳng, phải, tốt; ngay, đúng; điều thiện, điều phải, tốt, bên phải
– ring (n, v)  /rɪŋ/ chiếc nhẫn, đeo nhẫn cho ai
– rise (n, v)  /raɪz/ sự lên, sự tăng lương, thăng cấp; dậy, đứng lên, mọc (mặt trời), thành đạt
– river (n)  /ˈrɪv.ər/ sông
– road (n)  /rəʊd/ con đường, đường phố
– rock (n)  /rɒk/ đá
– roll (n, v)  /rəʊl/ cuốn, cuộn, sự lăn tròn; lăn, cuốn, quấn, cuộn
– room (n)  /ruːm/ phòng, buồng
– root (n)  /ruːt/ gốc, rễ
– rope (n)  /rəʊp/ dây cáp, dây thừng, xâu, chuỗi
– rose (n) /rəʊz/ hoa hồng; cây hoa hồng
– round (adj, adv, prep, n)  /raʊnd/ tròn, vòng quanh, xung quanh
– row (n) /rəʊ/ hàng, dây
– rub (v)  /rʌb/ cọ xát, xoa bóp, nghiền, tán
– rule (n, v)  /ruːl/ quy tắc, điều lệ, luật lệ; cai trị, chỉ huy, điều khiển
– run (v, n)  /rʌn/ chạy; sự chạy

 

S

– safe (adj)  /seɪf/ an toàn, chắc chắn, đáng tin
– said (v) /sed/ nói
– sail (v, n)  /seɪl/ đi tàu, thuyền, nhổ neo; buồm, cánh buồm, chuyến đi bằng thuyền buồm
– salt (n)  /sɒlt/ muối
– same (adj, pron)  /seɪm/ đều đều, đơn điệu; cũng như thế, vẫn cái đó
– sand (n)  /sænd/ cát
– sat (v)  /sæt/ ngồi
– save (v)  /seɪv/ cứu, lưu
– saw (v)  /sɔː/ nhìn
– say (v)  /seɪ/ nói
– scale (n)  /skeɪl/ vảy (cá..)
– school (n)  /skuːl/ Trường học
– science (n)  /saɪəns/ khoa học, khoa học tự nhiên
– score (n, v)  /skɔːr/ điểm số, bản thắng, tỷ số; đạt được, thành công, cho điểm
– sea (n)  /siː/ biển
– search (n, v)  /sɜːtʃ/ sự tìm kiếm, sự thăm dò, sự điều tra; tìm kiếm, thăm dò, điều tra
– season (n)  /ˈsiː.zən/ mùa
– seat (n)  /siːt/ ghế, chỗ ngồi
– second (det, adv, n)  /ˈsek.ənd/ thứ hai, ở vị trí thứ 2, thứ nhì; người về nhì
– section (n)  /ˈsek.ʃən/ mục, phần
– see (v)  /siː/ nhìn, nhìn thấy, quan sát
– seed (n)  /siːd/ hạt, hạt giống
– seem  /siːm/ có vẻ như, dường như, coi bộ
– segment (n) /ˈseɡ.mənt/ đoạn, khúc, đốt, miếng;
– select (v)  /sɪˈlekt/ chọn lựa, chọn lọc
– self (n)  /self/ bản thân mình
– sell (v)  /sel/ bán
– send (v)  /send/ gửi, phái đi
– sense (n)  /sens/ giác quan, tri giác, cảm giác
– sent (v)  /sent/ gửi, sai, phái, cho đi ((cũng) scend)
– sentence (n)  /ˈsen.təns/ câu
– separate (adj, v)  /ˈsep.ər.ət/ khác nhau, riêng biệt; làm rời, tách ra, chia tay
– serve (v)  /sɜːv/ phục vụ, phụng sự
– set (n, v)  /set/ bộ, bọn, đám, lũ; đặt để, bố trí
– settle (v)  /ˈset.l̩/ giải quyết, dàn xếp, hòa giải, đặt, bố trí
– seven  /ˈsev.ən/ bảy
– several (det, pron)  /ˈsev.ər.əl/ vài
– shall (modal v)  /ʃæl/ dự đoán tương lai: sẽ
– shape (n, v)  /ʃeɪp/ hình, hình dạng, hình thù
– share (v, n)  /ʃeər/ đóng góp, tham gia, chia sẻ; phần đóng góp, phần tham gia, phần chia sẻ
– sharp (adj)  /ʃɑːp/ sắc, nhọn, bén
– she (pron)  /ʃiː/ nó, bà ấy, chị ấy, cô ấy…
– sheet (n)  /ʃiːt/ chăn, khăn trải giường; lá, tấm, phiến, tờ
– shell (n)  /ʃel/ vỏ, mai; vẻ bề ngoài
– shine (v)  /ʃaɪn/ chiếu sáng, tỏa sáng
– ship (n)  /ʃɪp/ tàu, tàu thủy
– shoe (n)  /ʃuː/ giày
– shop (n, v)  /ʃɒp/ cửa hàng; đi mua hầng, đi chợ
– shore (n) /ʃɔːr/ bờ (biển, hồ lớn), bờ biển
– short (adj)  /ʃɔːt/ ngắn, cụt
– should (modal v)  /ʃʊd/ nên
– shoulder (n)  /ˈʃəʊl.dər/ vai
– shout (v, n)  /ʃaʊt/ hò hét, reo hò; sự la hét, sự hò reo
– show (v, n)  /ʃəʊ/ biểu diễn, trưng bày; sự biểu diễn, sự bày tỏ
– side (n)  /saɪd/ mặt, mặt phẳng
– sight (n)  /saɪt/ cảnh đẹp; sự nhìn
– sign (n, v)  /saɪn/ dấu, dấu hiệu, kí hiệu đánh dấu, viết ký hiệu
– silent (adj)  /ˈsaɪ.lənt/ im lặng, yên tĩnh
– silver (n, adj)  /ˈsɪl.vər/ bạc, đồng bạc; làm bằng bạc, trắng như bạc
– similar (adj)  /ˈsɪm.ɪ.lər/ giống như, tương tự như
– simple (adj)  /ˈsɪm.pl̩/ đơn, đơn giản, dễ dàng
– since (prep, conj, adv)  /sɪns/ từ, từ khi; từ khi, từ lúc đó; từ đó, từ lúc ấy
– sing (v)  /sɪŋ/ hát, ca hát
– single (adj)  /ˈsɪŋ.ɡl̩/ đơn, đơn độc, đơn lẻ
– sister (n)  /ˈsɪs.tər/ chị, em gái
– sit (v)  /sɪt/ ngồi
– six  /sɪks/ sáu
– size (n)  /saɪz/ cỡ
– skill (n)  /skɪl/ kỹ năng, kỹ sảo
– skin (n)  /skɪn/ da, vỏ
– sky (n)  /skaɪ/ trời, bầu trời
– slave (n) /sleɪv/ người nô lệ (đen & bóng)
– sleep (v, n)  /sliːp/ ngủ; giấc ngủ
– slip (v)  /slɪp/ trượt, tuột, trôi qua, chạy qua
– slow (adj)  /sləʊ/ chậm, chậm chạp
– small (adj)  /smɔːl/ nhỏ, bé
– smell (v, n)  /smel/ ngửi; sự ngửi, khứu giác
– smile (v, n)  /smaɪl/ cười, mỉm cười; nụ cười, vẻ tươi cười
– snow (n, v)  /snəʊ/ tuyết; tuyết rơi
– so (adv, conj)  /səʊ/ như vậy, như thế; vì thế, vì vậy, vì thế cho nên
– soft (adj)  /sɒft/ mềm, dẻo
– soil (n)  /sɔɪl/ đất trồng; vết bẩn
– soldier (n)  /ˈsəʊl.dʒər/ lính, quân nhân
– solution (n)  /səˈluː.ʃən/ sự giải quyết, giải pháp
– solve (v)  /sɒlv/ giải, giải thích, giải quyết
– some (det, pron)  /sʌm, səm/ một it, một vài
– son (n)  /sʌn/ con trai
– song (n)  /sɒŋ/ bài hát
– soon (adv)  /suːn/ sớm, chẳng bao lâu nữa
– sound (n, v)  /saʊnd/ âm thanh; nghe
– south (n, adj, adv)  /saʊθ/ phương Nam, hướng Nam; ở phía Nam; hướng về phía Nam
– space (n)  /speɪs/ khoảng trống, khoảng cách
– speak (v)  /spiːk/ nói
– special (adj)  /ˈspeʃ.əl/ đặc biệt, riêng biệt
– speech (n)  /spiːtʃ/ sự nói, khả năng nói, lời nói, cách nói, bài nói
– speed (n)  /spiːd/ tốc độ, vận tốc
– spell (v, n)  /spel/ đánh vần; sự thu hút, sự quyến rũ, say mê
– spend (v)  /spend/ tiêu, xài
– spoke (v) /spəʊk/ nói
– spot (n)  /spɔt/ dấu, đốm, vết
– spread (v)  /spred/ trải, căng ra, bày ra; truyền bá
– spring (n)  /sprɪŋ/ mùa xuân
– square (adj, n)  /skweər/ vuông, vuông vắn; dạng hình vuông, hình vuông
– stand (v, n)  /stænd/ đứng, sự đứng
– star (n, v)  /stɑːr/ ngôi sao, dán sao, trang trí hình sao, đánh dấu sao
– start  (v, n)  /stɑːt/ bắt đầu, khởi động; sự bắt đầu, sự khởi đầu, khởi hành
– state (n, adj, v)  /steɪt/ nhà nước, quốc gia, chính quyền; (thuộc) nhà nước, có liên quan đến nhà nước; phát biểu, tuyên bố
– station (n)  /ˈsteɪ.ʃən/ trạm, điểm, đồn
– stay (v, n)  /steɪ/ ở lại, lưu lại; sự ở lại, sự lưu lại
– stead (n) /sted/ có ích cho ai, có lợi cho ai; sẵn sàng giúp đỡ ai
– steam (n)  /stiːm/ hơi nước
– steel (n)  /stiːl/ thép, ngành thép
– step (n, v)  /step/ bước; bước, bước đi
– stick (v, n)  /stɪk/ đâm, thọc, chọc, cắm, dính; cái gậy, qua củi, cán
– still (adv, adj)  /stɪl/ đứng yên; vẫn, vẫn còn
– stone (n)  /stəʊn/ đá
– stood (v)  /stʊd/ sự dừng lại, sự đứng lại
– stop (v, n)  /stɒp/ dừng, ngừng, nghỉ, thôi; sự dừng, sự ngừng, sự đỗ lại
– store (n, v)  /stɔːr/ cửa hàng, kho hàng; tích trữ, cho vào kho
– story (n)  /ˈstɔː.ri/ chuyện, câu chuyện
– straight (adv, adj)  /streɪt/ thẳng, không cong
– strange (adj)  /streɪndʒ/ xa lạ, chưa quen
– stream (n)  /striːm/ dòng suối
– street (n)  /striːt/ phố, đườmg phố
– stretch (v)  /stretʃ/ căng ra, duỗi ra, kéo dài ra
– string (n)  /strɪŋ/ dây, sợi dây
– strong (adj)  /strɒŋ/ khỏe, mạnh, bền, vững, chắc chắn
– student (n)  /ˈstjuː.dənt/ sinh viên
– study (n, v)  /ˈstʌd.i/ sự học tập, sự nghiên cứu; học tập, nghiên cứu
– subject (n)  /ˈsʌb.dʒekt/ chủ đề, đề tài; chủ ngữ
– substance (n)  /ˈsʌb.stəns/ chất liệu; bản chất; nội dung
– subtract (toán học)  /səbˈtrækt/ trừ
– success (n)  /səkˈses/ sự thành công, sự thành đạt
– such  (det, pron)  /sʌtʃ/ như thế, như vậy, như là
– sudden (adj)  /ˈsʌd.ən/ thình lình, đột ngột
– suffix (ngôn ngữ học)  /ˈsʌf.ɪks/ hậu tố
– sugar (n)  /ˈʃʊɡ.ər/ đường
– suggest (v)  /səˈdʒest/ đề nghị, đề xuất; gợi
– suit (n, v)  /suːt/ bộ com lê, trang phục; thích hợp, quen, hợp với
– summer (n)  /ˈsʌm.ər/ mùa hè
– sun (n)  /sʌn/ mặt trời
– supply (n, v)  /səˈplaɪ/ sự cung cấp, nguồn cung cấp; cung cấp, đáp ứng, tiếp tế
– support (n, v)  /səˈpɔːt/ sự chống đỡ, sự ủng hộ; chống đỡ, ủng hộ
– sure (adj, adv)  /ʃɔːr/ chắc chắn, xác thực
– surface (n)  /ˈsɜː.fɪs/ mặt, bề mặt
– surprise (n, v)  /səˈpraɪz/ sự ngạc nhiên, sự bất ngờ; làm ngạc nhiên, gây bất ngờ
– swim (v)  /swɪm/ bơi lội
– syllable (n) /ˈsɪl.ə.bl̩/ âm tiết
– symbol (n)  /ˈsɪm.bəl/ biểu tượng, ký hiệu
– system (n)  /ˈsɪs.təm/ hệ thống, chế độ

 

U

– under (prep, adv)  /ˈʌn.dər/ dưới, ở dưới; ở phía dưới, về phía dưới
– unit (n)  /ˈjuː.nɪt/ đơn vị
– until (conj, prep)  /ənˈtɪl/ trước khi, cho đến khi
– up (adv, prep)  /ʌp/ ở trên, lên trên, lên
– us (pron)  /ʌs/ chúng tôi, chúng ta; tôi và anh
– use (v, n)  /juːz/ sử dụng, dùng; sự dùng, sự sử dụng
– usual (adj)  /ˈjuː.ʒu.əl/ thông thường, thường dùng

 

V

– valley (n)  /ˈvæl.i/ thung lũng
– value (n, v)  /ˈvæl.juː/ giá trị, ước tính, định giá
– vary (v)  /ˈveə.ri/ thay đổi, làm cho khác nhau, biến đổi
– verb (ngôn ngữ học)  /vɜːb/ động từ
– very (adv)  /ˈver.i/ rất, lắm
– view (n, v)  /vjuː/ sự nhìn, tầm nhìn; nhìn thấy, xem, quan sát
– village (n)  /ˈvɪl.ɪdʒ/ làng, xã
– visit (v, n)  /ˈvɪz.ɪt/ đi thăm hỏi, đến chơi, tham quan; sự đi thăm, sự thăm viếng
– voice (n)  /vɔɪs/ tiếng, giọng nói
– vowel (ngôn ngữ học)  /vaʊəl/ nguyên âm

 

W

– wait (v)  /weɪt/ chờ đợi
– walk (v, n)  /wɔːk/ đi, đi bộ; sự đi bộ, sự đi dạo
– wall (n)  /wɔːl/ tường, vách
– want (v)  /wɒnt/ muốn
– war (n)  /wɔːr/ chiến tranh
– warm (adj, v)  /wɔːm/ ấm, ấm áp; làm cho nóng, hâm nóng
– was  /wɒz/ thì, là
– wash (v)  /wɒʃ/ rửa, giặt
– watch (v, n)  /wɒtʃ/ nhìn, theo dõi, quan sát; sự canh gác, sự canh phòng
– water (n)  /ˈwɔː.tər/ nước
– wave (n)  /weɪv/ sóng, gợn nước; gợn sóng, uốn thành sóng
– way (n)  /ˈweɪ/ đường, đường đi
– we (pron)  /wiː/ chúng tôi, chúng ta
– wear (v)  /weər/ mặc, mang, đeo
– weather (n)  /ˈweð.ər/ thời tiết
– week (n)  /wiːk/ tuần, tuần lễ
– weight (n)  /weɪt/ trọng lượng
– well (adv, adj)  /wel/ tốt, giỏi; ôi, may quá!
– went (v)  /went/ đi
– were  /wɜːr/ thì, là
– west (n, adj, adv)  /west/ phía Tây
– what (pron, det)  /wɒt/ gì, thế nào
– wheel (n)  /wiːl/ bánh xe
– when (adv, pron, conj)  /wen/ khi, lúc, vào lúc nào
– where (adv, conj)  /weər/ đâu, ở đâu; nơi mà
– whether (conj)  /ˈweð.ər/ có..không; có… chăng; không biết có.. không
– which  (pron, det)  /wɪtʃ/ nào, bất cứ.. nào; ấy, đó
– while (conj, n)  /waɪl/ trong lúc, trong khi; lúc, chốc, lát
– white (adj, n)  /waɪt/ trắng; màu trắng
– who (pron)  /huː/ ai, người nào
– whole (adj, n)  /həʊl/ bình an vô sự, không hư hỏng; toàn bộ, tất cả, toàn thể
– whose (det, pron)  /huːz/ của ai
– why (adv)  /waɪ/ tại sao, vì sao
– wide (adj)  /waɪd/ rộng, rộng lớn
– wife (n)  /waɪf/ vợ
– wild  (adj)  /waɪld/ dại, hoang
– will (modal v, n)  /wɪl/ sẽ; ý chí, ý định
– win (v)  /wɪn/ chiếm, đọat, thu được
– wind (n)  /wɪnd/ gió
– window (n)  /ˈwɪn.dəʊ/ cửa sổ
– wing (n)  /wɪŋ/ cánh, sự bay, sự cất cánh
– winter (n)  /ˈwɪn.tər/ mùa đông
– wire (n)  /waɪər/ dây (kim loại)
– wish (v, n)  /wɪʃ/ ước, mong muốn; sự mong ước, lòng mong muốn
– with (prep)  /wɪð/ với, cùng
– woman (n)  /ˈwʊm.ən/ đàn bà, phụ nữ
– women (n)  /ˈwɪm.ɪn/ Những người phụ nữ
– wonder (v)  /ˈwʌn.dər/ ngạc nhiên, lấy làm lạ, kinh ngạc
– won’t (n) /wəʊnt/ Sẽ không
– wood (n)  /wʊd/ gỗ
– word (n)  /wɜːd/ từ
– work (v, n)  /wɜːk/ làm việc, sự làm việc
– world (n)  /wɜːld/ thế giới
– would (n) /wʊd/ Sẽ
– write (v)  /raɪt/ viết
– written (adj)  /ˈrɪt.ən/ viết ra, được thảo ra
– wrong (adj, adv)  /rɒŋ/ sai
– wrote (v) /rəʊt/ viết

 

Y

– yard (n)  /jɑːd/ Iat, thước Anh (bằng 0, 914 mét), sân
– year (n) /jɪər/ năm
– yellow (adj) /ˈjel.əʊ/ vàng
– yes  /jes/ vâng, phải, dạ, được, ừ, có, có chứ
– yet (adv) /jet/ còn, hãy còn, còn nữa
– you (pron) /juː/ anh, chị, ông, bà, ngài, ngươi, mày; các anh, các chị, các ông, các bà, các ngài
– young (adj) /jʌŋ/ trẻ, trẻ tuổi, thiếu niên, thanh niên
– your (det) /jɔːr/ của anh, của chị, của ngài, của mày; của các anh, của các chị, của các ngài, của

Bài viết trên đã tổng hợp 1000 từ tiếng Anh thông dụng theo chủ đề cũng như bảng chữ cái. Step Up hy vọng rằng bài viết này sẽ giúp bạn thật nhiều trong hành trình làm quen với tiếng Anh.

Step Up chúc bạn học thật tiến bộ!