" "
5 PHƯƠNG PHÁP TỰ HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP THÀNH CÔNG

5 PHƯƠNG PHÁP TỰ HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP THÀNH CÔNG

“Trust is the most important part of a relationship, closely followed by communication” (Vanessa Lachey) – Điều quan trọng nhất của một mối quan hệ là sự tin tưởng, giao tiếp chính là công cụ tạo nên điều đó. Giao tiếp là nhu cầu cần thiết nhất của con người. Việc xây dựng nền tảng tốt cho mọi mối quan hệ phụ thuộc rất nhiều vào khả năng trao đổi của mỗi cá nhân.

Cũng giống như một đứa trẻ, điều đầu tiên chúng học một ngôn ngữ khi lớn lên là giao tiếp. Học tiếng Anh giao tiếp cũng vậy! Giao tiếp chính là nền tảng phát triển để mọi người tự tin hòa nhập với ngôn ngữ này và vươn xa hơn nữa. Cùng Step Up tìm hiểu chi tiết về quá trình tự học tiếng Anh giao tiếp tại nhà thành công và thực hành các mẫu câu giao tiếp tiếng Anh cơ bản!

Tại sao học tiếng Anh giao tiếp lại quan trọng?

tự học tiếng anh giao tiếp thành công

Trong cuốn sách A History of the English Language (Lịch sử Ngôn ngữ Anh), David Crystal cho rằng trong số 360 người thì có khoảng 330 người nói tiếng Anh như tiếng mẹ đẻ. Thế còn những người nói tiếng Anh như ngôn ngữ thứ 2 thì sao? Ước tính cho nhiều kết quả khác nhau, con số vào khoảng từ 470 triệu tới hơn 1 tỉ người. Có hơn 50 đất nước nói tiếng Anh, biến tiếng Anh trở thành ngôn ngữ chính thống phổ biến thứ 3 trên thế giới, sau tiếng Trung và Tây Ban Nha.

Những quốc gia nằm ở châu Âu có dân số nói tiếng Anh đông (hơn một nửa số dân) bao gồm: Áo, Bỉ, Cyprus, Đan Mạch, Phần Lan, Đức, Hy Lạp, Luxembourg, Malta, Slovenia, and Thuỷ Điển. Trên thực tế, theo Uỷ Ban Châu Âu, 30% lượng dân châu Âu cho rằng họ có thể giao tiếp bằng tiếng Anh. Cùng tìm hiểu tại sao học tiếng Anh giao tiếp cơ bản lại quan trọng nhé:

1. Cơ hội nghề nghiệp cao

Bạn không có tiếng Anh, tất nhiên bạn vẫn có 1 công việc yêu thích. Nhưng bạn có tiếng Anh, cơ hội nghề nghiệp của bạn cao hơn ít nhất 30%. Bởi 98% nhà tuyển dụng quyết định chọn ứng viên giỏi tiếng Anh giữa hai ứng viên có cùng trình độ; 95% sẵn sàng trả lương cao hơn đến 30% cho ứng viên biết tiếng Anh.

JobStreet Kuala Lumpur cũng đã tiến hành một cuộc khảo sát về vấn đề tại sao những người mới tốt nghiệp không thể tìm được việc làm. Tầm quan trọng của tiếng Anh được thể hiện rõ rệt với kết quả 91% nhà tuyển dụng xem tiếng Anh như một ngôn ngữ bắt buộc dùng để giao tiếp trong kinh doanh. Riêng trong môi trường doanh nghiệp, kết quả 95% nhà tuyển dụng cho rằng trình độ tiếng Anh sẽ ảnh hưởng rất lớn đến năng suất, hiệu quả làm việc. Họ sẵn sàng loại hồ sơ của ứng viên vì khả năng giao tiếp và sử dụng tiếng Anh của ứng viên đó không tốt.

Cơ hội nghề nghiệp cao

Học tiếng Anh giao tiếp

Không ngẫu nhiên mà ta có thể thấy trên các mặt báo thường tìm thấy những tiêu đề như “việc nhẹ lương cao” dành cho những người giỏi tiếng Anh. Vậy nên khi có tiếng Anh, bạn có thể thăng tiến tốt hơn trong công việc và có mức lương cao so với nhu cầu cuộc sống ở Việt Nam bởi nó là công cụ mà mỗi doanh nghiệp đều cần phải có. Có những công việc rất cần tiếng Anh giỏi như: Phiên dịch tiếng Anh, Tiếp viên hàng không, hướng dẫn viên du lịch, Sale cho công ty nước ngoài, IT, giáo viên tiếng Anh,…

Xem thêm :  Câu hỏi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh

2. Tự tin giao tiếp với người bản xứ

Chắc hẳn rất nhiều bạn trẻ rơi vào tình huống được du khách nước ngoài hỏi đường, nhờ giúp đỡ điều gì đó. Tuy nhiên đáng buồn là nhiều người sẽ chọn cách lắc đầu, cảm thấy ngại ngùng và không thể truyền đạt được suy nghĩ của của họ. Đối với trường hợp số người còn lại, họ có thể sẵn sàng trao đổi, phiên dịch và luôn có thái độ tự tin khi trò chuyện với người nước ngoài.

Đối với những khu du lịch nổi tiếng, có rất nhiều khách du lịch đến khám phá. Nếu bạn là một người bán hàng, mong muốn có lượng bán cao, việc đầu tiên bạn phải làm tốt đó chính là nói tiếng Anh để thuyết phục khách hàng phải không?
Không khó để nhìn ra những nước phát triển sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ thứ hai nhưng lại có phương thức hoạt động du lịch được đánh mạnh vào sự hài lòng của khách hàng. Nếu bạn có cơ hội đi đến những tiệm làm chocolate, sản phẩm truyền thống được đưa vào doanh nghiệp hóa như ở các nước Singapore, người hướng dẫn giới thiệu sản phẩm thường có một khả năng nói tiếng Anh rất tốt, thậm chí họ còn học cả Tiếng Việt, Tiếng Thái để phục vụ cho các nước khác.

3. Đáp ứng nhu cầu học tập, du lịch

Ngày nay, việc đi du học của học sinh rất phổ biến bởi các gia đình đều đã có điều kiện hơn, tư tưởng cũng “Tây hóa”. Để đi du học, ngôn ngữ quyết định thành công chính là tiếng Anh. Không những nó là ngôn ngữ giao tiếp khi sang nước khác, mà còn là bài thi điều kiện để học sinh phải tìm hiểu, tham dự thi để chứng minh khả năng du học của mình.

Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ thông, hầu như mỗi quốc gia đều coi nó là ngôn ngữ thứ nhất hoặc thứ hai, vậy nên khi giao tiếp với họ, chúng ta đều phải sử dụng tiếng Anh. Một lần nữa phải khẳng định tính thiết thực, có thể áp dụng vào thực tiễn như thế nào khi có một kỹ năng nói tiếng Anh trôi chảy. Khi đến một đất nước khác, nói tiếng Anh giúp bạn thích nghi với môi trường, cuộc sống nhanh hơn, tìm hiểu về những thông tin về khách sạn, địa điểm du lịch, mua bán hàng hóa,… dễ dàng hơn rất nhiều.

4. Mở rộng kiến thức và mối quan hệ

Thống kê cho thấy phần lớn những người đã có đủ khả năng sử dụng tiếng Anh ở một mức nhất định đều dùng nó là công cụ giải trí và học tập.

Có rất nhiều tài liệu nghiên cứu mà Việt Nam chưa được tiếp cận hay tiếp xúc đến, vậy nên khi biết ngôn ngữ này chính là đòn bẩy lớn cho mỗi người để mở mang kiến thức.

Khi nói tiếng Anh tốt, chúng ta có thể kết bạn với nhiều quốc gia trên thế giới nhờ các phần mềm, mạng xã hội, công cụ học tập hay tham gia những buổi gặp mặt với bạn nước khác. Việc có thêm những người bạn này giúp cho mỗi người hiểu biết hơn về văn hóa, kiến thức mà trước đây ta 

Rất nhiều nghiên cứu, giáo trình hay những cuộc hội thảo đều được sử dụng bằng ngôn ngữ toàn cầu này. Vậy nên, khi có nền tảng vững chắc trong giao tiếp, chúng ra có thêm nhiều cơ hội để làm việc, trao đổi với những người khác cùng lĩnh vực và chia sẻ ý kiến cá nhân cũng như những đổi mới. Đó là việc mà không phải những người học tiếng Anh có thể nhìn ra.

Học tiếng Anh giao tiếp

5. Những thay đổi nhỏ nhất trong đời sống hằng ngày

Vào những năm gần đây, tiếng Anh dần phổ biến hơn ở Việt Nam. Từ đó, trong đời sống hàng ngày đều có sự thay đổi nhỏ mà chưa chắc bạn đã nhận ra. Việc thay đổi này có thể hình thành vì mong muốn tốt lên ở ngôn ngữ này của cá nhân hoặc nó được hình thành ngẫu nhiên của tầm ảnh hưởng tiếng Anh mang lại. 

Đi trên đường, trong trung tâm thương mại, nhà hàng, khách sạn đều có những dòng chỉ dẫn bằng tiếng Anh. Hay một số điện thoại, laptop đều được cài đặt mặc định chỉ sử dụng bằng tiếng Anh hay nhiều người dùng nó như một công cụ ví dụ như siri để đặt báo thức, tìm kiếm thông tin bằng giọng nói của mình.

Tuy nhiên, việc nhìn ra tầm quan trọng của nói tiếng Anh là chưa đủ, bởi rất nhiều người đang gặp phải rất nhiều sai lầm trong việc học tiếng Anh giao tiếp cơ bản. Những bạn đang cảm thấy khó khăn trong việc nói tiếng Anh, đừng lo, ngay từ bây giờ, hãy chọn cho mình những phương pháp học tập hiệu quả, và thật sự yêu thích, đam mê trau dồi việc nói tiếng Anh. “Practice makes perfect” – kiên trì sẽ tạo nên thành công

Success attend you!!!

Phương pháp tự học tiếng Anh giao tiếp tại nhà

Giao tiếp tiếng Anh sẽ chẳng phải là việc chạy 100m rồi xong mà đó là quá trình chuẩn bị cho 1 cuộc thi marathon đường dài. Bởi để có thể học tiếng Anh giao tiếp cơ bản, bạn sẽ cần chuẩn bị những nền tảng ban đầu: phát âm, từ vựng, ngữ pháp,…sau đó là đến phản xạ khi giao tiếp, kỹ năng giao tiếp của từng cá nhân. Chứ bạn không thể nào học từ đơn lẻ “How are you?’ rồi áp dụng trong tất cả các trường hợp giao tiếp bởi khi giao tiếp phải có sự tương tác giữa 2 chủ thể tham gia cuộc hội thoại. Một số tips để bạn có thể tự tìm cho mình các học tiếng Anh giao tiếp tại nhà hiệu quả như:

1. Vượt qua tâm lý sợ hãi và kiên trì đến cùng

Trước khi bắt đầu bất cứ việc gì, nếu bạn có sự chuẩn bị về mặt tâm lý  thì bạn sẽ thực hiện điều đó tốt hơn rất nhiều. Phần đông người học tiếng Anh hay mắc phải một triệu chứng sợ hãi: sợ mắc lỗi, sợ bị chỉ trích, sợ bị mọi người cười chê, sợ thất bại,…Bạn sợ rằng mình phát âm thế này có chuẩn Anh không? Câu này mình nên dùng this hay that?…Chính vì nỗi sợ này mà họ rất ngại nói hay giao tiếp bằng tiếng Anh, nhưng họ lại quên rằng nếu không có sự luyện tập, nếu không nói ra thì làm sao có thể nâng cao trình độ, làm sao có thể lưu loát thành thạo tiếng Anh. Việc bạn cần làm là vứt bỏ tâm lý sợ hãi, biến nó thành động lực của bạn để tiến lên. Chẳng có thiên tài nào mà không có lúc kém cỏi cả, tài năng của họ phải qua sự rèn luyện không ngừng. Cách học tiếng Anh giao tiếp hiệu quả đầu tiên chính là niềm tin vào chính bản thân mình!

2. Chuẩn bị vốn ngôn ngữ “từ vựng” vững chắc

Tôi cần bao nhiêu từ vựng để có thể giao tiếp tốt?

Bước đầu tiên, bạn cần được trang bị nền tảng từ vựng cơ bản qua việc nghe và đọc, rồi mới có thể giao tiếp được, nhưng bao nhiêu thì mới đủ? tiếng Anh có khoảng trên 1.000.000 từ vựng các loại , tuy nhiên, chỉ có khoảng 2500 – 3000 từ vựng phổ biến nhất, được sử dụng thường xuyên trong giao tiếp, kể cả khi trò chuyện, điện thoại, thuyết trình hay đàm phán,…

Vậy thì việc bạn cần làm là tập trung vào những từ này, sau đó mở rộng nâng cao dần. Nhưng phải học như thế nào lại là một vấn đề khác. Phần lớn người học đã quen với việc dịch từ tiếng Anh sang tiếng mẹ đẻ hay ngược lại, nên khi giao tiếp họ cũng dịch. Nhưng vấn đề là việc dịch sẽ mất thời gian, làm bạn không thể nào theo kịp tốc độ nói của đối phương, bạn hiểu được câu này nhưng lại không nghe được câu tiếp theo, người nghe cũng sẽ rất khó chịu và không đủ kiên nhẫn để đợi bạn dịch xong mới trả lời. Giao tiếp đòi hỏi phản xạ nhanh và sự tương tác tốt. Vì vậy, khi học  từ vựng, hãy học và áp dụng trong từng ngữ cảnh cụ thể.

Tìm hiểu ngay phương pháp học từ vựng nhanh chóng và hiệu quả chỉ với 30 ngày

Xem thêm: Hack Não 1500 từ tiếng Anh – Nạp siêu tốc 1500 từ vựng và cụm từ trong 50 ngày
 

Việc học từ vựng nhằm mục đích giao tiếp cơ bản chưa bao giờ là khó nếu như có tài liệu và phương pháp phù hợp. Step Up đã có 1 bài viết chi tiết về cách học từ vựng hiệu quả, phân tích tại sao bạn không thể ghi nhớ từ vựng cũng như ứng dụng trong thực tế.

Xem ngay bài viết tại đây: TOP 5 CÁCH HỌC TỪ VỰNG HIỆU QUẢ KHÔNG BAO GIỜ QUÊN.

3. Dừng việc học ngữ pháp theo cách truyền thống

Khi giao tiếp tiếng Anh cơ bản, phần lớn chúng ta sẽ ngập ngừng vì thắc mắc: 

“Liệu mình nói câu này có đúng ngữ pháp không?” 

“Câu này mình nói thì quá khứ đúng chưa nhỉ? Câu này nên dùng động từ nào?” 

Bởi hầu hết chúng ta đang được học ngữ pháp bằng cách ghi nhớ các công thức hay cấu trúc theo cách truyền thống. Chính điều này lại là một trong những rào cản lớn để giao tiếp tiếng Anh trôi chảy. Bởi theo thói quen, khi bạn muốn nói một điều gì đó, bạn phải nghĩ xem cần phải dùng cấu trúc ngữ pháp nào, cách dùng như thế nào, dùng có đúng hay không….điều đó làm phản xạ của bạn rất chậm và không thể nói tự nhiên. Vì vậy hãy quên mấy công thức ngữ pháp đi. 

Nếu không học cấu trúc ngữ pháp thì làm sao nói thành câu được?

Việc nói tiếng Việt của chúng ta đâu có cần ngữ pháp đúng không? Chúng ta bập bẹ, tập nói khi chúng ta nghe nhiều, tiếp xúc nhiều. Người bản xứ học cũng vậy. Vì thế thay vì nhớ các cấu trúc, hãy nhớ những mẫu câu, ví dụ đơn giản cụ thể nào đó. Một trong số đó là HỌC CÁC MẪU CÂU GIAO TIẾP TIẾNG ANH THEO CHỦ ĐỀ. Đọc thật nhiều là cách có thể giúp bạn giỏi ngữ pháp mà không cần học công thức.

4. Phát âm chuẩn và lưu loát là 2 câu chuyện hoàn toàn khác nhau

Khi giao tiếp tiếng Anh, chúng ta luôn muốn khi nói vừa phải giống với người bản xứ vừa phải nói lưu loát. Do đó, não bộ phải xử lý 2 việc cùng một lúc:

1. Lựa chọn sắp xếp từ ngữ phù hợp thật nhanh và chính xác

2. Điều khiển các cơ miệng, lưỡi, môi để phát âm cho chuẩn.

Vậy nên khi bắt đầu mới học tiếng Anh giao tiếp, đặc biệt là tự học tại nhà thì càng khó cho hầu hết người đọc. Để luyện nói được phải được hình thành từ nhiều yếu tố, một trong số đó chính là LUYỆN NGHE TIẾNG ANH

Bởi luyện nghe ai cũng có làm được, còn luyện nói là cả một quá trình. Hãy luyện nói rõ hơn là nói hay. Nói hay, những người năng khiếu họ sẽ làm rất nhanh nhưng nói rõ, nói chuẩn thì ai cũng làm được. Bạn có thể chia ra làm 3 quá trình luyện tập:

Bước 1: Luyện phát âm chuẩn

Đừng hỏi tại sao bạn không thể nghe người bản xứ nói gì hay bạn nói lưu loát thế mà không ai hiểu? Bởi bạn cần xem lại bạn phát âm chuẩn chưa, liệu bạn có biết 44 âm tiết trong bảng IPA? Hãy luyện tập phần phát âm chuẩn trước khi bạn có thể nói một cách hay ho và này nọ.

Bước 2: Luyện nói lưu loát

Bạn có thắc mắc tại sao mình nghe 1 câu nói, 1 câu hát không hiểu gì nhưng khi nhìn phụ đề thì đều là các từ bạn biết?

Bởi trong giao tiếp tiếng Anh cơ bản, những quy tắc sẽ được thêm bớt, lược bỏ theo ngôn ngữ của người bản xứ. Để luyện nói lưu loát, bạn cũng cần phải nắm rõ nó như: nối âm, ngữ điệu, lược âm,…Bạn phải thực hành các mẫu câu giao tiếp thường xuyên, tạo sự nhạy bén thì mới có thể nói một cách lưu loát

Bước 3: Kết hợp phát âm chuẩn và nói lưu loát

Sẽ chẳng có ý nghĩa gì nếu bạn nói lưu loát mà phát âm sai lung tung hay phát âm chuẩn nhưng bạn cứ chậm rãi nói từng từ khiến người nghe đôi khi mệt mỏi. Vậy nên, hãy kết hợp phát âm chuẩn và luyện nói lưu loát để việc giao tiếp tiếng Anh hàng ngày trở nên dễ dàng hơn.

luyện phát âm chuẩn

Học tiếng Anh giao tiếp

5. Tự tạo môi trường giao tiếp và đắm chìm trong đó

Tôi không ở nước ngoài thì làm sao giao tiếp bằng tiếng Anh được!

Tôi phải tìm giáo viên nước ngoài để luyện tập cùng để được sửa lỗi!

Đây có phải là những lý do biện minh để bạn chưa giao tiếp tiếng Anh trôi chảy?

Trước khi có thể giao tiếp thành thạo với 1 ai đó thì bạn cần tự chuẩn bị cho quá trình đó. Giống như việc luyện tập trước khi lên võ đài, bạn cần thành thục các động tác, tư thế. Hãy tự luyện nói trước gương, ghi âm lại lời nói của mình sau đó nghe bản gốc so sánh và sửa chữa. Tự luyện nói sẽ vô cùng thoải mái, bạn không bị sức ép từ đối tượng giao tiếp. Hãy luyện tập suy nghĩ bằng tiếng Anh, từ bỏ dần thói quen dịch word by word. Dần dần bạn sẽ thấy mình tiến bộ lên đáng kể. Sau khi luyện tập 1 mình thì tạo cho mình môi trường giao tiếp như thế nào?

Rất đơn giản bởi Internet sẽ có mọi thứ bạn cần, ít nhất là với việc luyện nói tiếng Anh. Hãy tìm những người bạn cùng học tiếng Anh, tạo lập group để thực hành mỗi ngày hoặc một cách đơn giản và hiệu quả mà ai cũng có thể áp dụng: KẾT BẠN VỚI NGƯỜI BẢN XỨ. Đó có thể là đi đến các CLB tiếng Anh, những nơi có khách du lịch và chủ động làm quen bắt chuyện với họ. Còn kết bạn online ư? Rất nhiều trang web để bạn có thể giao lưu kết bạn và rèn luyện giao tiếp tiếng Anh cơ bản như:

Speaking24h.com

Howdoyou.do

Hinative

Hãy tìm những người bạn có cùng trình độ để rèn luyện với nhau và duy trì việc luyện nói, giao tiếp tiếng Anh hằng ngày.

Sách học tiếng Anh giao tiếp cho người mới bắt đầu

Tự học tiếng Anh giao tiếp thì nên dùng các tài liệu, giáo trình nào? Liệu có phải đơn giản là chỉ cần tìm người rồi thực hành không? Step Up giới thiệu với bạn 1 số cuốn sách học tiếng Anh giao tiếp cho người mới bắt đầu. Đây là những sách có kèm theo file nghe để bạn rèn luyện 2 kỹ năng phối hợp: Nghe và Nói. Bạn có thể tự tìm hiểu trên mạng và download các tài liệu này một cách dễ dàng.

1. Speak English Like An American

Sách học tiếng anh

Giống như tên gọi của nó, đây là cuốn sách sẽ giúp bạn nói tiếng Anh thành thạo theo đúng phong cách của một người Mỹ dựa vào các idioms được hầu hết người Mỹ sử dụng trong giao tiếp hằng ngày.

Không giống các sách học tiếng Anh giao tiếp đầy tính học thuật, Speak English Like an American với 25 mẩu truyện có video kèm theo kể về câu chuyện xoay quanh thăng trầm của 1 gia đình muốn khởi nghiệp bán bánh Cookie với nhân vật chính là cậu bé Bob. Như hững tình huống giao tiếp tiếng Anh hằng ngày của Bob và mọi người xung quanh, sách đã khéo léo lồng những thành ngữ và từ lóng rất độc đáo mà người Mỹ thường dùng trong giao tiếp.

Thay vì dùng những từ ngữ trang trọng, khi giao tiếp người Mỹ thường hay sử dụng thành ngữ. Ví dụ thay vì “very expensive” thì họ dùng “cost an arm and a leg”. Vậy nên để nói tiếng Anh hay như người bản xứ, bạn cần học thêm idioms càng nhiều càng tốt. Chúng sẽ giúp cho bạn giao tiếp tiếng Anh hằng ngày trở nên tự nhiên và hay hơn rất nhiều.

Ngoài ra,sách có kèm theo audio đầy đủ các đoạn hội thoại trong sách, bạn có thể vừa đọc transcript trong sách, vừa nghe audio nếu kỹ năng nghe còn chưa tốt. Kèm theo đó là các bài tập để bạn kiểm tra kiến thức với hơn 300 thành ngữ, từ lóng được đưa ra trong sách. 

2. English Pronunciation in Use 

sách học tiếng anh

Nghe chừng đây chỉ là một cuốn sách học phát âm tiếng Anh nhưng bạn hoàn toàn có thể thực hành theo để học giao tiếp. Đây cũng là giáo trình được sử dụng giảng dạy ở rất nhiều quốc gia trên thế giới. Bộ sách gồm gồm 3 quyển tương ứng 3 cấp bậc: Elementary (cơ bản), Intermediate (trung cấp) và Advanced (cao cấp).

Mỗi cuốn sách đều có đi kèm để bạn vừa đọc sách, vừa kết hợp nghe audio, từ đó cải thiện khả năng phát âm và giao tiếp. Sách dành cho người mới bắt đầu và người học tiếng Anh đã được một thời gian nhưng vẫn phát âm sai. Sách bao gồm các ví dụ, đoạn hội thoại và hình vẽ trực quan minh họa giúp người học có thể hiểu và tiếp thu một cách dễ dàng nhất

3. Sách học tiếng Anh giao tiếp: Tactics for English

Trong tiếng Anh giao tiếp thì sẽ không thể bỏ qua luyện nghe tiếng Anh. Sách luyện nghe Tactics For Listening gồm 3 cuốn tương đương với 3 cấp độ cơ bản, mở rộng và nâng cao. Mỗi cấp độ bao gồm 24 bài học, mỗi bài mô tả một đề tài liên quan đến cuộc sống hàng ngày và những trải nghiệm trong cuộc sống của con người.

Mỗi cuốn bao gồm 3 file: 1 file student book (sách giáo khoa), 1 file audio (bản ghi âm), 1 file transcript (lời) của audio. Bạn có thể dùng file này để check đáp án nghe của file ghi âm.

Đây là cuốn sách phù hợp với tất cả các bạn muốn học tiếng Anh giao tiếp từ bắt đầu cho tới nâng cao. Cùng học tập và trải nghiệm để xem trình độ tiếng Anh của bạn đang ở đâu nhé!

4. Sách học từ vựng hot nhất năm 2019: Hack Não 1500

sách học từ vựng tiếng anh

Đây là cuốn sách chuyên bổ sung từ vựng dành cho những bạn mới bắt đầu hoặc hoàn toàn mất gốc, không có năng khiếu học ngoại ngữ. Sách bao gồm 1200 từ vựng và 350 cụm từ đều thuộc các chủ đề quen thuộc trong đời sống hằng ngày: Trường học, sinh hoạt, mua sắm….Sẽ giúp bạn có vốn nền tảng vững chắc cho giao tiếp tiếng Anh. 

Sách đi kèm audio tích hợp trong App Hack Não, đồng thời là bộ 1200 video bài giảng hướng dẫn chi tiết cách phát âm, sửa lỗi người Việt hay mắc phải khi học tiếng Anh, các bài tập thực hành ngay sau khi học sẽ là cách để bạn ghi nhớ từ lâu nhất.

Hack Não 1500 chính là cuốn sách hot nhất dành cho những người mới học tiếng Anh kể từ khi ra mắt đầu năm 2018, luôn nằm trong top sách ngoại ngữ bán chạy Tiki là minh chứng cho sự hiệu quả của cuốn sách này!

Xem thêm: Hack Não 1500 từ tiếng Anh – Nạp siêu tốc 1500 từ vựng và cụm từ trong 50 ngày
 

Hy vọng với 4 cuốn sách trên đây, bạn đã lựa chọn được cuốn sách học tiếng Anh giao tiếp phù hợp với bản thân và nâng cao dần trình độ tiếng Anh

Các mẫu câu giao tiếp tiếng Anh thường gặp

Sau khi đã hiểu về tiếng Anh giao tiếp quan trọng như thế nào cũng như phương pháp học giao tiếp cùng các cuốn sách để bạn tự luyện, Step Up giới thiệu với bạn các mẫu câu giao tiếp tiếng Anh thông dụng được sử dụng nhiều nhất trong cuộc sống đời thường của người bản xứ.

Chủ đề: Gặp mặt lần đầu

  • How do you do? My name is Anna- Chào bạn. Tôi là Anna.
  • This is my name card- Đây là danh thiếp của tôi.
  • Let me introduce myself!- Xin được giới thiệu bản thân.
  • Nice to meet you!- Hân hạnh được gặp bạn.
  • Great to see you!- Thật vui vì được gặp bạn.

Chủ đề: Lâu ngày gặp lại

  • How’s your life?- Cuộc sống bạn dạo này thế nào?
  • How’s tricks?- Bạn dạo này thế nào?
  • How are you doing?- Bạn dạo này thế nào?
  • Haven’t seen you for ages.- Lâu lắm rồi không gặp bạn nhỉ?
  • It’s great to seeing you again.- Thật vui vì gặp lại bạn.

Chủ đề: Xin lỗi

  • I’m (so / very / terribly) sorry- Tôi thật sự xin lỗi.
  • Pardon (me)- Thứ lỗi cho tôi.
  • That’s my fault- Đó là lỗi của tôi.
  • My bad/My fault- Lỗi của tôi.
  • Please excuse my (ignorance)- Xin hãy bỏ qua sự thiếu sót của tôi.

Chủ đề: Vui mừng- Hạnh phúc

  • Congratulations!- Chúc mừng nhé!
  • That’s great!-  Thật tuyệt làm sao!
  • How wonderful!-Thật tuyệt vời!
  • Awesome!- Thật ngạc nhiên!
  • I’m so happy for you- Tớ rất hạnh phúc thay cho cậu.

Chủ đề: Khen ngợi

  • Well done-  Giỏi lắm!
  • Good job!- Tốt lắm!
  • Excellent!- Xuất sắc!
  • Wonderful!- Tuyệt vời!
  • You’re a genius- Bạn là một thiên tài.
  • You are really pretty- Bạn trông thật đẹp!
  • You look great today- Hôm nay bạn trông rất tuyệt.
  • I love your new dress- Tôi thích chiếc váy của bạn.
  • What a beautiful shirt!- Chiếc áo thật là đẹp!

Chủ đề: Cảm ơn

  • You’re welcome.- Không có gì.
  • No problem.- Không có gì.
  • No worries.- Đừng lo lắng.
  • Don’t mention it.- Đừng nhắc đến mà. 
  • My pleasure.- Hân hạnh của tôi.
  • Glad to help- Rất vui vì được giúp đỡ.
  • Any time.- Bất cứ khi nào.
  • It was the least I could do.- Đó là điều ít nhất tớ làm được. 

Chủ đề: Tại siêu thị mua sắm

  • Could you tell me where the…is?: Anh chị có thể chỉ cho tôi…ở đâu không?
  • I’d like…: Tôi muốn mua…
  • Could I have a carrier bag, please?: Cho tôi xin một chiếc túi đựng hàng được không?
  • Could I have another carrier bag, please?: Cho tôi xin một chiếc túi đựng hàng nữa được không?
  • What can I do for you?: Tôi có thể làm gì để giúp bạn?
  • Are you being served?: Đã có ai phục vụ bạn chưa?
  • How much would you like?: Anh chị cần mua bao nhiêu?
  • That’s £29.5: Cái đó 25 bảng
  • Do you need any help packing?: Bạn có cần giúp xếp đồ vào túi không?
  • Do you have a loyalty card?: Bạn có thẻ khách hàng lâu năm không?
  • Could I try this on?: Tôi có thể thử chiếc này được không?

Chủ đề: Tại ngân hàng

Một trong những chủ đề nói tiếng Anh thường gặp là tại ngân hàng. 

  • A: Good morning, sir. What can I do for you?- Xin chào ông. Tôi có thể giúp gì được cho ông?
  • B: Hi. I’d like to open an account- Xin chào. Tôi muốn mở tài khoản.
  • A: Yes, sir. What kind of account, a savings account or a checking account?- Vâng thưa ông. Ông muốn mở tài khoản tiết kiệm hay tài khoản séc?
  • B: A savings account, please. What interest rates do you pay on savings account?: Tôi muốn mở tài khoản tiết kiệm. Lãi suất tiền gửi tiết kiệm ở đây là bao nhiêu?
  • A: We pay two and a half percent per annum- Ngân hàng chúng tôi đưa ra mức lãi suất là 2,5% 1 năm.
  • B: That’s not too bad. So I want to deposit 5,000 dollars in a savings account-  Mức đó quả là không tệ. Vậy tôi muốn gửi 5.000 đô la vào tài khoản tiết kiệm.
  • A: Very well, sir. Please fill out the deposit slip first?- Vâng. Trước tiên xin ông điền đầy đủ vào phiếu gửi tiền.
  • B: Certainly. Here you are- Được thôi. Tôi điền xong rồi đây.
  • A: Here is your bank book- Sổ tiết kiệm của ông đây.
  • B: Thanks a lot.- Cảm ơn cô nhiều.
  • A: You are welcome.- Không có gì, thưa ông.

Chủ đề: Tại rạp chiếu phim

  • A: What is the most interesting movie now?- Bộ phim nào đang thú vị nhất hiện nay nhỉ?
  • B: “Marvel” – a good choice for you.- Marvel. sự lựa chọn tốt cho bạn.
  • A: How much is the ticket?- Giá vé là bao nhiêu thế?
  • B: 50,000 VNĐ per seat- 50.000 đồng 1 vé.
  • A: That’s alright. Five tickets, please- Được đấy. Bán cho tôi 5 vé.

Chủ đề: Tại nhà hàng 

Một trong những chủ đề nói tiếng Anh khác là tại nhà hàng. 

  • A: Waitress! Is the table free?- Cô phục vụ! Bàn này chưa ai đặt phải không?
  • B: Yes, please. How many people are these to sit here?- Vâng ạ. Các anh có mấy người?
  • A: Four people- 4 người
  • B: Please take your seats. Did you order?- Mời mọi người ngồi. Mọi người gọi gì chưa?
  • A: Can we have a look at the menu, please?- Làm ơn cho tôi xem qua thực đơn được không?
  • B: Here you are, sir.- Đây ạ.
  • A: Thanks- Cảm ơn.

Chủ đề: Tại bệnh viện

  • A: Hi. What seems to be the matter?- Xin chào. Trông anh có vẻ không khỏe?
  • B: I’ve been feeling not good.- Tôi cảm thấy cơ thể không ổn.
  • A: What are your symptoms?- Anh thấy có những triệu chứng gì?
  • B: I feel dizzy and tired- Tôi thấy chóng mặt và mệt mỏi. 
  • A: It sounds like you might be a bit dehydrated. Do you feel thirsty most of the day? – Nghe có vẻ như cậu bị mất nước. Cậu có thấy khát nước không?
  • B: Yes. I can’t seem to drink enough- Có. Tôi có cảm giác như uống bao nhiêu cũng không đủ.
  • A: Have you been drinking plenty of water?- Cậu có uống nhiều nước không?
  • B: No, just beer.- Không, tôi chỉ uống bia thôi.
  • A: First, let me feel your pulse- Trước tiên để tôi bắt mạch cho anh đã.

Chủ đề: Tại bưu điện

  •  A: Could you tell me which line I’m supposed to stand in to buy bubble wrap and to post a package?- Xin lỗi, làm ơn chỉ cho tôi chỗ có thể mua giấy bọc và gửi món bưu phẩm này.

  • B: You can buy the bubble wrap here, but you’ll have to stand in line over there to post your package- Anh có thể mua giấy bọc ở đây nhưng cần đứng xếp hàng ở chỗ kia để mua gói.
  • A: Can I buy stamps here?- Tôi mua tem ở đây được nhỉ?
  • B: Sure. How many would you like?- Được chứ. Anh muốn mấy chiếc?
  • A: I need 10 for my cards- Tôi cần mua 10 chiếc để gửi những tấm thiệp này.
  • B: Are you sending them abroad?- Anh định gửi chúng ra nước ngoài phải không?
  • A: I’m sending them for my friends in New York- Tôi muốn gửi chúng sang cho mấy người bạn của tôi ở New York. 

Chủ đề: Tại đám cưới

  • Let’s get married! Chúng ta lấy nhau nhé!
  • Their married life is very happy! Cuộc sống hôn nhân của họ rất hạnh phúc!
  • He is single: Anh ta độc thân.
  • She loves you so much: Chị ấy yêu anh rất nhiều.
  • They will have a honeymoon in Paris: Họ sẽ đi tuần trăng mật ở Paris.
  • He is a romantic man: Anh ấy là một người đàn ông lãng mạn.
  • My husband is less than two years older than me: Chồng tôi ít hơn tôi hai tuổi.
  • Are you engaged?: Bạn đính hôn chưa?
  • My wedding will be held next month: Lễ cưới của tôi sẽ được tổ chức vào tháng tới.
  • He is faithful: Anh ấy rất chung thủy.
  • My wife is a teacher: Vợ tôi là một giáo viên.
  • What a happy couple: Thật là một cặp đôi hạnh phúc.
  • I haven’t thought about marriage yet: Tôi chưa muốn nghĩ đến hôn nhân.

 

Trên đây là bài viết của Step Up hướng dẫn bạn có thể tự học tiếng anh giao tiếp, củng cố niềm tin rằng bạn hoàn toàn có thể chinh phục tiếng Anh thành công. Nếu không muốn, người ta tìm lý do, còn nếu muốn, người ta sẽ tìm cách. Cùng thực hành với sách Hack Não 1500 để nâng cao vốn từ vựng, thực hành các mẫu câu giao tiếp tiếng Anh thông dụng ở trên để bạn có thể giao tiếp thành thạo trong các tình huống khác nhau! Chúc các bạn giao tiếp tiếng Anh trôi chảy và thành công!

Giỏi ngay thì quá khứ đơn chỉ với 5 phút

Giỏi ngay thì quá khứ đơn chỉ với 5 phút

Thì quá khứ đơn (Past Simple) là 1 trong 12 thì cơ bản của ngữ pháp tiếng Anh. Nếu muốn học tốt tiếng Anh bạn cần biết và phân biệt rõ với các thì khác. Vậy cách sử dụng của thì này như thế nào? Hãy cùng Step Up tham khảo chi tiết bài viết thì quá khứ đơn để giúp bạn nắm được cấu trúc ngữ pháp tự tin sử dụng tiếng Anh trong nghe nói đọc viết nhé.

Thì quá khứ đơn

I. Định nghĩa thì quá khứ đơn 

Thì quá khứ đơn (past simple) dùng diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ, đã chấm dứt và biết rõ thời gian

II. Cấu trúc thì quá khứ đơn trong tiếng Anh như thế nào?

Cấu trúc thì quá khứ đơn

1. Dạng câu khẳng định

S    +   Verb + ed (regular)

S    +   Verb in the past tense (irregular)

Regular Verbs là những động từ có quy tắc như

to work (làm việc) – worked

to play (chơi) – played

Irregular Verbs là những động từ bất quy tắc như

to do – did – done

to speak – spoke – spoken

to teach – taught – taught

Ví dụ: We studied a hard lesson last week

      Jane travelled to England last summer

2. Dạng câu phủ định

Đối với động từ “to be” và động từ khuyết thiết ta thêm “not” vào sau

S    +    did not    +    Verb

Ví dụ: She wasn’t go to school yesterday

1 số động từ khuyết thiếu thường gặp

Can – could

May – might

Will- would

Shall – Should

Ví dụ I couldn’t go to the cinema yesterday

Đối với động từ thường, ta đặt trợ động từ “didn’t” trước động từ chính

Ex: Yuzu didn’t go out with me last Sunday

3. Dạng câu nghi vấn

Đối với động từ “to be” và động từ khuyết thiếu ta sẽ di chuyển nó lên đầu câu

(Từ để hỏi)Did       +    S    +     Verb  ?

Ví dụ:

Were you in John’s house yesterday?

Could she buy the limited iphone version yesterday?

Đối với động từ thường, ta đặt động từ “did” trước động từ chính

Ví dụ: Did you do the housework? 

Lưu ý: Khi đổi câu sang phủ định và nghi vấn: động từ chính cần đưa về dạng nguyên thể.

III. Cách sử dụng thì quá khứ đơn như thế nào?

Cách sử dụng thì quá khứ đơn

1. Diễn đạt một hành động đã kết thúc trong quá khứ có thời điểm xác định cụ thể

Ví dụ: I started learning Japanese 5 years ago

           He graduated from Hanoi university in 2016

2. Diễn đạt một hành động đã xảy ra trong 1 thời gian dài trong quá khứ và đã kết thúc

Cụm từ đi cùng: for + (khoảng thời gian), from….to….

Ví dụ: Tonny worked for that company for 2 years (now he works for another company)

3. Diễn đạt một loạt hành động liên tiếp nhau xảy ra trong quá khứ

Ví dụ: I came Jane’s home, we ate dinner together4

4. Diễn đạt một hành động thường xuyên lặp lại trong quá khứ bây giờ không diễn ra nữa

Ví dụ: When I was a little girl, I always read comic 

5. Diễn đạt hành động chen ngang vào hành động khác diễn ra trong quá khứ 

Ví dụ: The children were playing football when their mother came back home

Trong 12 thì tiếng Anh, cách sử dụng của thì quá khứ đơn và thì hiện tại hoàn thành sẽ khiến bạn có thể bị nhầm lẫn giữa 2 thì này. Vậy nên cần note thật kỹ để khi sử dụng thì tiếng Anh thật hợp lý tương ứng với từng ngữ cảnh nhé!

IV. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn là gì?

Đối với thì quá khứ đơn, trong câu có dấu hiệu nhận biết là các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

  • yesterday
  • last/past/ the previous + N : last year, the previous day
  • N + ago: a hour ago, 3 days ago
  • in + N (chỉ thời điểm trong quá khứ) in 2016

V. Cách thêm “ed” cho động từ có quy tắc

– Thông thường thêm “ed” sau động từ có quy tắc: work – worked

– Động từ có tận cùng “e” thì chỉ thêm “d”: smile- smiled

– Động từ có tận cùng là”y” mà trước nó là một phụ âm thì đổi “y” thành “i” rồi thêm “ed”: study – studied

Tuy nhiên nếu trước “y” là nguyên âm a, o, u, i, e ta chỉ thêm “ed”: enjoy- enjoyed

– Động từ có một âm tiết, tận cùng là một nguyên âm ở giữa hai phụ âm thì nhân đôi âm cuối rồi thêm “ed”: stop – stopped

Tuy nhiên nếu phụ âm cuối là h, w, y, x thì chỉ thêm “ed” không nhân đôi phụ âm cuối:  stay – stayed

– Động từ có hai âm tiết, tận cùng là một nguyên âm ở giữa hai phụ âm, trọng âm rơi vào âm tiết cuối thì ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “ed”: transfer- transferred

– Động từ có hai âm tiết, tận cùng là một nguyên âm ở giữa hai phụ âm, trọng âm rơi vào âm tiết đầu thì ta không  nhân đôi phụ âm: enter – entered

VI. Bài tập thì quá khứ đơn

 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

  • I … The Untamed several time last month
  • My family … to The Great Pyramid of Giza by air last week
  • My friend … to my home when I was sleeping
  • He … so sad when he … the news he failed the English test 
  • I … very tired because I … all day yesterday
  • What … he dream when he … young?
  • After coming back home, I … a bath, then I … to bed early
  • “Here is the money I…” he said “I always keep my promise”
  • “You are late” he said “The bus … 15 minutes ago”
  • I thought you … a new pen yesterday
  • I spoke slowly, but he … understand me
  • When he failed to meet us, we … without him

Đáp án:  watched, travelled, came, was-worked, did-was, took-went, promised, went, bought, could not, left

Trên đây là bài viết về Thì quá khứ đơn hi vọng bạn đọc có thể nắm được cách sử dụng để vận dụng thì căn bản này vào trong bài tập thi cử và giao tiếp trong cuộc sống. Để có thể luyện nói tiếng Anh với thì quá khứ đơn bạn có thể tham khảo thêm vốn từ trong sách Hack Não 1500: với 50 units thuộc các chủ đề khác nhau  sách sẽ giúp bạn mở rộng thêm vốn từ phong phú để có thể vận dụng không chỉ riêng thì quá khứ đơn mà tất cả các cấu trúc tiếng Anh khác trong cuộc sống.

Xem thêm: Hack Não 1500 từ tiếng Anh – Nạp siêu tốc 1500 từ vựng và cụm từ trong 50 ngày
 

Chúc các bạn thành công trên con đường chinh phục tiếng Anh.

 




NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

 

Trọn bộ về thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh đầy đủ nhất

Trọn bộ về thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh đầy đủ nhất

Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) là 1 trong 12 thì cơ bản của ngữ pháp tiếng Anh. Nếu muốn học tốt tiếng Anh bạn cần biết và phân biệt rõ với các thì khác. Ở bài viết này Step Up sẽ hướng dẫn đầy đủ cho các bạn cấu trúc, cách sử dụng, dấu hiệu nhận biết và bài tập thực hành rèn luyện. Không chỉ vậy, trong từng cách sử dụng Step Up sẽ bổ sung cả mẹo nhận biết và các lưu ý với từng trường hợp đặc biệt để bạn học đầy đủ và hiểu kiến thức thì hiện tại hoàn thành tốt nhất.

Thì hiện tại hoàn thành

I. Định nghĩa thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh

Thì hiện tại hoàn thành được dùng để diễn đạt về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra hành động đó.

II. Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành là gì?

1. Cấu trúc ở dạng khẳng định

– Cấu trúc:

S + have/ has + PII.

– Trong đó:

* S ( subject): chủ ngữ

*  Have/has: trợ động từ

* PII: động từ phân từ II (Quá khứ phân từ)

– Lưu ý:                    

*   S = I/ We/ You/ They + have

*  S = He/ She/ It + has

– Ví dụ:

– She has lived here since I was born. (Cô ấy đã sống ở đây từ khi tôi sinh ra.)

– She has taught Spanish for 3 years. ( Cô ấy đã dạy tiếng Tây Ban Nha khoảng 3 năm.)

2. Cấu trúc dạng phủ định

– Cấu trúc:

S + haven’t/ hasn’t + PII.

– Lưu ý: 

*     haven’t = have not

*       hasn’t = has not

– Ví dụ:

– I haven’t met each my mom for a long time. (Tôi  đã không gặp mẹ trong một thời gian dài rồi.)

–  She hasn’t come back his hometown since 2010. (Anh ấy không quay trở lại quê hương của mình từ năm 2010.)

3. Cấu trúc dạng câu hỏi

– Cấu trúc:

Q: Have/Has + S + PII?

A: Yes, S + have/ has.

      No, S + haven’t / hasn’t.

– Ví dụ:

– Have you ever travelled to Finland? (Bạn đã từng du lịch tới Phần Lan bao giờ chưa?)

Yes, I have./ No, I haven’t.

– Has she started the task? (Cô ấy đã bắt đầu với nhiệm vụ chưa?)

Yes, she has./ No, she hasn’t.

Công thức thì hiện tại hoàn thành

III. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành như thế nào? 

1. Diễn tả một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới thời điểm xảy ra hành động đó là khi nào.

Ví dụ:

  • He has done all his housework. (Anh ấy đã làm hết công việc nhà.)
  • She has lost my phone. (Cô ấy đã làm mất điện thoại của tôi.)

2. Diễn đạt hành động đã bắt đầu ở quá khứ và vẫn đang tiếp tục ở hiện tại.

Ví dụ:

  • This girl has lived here all her life. (Cô ấy đã sống cả đời ở đó rồi.)

3. Diễn đạt hành động đã từng làm trước đây và bây giờ vẫn còn làm

Ví dụ:

  • He has written three blogs and he is working on another blog. (Anh ấy đã viết được 3 trang blog và đang viết blog tiếp theo.)
  • He has played the Ukulele ever since I was a kid. (Anh ấy đã chơi Ukulele kể từ khi còn nhỏ.)

4. Sử dụng một mệnh đề với “since” để chỉ ra khi một cái gì đó bắt đầu ở trong quá khứ

Ví dụ:

  • We’ve stayed in Vietnam since last year(Chúng tôi đã ở Việt Nam từ năm trước .)
  • Pun has lived here since I met him. (Pun đã sống ở đây kể từ khi tôi gặp anh ấy.)

5. Diễn tả một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever)

Ví dụ:

  • My last Halloween was the worst day I’ve ever had. (Halloween năm ngoái là ngày tệ nhất đời tôi.)
  • Have you ever met Abella? Yes, but I’ve never met her husband. (Bạn đã bao giờ gặp Abella chưa? Có, nhưng tôi chưa bao giờ gặp chồng cô ấy)

6. Một hành động trong quá khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nói

Ví dụ:

  • I can’t get his number. I’ve lost my phone. (Tôi không có số điện thoại anh ấy được. Tôi đánh mất điện thoại của mình rồi.)
  • Kimmich isn’t at home. I think she has gone swimming. (Kimmich không có ở nhà. Tôi nghĩ cô ấy đã đi đi bơi.)

Lưu ý : Ở trong các thì tiếng Anh, thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn là 2 thì trong tổng tất cả các thì tiếng Anh có thể bạn dễ bị nhầm lẫn về cách sử dụng. Vậy nên cần note thật kỹ để khi sử dụng thì tiếng Anh thật hợp lý tương ứng với từng ngữ cảnh nhé!

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành

IV. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Mỗi mục ngữ pháp tiếng Anh đều sẽ có các dấu hiệu nhận biết khác nhau để có thể áp dụng phù hợp. Với thì hiện tại hoàn thành, trong câu bạn sẽ có các từ, cấu trúc sau để nhận biết:

 –  just, recently, lately: gần đây, vừa mới

 – already: rồi

 – before: trước đây

 – ever: đã từng

 – never: chưa từng, không bao giờ

 – yet: chưa (dùng cho câu phủ định và câu hỏi)

– for + N – quãng thời gian: trong khoảng (for a year, for a long time, …) ví dụ: for 3 months: trong vòng 3 tháng

– since + N – mốc/điểm thời gian: từ khi (since 1977, since March, …)

– so far = until now = up to now = up to the present: cho đến bây giờ

 – in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: trong …. Qua ( Ví dụ: During the past 5 years: trong 5 năm qua)

– So sánh hơn nhất + thì hiện tại hoàn thành

This is the first (second/only…) time + thì hiện tại hoàn thành

Ví dụ:

  • This is the first time I have eaten Banh mi in Vietnam. (Đây là lần đầu tiên tôi được ăn Bánh Mì ở Việt Nam.)
  • This is the best champaign I have ever drink. ( Đây là loại sâm panh ngon nhất mà tôi từng uống.)

– All day, all night, all my life (cả ngày, cả đêm, cả cuộc đời)

V. Bài tập thì hiện tại hoàn thành

Bài tập 1: Bài tập thì hiện tại hoàn thành với dấu hiệu nhận biết có sử dụng since và for

  1.     I …..(study) Vietnamese for the last 20 years.
  2.     We…..(known) each other for 5 years.
  3.     I…..(sleep) for 3 minutes now.
  4.     How long you ….(learn) Japanese? I….( learn) it since 2015.
  5.     She….(buy) that bike for 4 months.
  6.     I…..(sleep) for a long time.
  7.     We…..(live) here since 2018.
  8.     He already…..( read) that blog for 2 months.

Đáp án:

  1.     Have studied
  2.     Have known
  3.     Have slept
  4.     Have….learnt/ have learnt
  5.     Has bought
  6.     Have slept
  7.     Have lived
  8.     Has read

Bài tập 2: Viết lại câu với thì hiện tại hoàn thành

  1.   I started cooking for the dinner 2 hours ago.
  2.     This morning I was expecting a message. Now I have it.
  3.     Dan didn’t have a beard before. Now he has a beard.
  4.   The temperature was 22 degrees. Now it is only 15.
  5.   My English wasn’t very good. Now it is better.
  6.   Kim is looking for her key. She can’t find it.

Đáp án

  1.     I have cooked for the dinner for 4 hours.
  2.     The message has arrived.
  3.     Dan has grown a beard.
  4.     The temperature has fallen.
  5.     My English have improved.
  6.     Kim has lost his key.

Với toàn bộ kiến thức về thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) và bài tập thực hành trên đây, Step Up tin rằng các bạn đã nắm rõ và có thể vận dụng trơn tru khi sử dụng ngữ pháp tiếng Anh, kết hợp với vốn từ vựng của mình bạn hoàn toàn có thể giao tiếp tự tin với người bản xứ.

Xem thêm: Hack Não 1500 từ tiếng Anh – Nạp siêu tốc 1500 từ vựng và cụm từ trong 50 ngày
 

 




NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

 

Khám phá ngay thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh

Khám phá ngay thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh

Chắc hẳn ai cũng biết rằng thì hiện tại tiếp diễn là một trong các ngữ pháp căn bản nhất trong tiếng Anh. Thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng phổ biến trong hầu hết văn phong tiếng Anh. Hôm nay, Step Up sẽ chia sẻ một cách cụ thể để giúp bạn hiểu rõ hơn về thì hiện tại tiếp diễn gồm cấu trúc, cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết cũng như giúp bạn hiểu rõ thì hiện tại tiếp diễn trong tổng số 12 thì tiếng Anh nói chung . Đồng thời, những ví dụ phân tích chi tiết và bài tập thực hành sẽ giúp các bạn càng nắm chắc hơn về thì Hiện tại đơn này. Cùng khám phá về thì hiện tại đơn nhé!

I. Định nghĩa thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) là một thì trong ngữ pháp tiếng Anh nói chung. Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả các sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hoặc xung quanh thời điểm nói, và cũng có thể là hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

II. Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn

Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn

Dạng cấu trúc dạng khẳng định

S + am/is/are + V-ing

– Trong đó:

S là chủ ngữ, được chia tương ứng với 3 dạng của động từ tobe như sau:

I + am

He/She/It + is

We/ You/ They + are

– Ví dụ:

I am listening to music (Tôi đang nghe nhạc)

It is raining (Trời đang mưa)

They are playing soccer (Họ đang chơi bóng đá)

Dạng cấu trúc dạng phủ định

S + am/is/are + not + V-ing

– Rút gọn:

is not = isn’t

are not = aren’t

– Ví dụ:

I am not learning English at the moment (Tôi đang không học tiếng Anh vào lúc này)

My daughter isn’t learning now (Bây giờ con gái tôi không học)

They aren’t listening to music at the present (Bây giờ họ đang đang không nghe nhạc)

Dạng cấu trúc câu hỏi

Am/Is/Are + S + V-ing

– Trả lời:

Yes, I + am/ No, I + am not

Yes, she/he/it + is/ No, she/he/it + is not

Yes, we/you/they + are/ No, we/you/they + are not

– Ví dụ:

Are you working? No I am not

Is he watching TV? Yes, he is

III. Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn   

Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn 

Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

– Ví dụ:

  • He is eating his breakfast right now. (Bây giờ anh ấy đang ăn bữa sáng)

Diễn tả hành động ăn sáng đang diễn ra tại thời điểm nói.

  • We are watching TV at the moment. (Bây giờ chúng tôi đang xem TV)

Diễn tả hành động học môn Toán đang diễn ra tại thời điểm nói.

Diễn tả một hành động hay sự việc nói chung đang diễn ra xung quanh thời điểm nói.

  • I’m quite busy these days. I’m playing video games.

(Dạo này tôi khá là bận. Tôi đang chơi game)

Tại thời điểm người nói “tôi đang làm bài tập về nhà” thì không phải chỉ lúc này làm mà có thể bắt đầu trước đó rồi (lý do cho dạo này khá bận) hiện tại vẫn đang làm.

  • I am looking for a ring.

(Tôi đang tìm kiếm một chiếc nhẫn.)

Tương tư như câu trên, việc tìm kiếm chiếc nhẫn không phải là bây giờ mới tìm mà đã bắt đầu trước đó rồi. Nhưng người nói muốn diễn đạt rằng sự việc tìm kiếm chiếc nhẫn đó vẫn đang diễn ra

Diễn đạt một hành động hoặc sự việc sắp xảy ra trong tương lai gần. Thường diễn tả một kế hoạch đã lên lịch sẵn trước đó

  • I am going to China tomorrow.

(Tôi sẽ sang Trung Quốc ngày mai)

Hành động sang chắc chắn sẽ diễn ra trong tương lai bởi việc di chuyển đã có kế hoạch rõ ràng trước đó.

Hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này được dùng với trạng từ  “always, continually”

  • He is always losing his keys (anh ấy cứ hay đánh mất chìa khóa)

Always là trạng từ chỉ tần suất và thường gặp trong thì hiện tại đơn. Nhưng khi muốn nhấn mạnh tần suất diễn ra sự việc nào đó, khiến người khác khó chịu, phàn nàn thì ta sẽ dùng thì hiện tại tiếp diễn.

IV. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian

– Now: bây giờ – Right now: Ngay bây giờ – At the moment: lúc này – At present: hiện tại – At + giờ cụ thể (at 10 o’clock)

Ví dụ:

  • I am not listening to radio at the moment. (Lúc này tôi đang không nghe radio)
  • It is storming now. (Trời đang bão)

Trong câu có các động từ

– Look! (Nhìn kìa!) 

– Listen! (Hãy nghe này!) 

– Keep silent! (Hãy im lặng)

Ví dụ:

  • Now my sister is going shopping with my father. (Bây giờ em gái tôi đang đi mua sắm với bố của tôi.)
  • Look! The bus is coming. (Nhìn kìa ! xe bus đang đến.)
  • Listen! Someone is laughing. (Nghe này! Ai đó đang cười.)

V. Bài tập thì hiện tại tiếp diễn

Bài tập 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. Be careful! The motorbike (go) ………………….. so fast.
  2. Listen! Someone (cry) ………………….. in the next door.

        3.My sister (sit) ………………….. next to the handsome boy over there at present?

  1. Now they (try) ………………….. to pass the subject
  2. It’s 11 o’clock, and my parents (cook) ………………….. dinner in the kitchen.
  3. Keep silent! You (talk) ………………….. so loudly.
  4. I (not stay) ………………….. at school at the moment.
  5. Now she (lie) ………………….. to her father about her bad marks.
  6. At present they (travel) ………………….. to Lon Don.
  7. He (not work) ………………….. in his bedroom now.

Đáp án bài tập 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. is going
  2. is crying
  3. Is…sitting?
  4. are trying
  5. are cooking
  6. are talking
  7. am not staying
  8. is lying
  9. are traveling
  10. is not working

Bài tập 2: Viết lại những câu sau dựa vào những từ cho sẵn.

  1. My/ father/ water/ some plants/ the/ garden.

……………………………………………………………………………

  1. My/ boy/ clean/ floor/.

……………………………………………………………………………

  1. Moon/ have/ dinner/ her/ friends/ a/ restaurant.

……………………………………………………………………………

  1. We/ ask/ a/girl/ about/ the/ way/ the/ railway/ station.

……………………………………………………………………………

  1. My/ sister/ draw/ a/ beautiful/ picture

Đáp án bài tập 2: Viết lại những câu sau dựa vào những từ cho sẵn.

  1. My father is watering some plants in the garden.
  2. My boy is cleaning the floor.
  3. Moon is having dinner with her friends in a restaurant.
  4. We are asking a girl about the way to the railway station.
  5. My sister is drawing a (very) beautiful picture.
 

Trên đây là toàn bộ bài viết chi tiết về thì hiện tiếp diễn trong tiếng Anh: cấu trúc, dấu hiệu nhận biết, bài tập để bạn thực hành. Ngoài thì hiện tại tiếp diễn, trong ngữ pháp tiếng Anh nói chung còn vô vàn kiến thức khác. Cùng theo dõi các bài viết của Step Up nhé!

Xem thêm: Hack Não 1500 từ tiếng Anh – Nạp siêu tốc 1500 từ vựng và cụm từ trong 50 ngày
 

 




NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

 

 
Tất tần tật về thì hiện tại đơn trong tiếng Anh

Tất tần tật về thì hiện tại đơn trong tiếng Anh

Chắc hẳn ai cũng biết rằng thì hiện tại đơn là một trong các ngữ pháp căn bản nhất trong tiếng Anh. Thì hiện tại đơn được sử dụng phổ biến trong hầu hết văn phong tiếng Anh. Hôm nay, Step Up sẽ chia sẻ một cách cụ thể để giúp bạn hiểu rõ hơn về thì hiện tại đơn gồm cấu trúc, cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết cũng như giúp bạn có thể liên kết kiến thức bài học dễ dàng hơn. Đồng thời, những ví dụ phân tích chi tiết và bài tập thực hành sẽ giúp các bạn càng nắm chắc hơn về thì Hiện tại đơn này. Cùng khám phá về thì hiện tại đơn nhé!

Thì hiện tại đơn

I. Định nghĩa thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn (Simple present hoặc Present simple) là một thì trong ngữ pháp tiếng Anh nói chung. Thì hiện tại đơn diễn tả một hành động hay sự việc mang tính chất chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra trong thời gian ở hiện tại.

II. Cách dùng thì Hiện Tại Đơn

Thì hiện tại đơn diễn đạt một thói quen hay hành động lặp đi lặp lại trong thời điểm hiện tại

  • My brother usually goes to bed at 10 p.m. (Em trai tôi thường đi ngủ vào lúc 10 giờ tối)
  • He goes to work every day.  (Anh ấy đi làm mỗi ngày)
  • My father always gets up early. (Bố tôi luôn luôn thức dậy sớm.)

Thì hiện tại đơn diễn tả 1 chân lý, 1 sự thật hiển nhiên  

  • The sun rises in the East and sets in the West. (Mặt Trời mọc ở đằng Đông và lặn ở đằng Tây)
  • The earth moves around the Sun. (Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời)

Diễn tả 1 sự việc xảy ra theo thời gian biểu cụ thể, như giờ tàu, máy bay chạy hay một lịnh trình nào đó.

  • The plane takes off at 11a.m. this morning. (Chiếc máy bay hạ cánh lúc 11 giờ sáng nay)
  • The bus leaves at 9 am tomorrow. (Xe khởi hành lúc 9 giờ sáng mai.)

Diễn tả trạng thái, cảm giác, cảm xúc của một chủ thể nào đó

  • I think that your younger sister is a good person ( Tôi nghĩ rằng em gái bạn là một người tốt).

Cách dùng thì hiện tại đơn

III. Cấu trúc thì hiện tại đơn

Cấu trúc thì hiện tại đơn

(Cấu trúc thì hiện tại đơn)

  Động từ to be Động từ thường
Dạng khẳng định

I am + Noun/Adjective…

You/We/They + are …

He/She/It + is …

I/You/They/We + V + O

He/She/It + V(es,s) + O

Dạng phủ định

I am not + Noun/Adjective…

You/We/They + are not …

He/She/It + is not…

I/You/They/We + don’t + V + O

He/She/It + doesn’t + V(es,s) + O

Dạng nghi vấn

Am I + Noun/Adjective…

Are you/we/they…?

Is she/he/it….?

Do + you/they/we… + V …?

Does + he/she/it… + V…?

Một số điều cần chú ý với động từ của thì hiện tại đơn

Với các thì trong tiếng Anh, các động từ sẽ được chia theo ngôi của chủ ngữ tương ứng với từng thì. Đối với thì hiện tại đơn, cần lưu ý thêm s/es trong câu như sau: 

– Thêm s vào đằng sau hầu hết các động từ như: want-wants; keep-keeps;…

– Thêm es vào các động từ kết thúc bằng ch, sh, x, s: teach-teaches; mix-mixes; wash-washes;…

– Bỏ y và thêm ies vào sau các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y: lady-ladies;…

– Một số dộng từ bất quy tắc: Go-goes; do-does; have-has.

Cách phát âm phụ âm cuối s/es 

Lưu ý các phát âm phụ âm cuối này phải dựa vào phiên âm quốc tế mà không phải dựa vào cách viết.

– /s/: Khi từ có tận cùng là các phụ âm /f/, /t/, /k/, /p/, /ð/

– /iz/:Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có tận cùng là các chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge)

– /z/: Khi từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm còn lại

IV. Dấu hiệu nhận biết thì Hiện Tại Đơn

1. Khi trong câu xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất 

  • Always, usually, often, sometimes, frequently, s seldom, rarely, hardly, never , generally, regularly,….
  • Every day, week, month, year,…
  • Once, twice, three times, four times….. a day, week, month, year,…

2. Vị trí của các trạng từ chỉ tần suất trong câu thì hiện tại đơn. 

Các Trạng từ này thường đứng trước động từ thường, đứng sau động từ to be và trợ động từ (Always, Usually, often, sometimes, rarely, seldom,…).

V. Bài Tập Tiếng Anh Thì Hiện Tại Đơn

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc ở Thì Hiện Tại Đơn

Ở dạng bài tập thì hiện tại đơn này, bạn cần chia động từ trong ngoặc sao cho ở dạng đúng nhất. Bạn sẽ phải lưu ý chủ ngữ và vị ngữ của câu để tìm được động từ đó ở dạng phù hợp.

  1. I (be) ________ at school at the weekend.
  2. You (not study) ________ on Saturday.
  3. My boss (be not) ________ hard working.
  4. He (have) ________ a new haircut today.
  5. My brother usually (have) ________ breakfast at 9.00.
  6. He (live) ________ in a house?
  7. Where (be)____ your sister?
  8. My mother (work) ________ in a library.
  9. Dog (like) ________ blone.
  10. He (live)________ in Yen Bai City.
  11. It (rain)________ almost every day in HaLong.
  12. They (fly)________ to Alaska every winter.
  13. My father (make)________ bread for breakfast every morning.
  14. The store (open)________ at 10 a.m.
  15. John (try)________ hard in class, but I (not think) ________ he’ll pass.

Bài 2: Chọn đáp án đúng.

Dạng bài tập thì hiện tại đơn này, mỗi câu sẽ cung cấp 2 đáp án có sẵn. Bạn cần phải lựa chọn đáp án đúng nhất cho câu cho đúng ngữ pháp.

  1. He don’t stay/ doesn’t stay at school.
  2. They don’t wash/ doesn’t wash the family car.
  3. Adam don’t do/ doesn’t do his homework.
  4. don’t go/ doesn’t go to bed at 9.30 p.m.
  5. Chinh don’t close/ doesn’t close his notes.
  6. Our hamster don’t eat/ doesn’t eat leaves.
  7. They don’t chat/ doesn’t chat with your friends.
  8. He don’t use/ doesn’t use a paper at the office.
  9. Son don’t skate/ doesn’t skate in the garden.
  10. The girl don’t throw/ doesn’t throw rocks.

Đáp án:

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc ở Thì Hiện Tại Đơn

  1. am
  2. do not study
  3. is not
  4. has
  5. has
  6. Does he live
  7. is
  8. works
  9. likes
  10. lives
  11. rains
  12. fly
  13. makes
  14. opens
  15. tries, do not think

Bài 2: Chọn đáp án đúng

  1. doesn’t stay
  2. don’t wash
  3. doesn’t do
  4. don’t go
  5. doesn’t close
  6. doesn’t eat
  7. don’t chat
  8. doesn’t use
  9. doesn’t skate
  10. doesn’t throw

Trên đây là toàn bộ bài viết về thì hiện tại đơn trong tiếng Anh: cấu trúc, dấu hiệu nhận biết, bài tập để bạn thực hành. Ngoài thì hiện tại đơn, trong ngữ pháp tiếng Anh nói chung thì có các thì ngữ pháp tiếng Anh nói riêng như hiện tại tiếp diễn, quá khứ đơn,… Cùng theo dõi các bài viết tiếp theo của Step Up nhé!

Xem thêm: Hack Não 1500 từ tiếng Anh – Nạp siêu tốc 1500 từ vựng và cụm từ trong 50 ngày
 

 




NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI