Trọn bộ về thì Hiện Tại Hoàn Thành trong tiếng Anh đầy đủ nhất

Trọn bộ về thì Hiện Tại Hoàn Thành trong tiếng Anh đầy đủ nhất

Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) là 1 trong 12 thì cơ bản của ngữ pháp tiếng Anh. Nếu muốn học tốt tiếng Anh bạn cần biết và phân biệt rõ với các thì khác. Ở bài viết này Step Up sẽ hướng dẫn đầy đủ cho các bạn cấu trúc, cách sử dụng, dấu hiệu nhận biết và bài tập thực hành rèn luyện. Không chỉ vậy, trong từng cách sử dụng Step Up sẽ bổ sung cả mẹo nhận biết và các lưu ý với từng trường hợp đặc biệt để bạn học đầy đủ và hiểu kiến thức thì hiện tại hoàn thành tốt nhất.

1. Định nghĩa thì Hiện Tại Hoàn Thành

Thì hiện tại hoàn thành được dùng để diễn đạt về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra hành động đó.

Xem thêm chi tiết thì hiện tại hoàn thành và các thì khác trong tiếng Anh với sách Hack Não Ngữ Pháp – Hướng dẫn chi tiết cách dùng, dấu hiệu nhận biết,…thực hành trực tiếp cùng APP để nắm chắc 90% nội dung đã học. 

2. Cấu trúc thì Hiện Tại Hoàn Thành

1. Câu khẳng định

S + have/ has + PII.

– Trong đó:

* S (subject): chủ ngữ

*  Have/has: trợ động từ

* PII: động từ phân từ II (Quá khứ phân từ)                  

Nếu chủ ngữ là I/ We/ You/ They + have

Nếu chủ ngữ là  He/ She/ It + has

Ví dụ:

– She has lived here since I was born. (Cô ấy đã sống ở đây từ khi tôi sinh ra.)

– She has taught Spanish for 3 years. (Cô ấy đã dạy tiếng Tây Ban Nha khoảng 3 năm.)

We have encountered many difficulties while working on that project. (Chúng tôi đã gặp phải rất nhiều khó khăn khi làm dự án đó.)

2. Câu phủ định

S + haven’t/ hasn’t + PII.

(haven’t = have not, hasn’t = has not)

Ví dụ:

– I haven’t met each my mom for a long time. (Tôi  đã không gặp mẹ trong một thời gian dài rồi.)

–  She hasn’t come back his hometown since 2010. (Cô ấy không quay trở lại quê hương của mình từ năm 2010.)

He hasn’t mastered French, but he can communicate. (Anh ấy không điêu luyện tiếng Pháp nhưng anh ấy có thể giao tiếp.)

3. Câu nghi vấn

Have/Has + S + PII?

Trả lời: Yes, S + have/ has.

      No, S + haven’t / hasn’t.

Ví dụ:

– Have you ever travelled to Finland? (Bạn đã từng du lịch tới Phần Lan bao giờ chưa?) -> Yes, I have./ No, I haven’t.

– Has she started the task? (Cô ấy đã bắt đầu với nhiệm vụ chưa?) -> Yes, she has./ No, she hasn’t.

Have you finished your housework? (Bạn đã hoàn thành việc nhà chưa?) -> Yes, I have./ No, I haven’t

Công thức thì hiện tại hoàn thành

3. Cách dùng thì Hiện Tại Hoàn Thành

1. Diễn tả một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới thời điểm xảy ra hành động đó là khi nào.

  • He has done all his housework. (Anh ấy đã làm hết công việc nhà.)
  • She has lost my phone. (Cô ấy đã làm mất điện thoại của tôi.)
  • Linda has seen this film. (Linda đã xem phim này.)
  • I have read the book written by Bill. (Tôi đã đọc hết quyển sách được viết bởi Bill.) 

2. Diễn đạt hành động đã bắt đầu ở quá khứ và vẫn đang tiếp tục ở hiện tại.

  • This girl has lived here all her life. (Cô ấy đã sống cả đời ở đó rồi.)
  • Mrs.Lien has worked for K.B company for 10 years. (Bà Liên đã làm cho công ty K.B 10 năm.)
  • I have played the piano for the two years. (Tôi đã chơi piano được 2 năm rồi.)
  • I have learned Chinese at an center near my neighborhood. (Tôi học tiếng Trung ở một trung tâm gần khu tôi ở.)

3. Diễn đạt hành động đã từng làm trước đây và bây giờ vẫn còn làm

  • He has written three blogs and he is working on another blog. (Anh ấy đã viết được 3 trang blog và đang viết blog tiếp theo.)
  • He has played the Ukulele ever since I was a kid. (Anh ấy đã chơi Ukulele kể từ khi còn nhỏ.)
  • Those kids have played the piano since they were 5 years old. (Những đứa trẻ này chơi piano từ khi chúng 5 tuổi.)
  • I have read all Linda’s blogs and I’m waiting for her new blog. (Tôi đã đọc hết blog của Linda và đang chờ đợi blog mới của cô ấy.)
[MIỄN PHÍ] 1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.

4. Sử dụng một mệnh đề với “since” để chỉ ra khi một cái gì đó bắt đầu ở trong quá khứ

  • We’ve stayed in Vietnam since last year(Chúng tôi đã ở Việt Nam từ năm trước .)
  • Pun has lived here since I met him. (Pun đã sống ở đây kể từ khi tôi gặp anh ấy.)
  • I have improved my English skills since I moved to London. (Tôi đã cải thiện các kỹ năng tiếng Anh của mình từ khi tôi chuyển tới London.)
  • Mr.Chill has taught at this school since his son was born. (Ông Chill dạy ở ngôi trường này từ khi con trai ông ấy sinh ra.)

5. Diễn tả một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever)

  • My last Halloween was the worst day I’ve ever had. (Halloween năm ngoái là ngày tệ nhất đời tôi.)
  • Have you ever met Abella? Yes, but I’ve never met her husband. (Bạn đã bao giờ gặp Abella chưa? Có, nhưng tôi chưa bao giờ gặp chồng cô ấy)
  • Have you ever travelled to Cao Bang? (Bạn đã tới Cao Bằng bao giờ chưa?)
  • This is the most interesting game I have ever played. (Đây là trò chơi hấp dẫn nhất mà tôi từng chơi.)

6. Một hành động trong quá khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nói

  • I can’t get his number. I’ve lost my phone. (Tôi không có số điện thoại anh ấy được. Tôi đánh mất điện thoại của mình rồi.)
  • She can’t go into the house because she has lost her keys. (Cô ấy không thể đi vào nhà bởi vì cô ấy đã đánh mất chìa khoá.)
  • She has just left for work, so you can’t see her now. (Cô ấy vừa mới đi làm vì vậy bạn không thể gặp cô ấy bây giờ.)
  • Kimmich isn’t at home. I think she has gone swimming. (Kimmich không có ở nhà. Tôi nghĩ cô ấy đã đi đi bơi.)Cách dùng thì hiện tại hoàn thành

7.  Diễn tả một hành động, sự việc đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ.

  • They have seen this contract two times. (Họ đã xem bản hợp đồng này hai lần.)
  • He has researched three market and is working with on another one. (Anh ấy đã nghiên cứu được ba thị trường và đang tiếp tục với thị trường tiếp theo).

Lưu ý : Ở trong các thì tiếng Anh, thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn là 2 thì trong tổng tất cả các thì tiếng Anh có thể bạn dễ bị nhầm lẫn về cách sử dụng. Vậy nên cần note thật kỹ để khi sử dụng thì tiếng Anh thật hợp lý tương ứng với từng ngữ cảnh nhé!

Xem thêm chi tiết thì hiện tại tiếp diễn và các thì khác trong tiếng Anh với sách Hack Não Ngữ Pháp – Hướng dẫn chi tiết cách dùng, dấu hiệu nhận biết,…thực hành trực tiếp cùng APP để nắm chắc 90% nội dung đã học. 

4. Dấu hiệu nhận biết thì Hiện Tại Hoàn Thành

Mỗi mục ngữ pháp tiếng Anh đều sẽ có các dấu hiệu nhận biết khác nhau để có thể áp dụng phù hợp. Với thì hiện tại hoàn thành, trong câu bạn sẽ có các từ, cấu trúc sau để nhận biết:

4.1. Các từ nhận biết thì hiện tại hoàn thành

– just, recently, lately: gần đây, vừa mới

– already: rồi

– before: trước đây

– ever: đã từng

– never: chưa từng, không bao giờ

– yet: chưa (dùng cho câu phủ định và câu hỏi)

– for + N – quãng thời gian: trong khoảng (for a year, for a long time, …) ví dụ: for 3 months: trong vòng 3 tháng

– since + N – mốc/điểm thời gian: từ khi (since 1977, since March, …)

– so far = until now = up to now = up to the present: cho đến bây giờ

 – in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: trong …. Qua ( Ví dụ: During the past 5 years: trong 5 năm qua)

– So sánh hơn nhất + thì hiện tại hoàn thành

This is the first (second/only…) time + thì hiện tại hoàn thành

Ví dụ:

  • This is the first time I have eaten Banh mi in Vietnam. (Đây là lần đầu tiên tôi được ăn Bánh Mì ở Việt Nam.)
  • This is the best champaign I have ever drink. ( Đây là loại sâm panh ngon nhất mà tôi từng uống.)
  • This is the most delicious cake I have ever eaten. (Đây là món bánh ngon nhất tôi từng ăn.)
  • This is the most memorable experience I have had in my life. (Đây là kỉ niệm đáng nhớ nhất mà tôi có trong cuộc đời.)

– all day, all night, all my life (cả ngày, cả đêm, cả cuộc đời).

4.2. Vị trí của các trạng từ trong thì hiện tại hoàn thành

– already, ever, just, never: sau “have/ has” đồng thời đứng trước động từ phân từ II.

– already: cũng có thể đứng ở cuối câu.

Ví dụ:

  • I have just go out. (Tôi vừa mới ra ngoài).

– yet: vị trí đứng ở cuối câu và được dùng trong câu nghi vấn hoặc phủ định.

Ví dụ:

  • He hasn’t told his family about that problem yet. (Anh ta vẫn chưa kể với gia đình anh ta về vấn đề đó đâu).

– so far, recently, lately, up to present, up to this moment, in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: có thể đứng đầu hoặc cuối câu.

Ví dụ:

  • I have checked this report recently. (Tôi kiểm tra bản báo cáo này gần đây rồi).
[FREE] Download 12 THÌ TIẾNG ANHTổng hợp cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết 12 THÌ để áp dụng vào các chủ điểm thi cử và giao tiếp thực tế

5. Bài tập thì Hiện Tại Hoàn Thành

Bài tập 1: Bài tập thì hiện tại hoàn thành với dấu hiệu nhận biết có sử dụng since và for

  1.     I …..(study) Vietnamese for the last 20 years.
  2.     We…..(known) each other for 5 years.
  3.     I…..(sleep) for 3 minutes now.
  4.     How long you ….(learn) Japanese? I….( learn) it since 2015.
  5.     She….(buy) that bike for 4 months.
  6.     I…..(sleep) for a long time.
  7.     We…..(live) here since 2018.
  8.     He already…..( read) that blog for 2 months.

Đáp án:

  1.     Have studied
  2.     Have known
  3.     Have slept
  4.     Have….learnt/ have learnt
  5.     Has bought
  6.     Have slept
  7.     Have lived
  8.     Has read

Bài tập 2: Viết lại câu với thì hiện tại hoàn thành

  1.   I started cooking for the dinner 2 hours ago.
  2.   This morning I was expecting a message. Now I have it.
  3.   Dan didn’t have a beard before. Now he has a beard.
  4.   The temperature was 22 degrees. Now it is only 15.
  5.   My English wasn’t very good. Now it is better.
  6.   Kim is looking for her key. She can’t find it.

Đáp án

  1.     I have cooked for the dinner for 2 hours.
  2.     The message has arrived.
  3.     Dan has grown a beard.
  4.     The temperature has fallen.
  5.     My English have improved.
  6.     Kim has lost his key.

Bài tập 3: Hoàn thành câu với gợi ý cho sắn

1. A: Do you know where Kirito is?

    B: Yes, …..

    (I/just/see/him)

2. A: What time is Beruno leaving?

    B: …..

    (the/already/leave)

3. A: What’s in the newspaper today?

    B: I don’t know …..

    (I/not/read/it yet)

4. A: Is Ngoc coming to the cinema with us?

    B: No, …..

    (she/already/see/the film)

5. A: Are your friends here yet?

    B: Yes, …..

    (they/just/arrive)

6. A: What does Tom think about your plan?

    B: …..

    (we/not/tell/him yet)

Đáp án: 

1. Yes, I’ve just seen him

2. She’s already left

3. I haven’t read it yet

4. No, he’s already seen the film

5. Yes, they’ve just arrived.

6. We haven’t told him yet

Bài 4: Đọc và viết lại câu với từ just, yet and already

1. John goes out. Five mintues later, the phone rings and the caller says ‘Can I speak to John”

You say: I’m afraid … (go out).

2. You are eating in a restaurant. The waiter thinks you have finished and starts to take your plate away.

You say: Wait a minute! … (not/finish)

3. You are going to a hotel tonight. You phone to seserve a table. Later your friend says, ‘Shall I phone to reserve a table’.

You say: No, … (do/it).

4. You know that a friend of yours is looking for a place to live. Perhaps he has been successful.

Ask her. You say: … ? (find).

5. You are still thinking about where to go for your holiday. A friend asks: “Where are you going fot your holiday?”

You say: … (not/decide).

6. Tom went to the bank, but a few mintues ago she returned.Somebody asks, “Is Tom still at the bank? ‘

You say: No, … (come back).

Đáp án:

2. he’s just gone out

3. I haven’t finished yet

4. I’ve already done it

5. Have you found a place to live yet?

6. I haven’t dicided yet

7. he’s just come back

Bài 5: Chọn dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. I (walk) ……………. 10km already
  2. I (walk) ……………. 10km last week
  3. I (be) ………………… late four times this week

Đáp án:

  1. have walked
  2. walked
  3. have been

Bài 6: Bài tập chuyển đổi thì hiện tại hoàn thành sang quá khứ đơn

  1. She hasn’t written to me since March. -> The last time …
  2. Mrs.Linh has taught the children in that remote village for two years -> Mrs.Linh started …
  3. Nhi and Bin have been married for seven years. -> It’s seven years …
  4. He hasn’t written to me for years. -> It’s years …
  5. He hasn’t had a swim for four years. -> He last …

Đáp án:

  1. The last time she wrote to me was in March.
  2. Mrs.Linh started to teach the children in that remote village two years ago.
  3. It’s seven years since Nhi and Bin were married.
  4. It’s years since he wrote to me.
  5. He last had a swim was four years ago.
[MIỄN PHÍ] 1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.

Với toàn bộ kiến thức về thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) và bài tập thực hành trên đây, Step Up tin rằng các bạn đã nắm rõ và có thể vận dụng trơn tru khi sử dụng ngữ pháp tiếng Anh, kết hợp với vốn từ vựng của mình bạn hoàn toàn có thể giao tiếp tự tin với người bản xứ.

 

 

10 phút giỏi ngay thì tương lai đơn trong tiếng Anh

10 phút giỏi ngay thì tương lai đơn trong tiếng Anh

Thì tương lai đơn (Simple Future Tense) trong tiếng Anh được sử dụng để thể hiện một lời hứa, yêu cầu hoặc đề nghị hay một lời dự đoán không có căn cứ, 1 quyết định nảy ra tức thời ngay tại thời điểm nói… Hôm nay, Step Up sẽ tổng hợp tất tần tật kiến thức về thì tương lai đơn: cấu trúc, cách sử dụng cũng như dấu hiệu nhận biết, bài tập thực hành giúp các bạn hiểu rõ hơn về dạng thì này nhé!

1. Định nghĩa về thì tương lai đơn

Thì tương lai đơn trong tiếng Anh được chúng ta dùng trong trường hợp không có kế hoạch hay quyết định làm một vấn đề gì đó trước khi chúng ta nói. Chúng ta thường ra quyết định tự phát tại thời điểm nói. Thì thường sử dụng với động từ to think. Đây là một thì cơ bản nhưng cũng rất quan trọng trong 12 thì tiếng Anh. Hãy cùng tìm hiểu về cấu trúc, cách sử dụng và các dấu hiệu nhận biết dưới đây để hiểu rõ hơn nhé!

Thì tương lai đơn trong tiếng anh

Thì tương lai đơn trong tiếng Anh

Xem thêm Thì tương lai đơn và các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ PhápApp Hack Não PRO

2. Cấu trúc về thì tương lai đơn

1. Dạng khẳng định:

S + will/’ll + V(nguyên thể)

Ví dụ:

– It’s raining. She’ll close the window. (Trời đang mưa. Cô ta sẽ đóng cửa sổ lại.)

– My dad think it will rain tonight. (Bố tôi nghĩ đêm nay trời sẽ mưa.)

2. Dạng phủ định:

S + will not/won’t + V(nguyên mẫu)

Ví dụ:

– It’s sunny now. She won’t close the window. (Trời đang nắng. Cô ta sẽ không đóng cửa sổ lại.)

– My mother think it will not rain tonight. (Mẹ của tôi nghĩ đêm nay trời sẽ không mưa.)

Cấu trúc thì tương lai đơn trong tiếng anh

(Công thức thì tương lai đơn trong tiếng Anh)

3. Dạng nghi vấn:

Will + S + V(nguyên mẫu)?

Shall I/We + V(nguyên mẫu)?

Ví dụ:

– It’s raining. Will you close the window? (Trời đang mưa. Bạn đóng cửa sổ vào được không?)

– Will it rain tomorrow? (Ngày mai trời có mưa không?)

Tìm hiểu thêm về các thì khác trong tiếng Anh như:

3. Cách sử dụng thì tương lai đơn trong tiếng Anh

1. Diễn đạt quyết định có tại thời điểm nói

Ví dụ:

A: I’m thirsty. (Tôi khát.)

B: She will make me some noodles. (Cô ấy sẽ làm cho tôi một ít mì.)

2. Diễn đạt những dự đoán nhưng không có cơ sở chắc chắn

(Được dùng với động từ: think (nghĩ rằng), hope (hy vọng rằng), assume (cho rằng), believe (tin là)…)

Ví dụ:

– I think the Vietnam team will win. (Tôi nghĩ rằng đội tuyển Việt Nam sẽ thắng cuộc.)

– He hopes it will snow tomorrow so that he can go skiing. (Anh ấy hi vọng trời ngày mai sẽ có tuyết để anh ấy đi trượt tuyết.)

3. Diễn đạt lời hứa

Ví dụ:

– I promise I will write to her every day. (Tôi hứa tôi sẽ viết thư cho cô ta mỗi ngày.)

– My friend will never tell anyone about this. (Bạn tôi sẽ không nói với ai về việc này.)

4. Diễn đạt lời cảnh báo hoặc đe dọa

Ví dụ:

– Be quiet or Chinhtao will be angry. (Hãy trật tự đi, không Chinhtao sẽ nổi giận đấy.)

– Stop talking, or the teacher will send you out. (Không nói chuyện nữa, nếu không giáo viên sẽ đuổi em ra khỏi lớp.)

5. Diễn đạt một yêu cầu hay đề nghị giúp đỡ

(Câu hỏi phỏng đoán bắt đầu bằng Will you)

Ví dụ:

– Will you help me, please? (Bạn có thể giúp tôi được không?)

– Will you pass me the pencil, please? (Bạn có thể chuyển bút chì cho tôi được không?)

6. Dùng để đề nghị giúp đỡ người khác

(1 câu hỏi phỏng đoán bắt đầu bằng Shall I)

Ví dụ:

– Shall I carry the bags for you, Dad? (Để con mang những chiếc túi này giúp bố nhé.)

– Shall I get you something to eat? (Tôi sẽ mang cho bạn thứ gì đó để ăn, được chứ?)

7. Dùng nhằm đưa ra một vài gợi ý

(Câu hỏi phỏng đoán bắt đầu bằng Shall we)

Ví dụ:

– Shall we play football? (Chúng ta chơi đá bóng nhé?)

– Shall we have Chinese food? (Chúng ta ăn đồ ăn Trung Hoa nhé.)

8. Dùng để hỏi xin lời khuyên

(What shall I do? hoặc What shall we do?)

Ví dụ:

– I have a fever. What shall I do? (Tôi bị sốt rồi. Tôi phải làm gì bây giờ?)

– We’re lost. What shall we do? (Chúng ta bị lạc rồi. Chúng ta phải làm gì bây giờ?)

[FREE] Download 12 THÌ TIẾNG ANHTổng hợp cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết 12 THÌ để áp dụng vào các chủ điểm thi cử và giao tiếp thực tế

4. Một số dấu hiệu nhận biết về thì tương lai đơn trong tiếng Anh

Trong câu sẽ có xuất hiện các từ chỉ thơi gian trong tương lai như dưới đây

  • Tomorrow: Ngày mai, …
  • Next day/week/month/year/…: Ngày hôm sau, tháng sau, năm sau,…
  • In + Một khoảng thời gian: In 2 days, in 4 hours, in next week,…

Trong câu có xuất hiện các động từ hay trạng từ chỉ quan điểm và không chắc chắn như sau

  • Probably, maybe, supposedly, … : Có thểm, được cho là,…
  • Think / believe / suppose / …: Tin rằng, cho là,…

5. Bài tập về thì tương lai đơn trong tiếng Anh có đáp án

Thì tương lai đơn

(Bài tập về thì tương lai đơn trong tiếng Anh)

Bài 1: Chia dạng đúng của từ trong ngoặc:

  1. He (earn) a lot of money.
  2. She (travel) around the world.
  3. Hang (meet) lots of interesting people.
  4. Everybody (adore) you.
  5. We (not / have) any problems.
  6. Many people (serve) you.
  7. We (anticipate) your wishes.
  8. There (not / be) anything left to wish for.
  9. Everything (be) perfect.
  10. But all these things (happen / only) if you marry me.

Bài 2: Hoàn thành các câu sau bằng từ trong ngoặc:

  1. The film __________ at 12 am. (to end)
  2. Taxes __________ next year. (to increase)
  3. I __________ your email address. (not/to remember)
  4. Why __________ me your bike? (you/not/to lend)
  5. __________ the window, please? She can’t reach. (you/to open)
  6. The restaurant was terrible! I __________ there again. (not/to eat)
  7. Rooney __________ his teacher for help. (not/to ask)
  8. I __________ to help you. (to try)
  9. Where is your ticket? The train __________ any hour. (to arrive)
  10. While the dog’s away, the mice __________. (to play)

Đáp án chi tiết:

Bài 1:

  1. will earn
  2. will travel
  3. will meet
  4. will adore
  5. will not have
  6. will serve
  7. will anticipate
  8. will not be
  9. will be
  10. will only happen

Bài 2:

  1. The film will end at 12 am.
  2. Taxes will increase next year.
  3. I will not remember your email address.
  4. Why will you not lend me your bike?
  5. Will you open the window, please? She can’t reach.
  6. The restaurant was terrible! I will not eat there again.
  7. Rooney will not ask his teacher for help.
  8. I will try to help you.
  9. Where is your ticket? The train will arrive any hour.
  10. While the dog’s away, the mice will play.
Ngoài việc học các thì trong tiếng Anh là điều cần thiết nhưng yếu tố cốt lõi của một ngôn ngữ lại là từ vựng. Vì vậy, từ vựng có thể coi là điều quan trọng nhất khi học tiếng Anh các bạn cần quan tâm.

Step Up chúc bạn học tập tốt và sớm thành công!

 
5 tự học tiếng Anh giao tiếp thành công

5 tự học tiếng Anh giao tiếp thành công

“Trust is the most important part of a relationship, closely followed by communication” (Vanessa Lachey) – Điều quan trọng nhất của một mối quan hệ là sự tin tưởng, giao tiếp chính là công cụ tạo nên điều đó. Giao tiếp là nhu cầu cần thiết nhất của con người. Việc xây dựng nền tảng tốt cho mọi mối quan hệ phụ thuộc rất nhiều vào khả năng trao đổi của mỗi cá nhân. Tự học tiếng Anh giao tiếp cũng vậy! Cùng Step Up tìm hiểu chi tiết về quá trình tự học tiếng Anh giao tiếp tại nhà thành công và thực hành các mẫu câu giao tiếp tiếng Anh cơ bản nhé!

1. Tại sao học tiếng Anh giao tiếp lại quan trọng?

tự học tiếng anh giao tiếp thành công

Top 10 quốc gia về số lượng người nói tiếng Anh

Trong cuốn sách A History of the English Language (Lịch sử Ngôn ngữ Anh), David Crystal cho rằng trong số 360 người thì có khoảng 330 người nói tiếng Anh như tiếng mẹ đẻ. Thế còn những người nói tiếng Anh như ngôn ngữ thứ 2 thì sao? Ước tính cho nhiều kết quả khác nhau, con số vào khoảng từ 470 triệu tới hơn 1 tỉ người. Có hơn 50 đất nước nói tiếng Anh, biến tiếng Anh trở thành ngôn ngữ chính thống phổ biến thứ 3 trên thế giới, sau tiếng Trung và Tây Ban Nha.

Những quốc gia nằm ở châu Âu có dân số nói tiếng Anh đông (hơn một nửa số dân) bao gồm: Áo, Bỉ, Cyprus, Đan Mạch, Phần Lan, Đức, Hy Lạp, Luxembourg, Malta, Slovenia, and Thuỷ Điển. Trên thực tế, theo Uỷ Ban Châu Âu, 30% lượng dân châu Âu cho rằng họ có thể giao tiếp bằng tiếng Anh. Cùng tìm hiểu tại sao tự học tiếng anh giao tiếp cơ bản lại quan trọng nhé:

Xem thêm: Những câu tiếng Anh thông dụng

1. Cơ hội nghề nghiệp cao

Bạn không có tiếng Anh, tất nhiên bạn vẫn có 1 công việc yêu thích. Nhưng bạn có tiếng Anh, cơ hội nghề nghiệp của bạn cao hơn ít nhất 30%. Bởi 98% nhà tuyển dụng quyết định chọn ứng viên giỏi tiếng Anh giữa hai ứng viên có cùng trình độ; 95% sẵn sàng trả lương cao hơn đến 30% cho ứng viên biết tiếng Anh.

JobStreet Kuala Lumpur cũng đã tiến hành một cuộc khảo sát về vấn đề tại sao những người mới tốt nghiệp không thể tìm được việc làm. Tầm quan trọng của tiếng Anh được thể hiện rõ rệt với kết quả 91% nhà tuyển dụng xem tiếng Anh như một ngôn ngữ bắt buộc dùng để giao tiếp trong kinh doanh. Riêng trong môi trường doanh nghiệp, kết quả 95% nhà tuyển dụng cho rằng trình độ tiếng Anh sẽ ảnh hưởng rất lớn đến năng suất, hiệu quả làm việc. Khả năng tự học tiếng anh giao tiếp cũng thể hiện trình độ tiếp thu của ứng viên. Họ sẵn sàng loại hồ sơ của ứng viên vì khả năng giao tiếp và sử dụng tiếng Anh của ứng viên đó không tốt. 

Tự học tiếng Anh giao tiếp tăng cơ hội nghề nghiệp

Không ngẫu nhiên mà ta có thể thấy trên các mặt báo thường tìm thấy những tiêu đề như “việc nhẹ lương cao” dành cho những người giỏi tiếng Anh. Vậy nên khi có tiếng Anh, bạn có thể thăng tiến tốt hơn trong công việc và có mức lương cao so với nhu cầu cuộc sống ở Việt Nam bởi nó là công cụ mà mỗi doanh nghiệp đều cần phải có. Có những công việc rất cần tiếng Anh giỏi như: Phiên dịch tiếng Anh, Tiếp viên hàng không, hướng dẫn viên du lịch, Sale cho công ty nước ngoài, IT, giáo viên tiếng Anh,… Cũng chính vì lý do này mà nhu cầu tự học tiếng Anh giao tiếp ngày càng cao.

Xem thêm:  Câu hỏi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh

2. Tự tin giao tiếp với người bản xứ

Chắc hẳn rất nhiều bạn trẻ rơi vào tình huống được du khách nước ngoài hỏi đường, nhờ giúp đỡ điều gì đó. Tuy nhiên đáng buồn là nhiều người sẽ chọn cách lắc đầu, cảm thấy ngại ngùng và không thể truyền đạt được suy nghĩ của của họ. Đối với trường hợp số người còn lại, họ có thể sẵn sàng trao đổi, phiên dịch và luôn có thái độ tự tin khi trò chuyện với người nước ngoài do tự học tiếng Anh giao tiếp. Đây cũng là một trong những cách giao tiếp tiếng Anh tốt và cực hiệu quả để cải thiện kĩ năng của bản thân.

Đối với những khu du lịch nổi tiếng, có rất nhiều khách du lịch đến khám phá. Nếu bạn là một người bán hàng, mong muốn có lượng bán cao, việc đầu tiên bạn phải làm tốt đó chính là nói tiếng Anh, có cách giao tiếp tiếng Anh tốt để thuyết phục khách hàng phải không?
Không khó để nhìn ra những nước phát triển sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ thứ hai nhưng lại có phương thức hoạt động du lịch được đánh mạnh vào sự hài lòng của khách hàng. Nếu bạn có cơ hội đi đến những tiệm làm chocolate, sản phẩm truyền thống được đưa vào doanh nghiệp hóa như ở các nước Singapore, người hướng dẫn giới thiệu sản phẩm thường có một khả năng nói tiếng Anh rất tốt, thậm chí họ còn học cả Tiếng Việt, Tiếng Thái để phục vụ cho các nước khác.

3. Đáp ứng nhu cầu học tập, du lịch

Ngày nay, việc đi du học của học sinh rất phổ biến bởi các gia đình đều đã có điều kiện hơn, tư tưởng cũng “Tây hóa”. Để đi du học, ngôn ngữ quyết định thành công chính là tiếng Anh. Không những nó là ngôn ngữ giao tiếp khi sang nước khác, mà còn là bài thi điều kiện để học sinh phải tìm hiểu, tham dự thi để chứng minh khả năng du học của mình.

Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ thông, hầu như mỗi quốc gia đều coi nó là ngôn ngữ thứ nhất hoặc thứ hai, vậy nên khi giao tiếp với họ, chúng ta đều phải sử dụng tiếng Anh. Một lần nữa phải khẳng định tính thiết thực, có thể áp dụng vào thực tiễn như thế nào khi có một kỹ năng nói tiếng Anh trôi chảy. Khi đến một đất nước khác, nói tiếng Anh giúp bạn thích nghi với môi trường, cuộc sống nhanh hơn, tìm hiểu về những thông tin về khách sạn, địa điểm du lịch, mua bán hàng hóa,… dễ dàng hơn rất nhiều.

Xem thêm: Những câu tiếng Anh thông dụng

Tự học tiếng Anh giao tiếp phục vụ nhu cầu du lịch, học tập

4. Mở rộng kiến thức và mối quan hệ

Thống kê cho thấy phần lớn những người đã có đủ khả năng sử dụng tiếng Anh ở một mức nhất định đều dùng nó là công cụ giải trí và học tập.

Có rất nhiều tài liệu nghiên cứu mà Việt Nam chưa được tiếp cận hay tiếp xúc đến, vậy nên khi biết ngôn ngữ này chính là đòn bẩy lớn cho mỗi người để mở mang kiến thức.

Khi có tiếng Anh giao tiếp tốt, chúng ta có thể kết bạn với nhiều quốc gia trên thế giới nhờ các phần mềm, mạng xã hội, công cụ học tập hay tham gia những buổi gặp mặt với bạn nước khác. Việc có thêm những người bạn này giúp cho mỗi người hiểu biết hơn về văn hóa, kiến thức mà trước đây ta 

Rất nhiều nghiên cứu, giáo trình hay những cuộc hội thảo đều được sử dụng bằng ngôn ngữ toàn cầu này. Vậy nên, khi có nền tảng vững chắc trong giao tiếp, chúng ra có thêm nhiều cơ hội để làm việc, trao đổi với những người khác cùng lĩnh vực và chia sẻ ý kiến cá nhân cũng như những đổi mới. Đó là việc mà không chỉ những người học tiếng Anh có thể nhìn ra.

5. Những thay đổi nhỏ nhất trong đời sống hằng ngày

Vào những năm gần đây, tiếng Anh dần phổ biến hơn ở Việt Nam. Từ đó, trong đời sống hàng ngày đều có sự thay đổi nhỏ mà chưa chắc bạn đã nhận ra. Việc thay đổi này có thể hình thành vì mong muốn tốt lên ở ngôn ngữ này của cá nhân hoặc nó được hình thành ngẫu nhiên của tầm ảnh hưởng tiếng Anh mang lại. 

Đi trên đường, trong trung tâm thương mại, nhà hàng, khách sạn đều có những dòng chỉ dẫn bằng tiếng Anh. Hay một số điện thoại, laptop đều được cài đặt mặc định chỉ sử dụng bằng tiếng Anh hay nhiều người dùng nó như một công cụ ví dụ như Siri để đặt báo thức, tìm kiếm thông tin bằng giọng nói của mình.

Tự học tiếng Anh giao tiếp để bắt kịp nhịp sống hiện đại

Tuy nhiên, việc nhìn ra tầm quan trọng của tiếng Anh giao tiếp là chưa đủ, bởi rất nhiều người đang gặp phải rất nhiều sai lầm trong việc tự học tiếng Anh giao tiếp cơ bản. Những bạn đang cảm thấy khó khăn trong việc nói tiếng Anh, đừng lo, ngay từ bây giờ, hãy chọn cho mình những phương pháp học tập hiệu quả, và thật sự yêu thích, đam mê trau dồi việc nói tiếng Anh. “Practice makes perfect” – kiên trì sẽ tạo nên thành công

Success attend you!!!

[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

TẢI NGAY

2. Phương pháp tự học tiếng Anh giao tiếp tại nhà

Học giao tiếp tiếng Anh sẽ chẳng phải là việc chạy 100m rồi xong mà đó là quá trình chuẩn bị cho 1 cuộc thi marathon đường dài. Bởi để có thể học tiếng Anh giao tiếp cơ bản, bạn sẽ cần chuẩn bị những nền tảng ban đầu: phát âm, từ vựng, ngữ pháp,…sau đó là đến phản xạ khi giao tiếp, kỹ năng giao tiếp của từng cá nhân. Chứ bạn không thể nào học từ đơn lẻ “How are you?’ rồi áp dụng trong tất cả các trường hợp giao tiếp bởi khi giao tiếp phải có sự tương tác giữa 2 chủ thể tham gia cuộc hội thoại. Một số tips để bạn có thể tự tìm cho mình các học tiếng Anh giao tiếp tại nhà hiệu quả như:

1. Vượt qua tâm lý sợ hãi và kiên trì đến cùng

Cần vượt qua tâm lý sợ hãi để tự học tiếng Anh giao tiếp thành công

Trước khi bắt đầu bất cứ việc gì, nếu bạn có sự chuẩn bị về mặt tâm lý  thì bạn sẽ thực hiện điều đó tốt hơn rất nhiều. Phần đông người tự học tiếng Anh giao tiếp cơ bản hay mắc phải một triệu chứng sợ hãi: sợ mắc lỗi, sợ bị chỉ trích, sợ bị mọi người cười chê, sợ thất bại,…Bạn sợ rằng mình phát âm thế này có chuẩn Anh không? Câu này mình nên dùng this hay that?…Chính vì nỗi sợ này mà họ rất ngại nói hay giao tiếp bằng tiếng Anh, nhưng họ lại quên rằng nếu không có sự luyện tập, nếu không nói ra thì làm sao có thể nâng cao trình độ, làm sao có thể lưu loát thành thạo tiếng Anh. Việc bạn cần làm là vứt bỏ tâm lý sợ hãi, biến nó thành động lực của bạn để tiến lên. Chẳng có thiên tài nào mà không có lúc kém cỏi cả, tài năng của họ phải qua sự rèn luyện không ngừng. Cách học tiếng Anh giao tiếp hiệu quả đầu tiên chính là niềm tin vào chính bản thân mình!

2. Chuẩn bị vốn ngôn ngữ “từ vựng” vững chắc

Tôi cần bao nhiêu từ vựng để có thể giao tiếp tiếng Anh tốt?

Một trong những bước quan trọng để có thể có cách học tiếng Anh giao tiếp hiệu quả đó chính là bạn cần được trang bị nền tảng từ vựng cơ bản qua việc nghe và đọc, rồi mới có thể giao tiếp được, nhưng bao nhiêu thì mới đủ? Tiếng Anh có khoảng trên 1.000.000 từ vựng các loại. Tuy nhiên, chỉ có khoảng 2500 – 3000 từ vựng phổ biến nhất, được sử dụng thường xuyên trong giao tiếp, kể cả khi trò chuyện, điện thoại, thuyết trình hay đàm phán,…

Vậy thì việc bạn cần làm là tập trung vào những từ này, sau đó mở rộng nâng cao dần. Nhưng phải học như thế nào lại là một vấn đề khác. Phần lớn người học đã quen với việc dịch từ tiếng Anh sang tiếng mẹ đẻ hay ngược lại, nên khi giao tiếp họ cũng dịch. Nhưng vấn đề là việc dịch sẽ mất thời gian, làm bạn không thể nào theo kịp tốc độ nói của đối phương, bạn hiểu được câu này nhưng lại không nghe được câu tiếp theo, người nghe cũng sẽ rất khó chịu và không đủ kiên nhẫn để đợi bạn dịch xong mới trả lời. Giao tiếp tiếng Anh đòi hỏi phản xạ nhanh và sự tương tác tốt. Vì vậy, khi học  từ vựng, hãy học và áp dụng trong từng ngữ cảnh cụ thể.

Tìm hiểu ngay phương pháp học từ vựng nhanh chóng và hiệu quả chỉ với 30 ngày. Việc học từ vựng nhằm mục đích giao tiếp cơ bản chưa bao giờ là khó nếu như có tài liệu và phương pháp phù hợp. Step Up đã có 1 bài viết chi tiết về cách học từ vựng hiệu quả, phân tích tại sao bạn không thể ghi nhớ từ vựng cũng như ứng dụng trong thực tế.

Xem ngay bài viết tại đây:

3. Dừng việc học ngữ pháp theo cách truyền thống

Khi học giao tiếp tiếng Anh cơ bản, phần lớn chúng ta sẽ ngập ngừng vì thắc mắc: 

“Liệu mình nói câu này có đúng ngữ pháp không?” 

“Câu này mình nói thì quá khứ đúng chưa nhỉ? Câu này nên dùng động từ nào?” 

Bởi hầu hết chúng ta đang được học ngữ pháp bằng cách ghi nhớ các công thức hay cấu trúc theo cách truyền thống. Chính điều này lại là một trong những rào cản lớn để giao tiếp tiếng Anh trôi chảy. Bởi theo thói quen, khi bạn muốn nói một điều gì đó, bạn phải nghĩ xem cần phải dùng cấu trúc ngữ pháp nào, cách dùng như thế nào, dùng có đúng hay không….điều đó làm phản xạ của bạn rất chậm và không thể nói tự nhiên. Vì vậy hãy quên mấy công thức ngữ pháp đi. 

Nếu không học cấu trúc ngữ pháp thì làm sao nói thành câu được?

Việc nói tiếng Việt của chúng ta đâu có cần ngữ pháp đúng không? Chúng ta bập bẹ, tập nói khi chúng ta nghe nhiều, tiếp xúc nhiều. Người bản xứ học cũng vậy. Vì thế thay vì nhớ các cấu trúc, hãy nhớ những mẫu câu, ví dụ đơn giản cụ thể nào đó. Một trong số đó là HỌC CÁC MẪU CÂU GIAO TIẾP TIẾNG ANH THEO CHỦ ĐỀ. Đọc thật nhiều là cách có thể giúp bạn giỏi ngữ pháp mà không cần học công thức.

4. Phát âm chuẩn và lưu loát là 2 câu chuyện hoàn toàn khác nhau

Khi giao tiếp tiếng Anh, chúng ta luôn muốn khi nói vừa phải giống với người bản xứ vừa phải nói lưu loát. Do đó, não bộ phải xử lý 2 việc cùng một lúc:

1. Lựa chọn sắp xếp từ ngữ phù hợp thật nhanh và chính xác

2. Điều khiển các cơ miệng, lưỡi, môi để phát âm cho chuẩn.

Vậy nên khi bắt đầu mới với cách học tiếng Anh giao tiếp, đặc biệt là tự học tại nhà thì càng khó cho hầu hết người đọc. Để luyện nói được phải được hình thành từ nhiều yếu tố, một trong số đó chính là LUYỆN NGHE TIẾNG ANH.

Bởi luyện nghe ai cũng có làm được, còn luyện nói là cả một quá trình. Hãy luyện nói rõ hơn là nói hay. Nói hay, những người năng khiếu họ sẽ làm rất nhanh nhưng nói rõ, nói chuẩn thì ai cũng làm được. Bạn có thể chia ra làm 3 quá trình luyện tập:

Bước 1: Luyện phát âm chuẩn

Đừng hỏi tại sao bạn không thể nghe người bản xứ nói gì hay bạn nói lưu loát thế mà không ai hiểu? Bởi bạn cần xem lại bạn phát âm chuẩn chưa, liệu bạn có biết 44 âm tiết trong bảng IPA? Hãy luyện tập phần phát âm chuẩn trước khi bạn có thể nói một cách hay ho và này nọ.

Bước 2: Luyện nói lưu loát

Bạn có thắc mắc tại sao mình nghe 1 câu nói, 1 câu hát không hiểu gì nhưng khi nhìn phụ đề thì đều là các từ bạn biết?

Bởi trong giao tiếp tiếng Anh cơ bản, những quy tắc sẽ được thêm bớt, lược bỏ theo ngôn ngữ của người bản xứ. Để luyện nói lưu loát, bạn cũng cần phải nắm rõ nó như: nối âm, ngữ điệu, lược âm,…Bạn phải thực hành các mẫu câu giao tiếp thường xuyên, tạo sự nhạy bén thì mới có thể nói một cách lưu loát

Bước 3: Kết hợp phát âm chuẩn và nói lưu loát

Sẽ chẳng có ý nghĩa gì nếu bạn nói lưu loát mà phát âm sai lung tung hay phát âm chuẩn nhưng bạn cứ chậm rãi nói từng từ khiến người nghe đôi khi mệt mỏi. Vậy nên, hãy kết hợp phát âm chuẩn và luyện nói lưu loát để việc học tiếng Anh giao tiếp cơ bản mỗi ngày trở nên dễ dàng hơn.

luyện phát âm chuẩn

Tự học tiếng Anh giao tiếp cơ bản

5. Tự tạo môi trường giao tiếp tiếng Anh và đắm chìm trong đó

Tôi không ở nước ngoài thì làm sao giao tiếp bằng tiếng Anh được!

Tôi phải tìm giáo viên nước ngoài để luyện tập cùng để được sửa lỗi!

Đây có phải những lý do biện minh để bạn chưa giao tiếp tiếng Anh trôi chảy?

Trước khi có thể giao tiếp thành thạo với 1 ai đó thì bạn cần tự chuẩn bị cho quá trình đó. Giống như việc luyện tập trước khi lên võ đài, bạn cần thành thục các động tác, tư thế. Hãy tự luyện nói trước gương, ghi âm lại lời nói của mình sau đó nghe bản gốc so sánh và sửa chữa. Tự luyện nói sẽ vô cùng thoải mái, bạn không bị sức ép từ đối tượng giao tiếp. Hãy luyện tập suy nghĩ bằng tiếng Anh, từ bỏ thói quen dịch word by word. Dần dần bạn sẽ thấy mình tiến bộ lên đáng kể. Sau khi luyện tập 1 mình thì tạo cho mình môi trường giao tiếp như thế nào?

Rất đơn giản bởi Internet sẽ có mọi thứ bạn cần, ít nhất là với việc luyện nói tiếng Anh. Hãy tìm những người bạn cùng học tiếng Anh, tạo lập group để thực hành mỗi ngày hoặc một cách đơn giản và hiệu quả mà ai cũng có thể áp dụng: KẾT BẠN VỚI NGƯỜI BẢN XỨ. Đó có thể là đi đến các CLB tiếng Anh, những nơi có khách du lịch và chủ động làm quen bắt chuyện với họ. Còn kết bạn online ư? Rất nhiều trang web để bạn có thể giao lưu kết bạn và học tiếng Anh giao tiếp cơ bản như:

Speaking24h.com

Howdoyou.do

Hinative

Hãy tìm những người bạn có cùng trình độ để rèn luyện với nhau và duy trì việc luyện nói, tự học giao tiếp tiếng Anh hằng ngày.

Vậy cụ thể chúng ta sẽ rèn luyện phản xạ tiếng Anh như thế nào?

Độ căn bản nhất của phản xạ tiếng Anh là dịch ngược. Tức là mỗi câu bạn nói ra sẽ thường mất trên 10 giây để chuẩn bị ngữ pháp và dịch ngược các từ khóa trong đầu. Mức độ thứ hai là suy nghĩ bằng tiếng Anh, tức là bạn nói mà gần như không phải suy nghĩ tìm từ vựng và ghép câu.

Để đạt được mức hai nhanh chóng, bạn nên làm theo các bước sau:

– Ưu tiên học theo chiều ngược lại của ngôn ngữ: Mỗi khi bạn ghi chép từ vựng thì hãy ghi chép tiếng Việt trước, sau đó là tiếng Anh. Viết nhật ký bằng tiếng Anh, xâu chuỗi ngay chính các từ vựng học được trong ngày.

– Nhắn tin với bạn bè bằng tiếng Anh: Có thể lồng tiếng Việt vào với những ý quá khó để diễn đạt nhưng nâng dần tỷ lệ từ tiếng Anh và trong cuộc hội thoại và cố gắng sử dụng các từ vựng và cấu trúc mình mới học. Hãy tìm một người bạn cùng tiến để trao đổi với nhau bằng tiếng Anh. Bạn có thể dùng Skype hoặc Messenger để gọi điện hoặc gửi tin nhắn về tập Masterchef hay Friends mà bạn vừa xem. Bạn tin mình đi, chỉ cần chịu khó nhắn tin bằng tiếng Anh khoảng 1 tháng là tốc độ phản xạ tiếng Anh của bạn sẽ tăng lên rất nhiều đó.

– Chat với robot: Trong trường hợp bạn bè không ai chịu “cùng tiến” với bạn hoặc bạn không muốn tương tác với người khác trên Facebook bằng tiếng Anh thì đây là công cụ thay thế phù hợp. Bạn có thể nói bất cứ điều gì và nói bao lâu tùy thích mà không ngại sẽ làm mất thời gian người đối diện hay sợ người khác đánh giá, vì đây là một robot chat tự động. Có rất nhiều robot online, và bạn có thể thử Cleverbot.com.

– Xem phim và bình luận theo phim.

– Tập suy nghĩ bằng tiếng Anh: Với giao tiếp tiếng Anh, sự trôi chảy quan trọng hơn việc chuẩn ngữ pháp hay từ vựng và phát âm rất nhiều. Nhưng vấn đề khi nói tiếng Anh là chúng ta có rất nhiều từ không biết. Vậy phải làm sao bây giờ? Để duy trì cuộc hội thoai thì bạn nhất định không được “tắc từ”. Bạn hãy tìm cách định nghĩa lại rồi diễn đạt nôm na ý của những từ đó bằng những từ đơn giản hơn để cho câu chuyện không bị đứt mạch. Chính người nói chuyện với bạn cũng có thể giúp bạn tìm được từ đó.

Ví dụ, bạn muốn mô tả từ “cathedral” (nhà thờ). Đây là một từ khó nhớ và khó phát âm. Thay vì đăm chiêu tìm được từ đó, bạn có thể mô tả nó một cách đơn giản là “a place to come and pray to Jesus” (một nơi người ta đến cầu nguyện với Chúa Giê-Xu). Không cần phải chính xác 100% nhưng người nghe đủ hiểu đó là “cathedral”.

– Tải ứng dụng nói chuyện với người nước ngoài: Nếu bạn không có đủ thời gian và sẵn sàng chi ra một khoản, bạn có thể tìm và nói chuyện với người nước ngoài, với một số ứng dụng như HelloTalk, Italki hay ứng dụng Tandem. Bạn chỉ cần chọn người mình muốn nói chuyện cùng và đăng ký lịch, người đó sẽ dành thời gian trò chuyện với bạn và giúp bạn tăng khả năng nói tiếng Anh. 

– Đăng bài bằng tiếng Anh lên một nhóm kín với các bạn đồng hành trên Facebook: Bạn có thể lồng tiếng Việt vào nếu quá khó, nhưng hãy nâng dần tỷ lệ tiếng Anh lên nhé. Sẽ có những người bình luận lại bằng tiếng Anh, có những người nhờ bạn dịch lại nghĩa, cũng sẽ có những người vào “bắt lỗi” ngữ pháp của bạn. Chỉ một bài đăng thôi cũng sẽ cho bạn cơ hội để tương tác với những từ vựng và cấu trúc này vài lần. Bất kể người khác nói gì, dại chi mà không thử?

[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

 

3. Sách tự học tiếng Anh giao tiếp cho người mới bắt đầu

Tự học tiếng Anh giao tiếp thì nên dùng các tài liệu, giáo trình nào? Liệu có phải đơn giản là chỉ cần tìm người rồi thực hành không? Step Up giới thiệu với bạn cách học tiếng Anh giao tiếp thông qua những cuốn sách dành cho người mới bắt đầu. Đây là những sách có kèm theo file nghe để bạn rèn luyện 2 kỹ năng phối hợp: Nghe và Nói. Bạn có thể tự tìm hiểu trên mạng và download các tài liệu này một cách dễ dàng.

1. Sách học từ vựng hot nhất năm 2020: Hack Não 1500

sách học từ vựng tiếng anh

Sách tự học tiếng Anh giao tiếp: Hack Não 1500

Đây là cuốn sách chuyên bổ sung từ vựng dành cho những bạn mới bắt đầu hoặc hoàn toàn mất gốc, không có năng khiếu học ngoại ngữ. Sách bao gồm 1200 từ vựng và 350 cụm từ đều thuộc các chủ đề quen thuộc trong đời sống hằng ngày: Trường học, sinh hoạt, mua sắm….Sẽ giúp bạn có vốn nền tảng vững chắc cho học giao tiếp tiếng Anh cơ bản. 

Sách đi kèm audio tích hợp trong App Hack Não, đồng thời là bộ 1200 video bài giảng hướng dẫn chi tiết cách phát âm, sửa lỗi người Việt hay mắc phải khi học tiếng Anh, các bài tập thực hành ngay sau khi học sẽ là cách để bạn ghi nhớ từ lâu nhất.

Hack Não 1500 chính là cuốn sách hot nhất dành cho những người mới học tiếng Anh kể từ khi ra mắt đầu năm 2018, luôn nằm trong top sách ngoại ngữ bán chạy nhất là minh chứng cho sự hiệu quả của cuốn sách này!

2. Sách tự học tiếng Anh giao tiếp thông qua idioms: Speak English Like An American

Sách học tiếng anh

Sách tự học tiếng Anh giao tiếp: Speak English Like An American

Giống như tên gọi của nó, đây là cuốn sách sẽ giúp bạn nói tiếng Anh thành thạo theo đúng phong cách của một người Mỹ dựa vào các idioms được hầu hết người Mỹ sử dụng trong giao tiếp hằng ngày.

Không giống các sách học tiếng Anh giao tiếp đầy tính học thuật, Speak English Like an American với 25 mẩu truyện có video kèm theo kể về câu chuyện xoay quanh thăng trầm của 1 gia đình muốn khởi nghiệp bán bánh Cookie với nhân vật chính là cậu bé Bob. Như hững tình huống giao tiếp tiếng Anh hằng ngày của Bob và mọi người xung quanh, sách đã khéo léo lồng những thành ngữ và từ lóng rất độc đáo mà người Mỹ thường dùng trong giao tiếp.

Thay vì dùng những từ ngữ trang trọng, khi giao tiếp người Mỹ thường hay sử dụng thành ngữ. Ví dụ thay vì “very expensive” thì họ dùng “cost an arm and a leg”. Vậy nên để nói tiếng Anh hay như người bản xứ, bạn cần học thêm idioms càng nhiều càng tốt. Chúng sẽ giúp cho bạn học giao tiếp tiếng Anh cơ bản hằng ngày trở nên tự nhiên và hay hơn rất nhiều.

Ngoài ra, sách có kèm theo audio đầy đủ các đoạn hội thoại trong sách, bạn có thể vừa đọc transcript trong sách, vừa nghe audio nếu kỹ năng nghe còn chưa tốt. Kèm theo đó là các bài tập để bạn kiểm tra kiến thức với hơn 300 thành ngữ, từ lóng được đưa ra trong sách. 

3. Sách tự học tiếng Anh giao tiếp: English Pronunciation in Use 

sách học tiếng anh

Sách tự học tiếng Anh giao tiếp: English Pronunciation in Use

Nghe chừng đây chỉ là một cuốn sách học phát âm tiếng Anh nhưng bạn hoàn toàn có thể thực hành theo để học giao tiếp. Đây cũng là giáo trình được sử dụng giảng dạy ở rất nhiều quốc gia trên thế giới. Bộ sách gồm gồm 3 quyển tương ứng 3 cấp bậc: Elementary (cơ bản), Intermediate (trung cấp) và Advanced (cao cấp).

Mỗi cuốn sách đều có đi kèm để bạn vừa đọc sách, vừa kết hợp nghe audio, từ đó cải thiện khả năng phát âm và giao tiếp. Sách dành cho người mới bắt đầu và người học tiếng Anh đã được một thời gian nhưng vẫn phát âm sai. Sách bao gồm các ví dụ, đoạn hội thoại và hình vẽ trực quan minh họa giúp người học có thể hiểu và tiếp thu một cách dễ dàng nhất

4. Sách tự học tiếng Anh giao tiếp: Tactics for English

Sách tự học tiếng Anh giao tiếp: Tactics for English

Trong tiếng Anh giao tiếp thì sẽ không thể bỏ qua luyện nghe tiếng Anh. Sách luyện nghe Tactics For Listening gồm 3 cuốn tương đương với 3 cấp độ cơ bản, mở rộng và nâng cao. Mỗi cấp độ bao gồm 24 bài học, mỗi bài mô tả một đề tài liên quan đến cuộc sống hàng ngày và những trải nghiệm trong cuộc sống của con người.

Mỗi cuốn bao gồm 3 file: 1 file student book (sách giáo khoa), 1 file audio (bản ghi âm), 1 file transcript (lời) của audio. Bạn có thể dùng file này để check đáp án nghe của file ghi âm.

Đây là cuốn sách phù hợp với tất cả các bạn muốn học tiếng Anh giao tiếp từ bắt đầu cho tới nâng cao. Cùng học tập và trải nghiệm để xem trình độ tiếng Anh của bạn đang ở đâu nhé!

 

Hy vọng với 4 cuốn sách trên đây, bạn đã lựa chọn được cuốn sách học tiếng Anh giao tiếp phù hợp với bản thân và nâng cao dần trình độ tiếng Anh

 

Cách học tiếng Anh hiệu quả đẩy lùi mọi Virus “lười biếng”
Việc học sẽ dễ dàng hơn rất nhiều khi bạn có bí kíp học tiếng Anh hiệu quả trong tay. Chỉ cần luyện tập chăm chỉ, bạn sẽ thấy kết quả khác biệt rõ rệt. Cùng cố gắng nhé!

4. Các mẫu câu giao tiếp tiếng Anh thường gặp

Sau khi đã hiểu về tiếng Anh giao tiếp quan trọng như thế nào cũng như phương pháp tự học tiếng Anh giao tiếp cùng các cuốn sách để bạn tự luyện. Step Up giới thiệu với bạn cách học tiếng Anh giao tiếp cơ bản qua các mẫu câu theo chủ đề thông dụng, được sử dụng nhiều nhất trong cuộc sống đời thường của người bản xứ.

Chủ đề: Gặp mặt lần đầu

  • How do you do? My name is Anna- Chào bạn. Tôi là Anna.
  • This is my name card- Đây là danh thiếp của tôi.
  • Let me introduce myself!- Xin được giới thiệu bản thân.
  • Nice to meet you!- Hân hạnh được gặp bạn.
  • Great to see you!- Thật vui vì được gặp bạn.

Chủ đề: Lâu ngày gặp lại

  • How’s your life?- Cuộc sống bạn dạo này thế nào?
  • How’s tricks?- Bạn dạo này thế nào?
  • How are you doing?- Bạn dạo này thế nào?
  • Haven’t seen you for ages.- Lâu lắm rồi không gặp bạn nhỉ?
  • It’s great to seeing you again.- Thật vui vì gặp lại bạn.

Chủ đề: Xin lỗi

  • I’m (so / very / terribly) sorry- Tôi thật sự xin lỗi.
  • Pardon (me)- Thứ lỗi cho tôi.
  • That’s my fault- Đó là lỗi của tôi.
  • My bad/My fault- Lỗi của tôi.
  • Please excuse my (ignorance)- Xin hãy bỏ qua sự thiếu sót của tôi.

Chủ đề: Vui mừng- Hạnh phúc

  • Congratulations!- Chúc mừng nhé!
  • That’s great!-  Thật tuyệt làm sao!
  • How wonderful!-Thật tuyệt vời!
  • Awesome!- Thật ngạc nhiên!
  • I’m so happy for you- Tớ rất hạnh phúc thay cho cậu.

Chủ đề: Khen ngợi

  • Well done-  Giỏi lắm!
  • Good job!- Tốt lắm!
  • Excellent!- Xuất sắc!
  • Wonderful!- Tuyệt vời!
  • You’re a genius- Bạn là một thiên tài.
  • You are really pretty- Bạn trông thật đẹp!
  • You look great today- Hôm nay bạn trông rất tuyệt.
  • I love your new dress- Tôi thích chiếc váy của bạn.
  • What a beautiful shirt!- Chiếc áo thật là đẹp!

Chủ đề: Cảm ơn

  • You’re welcome.- Không có gì.
  • No problem.- Không có gì.
  • No worries.- Đừng lo lắng.
  • Don’t mention it.- Đừng nhắc đến mà. 
  • My pleasure.- Hân hạnh của tôi.
  • Glad to help- Rất vui vì được giúp đỡ.
  • Any time.- Bất cứ khi nào.
  • It was the least I could do.- Đó là điều ít nhất tớ làm được. 

Chủ đề: Tại siêu thị mua sắm

  • Could you tell me where the…is?: Anh chị có thể chỉ cho tôi…ở đâu không?
  • I’d like…: Tôi muốn mua…
  • Could I have a carrier bag, please?: Cho tôi xin một chiếc túi đựng hàng được không?
  • Could I have another carrier bag, please?: Cho tôi xin một chiếc túi đựng hàng nữa được không?
  • What can I do for you?: Tôi có thể làm gì để giúp bạn?
  • Are you being served?: Đã có ai phục vụ bạn chưa?
  • How much would you like?: Anh chị cần mua bao nhiêu?
  • That’s £29.5: Cái đó 25 bảng
  • Do you need any help packing?: Bạn có cần giúp xếp đồ vào túi không?
  • Do you have a loyalty card?: Bạn có thẻ khách hàng lâu năm không?
  • Could I try this on?: Tôi có thể thử chiếc này được không?

Chủ đề: Tại ngân hàng

Một trong những chủ đề nói tiếng Anh thường gặp là tại ngân hàng. 

  • A: Good morning, sir. What can I do for you?- Xin chào ông. Tôi có thể giúp gì được cho ông?
  • B: Hi. I’d like to open an account- Xin chào. Tôi muốn mở tài khoản.
  • A: Yes, sir. What kind of account, a savings account or a checking account?- Vâng thưa ông. Ông muốn mở tài khoản tiết kiệm hay tài khoản séc?
  • B: A savings account, please. What interest rates do you pay on savings account?: Tôi muốn mở tài khoản tiết kiệm. Lãi suất tiền gửi tiết kiệm ở đây là bao nhiêu?
  • A: We pay two and a half percent per annum- Ngân hàng chúng tôi đưa ra mức lãi suất là 2,5% 1 năm.
  • B: That’s not too bad. So I want to deposit 5,000 dollars in a savings account-  Mức đó quả là không tệ. Vậy tôi muốn gửi 5.000 đô la vào tài khoản tiết kiệm.
  • A: Very well, sir. Please fill out the deposit slip first?- Vâng. Trước tiên xin ông điền đầy đủ vào phiếu gửi tiền.
  • B: Certainly. Here you are- Được thôi. Tôi điền xong rồi đây.
  • A: Here is your bank book- Sổ tiết kiệm của ông đây.
  • B: Thanks a lot.- Cảm ơn cô nhiều.
  • A: You are welcome.- Không có gì, thưa ông.

Chủ đề: Tại rạp chiếu phim

  • A: What is the most interesting movie now?- Bộ phim nào đang thú vị nhất hiện nay nhỉ?
  • B: “Marvel” – a good choice for you.- Marvel. sự lựa chọn tốt cho bạn.
  • A: How much is the ticket?- Giá vé là bao nhiêu thế?
  • B: 50,000 VNĐ per seat- 50.000 đồng 1 vé.
  • A: That’s alright. Five tickets, please- Được đấy. Bán cho tôi 5 vé.

Chủ đề: Tại nhà hàng 

Một trong những chủ đề nói tiếng Anh khác là tại nhà hàng. 

  • A: Waitress! Is the table free?- Cô phục vụ! Bàn này chưa ai đặt phải không?
  • B: Yes, please. How many people are these to sit here?- Vâng ạ. Các anh có mấy người?
  • A: Four people- 4 người
  • B: Please take your seats. Did you order?- Mời mọi người ngồi. Mọi người gọi gì chưa?
  • A: Can we have a look at the menu, please?- Làm ơn cho tôi xem qua thực đơn được không?
  • B: Here you are, sir.- Đây ạ.
  • A: Thanks- Cảm ơn.

Chủ đề: Tại bệnh viện

  • A: Hi. What seems to be the matter?- Xin chào. Trông anh có vẻ không khỏe?
  • B: I’ve been feeling not good.- Tôi cảm thấy cơ thể không ổn.
  • A: What are your symptoms?- Anh thấy có những triệu chứng gì?
  • B: I feel dizzy and tired- Tôi thấy chóng mặt và mệt mỏi. 
  • A: It sounds like you might be a bit dehydrated. Do you feel thirsty most of the day? – Nghe có vẻ như cậu bị mất nước. Cậu có thấy khát nước không?
  • B: Yes. I can’t seem to drink enough- Có. Tôi có cảm giác như uống bao nhiêu cũng không đủ.
  • A: Have you been drinking plenty of water?- Cậu có uống nhiều nước không?
  • B: No, just beer.- Không, tôi chỉ uống bia thôi.
  • A: First, let me feel your pulse- Trước tiên để tôi bắt mạch cho anh đã.

Chủ đề: Tại bưu điện

  •  A: Could you tell me which line I’m supposed to stand in to buy bubble wrap and to post a package?- Xin lỗi, làm ơn chỉ cho tôi chỗ có thể mua giấy bọc và gửi món bưu phẩm này.

  • B: You can buy the bubble wrap here, but you’ll have to stand in line over there to post your package- Anh có thể mua giấy bọc ở đây nhưng cần đứng xếp hàng ở chỗ kia để mua gói.
  • A: Can I buy stamps here?- Tôi mua tem ở đây được nhỉ?
  • B: Sure. How many would you like?- Được chứ. Anh muốn mấy chiếc?
  • A: I need 10 for my cards- Tôi cần mua 10 chiếc để gửi những tấm thiệp này.
  • B: Are you sending them abroad?- Anh định gửi chúng ra nước ngoài phải không?
  • A: I’m sending them for my friends in New York- Tôi muốn gửi chúng sang cho mấy người bạn của tôi ở New York. 

Chủ đề: Tại đám cưới

  • Let’s get married! Chúng ta lấy nhau nhé!
  • Their married life is very happy! Cuộc sống hôn nhân của họ rất hạnh phúc!
  • He is single: Anh ta độc thân.
  • She loves you so much: Chị ấy yêu anh rất nhiều.
  • They will have a honeymoon in Paris: Họ sẽ đi tuần trăng mật ở Paris.
  • He is a romantic man: Anh ấy là một người đàn ông lãng mạn.
  • My husband is less than two years older than me: Chồng tôi ít hơn tôi hai tuổi.
  • Are you engaged?: Bạn đính hôn chưa?
  • My wedding will be held next month: Lễ cưới của tôi sẽ được tổ chức vào tháng tới.
  • He is faithful: Anh ấy rất chung thủy.
  • My wife is a teacher: Vợ tôi là một giáo viên.
  • What a happy couple: Thật là một cặp đôi hạnh phúc.
  • I haven’t thought about marriage yet: Tôi chưa muốn nghĩ đến hôn nhân.
Xem thêm Học tiếng Anh giao tiếp và các chủ đề từ vựng thường gặp giúp GIẢI QUYẾT TRỌN GÓI MẤT GỐC trong bộ đôi Sách Hack Não 1500App Hack Não PRO

Trên đây là bài viết của Step Up hướng dẫn bạn có thể tự học tiếng Anh giao tiếp, củng cố niềm tin rằng bạn hoàn toàn có thể chinh phục tiếng Anh thành công. Nếu không muốn, người ta tìm lý do, còn nếu muốn, người ta sẽ tìm cách. Cùng thực hành với sách Hack Não 1500 để nâng cao vốn từ vựng, thực hành các mẫu câu giao tiếp tiếng Anh thông dụng ở trên để bạn có thể giao tiếp thành thạo trong các tình huống khác nhau! Chúc các bạn giao tiếp tiếng Anh trôi chảy và thành công!

 

 

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

Giỏi ngay thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn chỉ với 5 phút

Giỏi ngay thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn chỉ với 5 phút

Trong 12 thì cơ bản của tiếng Anh chắc có lẽ các bạn đã quen thuộc với thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Tuy nhiên, liệu bạn đã biết cách sử dụng thì một cách chính xác chưa? Hãy cùng Step Up tìm hiểu chi tiết giúp bạn hiểu rõ hơn qua bài viết dưới đây nhé.

1. Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn trong tiếng Anh

 

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) được dùng để chỉ một sự việc đã xảy ra ở trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và có thể sẽ còn tiếp diễn trong tương lai. Dạng thì này thường được sử dụng để nói về sự việc đã kết thúc tuy nhiên chúng ta vẫn còn thấy ảnh hưởng đến hiện tại.

tải ebook hack não ngữ pháp

2. Cấu trúc thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn

Step Up sẽ tổng hợp đầy đủ nhất về cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, cùng tìm hiểu dưới đây ngay nhé

Câu khẳng định: 

S + have/ has + been + V-ing

Nếu Chủ ngữ là  I/ We/ You/ They + have, Chủ ngữ là  He/ She/ It + has

Ví dụ:

  • They have been learning Math for 4 years. (Họ đã học Toán được 4 năm.)
  • She has been living here for ten years. (Cô ấy sống ở đây được mười năm rồi.)
  • He has been loving her since they met for the first time. (Anh ấy vẫn yêu cô ấy kể từ lần đầu họ gặp mặt.)
  • We have been teaching English since 1999. (Chúng tôi đã dạy môn tiếng Anh từ năm 1999.)

Câu phủ định:

S + haven’t / hasn’t + been + V-ing

(haven’t = have not; hasn’t = has not)

Ví dụ:

  • They haven’t been studying Math for 5 years. (Họ không học Toán được 5 năm rồi.)
  • They haven’t been playing video games since last year. (Họ không chơi game từ năm ngoái.)
  • I haven’t been smoking for 3 months. (Tôi đã không hút thuốc 3 tháng gần đây.)
  • She hasn’t been meeting him as much as they used to do. (Cô ấy không còn gặp anh ấy thường xuyên như trước nữa.)

Câu nghi vấn:

Have/ Has + S + been + V-ing ?

Ví dụ:

  • Have they been standing in the rain for more than five hours? _Yes, They have./ No, They haven’t. (Họ đứng dưới mưa hơn 5 tiếng đồng hồ rồi phải không?)
  • Has he been typing the report since this night? _Yes, he has./ No, he hasn’t. (Anh ấy đánh máy bài báo cáo từ tối rồi phải không?)
  • Have you been learning 2 languages at the same time? _Yes, I have./ No, I haven’t. (Bạn đang học 2 ngôn ngữ cùng một lúc phải không?)
  • Has she been waiting for him for 5 years? _Yes, she has./ No, she hasn’t. (Cô ấy chờ anh ấy chắc phải được 5 năm rồi nhỉ?)
[FREE] Download 12 THÌ TIẾNG ANHTổng hợp cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết 12 THÌ để áp dụng vào các chủ điểm thi cử và giao tiếp thực tế

3. Cách dùng thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn trong tiếng Anh

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn sẽ có 2 cách sử dụng chính như sau:

1. Diễn đạt 1 hành động bắt đầu trong quá khứ diễn ra liên tục đồng thời kéo dài đến hiện tại.

Dùng khi nhấn mạnh vào tính chất “liên tục” của hành động.

Ví dụ:

  • We have been typing this letter for 5 hours. (Chúng tôi đã đánh máy bức thư này được 5 tiếng đồng hồ rồi.)
  • They have been waiting for you since you arrived. (Họ đã chờ bạn suốt kể từ khi bạn đến nơi.)
  • You have been working for 10 hours, please take a rest. (Bạn đã làm việc liên tục 10 giờ liền, làm ơn hãy nghỉ ngơi một chút.)

2. Được sử dụng để diễn tả hành động đã xảy ra, vừa mới kết thúc tuy nhiên kết quả của hành động vẫn có thể nhìn thấy được ở hiện tại.

Ví dụ:

  • He is very tired now because he has been working hard for 15 hours. (Bây giờ anh ấy rất mệt vì anh đã làm việc chăm chỉ trong 15h đồng hồ.)
  • She has been sitting in the sun for 3 hour, therefore she got sunburn. (Cô ấy đã ngồi nắng suốt 3 tiếng, nên cô ấy bị cháy nắng.)
  • You are fired because you have been taking too many days off. (Bạn đã bị sa thải vì bạn nghỉ làm quá nhiều.)

4. Dấu hiệu nhận biết Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn

Các từ thường xuất hiện trong câu thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là: All day, all week, since, for, for a long time, in the past week, recently, lately, up until now, so far, almost every day this week, in recent years,…

Cụ thể như sau:

1. Since + mốc thời gian

Ví dụ:

  • We have been working since early morning. (Chúng tôi làm việc từ sáng sớm.)
  • I haven’t been eating properly since my mom left. (Tôi không ăn uống hẳn hoi từ khi mẹ tôi rời đi.)
  • My dad hasn’t been feeling well since 3 months ago. (Bố tôi cảm thấy không khỏe kể từ 3 tháng trước.)

2. For + khoảng thời gian

Ví dụ:

  • He has been listening to the radio for 6 hours. (Anh ấy nghe đài được 6 tiếng đồng hồ rồi.)
  • We have been being together for 10 years. (Chúng tôi yêu nhau được 10 năm rồi.)
  • They have been playing jazz for 8 hours. (Họ chơi nhạc jazz được 8 giờ rồi đấy.)

3. All + thời gian (all the morning, all the afternoon, all day,…)

Ví dụ:

  • He has been working in the field all the morning. (Anh ấy làm việc ngoài đồng cả buổi.)
  • My mom has been scolding me all day. (Mẹ tôi mắng tôi cả ngày.)
  • I have been typing the report all the afternoon. (Tôi gõ bản báo cáo cả buổi chiều.)
[FREE] Download 12 THÌ TIẾNG ANHTổng hợp cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết 12 THÌ để áp dụng vào các chủ điểm thi cử và giao tiếp thực tế

5. Phân biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn và Thì Hiện Tại Hoàn Thành

Hai thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và thì hiện tại hoàn thành sẽ có cách dùng na ná giống nhau, đôi lúc bạn khó có thể phân biệt được chúng. Cùng lưu ý các điểm sau để tránh bị nhầm lẫn:

Cấu trúc

  Câu khẳng định Câu phủ định Câu nghi vấn
Thì hiện tại hoàn thành S + has/have + VII S + has/have + not + VII Has/Have + S + VII ..?
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn S + has/have + been + Ving S + has/have + not + been + Ving Has/Have + S + been + Ving?

Chức năng

Thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh đến tính kết quả của một hành động

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh tính liên tục của một hành động

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh

Dấu hiệu nhận biết: 

Với hiện tại hoàn thành: Ever, never, just, already, recently, since, for

Với hiện tại hoàn thành tiếp diễn: All the morning, all the afternoon, all day long, since, for, how long…

Xem thêm:  Thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh và cách sử dụng

6. Bài tập Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn có đáp án

Các bạn vừa khám phá xong phần lý thuyết của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Bây giờ chúng ta hãy cùng nhau thực hành một số bài tập để xem bản thân đã thấu hiểu bài đến đâu cũng như bổ trợ thêm về kiến thức cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh nhé.

Bài 1: Hãy chọn dạng đúng của động từ có trong ngoặc.

1. He ________ (sleep) for hours now because he didn’t get enough sleep last night.

2. When she arrived, her family ________ (have) dinner.

3. Where are you now? He ______ (wait) for you for so long.

4. My father ________ (still/do) the gardening since I came home. Meanwhile, my brother ______ (do) his homework.

5. Her mother ________ (go) shopping since she went out with her friends.

6. We would like to eat something because we ________ (not eat) for the whole day.

7. It ______ (rain) for the whole morning, so she doesn’t want to go out.

8. John Wick _____ (watch) his favorite film since I came.

Bài 2: Hoàn tất các câu sau dựa vào những từ gợi ý cho sẵn.

1. We/not/want/go/because/be/play/football

2. Chingun/be/sleep/hours//so/house/quiet.

3. He/drink/alcohol/since/we/see/

4. I/do/work/whole/day//now/be/tired.

5. She/not/see/parents/so long/because/she/busy.

Bài 3: 

1. We are waiting for the bus. We started waiting for 10 minutes.

We ….. for 10 minutes.

2. I’m learning English. I started classes in October.

I ….. since October.

3. Hai is working in London. He started working there on 20 July.

……. since 20 July.

4. Our friends always spend their holidays in Italy. They started going there years ago.

……. for years.

Bài 4: 

1. You have just arrived to meet a friend who is waiting for you.

You ask: (you/wait/long) ………..

2. You meet a friend in the street. His face and hands are dirty.

You ask: (what/to/do?) ………..

3. A friend of yours is now working in a shop. You want to know how long.

You ask: (how long/you/work/there?)

4. A friend tells you about his job – he sells computers. You want to know how long

You ask: (how long/you/sell/computers?) ………..

Đáp án

Bài 1: has been sleeping/ were having/ has been waiting/ has still been doing/has been doing/has been going/ haven’t been eating/ has been raining/ has been watching

Bài 2:

1. We don’t want to go out because We have been playing football.

2. Chingun has been sleeping for hours, so the house is very quiet.

3. He has been drinking alcohol since we saw him.

4. I have been doing my homework for the whole day, so now I am tired.

5. She has not been seeing her parents for so long because she is extremely busy.

Bài 3:

1. have been waiting

2. have been learning English

3. he has been working there

4. they’ve been going there

Bài 4:

2. Have you been waiting long?

3. What have you been doing?

4. How long have you been working there?

5. How long have you been selling computers?

Trên đây là bài viết tổng hợp về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Step Up hy vọng rằng đã hướng dẫn cho bạn đọc những thông tin hữu ích nhất. Để hiểu rõ nhiều hơn về từ vựng các chủ đề cũng như để sử dụng linh hoạt, hãy cùng tham khảo các phương pháp học từ vựng tiếng Anh sáng tạo, hiệu quả, tối ưu thời gian cùng với sách Hack Não 1500: Bao gồm 50 unit thuộc các chủ đề khác nhau, cùng với đó là sử dụng trong giao tiếp hàng ngày. Các bạn sẽ được trải nghiệm với phương pháp học thông minh cùng truyện chêm, âm thanh tương tự và phát âm shadowing, luyện tập cùng App Hack Não để luyện nghe, phát âm và kiểm tra các từ vựng tiếng Anh đã học.

Khám phá ngay thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh

Khám phá ngay thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh

Chắc hẳn ai cũng biết rằng thì hiện tại tiếp diễn là một trong các ngữ pháp căn bản nhất trong tiếng Anh. Thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng phổ biến trong hầu hết văn phong tiếng Anh. Hôm nay, Step Up sẽ chia sẻ một cách cụ thể để giúp bạn hiểu rõ hơn về thì hiện tại tiếp diễn gồm cấu trúc, cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết cũng như giúp bạn hiểu rõ thì hiện tại tiếp diễn trong tổng số 12 thì tiếng Anh nói chung.  Đồng thời, những ví dụ phân tích chi tiết và bài tập thực hành sẽ giúp các bạn càng nắm chắc hơn về thì hiện tại tiếp diễn này nhé!

1. Định nghĩa thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) là một thì trong ngữ pháp tiếng Anh nói chung. Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả các sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hoặc xung quanh thời điểm nói, và cũng có thể là hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

Xem thêm chi tiết thì hiện tại tiếp diễn và các thì khác trong tiếng Anh với sách Hack Não Ngữ Pháp – Hướng dẫn chi tiết cách dùng, dấu hiệu nhận biết,…thực hành trực tiếp cùng APP để nắm chắc 90% nội dung đã học. 

2. Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn

Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn

Dạng cấu trúc dạng khẳng định

S + am/is/are + V-ing

– Trong đó:

S là chủ ngữ, được chia tương ứng với 3 dạng của động từ tobe như sau:

I + am

He/She/It + is

We/ You/ They + are

– Ví dụ:

I am listening to music (Tôi đang nghe nhạc)

It is raining (Trời đang mưa)

They are playing soccer (Họ đang chơi bóng đá)

Dạng cấu trúc dạng phủ định

S + am/is/are + not + V-ing

– Rút gọn:

is not = isn’t

are not = aren’t

– Ví dụ:

I am not learning English at the moment (Tôi đang không học tiếng Anh vào lúc này)

My daughter isn’t learning now (Bây giờ con gái tôi không học)

They aren’t listening to music at the present (Bây giờ họ đang đang không nghe nhạc)

Dạng cấu trúc câu hỏi

Am/Is/Are + S + V-ing?

– Trả lời:

Yes, I + am/ No, I + am not

Yes, she/he/it + is/ No, she/he/it + is not

Yes, we/you/they + are/ No, we/you/they + are not

– Ví dụ:

Are you working? No I am not

Is he watching TV? Yes, he is

3. Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn 

Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

– Ví dụ:

  • He is eating his breakfast right now. (Bây giờ anh ấy đang ăn bữa sáng)
  • We are watching TV at the moment. (Bây giờ chúng tôi đang xem TV)

Diễn tả một hành động hay sự việc nói chung đang diễn ra xung quanh thời điểm nói.

  • I’m quite busy these days. I’m playing video games.

(Dạo này tôi khá là bận. Tôi đang chơi game)

Tại thời điểm người nói “tôi đang làm bài tập về nhà” thì không phải chỉ lúc này làm mà có thể bắt đầu trước đó rồi (lý do cho dạo này khá bận) hiện tại vẫn đang làm.

  • I am looking for a ring.

(Tôi đang tìm kiếm một chiếc nhẫn.)

Tương tư như câu trên, việc tìm kiếm chiếc nhẫn không phải là bây giờ mới tìm mà đã bắt đầu trước đó rồi. Nhưng người nói muốn diễn đạt rằng sự việc tìm kiếm chiếc nhẫn đó vẫn đang diễn ra

Diễn đạt một hành động hoặc sự việc sắp xảy ra trong tương lai gần. Thường diễn tả một kế hoạch đã lên lịch sẵn trước đó

  • I am going to China tomorrow.

(Tôi sẽ sang Trung Quốc ngày mai)

Hành động sang chắc chắn sẽ diễn ra trong tương lai bởi việc di chuyển đã có kế hoạch rõ ràng trước đó.

Hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này được dùng với trạng từ  “always, continually”

  • He is always losing his keys (anh ấy cứ hay đánh mất chìa khóa)

Always là trạng từ chỉ tần suất và thường gặp trong thì hiện tại đơn. Nhưng khi muốn nhấn mạnh tần suất diễn ra sự việc nào đó, khiến người khác khó chịu, phàn nàn thì ta sẽ dùng thì hiện tại tiếp diễn.

4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian

– Now: bây giờ – Right now: Ngay bây giờ – At the moment: lúc này – At present: hiện tại – At + giờ cụ thể (at 10 o’clock)

Ví dụ:

  • I am not listening to radio at the moment. (Lúc này tôi đang không nghe radio)
  • It is storming now. (Trời đang bão)

Trong câu có các động từ

– Look! (Nhìn kìa!) 

– Listen! (Hãy nghe này!) 

– Keep silent! (Hãy im lặng)

Ví dụ:

  • Now my sister is going shopping with my father. (Bây giờ em gái tôi đang đi mua sắm với bố của tôi.)
  • Look! The bus is coming. (Nhìn kìa ! xe bus đang đến.)
  • Listen! Someone is laughing. (Nghe này! Ai đó đang cười.)
    [FREE] Download 12 THÌ TIẾNG ANHTổng hợp cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết 12 THÌ để áp dụng vào các chủ điểm thi cử và giao tiếp thực tế

    5. Bài tập thì hiện tại tiếp diễn

Bài tập 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. Be careful! The motorbike (go) ………………….. so fast.
  2. Listen! Someone (cry) ………………….. in the next door.
  3. My sister (sit) ………………….. next to the handsome boy over there at present?
  1. Now they (try) ………………….. to pass the subject
  2. It’s 11 o’clock, and my parents (cook) ………………….. dinner in the kitchen.
  3. Keep silent! You (talk) ………………….. so loudly.
  4. I (not stay) ………………….. at school at the moment.
  5. Now she (lie) ………………….. to her father about her bad marks.
  6. At present they (travel) ………………….. to Lon Don.
  7. He (not work) ………………….. in his bedroom now.

Đáp án bài tập 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. is going
  2. is crying
  3. Is…sitting?
  4. are trying
  5. are cooking
  6. are talking
  7. am not staying
  8. is lying
  9. are traveling
  10. is not working

Bài tập 2: Viết lại những câu sau dựa vào những từ cho sẵn.

  1. My/ father/ water/ some plants/ the/ garden.

……………………………………………………………………………

  1. My/ boy/ clean/ floor/.

……………………………………………………………………………

  1. Moon/ have/ dinner/ her/ friends/ a/ restaurant.

……………………………………………………………………………

  1. We/ ask/ a/girl/ about/ the/ way/ the/ railway/ station.

……………………………………………………………………………

  1. My/ sister/ draw/ a/ beautiful/ picture

Đáp án bài tập 2: Viết lại những câu sau dựa vào những từ cho sẵn.

  1. My father is watering some plants in the garden.
  2. My boy is cleaning the floor.
  3. Moon is having dinner with her friends in a restaurant.
  4. We are asking a girl about the way to the railway station.
  5. My sister is drawing a (very) beautiful picture.
 

Trên đây là toàn bộ bài viết chi tiết về thì hiện tiếp diễn trong tiếng Anh: cấu trúc, dấu hiệu nhận biết, bài tập để bạn thực hành. Ngoài thì hiện tại tiếp diễn, trong ngữ pháp tiếng Anh nói chung còn vô vàn kiến thức khác. Cùng theo dõi các bài viết của Step Up nhé.

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI