Những câu nói về tình trạng hôn nhân bằng tiếng Anh hay nhất!

Những câu nói về tình trạng hôn nhân bằng tiếng Anh hay nhất!

Trong chuyên mục tiếng Anh giao tiếp theo chủ đề hôm nay là một chủ đề vô cùng quen thuộc. Đó là tình trạng hôn nhân. Chủ đề rất gần gũi với chúng ta phải không nào? Tuy nhiên thì không phải ai cũng đã biết cách nói sao cho đúng nhất đâu nhé. Cùng Step Up tìm hiểu những mẫu câu nói về tình trạng hôn nhân bằng tiếng Anh ngay nào!

24 mẫu câu nói về tình trạng hôn nhân bằng tiếng Anh thông dụng nhất

Bạn tò mò không biết trong tiếng Anh người ta diễn tả tình trạng hôn nhân như thế nào. Dưới đây là 24 mẫu câu thông dụng nhất được sử dụng để nói về tình trạng hôn nhân bằng tiếng Anh.

Mẫu câu nói về tình trạng hôn nhân bằng tiếng Anh

I’m still single. (Tôi vẫn đang độc thân.)

I’m a happily married man. (Tôi là một người đàn ông hạnh phúc có gia đình.)

I have a happy/unhappy marriage. (Tôi có một cuộc hôn nhân hạnh phúc/không hạnh phúc.)

I’m going out with a colleague. (Tôi đang hẹn hò với một người đồng nghiệp.)

I’m in a relationship. (Tôi đang trong một mối quan hệ.)

I’m in an open relationship.(Tôi đang trong một mối quan hệ mở.)

I have a boyfriend/girlfriend/lover/partner. (Tôi có bạn trai/bạn gái/người tình.)

I’m in love with my best friend. (Tôi yêu người bạn thân nhất của mình.)

It’s complicated. (Rắc rối lắm.)

I’m not seeing/dating anyone. (Tôi không đang gặp gỡ/hẹn hò ai cả.)

I’m not ready for a serious relationship. (Tôi chưa sẵn sàng cho một mối quan hệ nghiêm túc.)

I’m engaged to be married next month. (Tôi đã đính hôn và sẽ cưới tháng tới.)

I’m married (with two kids). (Tôi đã kết hôn (và có hai con))

I have a husband/wife. (Tôi có chồng/vợ rồi.)

My wife and I, we’re separated. (Tôi và vợ tôi đang ly thân.)

I’m going through a divorce. (Tôi đang trải qua một cuộc ly hôn.)

I am available. (Tôi chưa có người yêu.)

I’m still not over my ex.(Tôi vẫn chưa quên được người yêu cũ.)

I’m ready for a rebound relationship. (Tôi đã sẵn sàng cho một mối quan hệ khác.)

I’m taken, unfortunately. (It was nice talking to you though).  (Tôi đã có người yêu rồi, thật không may. (Nhưng nói chuyện với anh cũng rất thú vị))

I haven’t found what I’m looking for. (Tôi vẫn chưa tìm được người tôi đang tìm kiếm.)

I’m still looking for the one. (Tôi vẫn đang đi tìm một nửa của mình.)

I’m too busy! (Tôi bận rộn lắm!) – (Quá bận rộn để có một mối quan hệ lúc này)

[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

TẢI NGAY

Xem thêm: Trọn bộ từ vựng về gia đình trong tiếng anh đầy đủ nhất

Mẫu câu nói về tình trạng hôn nhân bằng tiếng Anh 

Một trong những phương pháp học tiếng Anh hiệu quả đó là học theo chủ đề. Dưới đây chúng mình đã sắp xếp những mẫu câu nói về tình trạng hôn nhân bằng tiếng Anh theo các nhóm khác nhau để các bạn dễ dàng học tập và ghi nhớ nhé.

Tình trạng độc thân

 I am single….=> Tôi độc thân.

He’s not seeing/dating anyone…=> Anh ấy không đang gặp gỡ/hẹn hò ai cả.

She’s not ready for a serious relationship…=> Cô ấy chưa sẵn sàng cho một mối quan hệ nghiêm túc.

Xem thêm: Những câu nói tiếng Anh hay về tình bạn

Tình trạng đang hẹn hò

hẹn hò nói về tình trạng hôn nhân trong tiếng Anh

Nói về tình trạng đang hẹn hò bằng tiếng anh

He’s going out with a colleague…=> Anh ấy đang hẹn hò với một người đồng nghiệp.

She’s in a relationship…=> Cô ấy đang trong một mối quan hệ.

It’s complicated…=> Mối quan hệ của tôi đang phức tạp.

He’s in an open relationship…=> Anh ấy đang trong một mối quan hệ không ràng buộc.

She has a boyfriend/girlfriend/lover/partner…=> Cô ấy có bạn trai/bạn gái/người tình.

Những mẫu câu nói về tình trạng hôn nhân trong kết hôn – Đã kết hôn 

He’s engaged to be married next month…=> Anh ấy đã đính hôn và sẽ cưới vào tháng tới.

She’s married (with two kids)…=> Cô ấy đã kết hôn (và có hai con).

He has a wife…=> Anh ấy có vợ rồi.

She has a happy marriage…=> Cô ấy có một cuộc hôn nhân hạnh phúc.

Xem thêm: Những câu nói tiếng Anh hay về tình yêu hay nhất 

Tình trạng đã ly hôn

Nói về tình trạng hôn nhân bằng tiếng Anh đã ly hôn

Nói về tình trạng hôn nhân trong tiếng Anh

My husband and I, we’re separated…=> Tôi và chồng tôi đang ly thân.

He’s going through a divorce…=> Anh ấy đang trải qua một cuộc ly hôn.

She divorced, and her ex wants to claim the kids…=> Cô ấy đã ly hôn, và chồng cũ của cô ấy muốn giành quyền nuôi con.

Trong quá trình học tiếng Anh nói chung và học tiếng anh giao tiếp theo chủ đề nói riêng thì từ vựng vô cùng quan trọng.. Nhưng không phải ai cũng biết phương pháp học từ vựng  tiếng Anh hiệu quả. Không chỉ nói riêng về từ vựng nói về tình trạng hôn nhân bằng tiếng Anh mà với bất kỳ chủ đề tiếng Anh nào thì chúng ta cũng cần có cho mình một phương pháp học đúng đắn.

[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

 

Hướng dẫn tự học tiếng Anh giao tiếp nói về tình trạng hôn nhân tại nhà hiệu quả

Dưới đây chúng mình đã tổng hợp một số phương pháp tự học tiếng anh giao tiếp nói chung và tiếng anh về chủ đề hôn nhân nói riêng. Những phương pháp này đều rất dễ thực hiện và chỉ cần chăm chỉ chúng ta có thể có kỹ năng giao tiếp tốt.

Cách học giao tiếp nói về tình trạng hôn nhân trong tiếng Anh

Luyện nghe qua video, phim truyện

Nếu bạn là một tín đồ của Youtube hay đơn giản là 1 mọt phim chính hiệu, thì đây chuẩn xác là cách học tiếng Anh tại nhà hiệu quả nhất dành cho bạn. Hãy cố gắng thử nghe đồng thời nhại lại lời của các nhân vật một cách tự nhiên nhất có thể nhé.

Bạn cũng có thể sử dụng phụ đề (subtitle) bằng tiếng Việt để nắm bắt nghĩa, chắc tay hơn thì dùng tiếng Anh. Việc này không chỉ tốt cho cả phần luyện nghe, luyện nói mà còn tốt cho cả việc rèn luyện chất giọng bản địa.

Bật mí nho nhỏ, một trong những cách học tiếng anh giao tiếp  tại nhà giúp bạn “lên trình” nhanh nhất chính là việc kết hợp giữa luyện từ vựng với luyện nói, luyện nghe tiếng Anh.

 Luyện tiếng Anh qua lời bài hát

Bạn đã bao giờ bị ám ảnh bởi 1 bài hát nào đó mà lời bài hát cứ kẹt trong đầu mình mãi? Điện Máy Xanh chẳng hạn? Một cách học tiếng Anh hiệu quả tại nhà khác đó chính là sử dụng lời bài hát để tích lũy cũng như cải thiện khả năng nghe nói của bản thân. Nhẩm theo bài hát vừa là một cách hay để ghi nhớ từ vựng mà lại còn thư giãn thoải mái.

Luyện nghe những câu nói về tình trạng hôn nhân bằng tiếng Anh

Các nguồn nghe là vô cùng đa dạng và phong phú, bạn có thể nghe qua phim truyện, video bài hát hoặc những tài liệu luyện nghe tiếng anh cơ bản,… Nghe thật nhiều những đoạn hội thoại nói về tình trạng hôn nhân bằng tiếng Anh sẽ giúp bạn ghi nhớ.

Hãy cố gắng luyện nói hàng ngày

Thử đọc các tài liệu, những đoạn văn thành tiếng, đồng thời cũng đừng quên tự ghi âm giọng đọc của mình và nghe lại để tìm ra các lỗi sai của bản thân qua đó sửa lại chúng. Bên cạnh đó, bạn cũng cần phải áp dụng các từ mới vào trong câu từ của mình, chẳng hạn như thay vì nói “very big” thì bạn có thể sử dụng “huge” hoặc “enormous”. Việc này sẽ giúp bạn tránh bị lặp từ, hơn thế lại còn có một lối diễn đạt hay hơn rất nhiều.

Khi đã hoàn thành đủ các việc cần làm để cải thiện kỹ năng nói, bạn cần phải luyện tập chúng liên tục. Tập nói trước gương chính là một cách rất hay để bạn vừa nói được trôi chảy vừa rèn luyện sự tự tin khi nói Tiếng Anh.

Luyện nói về tình trạng hôn nhân bằng Anh

Cuối cùng, phần khó nhất chính là luyện phản xạ

Có nhiều bạn khá tự tin với vốn từ vựng cũng như là ngữ pháp của bản thân. Cũng như là khả năng nghe và chủ động động nói rất tốt. Nhưng khi tham ra một cuộc đối thoại hay một trường hợp giao tiếp bất ngờ thì khi trả lời lại khá mất thời gian. Điều này chứng tỏ là khả năng phản xạ của bạn chưa thực sự ổn lắm đâu nhé.

Cách tốt nhất để có thể rèn luyện khả năng này chỉ có một đó là giao tiếp thật nhiều. Tận dụng mọi cơ hội mà bạn có thể sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp. Các bạn có thể rủ bạn bè cùng rèn luyện bằng cách giao tiếp với nhau để cùng nhau tiến bộ nhé!

Xem thêm các chủ đề từ vựng thường gặp giúp GIẢI QUYẾT TRỌN GÓI MẤT GỐC trong bộ đôi Sách Hack Não 1500App Hack Não PRO

Trong bài viết này chúng mình đã tổng hợp một số mẫu câu cũng như là từ vựng nói về tình trạng hôn nhân bằng tiếng anh. Đồng thời cũng hướng dẫn một số phương pháp học tiếng anh giao tiếp tại nhà hiệu quả và được nhiều người áp dụng nhất. Chăm chỉ luyện tập mỗi ngày để đạt được những kết quả tốt nhất nhé!

Step Up chúc bạn học tập tốt và sớm thành công!

 

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

 

20+ từ vựng miêu tả giày dép trong tiếng Anh thông dụng nhất

20+ từ vựng miêu tả giày dép trong tiếng Anh thông dụng nhất

Khi học tiếng Anh chúng ta luôn muốn bắt đầu bằng những từ thân thiện gần gũi với mình nhất. Ngoài những từ vựng về đồ dùng trong gia đình, đồ chơi. Hôm nay Step Up sẽ cùng bạn khám phá bộ từ vựng miêu tả giày dép trong tiếng Anh. Bao gồm những từ đơn, từ ghép về các loại giày dép của cả nam và nữ. Let’s go.

Từ vựng  miêu tả giày dép trong tiếng Anh nói chung

Chủ đề tự học tiếng Anh giao tiếp hôm nay là về miêu tả giày dép trong tiếng Anh. Nói về giày dép thì phạm trù từ mới khá rộng. Để cho bạn học dễ hình dung thì chúng tôi chia những từ vựng trong bài viết này này thành 2 nhóm. Nhóm từ chỉ giày dép nói chung và  những từ về giày dép dành cho phụ nữ. Dưới đây là các từ tiếng Anh về giày dép nói chung.

Từ vựng miêu tả giày dép trong tiếng Anh nói chung

  • Ballet flats: là giày búp bê tiếng Anh, hoặc bạn cũng có thể gọi là giày bệt. Loại giày này có hình dáng na ná giống giày ballet và đế bệt. Để nói về loại giày dành riêng cho bộ môn múa ballet, người ta thường sử dụng từ ballet shoes
  • Flip-flops là dép tông, dép xỏ ngón. Nhiều nơi sử dụng từ thongs để chỉ dép xỏ ngón, thế nhưng từ này cũng chỉ 1 loại quần lót phụ nữ
  • Boots là từ vựng miêu tả giày dép trong tiếng Anh để chỉ đôi bốt. một số từ vựng liên quan: rain boots (ủng đi mưa), hiking boots (giày ống đi đường dài), military boots (giày quân đội)…
  • High heels: giày cao gót. Từ này được bắt đầu từ Heel là gót (chân), móng (ngựa), bởi vậy giày cao gót được gọi là high heels
  • Athletic: giày thể thao nói chung. Đây là tính từ mang nghĩa thuộc về thể thao, điền kinh, hay chỉ sự lực lưỡng, khỏe mạnh. Vì vậy để gọi giày thể thao nói chung, người ta dùng từ athletic shoes
  • Slippers: chỉ dép đi trong nhà hay dép lê
  • Platform shoes: chỉ loại giày thường có phần đế dày, thường được gọi là giày bánh mì
  • Sandals: là dép xăng đan, có quai hậu ngang mắt cá chân, thế nhưng cách phát âm của người bản ngữ khác cách phiên âm của người Việt
  • Oxford shoes: là tên gọi riêng của loại giày thường diện trong mỗi dịp trang trọng, đòi hỏi tính lễ nghi. 
  • Lace-ups hay lace-up shoes: từ vựng chỉ chung cho giày buộc dây
  • Eyelet: lỗ xỏ giày
  • Foxing: miếng đắp lên giày có tác dụng trang trí hoặc gia cố cho giày:với giày thể thao.
  • Heel: gót giày
  • Insole: đế trong
  • Last: khuôn giày 
  • Lace: dây giày. Được làm từ vải, thun hoặc bằng da.
  • Lacing: mui giày, chỉ cấu tạo và cách bố trí của phần dây giày. Bạn thắt dây giày qua các eyelet và giữ cho 2 phần bên giày lại với nhau.
  • Lining: lớp lót bên trong giày. Một số loại giày như desert boot không có lining.
  • Midsole: đế giữa
  • Outsole: đế ngoài
  • Shoes tree: một dụng cụ có hình dáng tương tự bàn chân. Dụng cụ này có tác dụng giữ dáng, chống nếp nhăn, tăng tuổi thọ cho đôi giày. Nó đặt vào trong đôi giày.
  • Socklining: miếng lót giày.
  • Socklining: dùng để làm lớp đệm tăng độ êm ái khi mang, khử mùi chân hay hút mồ hôi để tăng độ bền cho đế giày. Socklining có thể dễ dàng thay thế.
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

Xem thêm: Từ vựng tiếng Anh về quần áo

Từ vựng miêu tả giày dép trong tiếng Anh dành cho phụ nữ

Để học tiếng Anh hiệu quả chúng ta cần học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề. Khi đó việc hình dung chủ đề từ đó nhớ đến từ vựng sẽ giúp chúng ta nhớ nhanh hơn và lâu hơn.

Từ vựng miêu tả giày dép trong tiếng Anh cho phái nữ

Từ vựng miêu tả giày dép trong tiếng Anh về giày nữ

  • Ankle strap: giày cao gót quai mảnh vắt ngang
  • Ballerina flat: giày đế bằng kiểu múa ba lê
  • Bondage boot: bốt cao gót cao cổ 
  • Chelsea boot: bốt cổ thấp đến mắt cá chân
  • Chunky heel: giày, dép đế thô 
  • Clog: guốc
  • Mary Jane: giày bít mũi có quai bắt ngang
  • Slip-ons: giày lười slip-ons
  • Dr. Martens: giày cao cổ thương hiệu Dr.Martens
  • Knee high boot: bốt cao gót
  • Lita: bốt cao trước, sau, buộc dây
  • Loafer: giày lười
  • Moccasin: giày Moccasin
  • Monk: giày quai thầy tu
  • Open toe: giày cao gót hở mũi
  • Peep toe: giày hở mũi
  • Stiletto: giày gót nhọn
  • Slingback: dép có quai qua mắt cá  
  • Thigh high boot: bốt cao quá gối
  • Timberland boot: bốt da cao cổ buộc dây
  • Ugg boot: bốt lông cừu
  • Wedge: dép đế xuồng
  • Wedge boot: giày đế xuồng

Từ vựng về bộ phận của giày dép nói chung

Từ vựng miêu tả giày dép trong tiếng Anh về các bộ phận cụ thể

Từ vựng nói về các bộ phận của giày dép

  • Lace-ups hay lace-up shoes: từ vựng chỉ chung cho giày buộc dây
  • Eyelet: lỗ xỏ giày
  • Foxing: miếng đắp lên giày có tác dụng trang trí hoặc gia cố cho giày:với giày thể thao.
  • Heel: gót giày
  • Insole: đế trong
  • Last: khuôn giày
  • Lace: dây giày. Được làm từ vải, thun hoặc bằng da.
  • Lacing: mui giày, chỉ cấu tạo và cách bố trí của phần dây giày. Bạn thắt dây giày qua các eyelet và giữ cho 2 phần bên giày lại với nhau.
  • Lining: lớp lót bên trong giày. Một số loại giày như desert boot không có lining.
  • Midsole: đế giữa
  • Outsole: đế ngoài
  • Shoes tree: một dụng cụ có hình dáng tương tự bàn chân. Dụng cụ này có tác dụng giữ dáng, chống nếp nhăn, tăng tuổi thọ cho đôi giày. Nó đặt vào trong đôi giày.
  • Socklining: miếng lót giày.
  • Socklining: dùng để làm lớp đệm tăng độ êm ái khi mang, khử mùi chân hay hút mồ hôi để tăng độ bền cho đế giày. Socklining có thể dễ dàng thay thế.

Xem thêm: Chi tiết từ vựng tiếng Anh về trang sức

Những mẫu câu miêu tả giày dép trong tiếng Anh 

Bất kể ngôn ngữ nào để nhớ lâu chúng ta cần phải vận dụng nhiều. Sau khi các bạn nắm được cơ bản các từ vựng thì đòi hỏi cần được sử dụng thường xuyên để nhớ lâu hơn. Dưới đây là một số mẫu câu miêu tả giày dép trong tiếng Anh để chúng ta có thể áp dụng trong giao tiếp hàng ngày.

Những mẫu câu miêu tả giày dép trong tiếng Anh

Thigh high boots are perfect for a short skirt: Bốt cao quá gối thật sự tuyệt vời khi kết hợp với chân váy ngắn

She wears bondage boots and red skirt: Cô ấy đi đôi bốt cao gót cao cổ cùng với đó là chiếc váy màu đỏ.

Some shoes are designed for specific purposes, such as boots designed specifically for mountaineering or skiing: 1 số giày được thiết kế cho những mục đích cụ thể, chẳng hạn như giày được thiết kế dành riêng cho leo núi hay trượt tuyết.

Fashion has often dictated many design elements, such as whether shoes have very high heels or flat ones: Thời trang thông thường đưa ra nhiều yếu tố thiết kế, ví dụ như giày có gót cao hoặc đế bằng. 

Contemporary footwear in the 2009s varies widely in style, complexity and cost: Giày dép đương đại trong những năm 2009 rất phong phú về kiểu dáng, độ phức tạp cũng như giá thành.

Basic sandals may consist of only a thin sole and simple strap and be sold for a low cost: Dép cơ bản có thể chỉ bao gồm 1 đế mỏng và dây đeo đơn giản đồng thời được bán với giá thấp.

[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
 

Xem thêm: Mẫu câu tiếng Anh về mua sắm phổ biến

Bài viết miêu tả giày dép trong tiếng Anh

Dưới đây là bài viết dưới dạng chia sẻ miêu tả giày dép trong tiếng Anh các bạn có thể tham khảo nhé!

Talking about your types of shoes?

As a fashionista, I always collect a lot of clothes and shoes. My locker is always full with hundreds of shoes of all styles. I will tell you about each of my favorite shoes. The first is the Ankle strap. I often wear them during events because

it’s quite comfortable. It’s great to wear a noble red dress. On cold days, I quite like to wear boots. Because it is warm and very alities . Combined with tights, it is excellently beautiful. I don’t like wearing the Stiletto. Because it hurts my leg. It makes it difficult for me to move.

However, in some parties I still need to bring them to match my outfit. My mom gave me a pair of high heels for my 16th birthday. I have been using it now and I still love it. Those are my shoes. And now tell me about your shoes!

Bài dịch

Là một tín đồ thời trang, tôi luôn sưu tập rất nhiều quần áo và giày dép. Tủ đồ của tôi luôn đầy ắp với hàng trăm đôi giày đủ kiểu dáng. Tôi sẽ kể cho bạn nghe về từng đôi giày yêu thích của tôi. Đầu tiên là đôi dây đeo Ankle. Tôi thường mặc chúng trong các sự kiện vì nó khá thoải mái.

Thật tuyệt khi khoác lên mình bộ váy đỏ quý phái. Vào những ngày trời lạnh, tôi khá thích đi bốt. Vì nó ấm áp và rất cá tính. Kết hợp với quần tất thì đẹp xuất sắc. Tôi không thích mang giày gót nhọn. Vì nó làm đau chân tôi. Nó khiến tôi khó di chuyển.

Tuy nhiên, trong một số bữa tiệc tôi vẫn cần mang theo chúng để phù hợp với trang phục của mình. Mẹ tôi đã tặng tôi một đôi giày cao gót cho sinh nhật lần thứ 16 của tôi. Tôi đã dùng đến tận nó bây giờ và tôi vẫn yêu thích nó. Đó là những đôi giày của tôi. Và bây giờ hãy kể cho tôi nghe về đôi giày của bạn nhé!

Xem thêm các chủ đề từ vựng thường gặp giúp GIẢI QUYẾT TRỌN GÓI MẤT GỐC trong bộ đôi Sách Hack Não 1500App Hack Não PRO

Trên đây chúng mình đã tổng hợp các từ vựng và mẫu câu về miêu tả giày dép trong tiếng Anh.Chủ đề này không quá khó đúng không nào? Nếu các bạn còn chủ đề nào cần chúng mình tổng hợp thì có thể để lại ở phần comment nhé!

Step up chúc bạn học tập tốt và sớm thành công!

 

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

 

Tổng hợp từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng

Tổng hợp từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng

Trong những năm gần đây, ngành ngân hàng là một trong những ngành có độ hot cao nhất. CEO ngân hàng là một trong những ngành hot nhất hiện nay. Không chỉ vậy, ngân hàng cũng đã dần phổ biến với mỗi chúng ta. Việc giao dịch ngày càng được đơn giản hóa bằng cách có thể thanh toán ngay qua thẻ ngân hàng , ví điện tử. Cùng Step Up tìm hiểu ngay bộ từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng nào!

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng

Trong quá trình tự học tiếng Anh giao tiếp thì việc học từ vựng là một trong những bước đệm để bạn thành công. Bởi khi chúng ta có vốn từ đủ rộng chúng ta sẽ dần học được khả năng nghe nói đọc viết sau. Trong nhiều bài viết chúng mình đều đã khẳng định với bạn học tầm quan trọng của từ vựng. Còn bây giờ hãy cùng nhau khám phá từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng nhé.

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng về vị trí ngân hàng

  1. Accounting Controller: Kiểm soát viên kế toán
  2. Product Development Specialist: Chuyên viên phát triển sản phẩm
  3. Market Development Specialist: Chuyên viên phát triển thị trường
  4. Big Business Customer Specialist: Chuyên viên khách hàng doanh nghiệp lớn 
  5. Personal Customer Specialist: Chuyên viên chăm sóc khách hàng
  6. Financial Accounting Specialist: Chuyên viên kế toán tài chính
  7. Marketing Staff Specialist: Chuyên viên quảng bá sản phẩm
  8. Valuation Officer: Nhân viên định giá
  9. Information Technology Specialist: Chuyên viên công nghệ thông tin (IT)
  10. Marketing Officer: Chuyên viên tiếp thị
  11. Cashier: Thủ quỹ

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng về chức danh trong ngân hàng

  1. Board of Director: Hội đồng quản trị
  2. Board chairman: Chủ tịch hội đồng quản trị 
  3. Director: Giám đốc
  4. Assistant: Trợ lý
  5. Chief of Executive Operator: Tổng giám đốc điều hành
  6. Head: Trưởng phòng
  7. Team leader: Trưởng nhóm
  8. Staff: Nhân viên

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng về các loại tài khoản

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng về tài khoản

  1. Bank Account: Tài khoản ngân hàng
  2. Personal Account: Tài khoản cá nhân
  3. Current Account/ Checking Account: Tài khoản vãng lai
  4. Deposit Account: Tài khoản tiền gửi
  5. Saving Account: Tài khoản tiết kiệm
  6. Fixed Account: Tài khoản có kỳ hạn

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng về các loại thẻ phổ biến

  1. Credit Card: Thẻ tín dụng
  2. Debit Card: Thẻ tín dụng
  3. Charge Card: Thẻ thanh toán
  4. Prepaid Card: Thẻ trả trước
  5. Check Guarantee Card: Thẻ đảm bảo
  6. Visa/ Mastercard: Thẻ visa, mastercard

Tên ngân hàng bằng tiếng Anh

  1. Commercial Bank: Ngân hàng Thương mại
  2. Investment Bank: Ngân hàng đầu tư
  3. Retail Bank : Ngân hàng bán lẻ
  4. Central Bank: Ngân hàng trung ương
  5. Internet bank: ngân hàng trực tuyến
  6. Regional local bank: ngân hàng địa phương ở khu vực/ trong vùng
  7. Supermarket bank: ngân hàng siêu thị

Các từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng phổ biến

Mỗi người có khả năng tư duy và tiếp thu khác nhau. Do đó để học thuộc từ vựng đòi hỏi bạn cần tìm cho mình cách học từ vựng hiệu quả phù hợp với mình nhất. 

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng phổ biến

  1. Stock exchange (n): sàn giao dịch chứng khoán
  2. Stock market (n): thị trường chứng khoán
  3. Commerce: thương mại
  4. Abroad (adv): Ở nước ngoài, hải ngoại
  5. lnheritance (n) quyền thừa kế
  6. Fortune (n): tài sân, vận may
  7. property (n): tài sản, của cải
  8. Cash machine/ cash point! cash dispenser: Máy rút tiền
  9. Online account: tài khoản trực tuyến
  10. Insurance policy: hợp đồng bảo hiểm
  11. Credit card: thẻ tín dụng
  12. Debit card: thẻ ghi nợ
  13. Rental contract: hợp đồng cho thuê
  14. Discount (v): giảm giá, chiết khấu
  15. Credit limit: hạn mức tín dụng
  16. Investor (n): nhà đầu tư
  17. stake (n): tiền đầu tư, cổ phần
  18. inherit (v): thừa kế
  19. accountant(n): nhân viên kế toán
  20. Lend(v): cho vay
  21. Borrow (v): cho mượn
  22. Rent (v): thuê
  23. Equality (n): sự ngang bằng nhau
  24. Poverty (n): sự nghèo, kém chất lượng
  25. Charge (n): phí, tiền phải trả
  26. Outsource (v): Thuê ngoài
  27. Grant (n,v): Trợ cấp, công nhận, tài trợ
  28. Back-office (n): Bộ phận không làm việc trực tiếp với khách hàng
  29. Insecurity (n): Tính không an toàn, tình trạng bấp bênh
  30. Compensation (n): sự đền bù, bồi thường
  31. Overcharge (v): tính quá số tiền
  32. Commit (v) Cam kết
  33. Short term cost: chi phí ngắn hạn
  34. Long term gain: thành quả lâu dài
  35. Expense (n): sự tiêu, phí tổn
  36. Invoice (n,v): hóa đơn, lập hóa đơn
  37. Bribery (n): sự đút lót, sự hối lộ
  38. Corrupt (v): tham nhũng
  39. Balance of payment (n): cán cân thanh toán
  40. Balance of trade (n): cán cân thương mại
  41. Budget (n): Ngân sách
  42. Cost of borrowing: chi phí vay
  43. consumer price index (CPI): Chỉ số giá tiêu dùng
  44. Acquisition (n) việc mua lại, việc thôn tỉnh
  45. Assembly line (n) Dây chuyền sản xuất
  46. Float (v,n): trôi nổi, thả nổi, niêm yết cổ phiếu
  47. Giant (11) Công ty khổng lồ
  48. Retail bank: Ngân hàng mua bán lẻ
  49. Commercial bank: Ngân hàng thương mại
  50. Central bank: Ngân hàng trung ương
  51. Federal Reserve: Cục dự trữ liên bang
  52. Treasuries: Kho bạc
  53. Investment bank: Ngân hàng đầu tư
  54. Building society: Hiệp hội xây dựng
  55. Supermarket bank: Ngân hàng siêu thị
  56. Internet bank: Ngân hàng trên mạng
  57. Economic cycle (n) Chu kỳ kinh tế
  58. Slump (n) Tình trạng khủng hoảng, suy thoái, sụt giảm
  59. Upturn (n) Sự chuyển hướng tốt, khá lên
  60. Micro Finance (n) Tài chính vi mô
  61. To reject (v) Không chấp thuận, bác bỏ
  62. Private company: Công ty tư nhân
  63. Multinational company: Công ty đa quốc gia
  64. Transnational company: Công ty xuyên quốc gia
  65. Joint Venture company: Công ty Liên doanh
  66. Joint Stock Company: Công ty Hợp Danh
  67. Monopoly Company: Công ty độc quyền
  68. Pulling: Thu hút
  69. Infrastructure: Cơ sở hạ tầng
  70. revenue: thu nhập
  71. interest: tiền lãi
  72. withdraw: rút tiền ra
  73. offset: sự bù đắp thiệt hại
  74. treasurer: thủ quỹ
  75. turnover: doanh số, doanh thu
  76. inflation: sự lạm phát
  77. Surplus: thặng dư
  78. liability: khoản nợ, trách nhiệm
  79. depreciation: khấu hao
  80. Financial policies: chính sách tài chính
  81. Home Foreign maket: thị trường trong nước! ngoài nước
  82. Foreign currency: ngoại tệ
  83. price_ boom: việc giá cả tăng vọt
  84. board! hoarder: tích trữ/ người tích trữ
  85. moderate price: giả cả phải chăng
  86. monetary activities: hoạt động tiền tệ
  87. speculatỉon/ speculator: đầu cơ/ người đầu cơ
  88. dumping: bán phá giá
  89. economic blockade: bao vây kinh tế
  90. guarantee: bảo hành
  91. insurance: bảo hiểm
  92. account holder: chủ tài khoản
  93. conversion: chuyển đổi (tiền, chứng khoán)
  94. Transfer: chuyển khoản
  95. Customs barrier: hàng rào thuế quan
  96. Invoice: hoá đơn
  97. Mode of payment: phương thức thanh toán
  98. Financial year: tài khoản
  99. Joint venture: công ty liên doanh
  100. Instalment: phần trả góp mỗi lần cho tổng số tiền
  101. Mortage: thế chấp
  102. Share: cổ phần
  103. Shareholder: người góp cổ phần
  104. Earnest money: tiền đặt cọc
  105. Payment in arrear: trả tiền chậm
  106. Confiscation: tịch thu
  107. Preferential duties: thuế ưu đãi
  108. National economy: kinh tế quốc dân
  109. Economic cooperation: hợp tác ktế
  110. International economic aid: viện trợ kinh tế quốc tế
  111. Embargo: cấm vận
  112. Macro-economic: kinh tế vĩ mô
  113. Micro-economic: kinh tế vi mô
  114. Planned economy: kinh tế kế hoạch
  115. Market economy: kinh tế thị trường
  116. Regulation: sự điều tiết
  117. The openness of the economy: sự mở cửa của nền kinh tế
  118. Rate of economic growth: tốc độ tăng trưởng kinh tế
  119. Average annual growth: tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm
  120. Capital accumulation: sự tích luỹ tư bản
  121. Indicator of economic welfare: chỉ tiêu phúc lợi kinh tế
  122. Distribution of income: phân phối thu nhập
  123. Real national income: thu nhập quốc dân thực tế
  124. Per capita income: thu nhập bình quân đầu người
  125. Gross National Product ( GNP): Tổng sản phẩm qdân
  126. Gross Dosmetic Product (GDP): tổng sản phẩm quốc nội
  127. National Income: Thu nhập quốc dân (NI)
  128. Net National Product: Sản phẩm quốc dân ròng (NNP)
  129. Supply and demand: cung và cầu
  130. Potential demand: nhu cầu tiềm tàng
  131. Effective demand: nhu cầu thực tế
  132. Purchasing power: sức mua
  133. Active/ brisk demand: lượng cầu nhiều
  134. Managerial skill: kỹ năng quản lý
  135. Effective longer-run solution: giải pháp lâu dài hữu hiệu
  136. Joint stock company: công ty cổ phần
  137. National firms: các công ty quốc gia
  138. Transnational corporations: Các công ty siêu quốc gia
  139. Holding company: công ty mẹ
  140. Affiliated/ Subsidiary company: công ty con
  141. Co-operative: hợp tác xã
  142. Sole agent: đại lý độc quyền
  143. Fixed capital: vốn cố định
  144. Floating/ Working! Circulating/ liquid capital: vốn luân chuyển
  145. Amortization/ Depreciation: khấu hao
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

Xem thêm: 111 từ vựng tiếng Anh thương mại thông dụng nhất

Các từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng được viết tắt như thế nào?

Giống như trong tiếng Việt thì tiếng Anh cũng có các từ thông dụng được viết tắt. Vậy với các từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng thì những từ được viết tắt là gì nào?  

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng viết tắt

  • NPL: Nợ xấu /Khoản vay không thực hiện
  • OECD: Tổ Chức Hợp Tác và Phát Triển Kinh Tế
  • P&L Báo cáo lãi lỗ PE Cổ Phần Tư Nhân
  • POF: Tài trợ Hợp Đồng Mua
  • RM: Người phụ trách Quan Hệ (Quản Lý)
  • ROA: Hệ số sinh lời trên tài sản
  • SBA: Quản trị Doanh Nghiệp Nhỏ
  • SE: Doanh Nghiệp Nhỏ
  • SME: Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ
  • SRA: Chuyên Gia Tư Vấn thường trú Cao cấp
  • TA: Trợ Giúp Kỹ Thuật
  • ANDE: Mạng Lưới Các Doanh Nghiệp Phát Triển vùng
  • Aspen ATM: Máy Rút Tiền Tự Động
  • BD: Phát Triển Kinh Doanh
  • BRIC: Brazil, Nga, Ấn Độ, Trung Quốc
  • CAGR: Tỷ Lệ Tăng Trưởng Hàng Năm Tổng Hợp
  • CFO: Trưởng Phòng/Giám đốc Tài Chính
  • CRM: Quản Lý Quan Hệ Khách Hàng
  • EBL: Ngân hàng Eastern Limited
  • EBRD: Ngân Hàng Tái Thiết và Phát Triển Châu Âu
  • EM: Các Thị Trường Mới Nổi
  • EMPEA: Hiệp Hội Cổ Phần Tư Nhân trong Các Thị Trường Mới Nổi
  • EWS: Các Dấu Hiệu Cảnh Báo Ban Đầu
  • IT: Công Nghệ Thông Tin
  • LE: Doanh Nghiệp Cỡ Lớn
  • ME: Doanh Nghiệp Cỡ Vừa
  • MFI: Microfinance Institution
  • MIF: Quỹ Đầu Tư Đa Phương
  • MIS: Hệ Thống Quản Lý Thông Tin
  • MOEA: Bộ Kinh Tế (Đài Loan)
  • MSME: Doanh Nghiệp Vi Mô, Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ
  • NGO: Tổ Chức Phi Chính Phủ
  • NPL: Nợ xấu /Khoản vay không thực hiện
  • FI: Định chế Tài Chính
  • FELEBAN: Liên Đoàn Các Ngân Hàng Châu Mỹ La-tinh
  • FS: Báo cáo Tài Chính
  • FY: Năm Tài Khóa
  • GDP: Tổng Sản Phẩm Quốc Nội
  • GM: Tổng Giám Đốc Điều Hành
  • HQ: Trụ Sở Chính
  • IDB: Ngân Hàng Phát Triển Liên Mỹ
  • IFC: Tổ chức Tài Chính Quốc Tế
  • IIC: Tập Đoàn Đầu Tư Liên Mỹ
  • IT: Công Nghệ Thông Tin
  • LE: Doanh Nghiệp Cỡ Lớn
  • ME: Doanh Nghiệp Cỡ Vừa
  • MFI: Microfinance Institution
  • MIF: Quỹ Đầu Tư Đa Phương
  • MIS: Hệ Thống Quản Lý Thông Tin
  • MOEA: Bộ Kinh Tế (Đài Loan)
  • MSME: Doanh Nghiệp Vi Mô, Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ
  • NGO: Tổ Chức Phi Chính Phủ
  • NPL: Nợ xấu /Khoản vay không thực hiện
  • RM: Người phụ trách Quan Hệ (Quản Lý)
  • ROA: Hệ số sinh lời trên tài sản
  • SBA: Quản trị Doanh Nghiệp Nhỏ
  • SE: Doanh Nghiệp Nhỏ
  • SME: Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ
  • SRA: Chuyên Gia Tư Vấn thường trú Cao cấp
  • TA: Trợ Giúp Kỹ Thuật
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
 

Xem thêm: Trọn bộ từ vựng tiếng Anh chuyên ngành kinh doanh đầy đủ nhất

Ứng dụng của từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng trong đoạn hội thoại

Trong các đoạn hội thoại dưới đây có sử dụng từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng để các bạn dễ nhớ các từ thông qua ngữ cảnh.

đoạn hội thoại tiếng Anh ngân hàng

Trường hợp 1: Lập tài khoản tại Ngân hàng

Hana: What can I help you with?

=>Tôi có thể giúp gì được cho bạn?

Sora: I would like to open a bank account

=>Tôi muốn mở một tài khoản ngân hàng.

Hana: What kind would you like to open?

=> Bạn muốn mở loại tài khoản nào?

Sora: I need a checking account

=>Tôi muốn mở một tài khoản thanh toán.

Hana: Would you also like to open a savings account?

=>Ngoài ra anh có muốn mở thêm tài khoản tiết kiệm không?

Sora: I want to deposit $15.

=>Tôi muốn nộp 15 đô – la.

Hana: I’ll set up your accounts for you right now.

=>Tôi sẽ tạo tài khoản cho anh ngay bây giờ.

Trường hợp 2: Đi rút tiền tại ngân hàng

Jon: May I help you?

=> Tôi giúp gì được cho bạn

Win: I need to make a withdrawal.

=> Tôi muốn rút tiền

Jon:  How much are you withdrawing today?

=> Bạn muốn rút bao nhiêu ạ?

Win: $2.000.

=> 2.000 đô la

Jon:  What account would you like to take this money from?

=> Bạn muốn rút từ tài khoản nào?

Win:  My savings money.

=> Tài khoản tiết kiệm nhé.

 Jon: Here’s your $2.000.

=> Tiền của anh đây 2.000 đô la

Win: Thank you so much.

=> Cảm ơn bạn.

 Jon: You’re welcome. Thanks for using our service.

=>Không có gì, cảm ơn bạn đã sử dụng dịch vụ của chúng tôi.

Trường hợp 3: Đi gửi tiền tại ngân hàng bằng tiếng Anh

Mike: Hello, how are you? (Xin chào, bạn có khỏe không?)

Lennon: I’m good! Thanks (Tôi ổn, cảm ơn)

Mike: How can I help you? (Tôi có thể giúp được gì cho bạn không?)

: Today, I want to make a deposit at bank. (Hôm nay tôi muốn gửi tiền vào ngân hàng)

Mike: So do you want to make a deposit Cash or check? (Vậy bạn muốn gửi tiền bằng tiền mặt hay bằng séc?)

Lennon: It will be cash today. (Tiền mặt)

Mike: How much do you want to deposit today? (Hôm nay bạn muốn gửi bao nhiêu tiền?)

Lennon: Maybe i will deposit $300. (Có thể tôi sẽ gửi 300$)

Mike: What account will you be depositing this money into? (Bạn sẽ gửi vào loại tài khoản nào?)

Lennon: Deposit it into my saving account. (Tôi sẽ gửi vào tài khoản tiết kiệm của bản thân)

Mike: Yes, i will make it soon. (Vâng, tôi sẽ làm thủ tục nhanh)

Lennon: Thank you so much. (Cảm ơn bạn rất nhiều)

Xem thêm các chủ đề từ vựng thường gặp giúp GIẢI QUYẾT TRỌN GÓI MẤT GỐC trong bộ đôi Sách Hack Não 1500App Hack Não PRO
Trên đây chúng mình đã mang đến cho bạn động các từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng và những từ vựng viết tắt của chuyên ngành này mà bạn cần biết. Hy vọng bài viết này sẽ mang lại nhiều kiến thức bổ ích cho bạn. 

Step Up chúc bạn học tập tốt và sớm thành công!

 

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

Động từ nối trong tiếng Anh và những điều bạn cần biết

Động từ nối trong tiếng Anh và những điều bạn cần biết

Trong tiếng Anh có một loại từ rất đặc biệt. Mang tên động từ nhưng bản thân lại không chỉ hành động. Nói đến đây các bạn biết là gì chưa nào? Đó chính là động từ nối. Cùng Step Up tìm hiểu những kiến thức thú vị về động từ nối ngay nào.

Định nghĩa động từ nối trong tiếng Anh

Động từ nối trong tiếng Anh hay còn có những cái tên là như động từ liên kết hay liên động từ đều là chỉ Linking Verb. Loại động từ này KHÔNG dùng để chỉ hành động mà dùng để diễn tả trạng thái, cảm xúc của con người, sự vật, sự việc. Với nhiệm vụ nối chủ ngữ và vị ngữ.

Ví dụ: 

  • She seems unhappy
  • The new neighbors are very friendly
  • The dog become ferocious
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

Các động từ nối trong tiếng Anh thường gặp

Trong tiếng Anh thì có rất nhiều động từ nối. Tuy nhiên trong bài viết này, chúng mình chỉ liệt kê những động từ nối hay gặp nhất. 

Các động tù nối trong tiếng Anh

Động từ nối

Ví dụ

Become (trở nên,trở thành)

The shirt becomes clean after being washed

(Áo sơ mi trở nên sạch sẽ sau khi được giặt)

Get ( dần, trở nên)

It’s getting dark (trời đang dần tối)

Seem ( Dường như, có vẻ như, hình như)

she seems very rich (cô ấy có vẻ như rất giàu)

Appear (hóa ra)

It appear that he was a thief (hóa ra anh ta lè tên trộm)

Grow ( trở nên)

She grows better everyday

Prove (tỏ ra)

He always prove kind (Anh ta luôn tỏ ra tử tế)

Remain (Vẫn)

Affection remained unchanged over the time

(Tình cảm vẫn không thay đổi theo thời gian)

Stay ( giữ)

Let’s stay calm and be confident to win

(Hãy giữ bình tĩnh và tự tin chiến thắng)

Look (trông có vẻ)

She look so beautiful (cô ấy trông thật xinh đẹp)

Smell (mùi có vẻ)

It smells so good. (Mùi thật tuyệt)

Sound (nghe có vẻ)

It sounds interesting.( Nghe có vẻ thú vị đấy)

Feel (cảm thấy)

He felt so better after the conversation with his boss.

(Anh ấy cảm thấy tốt hơn sau cuộc trò chuyện này)

 

Xem thêm:Bảng động từ bất quy tắc trong tiếng Anh chính xác nhất

Những lưu ý về động từ nối trong tiếng Anh

Động từ nối trong line-height: 1.3;tiếng Anh được sử dụng khá thường xuyên. Tuy nhiên, nhiều người vẫn rất hay mắc lỗi khi sử dụng. Dưới đây là một số lưu ý nho nhỏ dành cho các bạn khi sử dụng động từ nối

Những lưu ý về động từ nối trong tiếng Anh

  • Có thể thêm “tobe” hoặc không đối với những từ: appear, look, prove, seem, turn out
  • Thêm “tobe” với các tù : alive, alone, asleep, awake và trước động từ V-ing.
  • Theo sau be, become, remain có thể một cụm danh từ
  • Khi có tân ngữ trực tiếp thì các từ, feel, look, smell sẽ có nghĩa là một động từ thường chỉ hành động.

Cách xác định động từ nối trong tiếng Anh

Để xác định được một từ có phải là động từ nối trong tiếng Anh hay không chúng ta dựa vào một trong những đặc điểm nhận dạng sau

(Tuy nhiên vẫn có một vài trường hợp ngoại lệ nhưng rất ít)

  • Theo sau động từ nối sẽ là một tính từ, danh từ hoặc cụm danh từ
  • Bản thân là động từ nhưng động từ nối không chỉ hành động

Phân biệt động từ nối và động từ thường

Trong quá trình làm bài, chắc hẳn nhiều bạn sẽ dễ bị nhầm lẫn giữa Action verbs – Những động từ chỉ hoạt động với Linking verbs – Động từ nối. Bởi lẽ, vẫn là một từ đó nhưng tùy cách sử dụng lại được xét là Action verbs hay Linking verbs.

Phân biệt động tù nối trong tiếng Anh

Hãy cùng xem ví dụ sau nhé:

Ví dụ 1: She looks happy.

Tính từ “happy” đứng sau động từ “look” để diễn tả cho chủ ngữ She. Khi các bạn thay từ “look” bởi động từ liên kết khác là “tobe” (She is happy) thì câu vẫn giữ nguyên được ý nghĩa

Động từ “look” trong ví dụ này là Linking verb

Ví dụ 2: She looks at me happily.

Trạng từ “happily” đứng sau “look” để diễn tả cho động từ “look”. Khi ta thay “tobe” vào trong câu (She is at me happily), câu văn trở nên vô nghĩa và sai ngữ pháp.

Động từ “look” trong ví dụ này là Action verbs

 
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Xem thêm: Phân biệt ngoại động từ và nội động từ 

Bài tập về động từ nối trong tiếng Anh có đáp án

Dưới đây là một số bài tập nho nhỏ giúp các bạn củng cố kiến thức về động từ nối trong Anh cùng nhau thực hành nào.

Bài tập về động từ nối trong tiếng Anh

Bài tập 1: Cho các câu sau, gạch chân vào các động từ nối trong câu

  1. She is such a good teacher.
  2. It tastes delicious.
  3. Ms.Linh looks so beautiful in this dress.
  4. It turns nicer than expectation.
  5. These tasks seem to be quite challenged for them.
  6. I feel grateful to have you as my partner.
  7. It smells so delicious.
  8. He always proves to be a good boy.
  9. I will become a scientist one day.
  10. The number of teacher remained unchanged within 5 years.
  11. The landscape is so wonderful.
  12. These skirts feel too tight for her.
  13. She seemed tired after the work yesterday.

Bài tập 2: Đọc và xem các câu văn sau là đúng hay sai ngữ pháp. Sau đó điền từ Correct (Đúng) và Incorrect (Không đúng) vào bên cạnh

  1. Linh seemed curious.
  2. Linh seemed curiously.
  3. The meal tastes bad.
  4. The cake tastes worse.
  5. The bus is quickly.
  6. The bus is quick.
  7. Don’t forgetto stay calmly.
  8. Don’t forget to stay calm.
  9. Your presentation sounds interesting.
  10. Your presentation sounds interestingly.
  11. The negotiations appear to be worse.
  12. The negotiations appear be worse.
  13. The bride looks so happy.
  14. The bride looks so happily.

Bài tập 3: Cho các câu dưới đây, gạch chân động từ trong câu, viết A nếu đó là Action verb hoặc L nếu là linking verbs

  1. The girl feels curious.
  2. Today is her birthday.
  3. He sits in a soft chair.
  4. They carry the table on their shoulders.
  5. Her parents arranged the party.
  6. He is only eight years old.
  7. He sees her uncle for the first time.
  8. She looks nice and kind.
  9. He appears happy and content.
  10. The family hopes for a happy anniversary.

ĐÁP ÁN:

Bài tập 1

  1. is
  2. tastes
  3. looks
  4. turns
  5. seem
  6. feel
  7. smells
  8. proves
  9. become
  10. remained
  11. is
  12. feel
  13. seemed

Bài tập 2

  1. Correct
  2. Incorrect
  3. Correct
  4. Incorrect
  5. Incorrect
  6. Correct
  7. Incorrect
  8. Correct
  9. Correct
  10. Incorrect
  11. Correct
  12. Incorrect
  13. Correct
  14. Incorrect

Bài tập 3

  1. L
  2. L
  3. A
  4. A
  5. A
  6. L
  7. A
  8. L
  9. L
  10. A
Xem thêm các chủ đề từ vựng thường gặp giúp GIẢI QUYẾT TRỌN GÓI MẤT GỐC trong bộ đôi Sách Hack Não 1500App Hack Não PRO

Trên đây chúng mình đã tổng hợp những kiến thức tổng quát nhất về động từ nối. Bên cạnh đó cũng đã đưa ra cho các bạn học một số bài tập nho nhỏ để có thể luyện tập ngay sau khi học những kiến thức bên trên. Qua bài viết này các bạn đã phân biệt được động từ thường và động từ nối rồi đúng không nào.

Step Up chúc bạn học tập tốt và sớm thành công!

 

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

 

 

Tổng hợp kiến thức đại từ bất định trong tiếng Anh 

Tổng hợp kiến thức đại từ bất định trong tiếng Anh 

Trong tiếng Anh có rất nhiều loại đại từ và một trong số những chúng sẽ được Step Up giới thiệu ngày hôm nay đó là đại từ bất định. Đây là loại đại từ khá phổ biến nhưng không phải ai cũng đã hiểu hết về nó. Cùng nhau khám phá và học tập nhé.

Định nghĩa đại từ bất định (Indefinite Pronouns)

Đại từ bất định : Là một từ mà nó mang nghĩa chung chung, không chỉ trực tiếp ai hay cái gì cụ thể cả.

Ví dụ : 

  • Anything (bất kỳ ai)
  • Someone (ai đó)
  • All ( tất cả)
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

Vị trí của đại từ bất định trong câu

Nếu như đại từ nhân xưng có những vị trí đứng riêng thì đại từ bất định cũng vậy. Trong câu chúng cũng có những vị trí đứng nhất định mà bạn cần biết

Vị trí của đại từ bất định

  • Đại từ bất định làm chủ ngữ

Nobody is here (không ai ở đây cả)

  • Đại từ bất định làm tân ngữ

He doesn’t invite anyone to his party (anh ấy không mời ai đến bữa tiệc của mình)

  • Đại từ bất định đứng sau giới từ

He lied to everybody in the office ( anh ấy nói dối tất cả mọi người trong văn phòng)

Xem thêm: Tất tần tật về đại từ phản thân trong tiếng Anh

Tổng hợp các đại từ bất định trong tiếng Anh và cách dùng

Khi dùng đại từ bất định trong tiếng anh cần chú ý đến động từ trong câu ở dạng số ít hay số nhiều. Có một số từ có thể dùng cả số ít và số nhiều tuy nhiên nhiều từ lại chỉ dùng được một trong hai dạng. 

Tổng hợp các đại từ bất định

Các đại từ bất định thường gặp nhất

Dưới đây chúng mình đã tổng hợp và chia các đại từ bất định thành từ nhóm để cho các bạn học dễ nhớ và vận dụng nhé.

Đại từ số ít dành cho người

  • Everybody, everyone: Tất cả mọi người
  • Each: mỗi người
  • No one, nobody: Không ai
  • Someone, somebody:  một người nào đó, ai đó
  • Anyone, anybody: bất kỳ ai
  • Another: một người khác
  • The other:  người còn lại

Lưu ý: sử dụng động từ số ít

Đại từ số ít dành cho vật

  • Everything: mọi thứ
  • Each: mỗi thứ
  • Nothing: không có gì
  • Something: một cái gì đó
  • Anything: bất kỳ cái gì
  • Another: một cái khác
  • The other: cái còn lại

Lưu ý: sử dụng động từ số ít

Đại từ số ít dành cho hai người hoặc hai vật

Đại từ bất định về hai người hoặc hai vật

  • Both: cả hai (lưu ý không dùng động từ số nhiều)
  • Neither: cả hai đều không
  • Either: bất kỳ cái nào trong hai cái, bất kỳ ai trong hai người
  • Two others: hai người khác, hai cái khác
  • The other two: hai người còn lại, hai cái còn lại

Đại từ số ít hoặc số nhiều tùy trường hợp

  • All: tất cả
  • None: không ai, không có gì
  • Some: ai đó, một cái gì đó
  • Any: bất kỳ ai, bất kỳ cái gì
  • Others: những người khác, những cái khác (lưu ý: dùng động từ số nhiều)
  • The others: những người còn lại, những cái còn lại (lưu ý dùng động từ số nhiều)

Cách dùng của đại từ bất định

Đối với những người bắt đầu tự học tiếng Anh tại nhà thì việc nắm chắc cách dùng của các đại từ bất định là không thể bỏ qua. Những kiến thức cơ bản này tuy đơn giản nhưng nếu không nắm vững sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập của các bạn đó.

Cách dùng đại từ bất định

Khi đại từ bất định làm chủ từ thì động từ ở số ít

– There is somebody at the door. = Có ai đó ở cửa ra vào

– Everyone speakS English. = Mọi người đều nói tiếng Anh.

– Someone HAS gone. = Ai đó vừa đi rồi.

Đại từ bất định thường đứng trước một Tính từ:” đại từ bất định + ADJ”

– Is there anything new in your job? = Có gì mới trong công việc không?

– Is there anybody handsome in your class? = Có ai đẹp trai trong lớp của cậu không?

– Is there something wrong in your sentence? = Có gì sai trong câu của bạn không?

Đại từ bất định chỉ người có thể được dùng trong sở hữu cách

– That was nobody’s business. =Việc đó chẳng phải của ai.

– I would defend anyone’s rights. =Tôi sẽ bảo vệ quyền lợi của bất kỳ ai.

Đại từ bất định trong câu phủ định :

– I don’t have ANYTHING to do

=> I have NOTHING to do

– I don’t have ANYTHING to give you

=> I have NOTHING to give you except my heart.

Tôi không có gì dành cho em ngoài một tấm lòng.

Đối với những câu phủ định trong tiếng Anh  Các đại từ bất định mang nghĩa phủ định sẽ KHÔNG đi cùng với những từ như: not, doesn’t, don’t, …

Lưu ý khi sử dụng đại từ bất định trong tiếng Anh

Đại từ bất định khá là dễ nhớ và dễ sử dụng, tuy nhiên chúng mình cũng có một vài lưu ý nho nhỏ cho các bạn khi sử dụng đại từ bất định nhé.

  • Chú ý động từ số ít và số nhiều phù hợp với đại từ 
  • Nếu đã sử dụng đại từ bất định mang nghĩa phủ định thì không sử dụng not
 
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Bài tập đại từ bất định trong tiếng Anh có đáp án

Cùng làm một vài bài tập nho nhỏ để củng cố những kiến thức vùa học được về đại từ bất định nào.

Bài tập đại từ bất định

Bài 1: Điền SOMETHING, EVERYTHING, ANYTHING, NOTHING

  1. I do ________ wrong, so I don’t fear the law.
  2. You can’t think about ________ now. It is too late to solve the problem.
  3. I think we should let him do it alone. He will arrange ________ in order quickly.
  4. ________ changes her decision now. She has been determined to do it.
  5. The man is researching ________. He even doesn’t tell his wife about it.
  6. Mother! Have you got ________ to eat. I am very hungry.
  7. ________ happened in my neighbour’s house last night. I heard them screaming.
  8. ________ is ready now! We can start the work right now.

Bài 2: Điền SOMEONE/ SOMEBODY, EVERYONE/ EVERYBODY, ANYONE/ ANYBODY, NO ONE/ NOBODY.

  1. _______ has gone out. You cannot meet them now.
  2. Look! There is _______ climbing on the chimney.
  3. _______ wants to make friends with her because she is a bad girl.
  4. _______ stole my money when I was sleeping.
  5. Hey! Does ________ know our head teacher’s address?
  6. ________ disagrees with her plans, so she is starting to persuade each of them.
  1. We went into Grandma’s house but couldn’t find _______ in it
  2. They found ________ in the forest. They had completely disappeared.

Đáp án bài tập đại từ bất định

Bài 1

  1. Nothing
  2. Anything
  3. Everything
  4. Nothing
  5. Something
  6. Something
  7. Something
  8. Everything

Bài 2

  1. Everyone/ everybody
  2. Someone/ somebody
  3. No one/ nobody
  4. Someone/ somebody
  5. Anyone/ anybody
  6. Everyone/ everybody
  7. Anyone/ anybody
  8. No one/ nobody
Xem thêm các chủ đề từ vựng thường gặp giúp GIẢI QUYẾT TRỌN GÓI MẤT GỐC trong bộ đôi Sách Hack Não 1500App Hack Não PRO

Trên đây chúng mình đã tổng hợp những kiến thức cơ bản dễ hiểu nhất về đại từ bất định. Ngoài ra còn có một số bài tập bổ sung để các bạn có thể thực hành ngay các kiến thức mới học được. Nếu còn phần nào chưa hiểu hay thắc mắc vui lòng để lại phía dưới comment để chúng mình giải đáp nhé!

Step Up chúc bạn học tập tốt và sớm thành công!




NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI