Trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa ngày nay, nhập cư và di cư quốc tế đã trở thành một trong số những vấn đề lớn của thời đại. Hai hoạt động này có nhiều đóng góp cho nền kinh tế thế giới nói chung, ngay cả trong điều kiện khủng hoảng tài chính toàn cầu. Tuy nhiên, ngôn ngữ là rào cản lớn lớn của quá trình nhập cư và di cư. Cùng Step Up tìm hiểu bộ từ vựng tiếng Anh về nhập cư và di cư trong bài viết dưới đây nhé!
Nhập cư và di cư cả hai là sự di chuyển của người dân từ nước này sang nước khác. Nhập cư là hành động đến để sống từ nước ngoài. Còn di cư là hành động đi xa và định cư vĩnh viễn ở nước ngoài.
Cùng điểm qua những từ vựng tiếng Anh về nhập cư và di cư cơ bản sau đây:
Immigrant: người nhập cư
Emigrant: người di cư
Immigrate: nhập cư
Immigration: sự nhập cư
Refugee: người tị nạn
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
2. Những cụm từ vựng tiếng Anh về nhập cư và di cư
Để hỗ trợ cho cuộc đàm thoại tiếng Anh về chủ đề nhập cư và di cư trở nên phong phú thì chúng ta cùng xem những cụm từ về nhập cư và di cư trong tiếng Anh Step up đưa ra dưới đây có gì đặc sắc nhé!
Illegal immigrants: người nhập cư bất hợp pháp
Economic migrants: người nhập cư mục đích kinh tế (kiếm nhiều tiền hơn)
Migrant workers: lao động nhập cư( xuất khẩu )
Immigrant community/population: cộng đồng người nhập cư
Influx of immigrants: dòng người nhập cư (tiêu cực)
Firstgeneration immigrant: người nhập cư thế hệ đầu tiên
Người nhập cư giúp tạo thêm nhiều việc làm, tăng nhu cầu các dịch vụ và sản phẩm, và lấp đầy khoảng trống nhân lực của nhiều nước trên thế giới. Bên cạnh những lợi ích to lớn vẫn còn tồn tại song song những ảnh hưởng tiêu cực.
Cùng tìm tiểu qua bộ từ vựng tiếng Anh về nhập cư và di cư để biết cách lập luận về tình trạng nhập cư nhé:
Lập luận ủng hộ sự nhập cư
Economic benefits: lợi ích kinh tế
Dynamism: sự năng động
Unskilled labour: lao động không có tay nghề
Skilled labour: lao động có tay nghề
Childcare: chăm sóc trẻ em
Boost the economy: thúc đẩy nền kinh tế
Ví dụ:
Skilled labor with high qualifications in many fields can make up for the shortage of human resources in the host country.
(Lao động lành nghề, trình độ cao trong nhiều lĩnh vực có thể bù đắp cho sự thiếu hụt nguồn nhân lực của nước sở tại.)
According to some statistics in 2019, immigration helps boost the world’s economy, creating economic dynamism.
(Lao động lành nghề, trình độ cao trong nhiều lĩnh vực có thể bù đắp cho sự thiếu hụt nguồn nhân lực của nước sở tại.)
Lập luận phản đối sự nhập cư
Như trên đã nói, tình trạng nhập cư còn tồn tại những ảnh hưởng tiêu cực nhất định, điển hình như: số lượng người nhập cư ồ ạt gây tình trạng quá tải về hạ tầng y tế, giáo dục, giao thông.
Dưới đây là một số từ vựng sử dụng trong những lập luận phản đối vấn đề nhập cư:
Integration: sự hội nhập
Local services and jobs: các tiện ích ở địa phương và công việc
Claim benefits/social housing: đòi hỏi về lợi ích và nhu cầu nhà ở xã hội
School: trường học
Language: ngôn ngữ
Loss of trained workers: chảy máu chất xám
Population explosion: bùng nổ dân số
Ví dụ:
The number of immigrants has caused a population explosion, overloaded health, education and transportation infrastructure.
(Lượng người nhập cư kéo theo sự bùng nổ dân số, cơ sở hạ tầng y tế, giáo dục và giao thông quá tải.)
Local services and jobs are lacking due to the influx of immigrants.
(Các dịch vụ và việc làm địa phương đang thiếu do làn sóng nhập cư.)
4. Từ vựng tiếng Anh về giải pháp nhập cư và di cư
Với những lập luận trái chiều ở bên trên thì chúng ta cần những giải pháp cho tình trạng này. Cùng tìm hiểu xem từ vựng tiếng Anh về giải pháp nhập cư và di cư
Taxes and law: thuế và luật pháp
Language requirements: yêu cầu về ngôn ngữ
Deportation: sự trục xuất
Quota: hạn ngạch
Xem thêm bộ đôi Sách Hack Não 1500 và App Hack Não PRO với phương pháp phát huy năng lực não bộ cùng mọi giác quan, giúp bạn tự học tại nhà nhanh hơn 50% so với phương pháp thông thường.
Trên đây là bài viết từ vựng tiếng Anh về nhập cư và di cư.Step Up hy vọng đã cung cấp cho bạn đọc những thông tin bổ ích nhất. Đồng thời, giúp bạn tự tin giao tiếp và thực hành các bài học liên quan về chủ đề này.
NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
Đồ chơi luôn là những đồ vật được các bạn nhỏ yêu thích. Những từ vựng tiếng Anh về đồ chơi dưới đây sẽ giúp bé vừa vui chơi lại vừa nâng cao được vốn từ vựng. Ba mẹ hãy cùng Step Up điểm qua những từ vựng về đồ chơi quen thuộc này, hướng dẫn các bé cách gọi tên của chúng để các bé được trau dồi từ vựng tiếng Anh từ khi còn nhỏ nhé!
Khi còn tấm bé ai mà chẳng chơi quả bóng viên bi, búp bê… đúng không? Những món đồ chơi, những người bạn nhỏ đáng yêu của các bé, hãy để chúng cùng tham gia vào bài học với bé. Cùng điểm qua những từ vựng tiếng Anh về đồ chơi dưới đây nào:
STT
Từ vựng
Dịch nghĩa
1
Aeroplane/plane
Máy bay
2
Balloon
Bóng bay
3
Block
Hình khối
4
Boat
Cái thuyền
5
Bucket
Thùng, xô
6
Card
Thẻ, bài
7
Chess
Cờ
8
Clown
Chú hề
9
Dart
Phi tiêu
10
Dice
Súc sắc
11
Domino
Quân cờ đô-mi-nô
12
Drum
Cái trống
13
Drumsticks
Dùi trống
14
Figurine
Bức tượng nhỏ
15
Frisbee
Dĩa nhựa nhẹ dùng trong trò chơi
16
Flute
Ống sáo
17
Globe
Quả địa cầu
18
Headphone
Tai nghe
19
Jack-in-box
Hộp hình nộm (có lò xo, khi mở nắp hộp thì hình nộm bật lên)
20
Jigsaw puzzle
Trò chơi lắp hình
21
Jukebox
Máy hát tự động
22
Kite
Cái diều
23
Marble
Viên bi
24
Meza
Mê cung
25
Palette
Bảng màu
26
Pinwheel
Chong chóng
27
Puppet
Con rối
28
Pushchair
Xe đẩy
29
Puzzle
Trò chơi ghép hình
30
Robot
Người máy
31
Spade
Cái xẻng
32
Scooter
Xe 2 bánh cho trẻ con
33
Scrabble
Trò chơi xếp chữ
34
Skateboard
Ván trượt
35
Skipping rope
Dây nhảy
36
Slide
Cầu trượt
37
Speaker
Loa
38
Spindle
Con quay
39
Stuffed animal
Thú nhồi bông
40
Swing
Cái đu
41
Tambourine
Trống lục lạc
42
Teddy Bear
Gấu teddy
43
Train
Xe lửa, tàu hỏa
44
Trampoline
Tấm bạt lò xo
45
Truck
Xe tải
46
Rattle
Cái trống lắc
47
Rocking horse
Ngựa gỗ bập bênh
48
Rocket
Tên lửa
49
Rubik cube
Khối rubik
50
Xylophone
Đàn phiến gỗ
51
Yo-Yo
Cái yoyo (đồ chơi trẻ con)
52
Walkie-talkie
Bộ đàm
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
Sau khi dạy các bé những từ vựng tiếng Anh về đồ chơi như trên, ba mẹ hãy kiểm tra khả năng ghi nhớ của các bé một chút nhé. Hãy cùng bé làm bài tập sau để ôn lại kiến thức đã học:
Bài tập: Nhìn tranh dưới đây và gọi tên đồ chơi trong tranh bằng tiếng Anh:
Đáp án:
Teddy Bear
Drum
Robot
Rocket
Spindle
Rocking horse
3. Bài hát chủ đề từ vựng tiếng Anh về đồ chơi
Ngoài phương pháp học từ vựng qua bài tập ôn luyện ra, bạn có biết rằng học tiếng Anh qua những bài hát cũng vô cùng hiệu quả. Thông qua những bài hát vui nhộn chúng ta vừa có thể thư giãn với những giai điệu vui tươi, lại vừa học được từ vựng. Đặc biệt là với các bạn nhỏ, chúng rất thích những bài hát, video sinh động.
Cùng học từ vựng tiếng Anh về đồ chơi qua bài hát ngay thôi nào:
Toys Song
Đây là bài hát kể về các đồ chơi của trẻ Có rất nhiều từ vựng tiếng Anh về chơi được nhắc tới như: quả bóng, búp bê, tàu hỏa…Nhịp điệu của bài hát tương đối chậm, giúp nghe nghe và tiếp thu bài hát dễ dàng hơn.
What is it?
Vẫn tiếp tục xoay quanh chủ đề đồ chơi bằng tiếng Anh, tuy nhiên bài hát này thực sự phù hợp với những người mới bắt đầu làm quen với chủ đề này. Hãy chú ý lắng nghe cách phát âm, và bắt chước phát âm chính xác theo nhân vật trong bài hát nhé.
Teddy Bear
Bài hát về chú gấu Teddy vô cùng đáng yêu này rất dễ cho bé hát theo và bắt chước những động tác của chú gấu nâu trong bài.
Khi dạy từ vựng tiếng Anh về đồ chơi cho các bé, ba mẹ nên kết hợp đa dạng hóa các phương pháp học khác nhau. Bên cạnh việc hình ảnh minh họa, những giai điệu bài hát có thể sử dụng cả những hình ảnh trực quan. Hãy tham khảo một số cách học từ vựng cho bé dưới đây:
Bắt đầu với những từ vựng cơ bản, thông dụng
Hãy cho các bé bắt đầu với những từ vựng thông dụng nhất, không nên dài do các bé còn nhỏ và chỉ mới bắt đầu làm quen với tiếng Anh.
Không nên ép bé học những từ dài và học nhiều một lúc. Nên tạo cho các bé cảm giác thoải mái và thích thú để học từ vựng tiếng Anh tốt hơn.
Làm quen với việc đoán nghĩa của từ dựa trên ngữ cảnh
Việc đoán nghĩa từ mới có thể hơi khó với việc học từ vựng tiếng Anh về đồ chơi
Đối với những bé tiếp thu nhanh thì việc này trở nên dễ dàng hơn. Ba mẹ có thể sử dụng những từ ngữ liên quan hay những tình huống, hình ảnh mô tả về nghĩa của từ để các bé suy luận ra nghĩa. Từ đó giúp bé ghi nhớ từ vựng lâu hơn.
Sử dụng bút biểu tượng, hình ảnh
Trong quá trình trẻ em học từ vựng tiếng Anh về đồ chơi nên tập cho bé quen dần với việc làm cho từ mới nổi bật, dễ học hơn giữa một “rừng” chữ.
Bằng cách tô bút highlight, dùng những kí tự đặc biệt hay thêm những hình ảnh sinh động bên cạnh từ, bé sẽ ghi nhớ từ vựng một cách dễ dàng hơn rất nhiều.
Thường xuyên sử dụng từ vựng tiếng Anh về đồ chơi đã học vào trong đời sống
Hãy cùng họ vận dụng từ vựng tiếng Anh về đồ chơi vào trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày.
Ví dụ: Khi bé chơi xong, bạn muốn bé tự cất đồ chơi của mình, hãy nói: “Con hãy cất con Teddy Beer này đi”
Như vậy chỉ thông qua những câu nói hàng ngày mà từ vựng có thể đi vào não bộ của bé một cách tự nhiên nhất. Với việc học từ vựng tiếng Anh đồ chơi cũng vậy, dù bé chưa nói được thành câu nhưng nếu thường xuyên sử dụng những từ đã học, bé sẽ trở nên thành thục và nhớ từ rất lâu. Đây được đánh giá là cách học hiệu quả nhất, đặc biệt là cho đối tượng trẻ em.
Xem thêm bộ đôi Sách Hack Não 1500 và App Hack Não PRO với phương pháp phát huy năng lực não bộ cùng mọi giác quan, giúp bạn tự học tại nhà nhanh hơn 50% so với phương pháp thông thường.
Trên đây là trọn bộ từ vựng tiếng Anh về đồ chơi cũng như những cách học từ vựng hiệu quả cho bé. Ba mẹ hãy cùng các bé vừa học vừa chơi với những từ vựng về đồ chơi này nhé.
NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
Học từ vựng là một quá trình trường kỳ trong hành trình học tiếng Anh của mỗi người. Vốn từ vựng rộng sẽ giúp bạn xử lý trong giao tiếp dễ dàng hơn. Danh từ (Noun) là một nhóm từ vựng mà khi nhắc đến thì chẳng có ai là không biết cả. Tuy nhiên không phải ai cũng đã hiểu hết về nó. Trong bài viết này Step Up sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức tổng quan nhất về danh từ trong tiếng Anh , cùng bắt đầu nhé!
Giống như trong tiếng Việt thì danh từ trong tiếng Anh cũng là 1 từ loại dùng để chỉ một người, một vật, một sự việc, một cảm xúc hay một tình trạng.
Ví dụ:
Give me that shirt = Đưa cho tôi cái áo đó
I want to buy a bicycle = Tôi muốn mua 1 cái xe đạp
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
Danh từ làm tân ngữ (subject) cho một giới từ (preposition)
My dad bought a new car for me
(“me” là tân ngữ cho giới từ “for”
Peter threw the bone to the dog
“the dog” là tân ngữ cho giới từ “to”
Danh từ làm bổ ngữ cho chủ ngữ
Thông thường các danh từ trong tiếng anh là đóng vai trò là bổ ngữ cho chủ ngữ thường là các từ mang nghĩa là nghề nghiệp ( khi đứng danh chủ ngữ chỉ người) và trước nó thường là động từ “tobe”,”become”
Ví dụ
My dad is a teacher, he’s very strict
(“a teacher” là bổ ngữ cho chủ ngữ “My dad”
He became a president one year ago
( “ a president” là bổ ngữ cho chủ ngữ “he”)
Danh từ làm bổ ngữ cho tân ngữ
Các tân ngữ thường gặp
to make (làm, chế tạo,…)
to elect (lựa chọn, bầu,…)
to consider (xem xét,…)
to declare (tuyên bố,..)
to elect (lựa chọn, bầu,…)
to consider (xem xét,…)
to name (đặt tên,…)
to recognize (công nhận,…)
Ví dụ
Board of directors elected his father president
Hội đồng quản trị bầu bố anh ấy là chủ tịch
( “ president” là bổ ngữ cho danh từ “his father”
Vị trí của danh từ trong tiếng Anh
Danh từ trong tiếng anh thì có số lượng vô cùng lớn. Chúng ta đôi khi sẽ gặp những từ mới và thắc mắc không biết nó có phải là danh từ hay không? Dưới đây là các vị trí của anh từ trong tiếng Anh để giúp các bạn dễ dàng hơn trong việc nhận biết từ vựng nhé.
Sau các mạo từ
Các mạo từ : a, an, the.
Khi xuất hiện mạo từ trong câu thì chắc chắn sau đó sẽ là danh từ hoặc cụm danh từ
Ví dụ:
Thegirl is a new student = Cô gái đó là học sinh mới
Danh từ girl đứng sau mạo từ The
I have a apple = Tôi có một quả táo
Danh từ apple đứng sau mạo từ a
Lưu ý: Danh từ không nhất thiết phải theo ngay sau mạo từ mà có thể đứng cách một vài từ
Thông thường đứng giữa mạo từ và danh từ sẽ là một tính từ trong tiếng Anh bổ nghĩa cho danh từ.
Ví dụ: I just bought as red shirt = Tôi mới mua một chiếc áo màu đỏ
Tương tự như mạo từ, sau các từ sở hữu LUÔN là một danh từ hoặc cụm danh từ
Ví dụ:
Your book is very interesting = Cuốn sách của bạn rất thú vị
Danh từ book đứng sau tính từ sở hữu your
Hoa’s dress is torn = Chiếc váy của Hoa bị rách.
Danh từ dress đứng sau sở hữu cách Hoa’s
Lưu ý: Đứng giữa tính từ sở hữu và danh từ có thể là các tính từ bổ nghĩa cho danh từ
Ví dụ: Her long hair is very charming = Mái tóc dài của cô ấy rất quyến rũ
Tính từ long đứng giữa tính từ sở hữu her và danh từ hair
Sau các từ hạn định
Các từ hạn định thường gặp: this, that, these, those, each, every, both, no, some, any, few, a few, little, a little,…
Theo sau các từ hạn định này luôn là danh từ hoặc một cụm danh từ.
Ví dụ:
This table is enough for many people to sit = Cái bàn này đủ cho nhiều người ngồi
Danh từ table đứng sau từ hạn định This.
Can you give me some apples?
Danh từ apples đứng sau từ hạn định some.
Tuy nhiên, có nhiều đại thì có hình thức giống với các từ hạn định nên các bạn học lưu ý nhé.
Sau các giới từ
Các giới từ thường gặp:in, of, for,into, about, under…
Ngoài các vị trí đã nêu bên trên thì danh từ còn một vị trí đứng nữa trong câu đó là đứng sau giới từ.nhưng trường hợp này không hẳn là bắt buộc mà chỉ là có thể thôi nên các bạn học cũng lưu ý nhé!
Ví dụ: The problem has to be taken into consideration. = Vấn đề phải được xem xét.
Khác với tiếng VIệt, danh từ trong tiếng Anh được chia ra làm nhiều loại khác nhau. Có thể là cùng 1 danh từ chỉ một vật nhưng khi số lượng thay đổi thì hình thức của danh từ đó cũng thay đổi. Cụ thể ra sao hãy cùng tìm hiểu tiếp nhé.
Phân loại theo danh từ số ít – danh từ số nhiều
He has a book = Anh ấy có một quyển sách
He has two books = anh ấy có hai quyển sách
Như các bạn có thể nhìn thấy tại ví dụ này. CÙng là danh từ chỉ quyển sách nhưng trong hai câu này lại viết theo 2 cách khác nhau. Câu đầu tiên chỉ có một quyển sách nên danh từ ở dạng số ít (nguyên thể). Sang câu thứ hai danh từ chuyển sang thể số nhiều( thêm “s”)
Luu ý: Khi số lượng từ 2 trở lên bắt buộc danh từ phải dùng dạng số nhiều.
Phân loại theo danh từ đếm được danh từ không đếm được
Như đã tìm hiểu bên trên, các danh từ được định dạng là số ít hay số nhiều dựa vào số lượng của chúng. Những danh từ có thể đếm được ra số lượng cụ thể ( 1 cái, 2 cái, một con 2 con,1 quả, 2 quả,..) được gọi chung là danh từ đếm được.
Trái với danh từ đếm được là danh từ không đếm được. Các danh từ này không thể đếm ra số lượng cụ thể. Thông thường sẽ là các danh từ được đo bằng khối lượng, thể tích hoặc vật chứa.
Phân loại theo danh từ cụ thể – danh từ trừu tượng
Danh từ cụ thể : Là một từ tập hợp gọi tên một nhóm các đồ vật, nơi chốn hoặc chỉ một tập thể người.
Ví dụ: table, chair, dog, cat,…
Danh từ trừu tượng: Là một danh từ dùng để gọi tên các hiện tượng, ý tưởng không thể nhìn thấy, hay sờ, mó, cầm, nắm, ngửi, nếm được. Chỉ có thể hình dung qua tưởng tượng, suy nghĩ.
Cách chuyển đổi từ danh từ số ít thành danh từ số nhiều
Để chuyển danh từ số ít sang số nhiều, người ta căn cứ vào chữ cái kết thúc của từ đó.
Thêm “s” vào đuôi của danh từ
Hầu hết các danh từ trong tiếng anh khi chuyển về dạng số nhiều đều thêm”s” vào cuối từ.
Ví dụ :
Book→ Books
Cup → Cups
Car → Car
Thêm”es” với những danh từ kết thúc bằng O, X, S, Z, CH, SH
Ví dụ :
potato → Potatoes,
Box → Boxes
Bus → Buses,
Watch → Watches,
Dish → Dishes
Trường hợp ngoại lệ :
Các danh từ kết thúc bằng nguyên âm + “o” chỉ cần thêm “s”
Ví dụ:
Radio → Radios
Studio → Studios
Trường hợp các danh từ kết thúc bằng nguyên âm “y” chuyển “y” thành”i” sau đó thêm “es”
Ví dụ :
Lady → Ladies,
Story → Stories
Trường hợp kết thúc bằng F hay FE chuyển thành VES
Ví dụ :
Leaf → Leaves,
Knife → Knives
Trường hợp ngoại lệ
Danh từ số nhiều chỉ thêm s
Có hai dạng danh từ số nhiều
Roofs : mái nhà
Guffs: vinh
scarfs, scarves : khăn quàng
Cliffs: Bờ đá dốc
Reefs: đá ngầm
wharfs, wharves : cầu tàu gỗ
Proofs: bằng chứng
Chiefs: thủ lĩnh
staffs, staves : cán bộ
Turfs : lớp đất mặt
Safes: tủ sắt
hoofs, hooves : móng guốc
Dwarfs: người lùn
Griefs: nỗi đau khổ
Beliefs: niềm tin
Các trường hợp đặc biệt không theo quy tắc
Có số nhiều đặc biệt
Có dạng số nhiều và số ít giống nhau
man – men : đàn ông
deer : con nai
woman – women : phụ nữ
Mạo từ (Article)
louse – lice : con rận
swine : con heo
goose – geese : con ngỗng
sheep : con cừu
mouse – mice : chuột nhắt
foot – feet : bàn chân
tooth – teeth : cái răng
child – children : trẻ con
Top 50 danh từ trong tiếng Anh thường gặp
Từ tiếng Anh
Nghĩa tiếng Việt
Từ tiếng anh
Nghĩa tiếng Việt
Tree
Cái cây
News
Tin tức
Car
Ô tô
Paper
Giấy
People
Người
Story
Câu chuyện
Dog
Con chó
Park
Công viên
Cat
Con mèo
Lake
Hồ nước
Store
Cửa hàng
Bike
Xe đẹp
Way
Đường xá
Bag
Cặp sách
World
Thế giới
School
Trường học
Water
Nước
Market
Chợ
Sugar
Đường mía
Vegetable
rau
map
Bản đồ
Flower
hoa
Family
Gia đình
Rice
Cơm
Meat
Thịt
Goal
Mục tiêu
Computer
Máy tính
Area
Khu vực
Year
Năm
Army
Quân đội
Music
Âm nhạc
Thing
Vật
Door
Cái cửa
Painting
Tranh
Table
Cái bàn
Ball
Quả bóng
Book
Quyển sách
Wood
Gỗ
Pen
Bút
Fire
Lửa
Bird
Con chim
Money
Tiền
Candy
Kẹo
Zoo
Sở thú
Food
Thức ăn
Bus
Xe Buýt
Power
Quyền lực
Eyes
Đôi mắt
Love
Tình yêu
Dress
Cái đầm
Luu ý: Những danh từ mà được cấu tạo từ hai từ trở lên ( thông thường là một danh từ hoặc một tính từ kết hợp với một danh từ) được gọi là danh từ ghép trong tiếng Anh.
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
Bài tập về danh từ trong tiếng Anh
Chuyển các danh từ sau sang dạng số nhiều
a table -> tables
an egg ->…………………………
a car ->…………………………
an orange ->…………………………
a house ->…………………………
a student -> …………………………
a class ->…………………………
a box ->…………………………
a watch ->…………………………
a dish ->…………………………
a quiz ->…………………………
a tomato ->…………………………
a leaf ->…………………………
a wife ->…………………………
a country ->…………………………
a key ->…………………………
a policeman ->…………………………
a bamboo ->…………………………
an ox -> …………………………
a child ->…………………………
a tooth ->…………………………
a goose ->…………………………
Đáp án
eggs 3. cars 4. oranges
houses 6. students 7. classes
boxes 9. watches 10. dishes
quizzes 12. tomatoes 13. leaves
wives 15. countries 16. keys
policemen 18. bamboos 19. oxen
children 21. teeth 22. Geese
Xem thêm các chủ đề từ vựng thường gặp giúp GIẢI QUYẾT TRỌN GÓI MẤT GỐC trong bộ đôi Sách Hack Não 1500 và App Hack Não PRO
Trong bài viết này chúng ta đã cùng tìm hiểu về danh từ trong tiếng Anh. Qua đây các bạn học đã hiểu thêm về các loại danh từ trong tiếng Anh, cách chuyển dạng danh từ từ số ít sang số nhiều. Hy vọng các bạn tìm thấy nhiều kiến thức bổ ích tại đây. Nếu còn thắc mắc hãy comment bên dưới để chúng mình giúp bạn giải đáp nhé!
Step Up chúc bạn học tốt và sớm thành công!
NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
“Làm quen nói chuyện với người Việt còn khó, huống chi là bạn bè nước ngoài”. Đừng nghĩ như vậy nha! Thực tế khi ai đó đi tới một quốc gia khác, họ sẽ rất muốn được trò chuyện và tìm hiểu thêm về con người nơi đó. Đây cũng là cơ hội để bạn có thể kết bạn bốn phương, và hơn hết là luyện tập kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của mình. Vậy nên nếu một ngày bạn có một cuộc hẹn đặc biệt, được gặp gỡ và giao lưu với các bạn “Tây” thì đừng bỏ lỡ nhé. Trong bài viết sau đây, Step Up sẽ hướng dẫn các bạn những mẫu câu tiếng Anh giao tiếp nói chuyện với người nước ngoài thông dụng nhất, để bạn có thể mở đầu câu chuyện dễ dàng hơn.
1. Mẫu câu tiếng Anh giao tiếp nói chuyện với người nước ngoài theo chủ đề
Có lẽ không thể thiếu được một lời giới thiệu bản thân ngắn gọn để bắt đầu cuộc nói chuyện rồi. Tuy nhiên sau đó đừng để cuộc hội thoại tắc tịt nhé. Ta có thể hỏi về sở thích, về trải nghiệm của họ tại đất nước Việt Nam, và nhiều thứ khác nữa. Bạn có thể tham khảo các mẫu câu tiếng Anh giao tiếp nói chuyện với người nước ngoài theo chủ đề dưới đây:
Mẫu câu giao tiếp chào hỏi
Hello/Hi, nice to meet you!
Xin chào, rất vui được gặp cậu.
Good morning/ afternoon/ evening, nice to see you!
Chào buổi sáng/buổi chiều/ buổi tối, rất vui được gặp cậu.
Hello, I’m + name. Nice to meet you here.
Xin chào, tôi là + tên. Rât vui được gặp bạn ở đây.
Mẫu câu giao tiếp hỏi thông tin chi tiết cơ bản
What’s your name.?
Tên bạn là gì?
Sau khi hỏi tên bạn bạn có thể hỏi người đó thêm một số thông tin khác như:
That’s a beautiful name. Who gave you that name?
Tên của bạn thật đẹp. Ai đã đặt tên cho bạn vậy?
Does your name have any special meaning?
Tên của bạn còn có ý nghĩa đặc biệt nào không?
Nếu bạn muốn hỏi xem tên của họ phát âm như thế nào mới chuẩn, bạn có thể hỏi:
How do you spell your name?
Bạn đánh vần tên bạn như thế nào?
Could you spell it, please?
Bạn có thể đánh vần nó không?
Do I pronounce your name correctly?
Tôi đã đọc tên bạn đúng chưa?
Sau khi đã biết tên, hãy tìm hiểu thêm về người bạn của mình một chút, biết đâu hai bạn lại có điểm chung và có thể vui vẻ “chém gió” về chủ đề ấy.
Where are you from?
Bạn đến từ đâu?
It’s a beautiful country.
Đó là một đất nước thật đẹp.
What is your country like?
Đất nước của bạn trông như thế nào?
What do you do?
Bạn đang làm công việc gì?
Lưu ý một chút là đối với chủ đề công việc, các bạn không cần hỏi nhiều quá, tránh trường hợp họ cảm thấy không thoải mái vì đa số người nước ngoài đến để du lịch vui chơi nhiều hơn. Tuy nhiên nếu đó là lĩnh vực bạn muốn tìm hiểu thì có thể lựa thái độ để học hỏi thêm nhé.
Tiếp theo, các bạn có thể hỏi một số câu như:
Have you ever been to Vietnam (Ha Noi) ?
Bạn đã từng đến Việt Nam chưa?
Are you on your business or holiday?
Bạn đang đi công tác hay du lịch?
Where have you travelled?
Bạn đã đến những đâu rồi?
Where would you like to travel?
Bạn muốn đi đến những đâu?
Do you like living here?
Bạn có thích sống ở đấy không?
You should visit Ninh Binh because ….
Bạn nên tới thăm quan Ninh Bình vì…
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
Mẫu câu tiếng Anh giao tiếp nói chuyện với người nước ngoài để duy trì cuộc hội thoại
Duy trì cuộc hội thoại sẽ là một thử thách đây nếu cả hai bạn đều vẫn đang ngại ngùng. Một số mẫu câu tiếng Anh giao tiếp nói chuyện với người nước ngoài dưới đây sẽ giúp bạn dễ nói chuyện để duy trì cuộc hội thoại:
How long have you been in Vietnam?
Bạn đến Việt Nam lâu chưa?
How many places have you visited?
Bạn đã đến những địa danh nào?
Do you travel with your friends or alone?
Bạn đi cùng bạn bè hay đi một mình?
How do you feel about the weather in Ha Noi?
Bạn cảm thấy thời tiết ở Hà Nội như thế nào?
What is your favorite season in Ha Noi?
Bạn yêu thích mùa nào ở Hà Nội ?
Do you like Vietnamese food? Is it delicious?
Bạn có thích ăn những đồ ăn Việt Nam chứ? Theo bạn thì nó nó có ngon không?
What do you think about Vietnamese?
Bạn có suy nghĩ gì về đồ ăn Việt Nam?
What about traffic here?
Giao thông ở đây thế nào?
Đừng quá cố gắng gò bó là phải hỏi hết các mẫu câu trên, hết câu này đến câu kia như robot nhé. Hãy nương theo dòng chảy của câu chuyện để cuộc nói chuyện tự nhiên và nhiều cảm hứng hơn.
Mẫu câu Tiếng Anh giao tiếp nói chuyện với người nước ngoài để chào tạm biệt
Đã đến lúc bạn phải đi tới nơi khác hay gặp một người bạn khác rồi. Đừng quên gửi một lời chào tới với người bạn của mình nhé.
I have to leave now.
Mình phải đi bây giờ rồi.
Can I take a photo with you?
Tớ có thể chụp ảnh với bạn không?
Do you have Facebook or Instagram? What is your account?
Bạn có dùng Facebook hay Instagram không? Tên tài khoản của cậu là gì?
2. Hội thoại tiếng Anh giao tiếp nói chuyện với người nước ngoài
Để hình dung rõ hơn về cuộc đối thoại tiếng Anh giao tiếp nói chuyện với người nước ngoài, Step Up gửi tới bạn một đoạn hội thoại mẫu, các bạn hãy tham khảo nhé.
Cuong: Hi. Nice to meet you. Let me introduce. I’m Cuong, a friend of your sister.
Xin chào, rất vui được gặp bạn. Để tôi giới thiệu, tôi là Cường, bạn của em gái bạn.
John: Hello, I’m John. Nice to meet you too.
Xin chào, tôi là John. Rất vui khi được quen biết với anh.
Cuong: I heard a lot about you. Are you still working for Samsung? Or What do you do now?
Tôi đã nghe rất nhiều về anh. Anh vẫn làm việc cho Samsung chứ? Hay bây giờ anh làm gì rồi?
John: Yes, still. And you?
Vâng tôi vẫn làm. Còn bạn bạn làm gì?
Cuong: I’m an accountant.
Tôi đang làm kế toán.
John: Cool.
Tuyệt đấy.
Cuong: Have you ever been to Ho Chi Minh city?
Bạn đã bao giờ đến Hồ Chí Minh chưa?
John: Yes, this is the second time.
Rồi, đây đã là lần thứ hai rồi.
Cuong: How do you feel about the weather in Ho Chi Minh city?
Bạn thấy thời tiết ở đây như thế nào?
John: It’s quite hot. But I like living here.
Nó khá nóng, nhưng tôi thích ở đây.
Cuong: Are you here on vacation?
Anh đến đây để du lịch à?
John: No, I’m not. I’m here working. Luckily my sister is living here.
Không. Tôi đến đây để công tác. May mắn là em gái tôi đang sống ở đây.
Cuong: How long will you stay here?
Anh sẽ ở lại Việt Nam trong bao lâu?
John: For a week.
Tôi ở lại đây 1 tuần.
Cuong: Great. You can visit several places here.
Tuyệt. Bạn có thể thăm quan vài nơi ở đây.
John: Of course I will. Now I have to go out to meet my partner. Nice to talk to you.
Đương nhiên là tôi sẽ làm thế. Bây giờ tôi cần ra ngoài để gặp đối tác. Rất vui được nói chuyện với anh.
Cuong. Okay. See you later!
Ok. Gặp lại sau nhé.
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
3. Cách học tiếng Anh giao tiếp nói chuyện với người nước ngoài
Để có thể nói như người bản xứ thì cần thời gian rất lâu, tuy nhiên giao tiếp cơ bản với người nước ngoài thì không khó như vậy đâu. Quan trọng nhất là bạn không ngại ngùng hay tự ti khi giao tiếp với họ. Thay vào đó hãy thoải mái, nhiệt tình và vui vẻ để thể hiện tinh thần hiếu khách.
Ngoài ra, trong việc học giao tiếp, từ vựng đóng vai trò cốt lõi và vô cùng cần thiết. Khi có từ vựng, dù cho câu văn của bạn chưa hoàn hảo nhưng vẫn có thể nghe hiểu và nói được điều mình muốn. Nếu muốn trải nghiệm các phương pháp học từ vựng tiếng Anh hiệu quả sáng tạo, tiết kiệm tới 50% thời gian, có thể Hack Não 1500 chính là cuốn sách bạn tìm kiếm.
Sách gồm 50 unit thuộc các chủ đề thông dụng khác nhau như: sở thích, trường học, du lịch, nấu ăn,… được kết hợp với phương pháp truyện chêm, âm thanh tương tự, cùng với đó là phát âm shadowing và luyện tập cùng App Hack Não để ghi nhớ dài hạn các từ vựng tiếng Anh đã học.
Xem thêm bộ đôi Sách Hack Não 1500 và App Hack Não PRO với phương pháp phát huy năng lực não bộ cùng mọi giác quan, giúp bạn tự học tại nhà nhanh hơn 50% so với phương pháp thông thường.
Trên đây là các mẫu câu tiếng Anh giao tiếp nói chuyện với người nước ngoài đơn giản nhất nhưng có tính ứng dụng rất cao, sẽ giúp bạn tự tin trò chuyện với những người bạn bè nước ngoài mà không vướng vào thế “bí”. Hãy giữ vững quyết tâm, và chắc chắn việc học tiếng Anh giao tiếp sẽ không còn làm khó bạn đâu!
NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
Bạn đang học tập và sinh sống tại nước ngoài hay đơn giản bạn sống tại các thành phố lớn. Chắc bạn sẽ khá quen thuộc với việc đi siêu thị đúng không nào.. Đến với chủ đề siêu thị thì tiếng Anh sẽ có những từ vựng thú vị nào nhỉ? Cùng Step Up tìm hiểu bộ từ vựng tiếng Anh trong siêu thị ở bài viết này nhé.
Một trong những cách học từ vựng tiếng Anh đó là học theo chủ đề. Với chủ đề này chúng mình sẽ liệt kê các từ vựng tiếng Anh trong siêu thị thông dụng, gần gũi nhất với các bạn để tiện cho việc học tập và sử dụng nhé.
Từ vựng tiếng Anh trong siêu thị
STT
Từ tiếng Anh
Nghĩa tiếng việt
1
Aisle
Lối đi (giữa các dãy hàng, dãy ghế)
2
Beverages
Đồ uống
3
Beverage
Nước giải khát
4
Bin
Thùng chứa
5
Baked goods
Đồ khô
6
Conveyor belt
Băng tải
7
Counter
Quầy hàng, quầy thu tiền
8
Cash register
Máy đếm tiền
9
Checkout
Quầy thu tiền
10
Customers
Khách mua hàng
11
Checkout counter
Quầy thu tiền
12
Canned goods
Đồ đóng hộp
13
Clearance sale
Giảm giá bán nốt hàng cũ
14
Closing down sale
Giảm giá để đóng tiệm
15
Cashier
Thu ngân
16
Dairy products
Các sản phẩm từ sữa
19
Deli
Quầy bán thức ăn chế biến
20
Deli counter
Quầy bán thức ăn ngon
21
Frozen foods
Thức ăn đông lạnh
22
Freezer
Máy ướp lạnh, máy làm lạnh
23
Shelf
Kệ, ngăn, giá (để hàng)
24
Scale
Cái cân đĩa
25
Shopping basket
Giỏ mua hàng
26
Shopping cart
Xe đẩy
27
Household items/goods
Đồ gia dụng
28
Shopping cart
Xe đẩy mua hàng
29
Receipt
Hóa đơn, biên lai, giấy biên nhận
30
Frozen foods
Thức ăn đông lạnh
31
Freezer
Máy ướp lạnh
32
Groceries
Tạp phẩm
33
Produce
Các sản phẩm
34
Snacks
Đồ ăn vặt
35
Open
Mở cửa
36
Closed
Đóng cửa
37
Open 24 hours a day
Mở cửa 24 giờ trong ngày
38
Special offer
Ưu đãi đặc biệt
39
Sale
Giảm giá
40
Good value
Giá rẻ cho hàng chất lượng cao
41
Toiletries cosmetic
Hóa mỹ phẩm
42
Conveyor belt
băng chuyền đ
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
Các cụm từ vựng tiếng Anh trong siêu thị về giao tiếp bán hàng
Sau khi học các từ vựng tiếng Anh trong siêu thị các bạn cảm thấy sao. Cũng không quá khó đúng không nào. Trong giao tiếp tiếng anh hằng ngày ngoài những từ vựng cơ bản chúng ta cũng sẽ bắt gặp những cụm từ vựng mà bạn cần biết. Cùng tìm hiểu ngay nhé.
Những mẫu câu giao tiếp tiếng Anh trong siêu thị thường gặp
Could you tell me where the…is?: Anh chị có thể chỉ cho tôi…ở đâu không?
I’d like…: Tôi muốn mua…
Could I have a carrier bag, please?: Cho tôi xin một chiếc túi đựng hàng được không?
Could I have another carrier bag, please?: Cho tôi xin một chiếc túi đựng hàng nữa được không?
What can I do for you?: Tôi có thể giúp gì cho bạn
Are you being served?: Đã có ai phục vụ bạn chưa?
How much would you like?: Anh chị cần mua bao nhiêu?
That’s £29.5: Cái đó 25 bảng
Do you need any help packing?: Bạn có cần giúp xếp đồ vào túi không?
Do you have a loyalty card?: Bạn có thẻ khách hàng lâu năm không?
Could I try that on?: Tôi có thể thử chiếc kia được không?
Do you have this in a size 5?: Anh/chị có hàng này cỡ 5 không?
Have you got this in a smaller size?: Có cỡ nhỏ nhỏ hơn cho thứ này không ạ?
How much is this?: Cái này bao nhiêu tiền?
Where’s the fitting room?: Phòng thử đồ ở đâu?
It’s just right/ They’re just right: Nó vừa khít
It doesn’t fit/ They don’t fit: Chúng không vừa
Is this the only colour you’ve got?: Đây là màu duy nhất có ở đây à?
Do you have this item in stock?: Anh/chị còn hàng loại này không?
Would you like your receipt in the bag?: Quý khách có muốn cho biên lai vào túi đựng không?
Does it come with a guarantee?: Sản phẩm này có bảo hành không?
Do you need any help packing?: Anh/chị có cần giúp xếp đồ vào túi không?
Do you have a loyalty card?: Anh/chị có thẻ khách hàng thường xuyên không?
How will you be paying today?: Bạn muốn thanh toán thế nào?
Enter your PIN here please: Vui lòng nhấn mã PIN thẻ
Please sign here: Vui lòng ký tại đây
Do you have a discount card today?: Quý khách có thẻ giảm giá không?
I will need to see some ID to sell you a lottery ticket please: Tôi cần xem chứng minh thư của bạn để quay bốc thăm trúng thưởng.
Are you using any coupon today?: Quý khách có sử dụng phiếu mua hàng nào hôm nay không?
Can you tell me where the frozen counter is??: Bạn có thể cho tôi biết quầy đông lạnh ở đâu không?
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
Từ vựng tiếng Anh trong siêu thị ứng dụng trong đoạn hội thoại
Để có những cuộc đàm thoại hiệu quả, chúng ta không những cần kho từ vựng tiếng Anh trong siêu thị thật chất mà còn phải luyện tập chúng mỗi ngày để quá trình ghi nhớ hiệu quả hơn. Dưới đây là một số đoạn hội thoại mẫu bằng tiếng Anh trong siêu thị:
1. Hội thoại 1 :
A: Hello. Could you tell me where the bakery area is?
B: Yes. you can go straight and turn right. You will see the bakery section in front of you.
A: Thank you. Will I find milk in the next section?
B: Yes.
A: Thanks
B: You’re welcome!
A: I’d like some apples.
C: How much would you like?
A: One kilogram
C: Ok. Here you go
A: Thanks
2. Hội thoại 2 :
A: Please pay me!
D: Yes. will you wait a moment, please?
A: Ok.
D: Your total comes to $16.5. Do you have a loyalty card?
A: No. I do. Your money here. Thanks, bye!
D: Goodbye!
3. Hội thoại 3 :
Customer: Hi! Where I could find some potatoes?
Staff: It’s in the vegetable store over there, sir.
Customer: Ok, many thanks
Customer: I want to buy 2 kilos of potatoes and a half kilo tomato. What kind of potatoes do you have? It’s from Dalat or China? And how much for each.
Staff: We just sell Vietnamese vegetables. Potato price is 20,000 VND per 1 kilo, and tomato is 15.000VND. If you want 2 kilos potatoes and a half kilo tomato. The total cost you 47,500 VND.
Customer: Thanks. I’ll take them, please.
Staff: Here you are, thank you.
Bằng vốn từ vựng siêu thị mà bạn có được, hãy thử tạo nên những đoạn hội thoại của riêng mình và luyện tập chúng với bạn bè xung quanh nhé.
Xem thêm các chủ đề từ vựng thường gặp giúp GIẢI QUYẾT TRỌN GÓI MẤT GỐC trong bộ đôi Sách Hack Não 1500 và App Hack Não PRO
Trên đây chúng mình đã tổng hợp các từ vựng tiếng Anh trong siêu thị. Hi vọng với những kiến thức này các bạn sẽ mở rộng vốn từ vựng của bản thân để tự tin hơn trong giao tiếp.
Step Up chúc bạn học tập tốt và sớm thành công!
NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
Khi bạn bắt đầu học tiếng Anh các thầy cô luôn nhắc nhở mình hãy học từ vựng từ những đồ dùng vật dụng gần với chúng ta nhất. Đã bao giờ bạn thắc mắc và muốn tìm hiểu các bộ phận trên cơ thể mình được gọi là gì trong tiếng Anh chưa? Hãy cùng Step Up khám phá ngay bộ từ vựng tiếng Anh về bộ phận cơ thể người để nắm rõ các kiến thức đó nhé.
Một trong những phương pháp tự học tiếng Anh giao tiếp là học theo chủ đề. Trong bài học ngày hôm nay chúng mình sẽ mang đến cho bạn học bộ từ vựng về bộ phận cơ thể người gần như đầy đủ nhất. Cùng học tập để mở rộng vốn từ vựng của bản thân nhé.
Các bộ phận cơ thể bằng tiếng Anh: the body
Face: Khuôn mặt
Mouth: Miệng
Chin: Cằm
Neck: Cổ
Shoulder: Vai
Arm: Cánh tay
Upper arm: Cánh tay phía trên
Elbow: Khuỷu tay
Forearm: Cẳng tay
Armpit: Nách
Back: Lưng
Chest: Ngực
Waist: Thắt lưng/ eo
Abdomen: Bụng
Buttocks: Mông
Hip: Hông
Leg: Phần chân
Thigh: Bắp đùi
Knee: Đầu gối
Calf: Bắp chân
[MIỄN PHÍ]1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.
Khi bạn là người mới bắt đầu hay là đang trong quá trình học tiếng Anh thì bạn cũng không thể phủ nhận được tầm quan trọng của từ vựng tiếng Anh đúng không nào. Do đó hãy trau dồi hàng ngày để ngày càng mở rộng vốn từ vựng của bạn nhé.
[MIỄN PHÍ]1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.
Một số cụm từ vựng tiếng Anh về hoạt động của cơ thể người
Nod your head: Gật đầu
Ví dụ:
When I told her my old story, she listened sympathetically and nodded her head.
(Khi tôi kể cho cô ấy nghe về chuyện của tôi, cô ấy nghe và gật đầu một cách đồng cảm)
Shake your head: Lắc đầu
Ví dụ:
I asked Jack if he’d seen Tom lately but he shook his head.
(Tôi hỏi Jack dạo này có gặp Tom không nhưng anh ta lắc đầu.)
Turn your head: ngoảnh mặt đi hướng khác, quay đầu
Ví dụ:
She turned over right after she realized I was looking.
(Cô ấy ngoảnh mặt đi hướng khác ngay khi nhận ra tôi đang nhìn.)
Roll your eyes: Đảo mắt
Ví dụ:
When I suggested they should buy a new house, she rolled her eyes in disbelief.
(Khi tôi đề nghị họ mua một căn nhà mới, cô ấy đảo mắt hoàn nghi.)
Blink your eyes: Nháy mắt
Ví dụ:
You’ve got something in your eye, just try blinking a few times.
(Có gì đó ở trong mắt cậu, thử chớp mắt vài cái đi.)
Raise an eyebrow: Nhướn mày
Ví dụ:
My dad raised an eyebrow when I said I had completed the homework.
(Bố tôi nhướn mày khi tôi bảo đã làm xong bài tập về nhà.)
Blow nose: Hỉ mũi
Ví dụ:
he blew his nose continuously, maybe he was sick
(Anh ta liên tục hỉ mũi, có lẽ anh ta bị ốm))
Stick out your tongue: Lè lưỡi
Ví dụ:
Stop sticking out your tongue while I am talking to you!
(Ngừng ngay việc lè lưỡi ra trong khi mẹ đang nói chuyện với con!
Clear your throat: Hắng giọng, tằng hắng
Ví dụ:
My grandfather cleared his throat and started his endless old
speech.
(Ông tôi hắng giọng rồi bắt đầu bài ca vô tận cũ rích đó.)
Shrug your shoulders: Nhướn vai
Ví dụ:
Tim shrugged his shoulders and repeated the sentence.
(Tim nhướn vai và lặp lại câu nói.)
Bài tập các từ vựng tiếng Anh về bộ phận cơ thể người
Sau khi tìm hiểu các từ vựng tiếng Anh về bộ phận cơ thể người. Để nhớ lâu chúng ta cùng thực hành nhanh một vài bài tập nho nhỏ sau đây nhé
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Đáp án:
Bài tập 1
Hair
Ear
Mouth
Eyes
Nose
Shoulders
Arms
Hands
Finger
Legs
Knee
Feet
Toes
Bài tập 2:
Knees
Eyebrows
Legs
Lips
Eyes
Elbow
Mouth
Arm
Ears
Hand
Hair
Foot
Toe
Teeth
Eyelashes
Neck
Tongue
Wrist
Nose
Shoulders
Hand
Forehead
[MIỄN PHÍ]1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.
Cách ghi nhớ từ vựng tiếng Anh về bộ phận cơ thể người
Mỗi người có một cách tư duy khác nhau do đó quá trình tiếp thu từ vựng của mỗi người cũng khác nhau. Sẽ có những cách học từ vựng tiếng Anh hiệu quả riêng phù hợp cho từng người. Để biết được đâu là phương pháp hiệu quả với bạn không còn cách nào khác đó là bạn phải thử.
Dưới đây là một số cách ghi nhớ từ vựng tiếng Anh về bộ phận cơ thể người nói riêng và từ vựng tiếng Anh nói chung đang được rất nhiều các bạn học áp dụng.
Trong bài ngày hôm nay chúng ta đã cùng tìm hiểu về bột từ vựng tiếng anh về bộ phận con người. Bây giờ các bạn có thể tự tin khi sử dụng tiếng Anh nói về chủ đề này rồi nhé. Tuy nhiên kiến thức thì bao la. Đừng quên nỗ lực học tập để nâng cao kỹ năng của bản thân nhé.
Bất kể chuyên ngành nào cũng cần có tiếng Anh, ngành xây dựng cũng không ngoại lệ. Trong cuộc sống, ngay cả khi bạn không học tập và làm việc trong ngành xây dựng bạn vẫn có thể bắt gặp những từ vựng về chủ đề này. Tuy nhiên tiếng Anh chuyên ngành xây dựng được coi là khó do đặc thù tính chuyên môn rộng. Trong bài viết dưới đây Step Up sẽ chia sẻ với bạn bộ từ vựng tiếng Anh chuyên ngành xây dựng cũng như phương pháp học từ vựng hiệu quả giúp bạn nhớ từ lâu hơn.
1. Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành xây dựng – Dụng cụ, thiết bị xây dựng
Để có thể có nhiều cơ hội thăng tiến và làm việc trong môi trường quốc tế thì bạn không thể không học tiếng Anh chuyên ngành xây dựng . Việc nắm chắc những từ vựng này còn giúp bạn tự tin giao tiếp tiếng Anh với những đối tác nước ngoài. Cùng tìm hiểu bộ từ vựng tiếng Anh chuyên ngành xây dựng sau đây.
Từ vựng tiếng Anh về dụng cụ xây dựng
Bolt: bu lông
Chainsaw: cái cưa
Chisel: các đục
Drill: máy khoan
Hammer: búa
Level: ống thăng bằng
Nail: cái đinh
Nut: con ốc
Pickaxe: búa có đầu nhọn
Piler: cái kìm
Pincers: cái kìm
Screwdriver: tua vít
Shears: kéo lớn
Spade: cái xẻng
Tape: thước cuộn
Vice: mỏ cặp
Wrench: cờ lê
Từ vựng tiếng Anh về vật liệu xây dựng
Khi học từ vựng tiếng Anh chuyên ngành xây dựng thì không thể thiếu những vật liệu. Vật liệu xây dựng là tất cả những vật liệu được sử dụng cho mục đích xây dựng. Dưới đây Step Up sẽ liệt kê những vật liệu phổ biến trong ngành xây dựng:
Từ vựng tiếng Anh về các loại phương tiện, vận tải xây dựng
STT
Từ vựng
Dịch nghĩa
1
Backhoe
Xe cuốc (cuốc lui)
2
Ball and chain crane
Xe cẩu đập phá
3
Bulldozer
Xe ủi đất
4
Caterpillar bulldozer
Xe ủi bánh xích
5
Clamshell
Cẩu cạp
6
Concrete breaker
Máy đục bê tông
7
Concrete mixer
Máy trộn bê tông
8
Crane
cẩu
9
Crawler-tractor/Caterpillar-tractor
Xe kéo bánh xích
10
Dragline
Cẩu kéo gàu
11
Dump truck
Xe ben, xe trút
12
Excavator
Xe đào đất
13
Front-loader
Xe xúc trước
14
Grader
Xe ban
15
Loader
Xe xúc
16
Lorry
Xe tải nặng
17
Plant
Xưởng, máy, thiết bị lớn
18
Pneumatic bulldozer
Xe ủi bánh hơi
19
Pneumatic compactor
Xe lu bánh hơi
20
Power buggy
Xe chở nhẹ, chạy điện
21
Power float
Bàn chà máy
22
Power shovel
Xe xúc công suất lớn
23
Pull-type scraper
Xe cạp bụng
24
Ready-mix concrete lorry
Xe bê tông tươi
25
Scraper
Xe cạp
26
Steel-cylinder roller
Xe lu bánh thép
27
Tower crane
Cẩu tháp
28
Travelling tackle
Palăng cầu di động
29
Trench-hoe
Xe đào mương
30
Truck
Xe tải
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
2. Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành xây dựng thông dụng
Ngoài những từ vựng tiếng Anh đơn giản về các thiết bị trong ngành xây dựng kể trên trên thì chúng ta cũng có rất nhiều từ vựng tiếng Anh chuyên ngành xây dựng có tính chuyên môn sâu hơn như danh sách các từ ở dưới đây:
3. Cách học từ vựng tiếng Anh chuyên ngành xây dựng hiệu quả
Dưới đây là một số phương pháp giúp bạn học từ vựng tiếng Anh chuyên ngành xây dựng hiệu quả:
Nắm vững các kiến thức chuyên ngành cơ bản
Trước khi học từ vựng tiếng Anh chuyên ngành xây dựng thì bạn phải nắm chắc kiến thức chuyên ngành bằng tiếng Việt trước. Việc bạn vận dụng kiến thức vào học và dịch tiếng Anh hỗ trợ bạn rất nhiều giúp bạn dễ dàng làm chủ từ vựng chủ đề này.
Duy trì thói quen học hàng ngày
Mỗi ngày bạn nên dành 30 phút cho việc học từ vựng tiếng Anh. Lặp lại chúng mỗi ngày kết hợp với xem video, hình ảnh có phụ đề sẽ giúp bạn ghi nhớ từ lâu hơn.
Thực hành, ứng dụng các kiến thức học vào thực tế
Nếu bạn là người trong ngành xây dựng, hãy áp dụng kiến thức đã học vào thực tế công việc hàng ngày của bạn. Ví dụ khi bản lập bản kế hoạch hay báo cáo, bạn có thể thêm các từ vựng tiếng Anh chuyên ngành xây dựng vào. Nêu level tiếng Anh của bạn cao hơn thì có thể viết luôn thành hai bản tiếng Việt và tiếng Anh.
Việc vừa học và vừa luyện tập kết hợp liên tưởng thực tế sẽ giúp bạn học tiếng Anh trong ngành xây dựng hiệu quả hơn.
Học từ vựng thông qua hoạt hình xây dựng
Phim ảnh là công cụ thú vị để có động lực học tiếng Anh. Các bộ phim hoạt hình và chương trình truyền hình chủ đề xây dựng với những hình ảnh, âm thanh sống động sẽ thu hút, kích thích học viên hơn. Chúng còn có thể trở thành nguồn cảm hứng cho học viên học bộ từ vựng tiếng Anh chuyên ngành xây dựng.
Xem thêm bộ đôi Sách Hack Não 1500 và App Hack Não PRO với phương pháp phát huy năng lực não bộ cùng mọi giác quan, giúp bạn tự học tại nhà nhanh hơn 50% so với phương pháp thông thường.
Trên đây là bài chia sẻ của Step Up về từ vựng tiếng Anh chuyên ngành xây dựng cũng như các phương pháp học từ vựng hiệu quả. Hy vọng bài viết giúp bạn có thể luyện vốn từ vựng chuyên ngành để sử dụng tự tin hơn trong công việc. Chúc bạn hack não từ vựng thành công!
NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
Khi nhắc đến những môn thể thao mạo hiểm người ta thường thấy “nguy hiểm” xen chút sợ hãi. Tuy nhiên những môn thể thao này lại là niềm đam mê, sự thích thú của nhiều người. Thể thao mạo hiểm có rất nhiều bộ môn khác nhau. Nếu bạn là người yêu thích chúng thì hãy cùng Step Up tìm hiểu trọn bộ từ vựng thể thao mạo hiểm bằng tiếng Anh trong bài viết dưới đây nhé!
1. Từ vựng những môn thể thao mạo hiểm bằng tiếng Anh
Bạn chạy bộ, đá bóng, đu xà, gym tập tạ… thường xuyên và bạn cảm thấy tự hào về ngoại hình và sức khỏe của mình. Tuy nhiên nhiều khi bạn cảm thấy nhàm chán, tẻ nhạt, muốn có cảm giác mạnh hơn nữa thì thể thao mạo hiểm chính là sự lựa chọn của bạn.
Vậy thể thao mạo hiểm bao gồm những bộ môn nào? Để trả lời câu hỏi này hãy cùng tìm hiểu bộ từ vựng tiếng Anh thể thao mạo hiểm bằng tiếng Anh dưới đây:
Boxing: đấm bốc
Bouldering: Leo núi trong nhà
Bungee jumping: nhảy bungee
Rock climbing: leo núi
Freediving: lặn tự do
Skydiving: Nhảy dù
Surfing: Lướt sóng
Freeflying: Bay tự do
Hang gliding: dù lượn
Ice climbing: leo núi băng
Ice diving: lặn băng
Kayaking. chèo thuyền kayak
Mountain biking: Chạy xe đạp địa hình
Moto racing: Đua xe
Skateboarding: trượt ván
Snowboarding: trượt tuyết
Windsurfing: lướt ván buồm
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
2. Đoạn văn miêu tả thể thao mạo hiểm bằng tiếng Anh
Bạn chán nản khi mình vừa học từ vựng hôm qua hôm nay đã quên mất? Đừng lo lắng vì não bộ của chúng ta thuộc dạng trí nhớ ngắn hạn nên khi tiếp nhận thông tin mà bạn không ôn luyện lại thì quên là điều tất yếu.
Một trong những phương pháp học từ vựng hiệu quả đó là áp dụng ngay. Hãy áp dụng luôn những từ vựng theo chủ đề mình vừa học để viết thành những đoạn văn. Điều này sẽ giúp bạn nhớ từ được lâu hơn. Dưới đây là đoạn văn mẫu có sử dụng từ vựng tiếng thể thao mạo hiểm bằng tiếng Anh bạn có thể tham khảo:
“My hobby is playing extreme sports. There are many different extreme sports: scuba diving, skateboarding, mountain climbing, skydiving … The adventure sports I like the most and play most often are skydiving and diving.
Parachuting is an exciting sport and it can be really very risky. When I fly, I feel as free as a bird. It helps me reduce stress and fatigue after long days at work. This is also a good sport to lose weight. However, you may experience injury on the ground if you do not have skydiving techniques.
Diving is an interesting subject. You can see a lot of beautiful creatures under the ocean. Colorful coral reefs, tiny fishes all have… Are they wonderful? However, besides those beauties, there may be dangerous creatures that attack you. Therefore, this is listed in the list of adventure sports in English.”
Dịch nghĩa: Sở thích của tôi là chơi các môn thể thao mạo hiểm. Có rất nhiều môn thể thao mạo hiểm khác nhau: lặn biển, trượt ván, leo núi, nhảy dù… Môn thể thao mạo hiểm tôi thích nhất và chơi thường xuyên nhất là nhảy dù và lặn.
Nhảy dù là một môn thể thao đầy lý thú và thực sự rất mạo hiểm. Khi bay, tôi cảm giác mình tự do như một chú chim. Nó giúp tôi giảm sự căng thẳng và mệt mỏi sau những ngày dài làm việc. Đây còn là bộ môn thể thao tốt để giảm cân. Tuy nhiên bạn có thể gặp chấn thương khi tiếp đất nếu không có kỹ thuật nhảy dù.
Lặn là bộ môn thú vị. Bạn có thể nhìn ngắm rất nhiều sinh vật xinh đẹp dưới lòng đại dương. Những rặng san hô đầy màu sắc, những loài cá nhỏ bé đều có… Chúng thật tuyệt vời phải không? Tuy nhiên, bên cạnh những vẻ đẹp ấy có thể có những sinh vật nguy hiểm tấn công bạn. Chính vì vậy đây được liệt kê vào danh sách từ vựng thể thao mạo hiểm bằng tiếng Anh.
3. Cách ghi nhớ từ vựng chủ đề thể thao mạo hiểm hiệu quả
Để ghi nhớ các từ vựng thể thao mạo hiểm tiếng Anh hiệu quả, các bạn có thể sử dụng các phương pháp ghi nhớ từ vựng khác nhau. Dưới đây, Step Up sẽ gợi ý một số phương pháp học từ vựng thể thao mạo hiểm trong tiếng Anh cho bạn:
Học bằng cách sử dụng flashcard
Sử dụng flashcard để học từ vựng là phương pháp được nhiều người sử dụng.
Khi học từ vựng thể thao mạo hiểm bằng tiếng Anh với Flashcard, một mặt bạn viết từ cần học, mặt còn lại nêu cụm từ định nghĩa haowjc hình ảnh minh họa cho từ đó. Hãy tự làm chúng bằng tay để ghi nhớ lâu hơn. Đặt những tấm flashcard ở ngay bàn học hay phòng ngủ để có thể bắt gặp chúng thường xuyên bạn nhé!
Học theo từng nhóm
Hãy chia những từ vựng cần học thành từng nhóm và ưu tiên học những nhóm từ vựng đơn giản trước. Các bạn nên phân chia từ vựng thể thao mạo hiểm tiếng Anh thành các nhóm từ có liên quan đến nhau để đảm bảo học từ vựng được tốt nhất.
Học theo từng câu hoặc viết thành từng đoạn văn
Học theo từng câu hoặc viết thành từng đoạn văn sẽ giúp các bạn nhớ từ vựng dễ hơn khi đưa từ vựng đó vào một câu với các ngữ cảnh cụ thể
Xem thêm bộ đôi Sách Hack Não 1500 và App Hack Não PRO với phương pháp phát huy năng lực não bộ cùng mọi giác quan, giúp bạn tự học tại nhà nhanh hơn 50% so với phương pháp thông thường.
Trên đây là toàn bộ từ vựng thể thao mạo hiểm tiếng Anh và một số phương pháp ghi nhớ từ vựng về những môn thể thao mạo hiểm bằng tiếng Anh hiệu quả. Các bạn có thể tìm hiểu thêm nhiều chủ đề từ vựng khác nhau trong Hack Não 1500 – Cuốn sách học từ vựng tiếng Anh bán chạy Top 1 Tiki năm 2018 và 2019.
Step Up chúc bạn học tập tốt!
NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
Bóng đá là môn thể thao vua được rất nhiều người yêu thích. Đặc biệt, trong những năm gần đây, bóng đá Việt Nam đã vươn mình đạt được những thành tựu nhất định, vì vậy mà môn thể thao này trở nên hấp dẫn và được yêu thích hơn bao giờ hết. Cùng Step Up tìm hiểu bộ từ vựng về bóng đá trong tiếng Anh mới nhất trong bài viết dưới đây nhé.
Bạn là người yêu bóng đá, thường xuyên đọc báo, theo dõi các chương trình về các giải ngoại hạng Anh, quốc tế? Tuy nhiên vốn từ tiếng Anh về bóng đá hạn hẹp khiến bạn gặp khó khăn để hiểu thông tin. Hãy cùng tìm hiểu những từ vựng về bóng đá trong tiếng Anh dưới đây để xem các giải đấu dễ dàng hơn.
Từ vựng về sân vận động
Các giải đấu, trận bóng đá thường được tổ chức tại các sân vận động, sân cỏ. Cùng tìm hiểu về địa điểm chơi bóng đá trong tiếng Anh nhé:
Bench: Băng ghế dự bị
Capacity: Sức chứa sân vận động
Corner Flag: Cờ cắm ở bốn góc sân
Goalline: Đường biên ngang
Goal: Khung thành
Ground: Mặt sân
National Stadium: Sân vận động quốc gia
Penalty area: Vòng cấm địa
Pitch: Sân thi đấu
Stand: Khán đài
Touch line: Đường biên dọc
Từ vựng về hàng phòng ngự trong bóng đá
Hàng phòng ngự bao gồm các thành viên trong đội bóng. Sự kết hợp giữa các hàng phòng ngự là yếu tố quyết định thắng thua của đội bóng. Cùng khám phá xem trong từ vựng về bóng đá trong tiếng Anh, các vị trí này được gọi tên như thế nào?
Attacking midfielder: Tiền vệ tấn công
Centre back: Hậu vệ trung tâm
Centre forward (Striker): Tiền đạo trung tâm
Centre midfield: Tiền vệ trung tâm
Defensivemidfielder: Tiền vệ phòng ngự
Full back : Hậu vệ tự do
Left back : Hậu vệ trái
Left midfielder: Tiền vệ cánh trái
Left Wingback: Hậu vệ cánh trái
Left Winger: Tiền đạo cánh trái
Referee: trọng tài
Right back : Hậu vệ phải
Right midfielder: Tiền vệ cánh phải
Right Wingback: Hậu vệ cánh phải
Right Winger: Tiền đạo cánh phải
Second Striker: Tiền đạo hộ công
Sweeper: Hậu vệ quét
Wide midfielder: Tiền vệ cánh
Wingback: Hậu vệ cánh
Winger: Tiền đạo cánh
Từ vựng về các chỉ số bóng đá
Học ngay bộ từ vựng về bóng đá trong tiếng Anh để đọc tỉ số các trận đấu đúng nhất nhé:
Attemptson goal: Tổng số cú sút
Ball possession (%): Tỷ lệ kiểm soát bóng
Blocked shots: Tổng số cú sút bị cản phá
Corners: Tổng số quả phạt góc
Fouls: Số lần phạm lỗi
Goals: Số bàn thắng
Head to head statistics: Thống kê lịch sử đối đầu
Passes: Tổng số đường chuyền
Passing accuracy: Tỷ lệ chuyền bóng chính xác
Red card: Số thẻ đỏ
Saves: Số pha cứu thua
Shots off target: Tổng số cú sút ra ngoài khung thành
Ngoài những từ vựng về bóng đá trong tiếng Anh kể trên, Step Up sẽ liệt kê những từ vựng về bóng đá có tính chuyên môn, thông dụng hơn trong các trận đấu:
A backheel: quả đánh gót
A corner: quả đá phạt góc
A draw: một trận hoà
A free kick: quả đá phạt
A goal difference: bàn thắng cách biệt
A goal kick: quả phát bóng từ vạch 5m50
A header: quả đánh đầu
A head to head: xếp hạng theo trận đối đầu
A penalty shootout: đá luân lưu
A penalty: quả phạt 11m
A playoff: trận đấu giành vé vớt
A prolific goalscorer: cầu thủ ghi nhiều bàn
A throw in: quả ném biên
An equaliser: bàn thắng san bằng tỉ số
An own goal: bàn đốt lưới nhà
Corner: Phạt góc
Extra time: hiệp phụ
Extra time: hiệp phụ offside: việt vị
Free-kick: quả đá phạt
Full Time: hết giờ
Goalkeeper: Thủ môn
Goals: Số bàn thắng
Injury time: giờ cộng thêm do bóng chết
Offside: việt vị
Passes: Đường chuyền
Red card: Số thẻ đỏ
The away goal rule: luật bàn thắng sân nhà sân khách
The kickoff: quả giao bóng
Throw in: quả ném biên
Yellow card: Số thẻ vàng
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
Sau khi học xong những từ vựng về bóng đá trong tiếng Anh hãy áp dụng chúng vào những cuộc giao tiếp về chủ đề thể thao hàng ngày. Chúng mình cùng tham khảo một đoạn hội thoại ngắn về chủ đề bóng đá trong tiếng Anh nhé.
A: Hi. Come in now. The game is about to begin.
(Hãy vào ngay đi.Trận đáu sắp bắt đầu rồi)
B: Great. I can’t wait any longer
(Thật tuyệt. Tôi không thể đợi thêm nữa)
A: Which team do you cheer for?
Bạn cổ vũ cho đội nào?
B: I like Barca. And you?
(Tôi thích Barca. And you?)
A: Barca plays very well. I like both teams.
(Barca chơi rất hay. Tôi thích cả hai đội.)
B: Look! Messi just scored
(Nhìn kìa! Messi vừa ghi bàn)
A: Đúng vậy. Đôi chân của anh thật uyển chuyển. Thật là một pha bóng đẹp
B: thời gian không còn nhiều, đội còn lại phải tiếp tục tấn công để có thể gỡ hòa tỉ số
A: That’s right. His legs are so flexible. What a beautiful ball
Đúng vậy. Đôi chân của anh thật uyển chuyển. Thật là một pha bóng đẹp
B: Time is running out, the rest of the team must continue to attack to be able to equalize the score.
(Thời gian không còn nhiều, đội còn lại phải tiếp tục tấn công để có thể gỡ hòa tỉ số)
3. Đoạn văn về chủ đề bóng đá trong tiếng Anh
Vừa rồi, chúng ta đã học được các từ vựng về bóng đá trong tiếng Anh cơ bản. Học từ vựng tiếng anh theo chủ đề sẽ giúp bạn hệ thống được một lượng lớn từ vựng. Để nhớ hơn về các từ vựng này, chúng ta cùng tham khảo một bài viết mẫu dưới đây liên quan đến từ vựng bóng đá về tiếng Anh nhé:
“Today, the U23 Asian tournament final took place between the Vietnamese team and the Uzbekistan team. The Vietnamese team came out in red, while Uzbekistan wore white. In the first half, Uzbekistan U23 opened the scoring in the 8th minute.
Without being flinched after receiving a goal, the red shirt team played full of effort and was rewarded with an exemplary free kick from Quang Hai. 41 minutes. Although they made great efforts, the students of Coach Park Hang Seo could not preserve the score when the substitute Andrey Sidorov scored the decisive goal in the 119th minute. In
Ultimately Vietnam in Asia throne Army with the score 1-2”
Dịch nghĩa:Hôm nay, trận chung kết giải U23 Châu Á diễn ra giữa đội tuyển Việt Nam và đội tuyển Uzbekistan. Đội Việt Nam ra sân với trang phục màu đỏ, còn Uzbekistan mặc đồ trắng. Trong Hiệp 1, U23 Uzbekistan đánh đầu mở tỷ số ở phút thứ 8.
Không hề nao núng sau khi nhận bàn thua, đội bóng áo đỏ thi đấu đầy nỗ lực và được đền đáp xứng đáng bằng pha sút phạt mẫu mực của Quang Hải ở phút 41. Dù rất nỗ lực thi đấu nhưng các học trò của HLV Park Hang Seo không thể bảo toàn tỷ số hòa khi cầu thủ vào thay người Andrey Sidorov ghi bàn quyết định ở phút 119.
Chung cuộc Việt Nam giành ngôi vị Á Quân với tỉ số 1-2.
Xem thêm bộ đôi Sách Hack Não 1500 và App Hack Não PRO với phương pháp phát huy năng lực não bộ cùng mọi giác quan, giúp bạn tự học tại nhà nhanh hơn 50% so với phương pháp thông thường.
Trên đây là toàn bộ chia sẻ của Step Up về tưh vựng về bóng đá trong tiếng Anh. Ngoài ra bạn có thể tìm hiểuthêm nhiều chủ đề từ vựng khác qua Hack Não 1500 – Cuốn sách học từ vựng tiếng Anh với hình ảnh, App học sinh động được bán chạy Top 1 Tiki năm 208. Step Up chúc bạn học tốt!
NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI