20+ từ vựng miêu tả giày dép trong tiếng Anh thông dụng nhất

20+ từ vựng miêu tả giày dép trong tiếng Anh thông dụng nhất

Khi học tiếng Anh chúng ta luôn muốn bắt đầu bằng những từ thân thiện gần gũi với mình nhất. Ngoài những từ vựng về đồ dùng trong gia đình, đồ chơi. Hôm nay Step Up sẽ cùng bạn khám phá bộ từ vựng miêu tả giày dép trong tiếng Anh. Bao gồm những từ đơn, từ ghép về các loại giày dép của cả nam và nữ. Let’s go.

Từ vựng  miêu tả giày dép trong tiếng Anh nói chung

Chủ đề tự học tiếng Anh giao tiếp hôm nay là về miêu tả giày dép trong tiếng Anh. Nói về giày dép thì phạm trù từ mới khá rộng. Để cho bạn học dễ hình dung thì chúng tôi chia những từ vựng trong bài viết này này thành 2 nhóm. Nhóm từ chỉ giày dép nói chung và  những từ về giày dép dành cho phụ nữ. Dưới đây là các từ tiếng Anh về giày dép nói chung.

Từ vựng miêu tả giày dép trong tiếng Anh nói chung

  • Ballet flats: là giày búp bê tiếng Anh, hoặc bạn cũng có thể gọi là giày bệt. Loại giày này có hình dáng na ná giống giày ballet và đế bệt. Để nói về loại giày dành riêng cho bộ môn múa ballet, người ta thường sử dụng từ ballet shoes
  • Flip-flops là dép tông, dép xỏ ngón. Nhiều nơi sử dụng từ thongs để chỉ dép xỏ ngón, thế nhưng từ này cũng chỉ 1 loại quần lót phụ nữ
  • Boots là từ vựng miêu tả giày dép trong tiếng Anh để chỉ đôi bốt. một số từ vựng liên quan: rain boots (ủng đi mưa), hiking boots (giày ống đi đường dài), military boots (giày quân đội)…
  • High heels: giày cao gót. Từ này được bắt đầu từ Heel là gót (chân), móng (ngựa), bởi vậy giày cao gót được gọi là high heels
  • Athletic: giày thể thao nói chung. Đây là tính từ mang nghĩa thuộc về thể thao, điền kinh, hay chỉ sự lực lưỡng, khỏe mạnh. Vì vậy để gọi giày thể thao nói chung, người ta dùng từ athletic shoes
  • Slippers: chỉ dép đi trong nhà hay dép lê
  • Platform shoes: chỉ loại giày thường có phần đế dày, thường được gọi là giày bánh mì
  • Sandals: là dép xăng đan, có quai hậu ngang mắt cá chân, thế nhưng cách phát âm của người bản ngữ khác cách phiên âm của người Việt
  • Oxford shoes: là tên gọi riêng của loại giày thường diện trong mỗi dịp trang trọng, đòi hỏi tính lễ nghi. 
  • Lace-ups hay lace-up shoes: từ vựng chỉ chung cho giày buộc dây
  • Eyelet: lỗ xỏ giày
  • Foxing: miếng đắp lên giày có tác dụng trang trí hoặc gia cố cho giày:với giày thể thao.
  • Heel: gót giày
  • Insole: đế trong
  • Last: khuôn giày 
  • Lace: dây giày. Được làm từ vải, thun hoặc bằng da.
  • Lacing: mui giày, chỉ cấu tạo và cách bố trí của phần dây giày. Bạn thắt dây giày qua các eyelet và giữ cho 2 phần bên giày lại với nhau.
  • Lining: lớp lót bên trong giày. Một số loại giày như desert boot không có lining.
  • Midsole: đế giữa
  • Outsole: đế ngoài
  • Shoes tree: một dụng cụ có hình dáng tương tự bàn chân. Dụng cụ này có tác dụng giữ dáng, chống nếp nhăn, tăng tuổi thọ cho đôi giày. Nó đặt vào trong đôi giày.
  • Socklining: miếng lót giày.
  • Socklining: dùng để làm lớp đệm tăng độ êm ái khi mang, khử mùi chân hay hút mồ hôi để tăng độ bền cho đế giày. Socklining có thể dễ dàng thay thế.
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

Xem thêm: Từ vựng tiếng Anh về quần áo

Từ vựng miêu tả giày dép trong tiếng Anh dành cho phụ nữ

Để học tiếng Anh hiệu quả chúng ta cần học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề. Khi đó việc hình dung chủ đề từ đó nhớ đến từ vựng sẽ giúp chúng ta nhớ nhanh hơn và lâu hơn.

Từ vựng miêu tả giày dép trong tiếng Anh cho phái nữ

Từ vựng miêu tả giày dép trong tiếng Anh về giày nữ

  • Ankle strap: giày cao gót quai mảnh vắt ngang
  • Ballerina flat: giày đế bằng kiểu múa ba lê
  • Bondage boot: bốt cao gót cao cổ 
  • Chelsea boot: bốt cổ thấp đến mắt cá chân
  • Chunky heel: giày, dép đế thô 
  • Clog: guốc
  • Mary Jane: giày bít mũi có quai bắt ngang
  • Slip-ons: giày lười slip-ons
  • Dr. Martens: giày cao cổ thương hiệu Dr.Martens
  • Knee high boot: bốt cao gót
  • Lita: bốt cao trước, sau, buộc dây
  • Loafer: giày lười
  • Moccasin: giày Moccasin
  • Monk: giày quai thầy tu
  • Open toe: giày cao gót hở mũi
  • Peep toe: giày hở mũi
  • Stiletto: giày gót nhọn
  • Slingback: dép có quai qua mắt cá  
  • Thigh high boot: bốt cao quá gối
  • Timberland boot: bốt da cao cổ buộc dây
  • Ugg boot: bốt lông cừu
  • Wedge: dép đế xuồng
  • Wedge boot: giày đế xuồng

Từ vựng về bộ phận của giày dép nói chung

Từ vựng miêu tả giày dép trong tiếng Anh về các bộ phận cụ thể

Từ vựng nói về các bộ phận của giày dép

  • Lace-ups hay lace-up shoes: từ vựng chỉ chung cho giày buộc dây
  • Eyelet: lỗ xỏ giày
  • Foxing: miếng đắp lên giày có tác dụng trang trí hoặc gia cố cho giày:với giày thể thao.
  • Heel: gót giày
  • Insole: đế trong
  • Last: khuôn giày
  • Lace: dây giày. Được làm từ vải, thun hoặc bằng da.
  • Lacing: mui giày, chỉ cấu tạo và cách bố trí của phần dây giày. Bạn thắt dây giày qua các eyelet và giữ cho 2 phần bên giày lại với nhau.
  • Lining: lớp lót bên trong giày. Một số loại giày như desert boot không có lining.
  • Midsole: đế giữa
  • Outsole: đế ngoài
  • Shoes tree: một dụng cụ có hình dáng tương tự bàn chân. Dụng cụ này có tác dụng giữ dáng, chống nếp nhăn, tăng tuổi thọ cho đôi giày. Nó đặt vào trong đôi giày.
  • Socklining: miếng lót giày.
  • Socklining: dùng để làm lớp đệm tăng độ êm ái khi mang, khử mùi chân hay hút mồ hôi để tăng độ bền cho đế giày. Socklining có thể dễ dàng thay thế.

Xem thêm: Chi tiết từ vựng tiếng Anh về trang sức

Những mẫu câu miêu tả giày dép trong tiếng Anh 

Bất kể ngôn ngữ nào để nhớ lâu chúng ta cần phải vận dụng nhiều. Sau khi các bạn nắm được cơ bản các từ vựng thì đòi hỏi cần được sử dụng thường xuyên để nhớ lâu hơn. Dưới đây là một số mẫu câu miêu tả giày dép trong tiếng Anh để chúng ta có thể áp dụng trong giao tiếp hàng ngày.

Những mẫu câu miêu tả giày dép trong tiếng Anh

Thigh high boots are perfect for a short skirt: Bốt cao quá gối thật sự tuyệt vời khi kết hợp với chân váy ngắn

She wears bondage boots and red skirt: Cô ấy đi đôi bốt cao gót cao cổ cùng với đó là chiếc váy màu đỏ.

Some shoes are designed for specific purposes, such as boots designed specifically for mountaineering or skiing: 1 số giày được thiết kế cho những mục đích cụ thể, chẳng hạn như giày được thiết kế dành riêng cho leo núi hay trượt tuyết.

Fashion has often dictated many design elements, such as whether shoes have very high heels or flat ones: Thời trang thông thường đưa ra nhiều yếu tố thiết kế, ví dụ như giày có gót cao hoặc đế bằng. 

Contemporary footwear in the 2009s varies widely in style, complexity and cost: Giày dép đương đại trong những năm 2009 rất phong phú về kiểu dáng, độ phức tạp cũng như giá thành.

Basic sandals may consist of only a thin sole and simple strap and be sold for a low cost: Dép cơ bản có thể chỉ bao gồm 1 đế mỏng và dây đeo đơn giản đồng thời được bán với giá thấp.

[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
 

Xem thêm: Mẫu câu tiếng Anh về mua sắm phổ biến

Bài viết miêu tả giày dép trong tiếng Anh

Dưới đây là bài viết dưới dạng chia sẻ miêu tả giày dép trong tiếng Anh các bạn có thể tham khảo nhé!

Talking about your types of shoes?

As a fashionista, I always collect a lot of clothes and shoes. My locker is always full with hundreds of shoes of all styles. I will tell you about each of my favorite shoes. The first is the Ankle strap. I often wear them during events because

it’s quite comfortable. It’s great to wear a noble red dress. On cold days, I quite like to wear boots. Because it is warm and very alities . Combined with tights, it is excellently beautiful. I don’t like wearing the Stiletto. Because it hurts my leg. It makes it difficult for me to move.

However, in some parties I still need to bring them to match my outfit. My mom gave me a pair of high heels for my 16th birthday. I have been using it now and I still love it. Those are my shoes. And now tell me about your shoes!

Bài dịch

Là một tín đồ thời trang, tôi luôn sưu tập rất nhiều quần áo và giày dép. Tủ đồ của tôi luôn đầy ắp với hàng trăm đôi giày đủ kiểu dáng. Tôi sẽ kể cho bạn nghe về từng đôi giày yêu thích của tôi. Đầu tiên là đôi dây đeo Ankle. Tôi thường mặc chúng trong các sự kiện vì nó khá thoải mái.

Thật tuyệt khi khoác lên mình bộ váy đỏ quý phái. Vào những ngày trời lạnh, tôi khá thích đi bốt. Vì nó ấm áp và rất cá tính. Kết hợp với quần tất thì đẹp xuất sắc. Tôi không thích mang giày gót nhọn. Vì nó làm đau chân tôi. Nó khiến tôi khó di chuyển.

Tuy nhiên, trong một số bữa tiệc tôi vẫn cần mang theo chúng để phù hợp với trang phục của mình. Mẹ tôi đã tặng tôi một đôi giày cao gót cho sinh nhật lần thứ 16 của tôi. Tôi đã dùng đến tận nó bây giờ và tôi vẫn yêu thích nó. Đó là những đôi giày của tôi. Và bây giờ hãy kể cho tôi nghe về đôi giày của bạn nhé!

Xem thêm các chủ đề từ vựng thường gặp giúp GIẢI QUYẾT TRỌN GÓI MẤT GỐC trong bộ đôi Sách Hack Não 1500App Hack Não PRO

Trên đây chúng mình đã tổng hợp các từ vựng và mẫu câu về miêu tả giày dép trong tiếng Anh.Chủ đề này không quá khó đúng không nào? Nếu các bạn còn chủ đề nào cần chúng mình tổng hợp thì có thể để lại ở phần comment nhé!

Step up chúc bạn học tập tốt và sớm thành công!

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

 

Tổng hợp từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng

Tổng hợp từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng

Trong những năm gần đây, ngành ngân hàng là một trong những ngành có độ hot cao nhất. CEO ngân hàng là một trong những ngành hot nhất hiện nay. Không chỉ vậy, ngân hàng cũng đã dần phổ biến với mỗi chúng ta. Việc giao dịch ngày càng được đơn giản hóa bằng cách có thể thanh toán ngay qua thẻ ngân hàng , ví điện tử. Cùng Step Up tìm hiểu ngay bộ từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng nào!

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng

Trong quá trình tự học tiếng Anh giao tiếp thì việc học từ vựng là một trong những bước đệm để bạn thành công. Bởi khi chúng ta có vốn từ đủ rộng chúng ta sẽ dần học được khả năng nghe nói đọc viết sau. Trong nhiều bài viết chúng mình đều đã khẳng định với bạn học tầm quan trọng của từ vựng. Còn bây giờ hãy cùng nhau khám phá từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng nhé.

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng về vị trí ngân hàng

  1. Accounting Controller: Kiểm soát viên kế toán
  2. Product Development Specialist: Chuyên viên phát triển sản phẩm
  3. Market Development Specialist: Chuyên viên phát triển thị trường
  4. Big Business Customer Specialist: Chuyên viên khách hàng doanh nghiệp lớn 
  5. Personal Customer Specialist: Chuyên viên chăm sóc khách hàng
  6. Financial Accounting Specialist: Chuyên viên kế toán tài chính
  7. Marketing Staff Specialist: Chuyên viên quảng bá sản phẩm
  8. Valuation Officer: Nhân viên định giá
  9. Information Technology Specialist: Chuyên viên công nghệ thông tin (IT)
  10. Marketing Officer: Chuyên viên tiếp thị
  11. Cashier: Thủ quỹ

Xem thêm: Từ vựng tiếng Anh ngân hàng

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng về chức danh trong ngân hàng

  1. Board of Director: Hội đồng quản trị
  2. Board chairman: Chủ tịch hội đồng quản trị 
  3. Director: Giám đốc
  4. Assistant: Trợ lý
  5. Chief of Executive Operator: Tổng giám đốc điều hành
  6. Head: Trưởng phòng
  7. Team leader: Trưởng nhóm
  8. Staff: Nhân viên

Xem thêm: Từ vựng tiếng Anh về các ngành nghề

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng về các loại tài khoản

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng về tài khoản

  1. Bank Account: Tài khoản ngân hàng
  2. Personal Account: Tài khoản cá nhân
  3. Current Account/ Checking Account: Tài khoản vãng lai
  4. Deposit Account: Tài khoản tiền gửi
  5. Saving Account: Tài khoản tiết kiệm
  6. Fixed Account: Tài khoản có kỳ hạn

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng về các loại thẻ phổ biến

  1. Credit Card: Thẻ tín dụng
  2. Debit Card: Thẻ tín dụng
  3. Charge Card: Thẻ thanh toán
  4. Prepaid Card: Thẻ trả trước
  5. Check Guarantee Card: Thẻ đảm bảo
  6. Visa/ Mastercard: Thẻ visa, mastercard

Tên ngân hàng bằng tiếng Anh

  1. Commercial Bank: Ngân hàng Thương mại
  2. Investment Bank: Ngân hàng đầu tư
  3. Retail Bank : Ngân hàng bán lẻ
  4. Central Bank: Ngân hàng trung ương
  5. Internet bank: ngân hàng trực tuyến
  6. Regional local bank: ngân hàng địa phương ở khu vực/ trong vùng
  7. Supermarket bank: ngân hàng siêu thị

Các từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng phổ biến

Mỗi người có khả năng tư duy và tiếp thu khác nhau. Do đó để học thuộc từ vựng đòi hỏi bạn cần tìm cho mình cách học từ vựng hiệu quả phù hợp với mình nhất. 

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng phổ biến

  1. Stock exchange (n): sàn giao dịch chứng khoán
  2. Stock market (n): thị trường chứng khoán
  3. Commerce: thương mại
  4. Abroad (adv): Ở nước ngoài, hải ngoại
  5. lnheritance (n) quyền thừa kế
  6. Fortune (n): tài sân, vận may
  7. property (n): tài sản, của cải
  8. Cash machine/ cash point! cash dispenser: Máy rút tiền
  9. Online account: tài khoản trực tuyến
  10. Insurance policy: hợp đồng bảo hiểm
  11. Credit card: thẻ tín dụng
  12. Debit card: thẻ ghi nợ
  13. Rental contract: hợp đồng cho thuê
  14. Discount (v): giảm giá, chiết khấu
  15. Credit limit: hạn mức tín dụng
  16. Investor (n): nhà đầu tư
  17. stake (n): tiền đầu tư, cổ phần
  18. inherit (v): thừa kế
  19. accountant(n): nhân viên kế toán
  20. Lend(v): cho vay
  21. Borrow (v): cho mượn
  22. Rent (v): thuê
  23. Equality (n): sự ngang bằng nhau
  24. Poverty (n): sự nghèo, kém chất lượng
  25. Charge (n): phí, tiền phải trả
  26. Outsource (v): Thuê ngoài
  27. Grant (n,v): Trợ cấp, công nhận, tài trợ
  28. Back-office (n): Bộ phận không làm việc trực tiếp với khách hàng
  29. Insecurity (n): Tính không an toàn, tình trạng bấp bênh
  30. Compensation (n): sự đền bù, bồi thường
  31. Overcharge (v): tính quá số tiền
  32. Commit (v) Cam kết
  33. Short term cost: chi phí ngắn hạn
  34. Long term gain: thành quả lâu dài
  35. Expense (n): sự tiêu, phí tổn
  36. Invoice (n,v): hóa đơn, lập hóa đơn
  37. Bribery (n): sự đút lót, sự hối lộ
  38. Corrupt (v): tham nhũng
  39. Balance of payment (n): cán cân thanh toán
  40. Balance of trade (n): cán cân thương mại
  41. Budget (n): Ngân sách
  42. Cost of borrowing: chi phí vay
  43. consumer price index (CPI): Chỉ số giá tiêu dùng
  44. Acquisition (n) việc mua lại, việc thôn tỉnh
  45. Assembly line (n) Dây chuyền sản xuất
  46. Float (v,n): trôi nổi, thả nổi, niêm yết cổ phiếu
  47. Giant (11) Công ty khổng lồ
  48. Retail bank: Ngân hàng mua bán lẻ
  49. Commercial bank: Ngân hàng thương mại
  50. Central bank: Ngân hàng trung ương
  51. Federal Reserve: Cục dự trữ liên bang
  52. Treasuries: Kho bạc
  53. Investment bank: Ngân hàng đầu tư
  54. Building society: Hiệp hội xây dựng
  55. Supermarket bank: Ngân hàng siêu thị
  56. Internet bank: Ngân hàng trên mạng
  57. Economic cycle (n) Chu kỳ kinh tế
  58. Slump (n) Tình trạng khủng hoảng, suy thoái, sụt giảm
  59. Upturn (n) Sự chuyển hướng tốt, khá lên
  60. Micro Finance (n) Tài chính vi mô
  61. To reject (v) Không chấp thuận, bác bỏ
  62. Private company: Công ty tư nhân
  63. Multinational company: Công ty đa quốc gia
  64. Transnational company: Công ty xuyên quốc gia
  65. Joint Venture company: Công ty Liên doanh
  66. Joint Stock Company: Công ty Hợp Danh
  67. Monopoly Company: Công ty độc quyền
  68. Pulling: Thu hút
  69. Infrastructure: Cơ sở hạ tầng
  70. revenue: thu nhập
  71. interest: tiền lãi
  72. withdraw: rút tiền ra
  73. offset: sự bù đắp thiệt hại
  74. treasurer: thủ quỹ
  75. turnover: doanh số, doanh thu
  76. inflation: sự lạm phát
  77. Surplus: thặng dư
  78. liability: khoản nợ, trách nhiệm
  79. depreciation: khấu hao
  80. Financial policies: chính sách tài chính
  81. Home Foreign maket: thị trường trong nước! ngoài nước
  82. Foreign currency: ngoại tệ
  83. price_ boom: việc giá cả tăng vọt
  84. board! hoarder: tích trữ/ người tích trữ
  85. moderate price: giả cả phải chăng
  86. monetary activities: hoạt động tiền tệ
  87. speculatỉon/ speculator: đầu cơ/ người đầu cơ
  88. dumping: bán phá giá
  89. economic blockade: bao vây kinh tế
  90. guarantee: bảo hành
  91. insurance: bảo hiểm
  92. account holder: chủ tài khoản
  93. conversion: chuyển đổi (tiền, chứng khoán)
  94. Transfer: chuyển khoản
  95. Customs barrier: hàng rào thuế quan
  96. Invoice: hoá đơn
  97. Mode of payment: phương thức thanh toán
  98. Financial year: tài khoản
  99. Joint venture: công ty liên doanh
  100. Instalment: phần trả góp mỗi lần cho tổng số tiền
  101. Mortage: thế chấp
  102. Share: cổ phần
  103. Shareholder: người góp cổ phần
  104. Earnest money: tiền đặt cọc
  105. Payment in arrear: trả tiền chậm
  106. Confiscation: tịch thu
  107. Preferential duties: thuế ưu đãi
  108. National economy: kinh tế quốc dân
  109. Economic cooperation: hợp tác ktế
  110. International economic aid: viện trợ kinh tế quốc tế
  111. Embargo: cấm vận
  112. Macro-economic: kinh tế vĩ mô
  113. Micro-economic: kinh tế vi mô
  114. Planned economy: kinh tế kế hoạch
  115. Market economy: kinh tế thị trường
  116. Regulation: sự điều tiết
  117. The openness of the economy: sự mở cửa của nền kinh tế
  118. Rate of economic growth: tốc độ tăng trưởng kinh tế
  119. Average annual growth: tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm
  120. Capital accumulation: sự tích luỹ tư bản
  121. Indicator of economic welfare: chỉ tiêu phúc lợi kinh tế
  122. Distribution of income: phân phối thu nhập
  123. Real national income: thu nhập quốc dân thực tế
  124. Per capita income: thu nhập bình quân đầu người
  125. Gross National Product ( GNP): Tổng sản phẩm qdân
  126. Gross Dosmetic Product (GDP): tổng sản phẩm quốc nội
  127. National Income: Thu nhập quốc dân (NI)
  128. Net National Product: Sản phẩm quốc dân ròng (NNP)
  129. Supply and demand: cung và cầu
  130. Potential demand: nhu cầu tiềm tàng
  131. Effective demand: nhu cầu thực tế
  132. Purchasing power: sức mua
  133. Active/ brisk demand: lượng cầu nhiều
  134. Managerial skill: kỹ năng quản lý
  135. Effective longer-run solution: giải pháp lâu dài hữu hiệu
  136. Joint stock company: công ty cổ phần
  137. National firms: các công ty quốc gia
  138. Transnational corporations: Các công ty siêu quốc gia
  139. Holding company: công ty mẹ
  140. Affiliated/ Subsidiary company: công ty con
  141. Co-operative: hợp tác xã
  142. Sole agent: đại lý độc quyền
  143. Fixed capital: vốn cố định
  144. Floating/ Working! Circulating/ liquid capital: vốn luân chuyển
  145. Amortization/ Depreciation: khấu hao
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

Xem thêm: 111 từ vựng tiếng Anh thương mại thông dụng nhất

Các từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng được viết tắt như thế nào?

Giống như trong tiếng Việt thì tiếng Anh cũng có các từ thông dụng được viết tắt. Vậy với các từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng thì những từ được viết tắt là gì nào?  

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng viết tắt

  • NPL: Nợ xấu /Khoản vay không thực hiện
  • OECD: Tổ Chức Hợp Tác và Phát Triển Kinh Tế
  • P&L Báo cáo lãi lỗ PE Cổ Phần Tư Nhân
  • POF: Tài trợ Hợp Đồng Mua
  • RM: Người phụ trách Quan Hệ (Quản Lý)
  • ROA: Hệ số sinh lời trên tài sản
  • SBA: Quản trị Doanh Nghiệp Nhỏ
  • SE: Doanh Nghiệp Nhỏ
  • SME: Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ
  • SRA: Chuyên Gia Tư Vấn thường trú Cao cấp
  • TA: Trợ Giúp Kỹ Thuật
  • ANDE: Mạng Lưới Các Doanh Nghiệp Phát Triển vùng
  • Aspen ATM: Máy Rút Tiền Tự Động
  • BD: Phát Triển Kinh Doanh
  • BRIC: Brazil, Nga, Ấn Độ, Trung Quốc
  • CAGR: Tỷ Lệ Tăng Trưởng Hàng Năm Tổng Hợp
  • CFO: Trưởng Phòng/Giám đốc Tài Chính
  • CRM: Quản Lý Quan Hệ Khách Hàng
  • EBL: Ngân hàng Eastern Limited
  • EBRD: Ngân Hàng Tái Thiết và Phát Triển Châu Âu
  • EM: Các Thị Trường Mới Nổi
  • EMPEA: Hiệp Hội Cổ Phần Tư Nhân trong Các Thị Trường Mới Nổi
  • EWS: Các Dấu Hiệu Cảnh Báo Ban Đầu
  • IT: Công Nghệ Thông Tin
  • LE: Doanh Nghiệp Cỡ Lớn
  • ME: Doanh Nghiệp Cỡ Vừa
  • MFI: Microfinance Institution
  • MIF: Quỹ Đầu Tư Đa Phương
  • MIS: Hệ Thống Quản Lý Thông Tin
  • MOEA: Bộ Kinh Tế (Đài Loan)

  • MSME: Doanh Nghiệp Vi Mô, Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ
  • NGO: Tổ Chức Phi Chính Phủ
  • NPL: Nợ xấu /Khoản vay không thực hiện
  • FI: Định chế Tài Chính
  • FELEBAN: Liên Đoàn Các Ngân Hàng Châu Mỹ La-tinh
  • FS: Báo cáo Tài Chính
  • FY: Năm Tài Khóa
  • GDP: Tổng Sản Phẩm Quốc Nội
  • GM: Tổng Giám Đốc Điều Hành
  • HQ: Trụ Sở Chính
  • IDB: Ngân Hàng Phát Triển Liên Mỹ
  • IFC: Tổ chức Tài Chính Quốc Tế
  • IIC: Tập Đoàn Đầu Tư Liên Mỹ
  • IT: Công Nghệ Thông Tin
  • LE: Doanh Nghiệp Cỡ Lớn
  • ME: Doanh Nghiệp Cỡ Vừa
  • MFI: Microfinance Institution
  • MIF: Quỹ Đầu Tư Đa Phương
  • MIS: Hệ Thống Quản Lý Thông Tin
  • MOEA: Bộ Kinh Tế (Đài Loan)
  • MSME: Doanh Nghiệp Vi Mô, Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ
  • NGO: Tổ Chức Phi Chính Phủ
  • NPL: Nợ xấu /Khoản vay không thực hiện
  • RM: Người phụ trách Quan Hệ (Quản Lý)
  • ROA: Hệ số sinh lời trên tài sản
  • SBA: Quản trị Doanh Nghiệp Nhỏ
  • SE: Doanh Nghiệp Nhỏ
  • SME: Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ
  • SRA: Chuyên Gia Tư Vấn thường trú Cao cấp
  • TA: Trợ Giúp Kỹ Thuật
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
 

Xem thêm: Trọn bộ từ vựng tiếng Anh chuyên ngành kinh doanh đầy đủ nhất

Ứng dụng của từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng trong đoạn hội thoại

Trong các đoạn hội thoại dưới đây có sử dụng từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng để các bạn dễ nhớ các từ thông qua ngữ cảnh.

đoạn hội thoại tiếng Anh ngân hàng

Trường hợp 1: Lập tài khoản tại Ngân hàng

Hana: What can I help you with?

=>Tôi có thể giúp gì được cho bạn?

Sora: I would like to open a bank account

=>Tôi muốn mở một tài khoản ngân hàng.

Hana: What kind would you like to open?

=> Bạn muốn mở loại tài khoản nào?

Sora: I need a checking account

=>Tôi muốn mở một tài khoản thanh toán.

Hana: Would you also like to open a savings account?

=>Ngoài ra anh có muốn mở thêm tài khoản tiết kiệm không?

Sora: I want to deposit $15.

=>Tôi muốn nộp 15 đô – la.

Hana: I’ll set up your accounts for you right now.

=>Tôi sẽ tạo tài khoản cho anh ngay bây giờ.

Trường hợp 2: Đi rút tiền tại ngân hàng

Jon: May I help you?

=> Tôi giúp gì được cho bạn

Win: I need to make a withdrawal.

=> Tôi muốn rút tiền

Jon:  How much are you withdrawing today?

=> Bạn muốn rút bao nhiêu ạ?

Win: $2.000.

=> 2.000 đô la

Jon:  What account would you like to take this money from?

=> Bạn muốn rút từ tài khoản nào?

Win:  My savings money.

=> Tài khoản tiết kiệm nhé.

 Jon: Here’s your $2.000.

=> Tiền của anh đây 2.000 đô la

Win: Thank you so much.

=> Cảm ơn bạn.

 Jon: You’re welcome. Thanks for using our service.

=>Không có gì, cảm ơn bạn đã sử dụng dịch vụ của chúng tôi.

Trường hợp 3: Đi gửi tiền tại ngân hàng bằng tiếng Anh

Mike: Hello, how are you? (Xin chào, bạn có khỏe không?)

Lennon: I’m good! Thanks (Tôi ổn, cảm ơn)

Mike: How can I help you? (Tôi có thể giúp được gì cho bạn không?)

: Today, I want to make a deposit at bank. (Hôm nay tôi muốn gửi tiền vào ngân hàng)

Mike: So do you want to make a deposit Cash or check? (Vậy bạn muốn gửi tiền bằng tiền mặt hay bằng séc?)

Lennon: It will be cash today. (Tiền mặt)

Mike: How much do you want to deposit today? (Hôm nay bạn muốn gửi bao nhiêu tiền?)

Lennon: Maybe i will deposit $300. (Có thể tôi sẽ gửi 300$)

Mike: What account will you be depositing this money into? (Bạn sẽ gửi vào loại tài khoản nào?)

Lennon: Deposit it into my saving account. (Tôi sẽ gửi vào tài khoản tiết kiệm của bản thân)

Mike: Yes, i will make it soon. (Vâng, tôi sẽ làm thủ tục nhanh)

Lennon: Thank you so much. (Cảm ơn bạn rất nhiều)

Xem thêm các chủ đề từ vựng thường gặp giúp GIẢI QUYẾT TRỌN GÓI MẤT GỐC trong bộ đôi Sách Hack Não 1500App Hack Não PRO
Trên đây chúng mình đã mang đến cho bạn động các từ vựng tiếng Anh chuyên ngành ngân hàng và những từ vựng viết tắt của chuyên ngành này mà bạn cần biết. Hy vọng bài viết này sẽ mang lại nhiều kiến thức bổ ích cho bạn. 

Step Up chúc bạn học tập tốt và sớm thành công!

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

Tất tần tật về trạng từ chỉ mức độ trong tiếng Anh

Tất tần tật về trạng từ chỉ mức độ trong tiếng Anh

Trạng từ trong tiếng Anh được chia thành nhiều loại, trong đó có trạng từ chỉ mức độ (Grade). Vậy, trạng từ chỉ mức độ có nhiệm vụ gì trong câu? Cách sử dụng chúng như thế nào? Những trạng từ chỉ mức độ nào được sử dụng thường xuyên và thông dụng? Hãy để Step Up giúp bạn giải đáp những thắc mắc này nhé!

1. Định nghĩa trạng từ chỉ mức độ trong tiếng Anh?

Đúng như tên gọi, các trạng từ chỉ mức độ được sử dụng để diễn tả cường độ, mức độ của một hành động, hay một tính chất nào đó. 

Có thể hình dung những từ này ở trong tiếng Việt chính là: cực kì, rất, hơi hơi, một chút…

Trong tiếng Anh, các trạng từ mức độ thường được đặt trước tính từ, động từ hoặc trạng từ mà chúng bổ nghĩa (tuy nhiên vẫn có một số trường hợp ngoại lệ).

Trạng từ chỉ mức độ

Ví dụ: 

  • This song is extremely interesting. – Từ được bổ nghĩa là interesting.

(Bài hát này cực kì thú vị.) 

  • The house is very beautiful – Từ được bổ nghĩa là beautiful .

(Ngôi nhà rất đẹp.)

[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

2. Các trạng từ chỉ mức độ thường gặp

Dưới đây là một số trạng từ chỉ mức độ trong tiếng Anh thông dụng nhất. Nắm vững những từ vựng này trong tay bạn có thể giao tiếng tiếng Anh “xịn” như người bản ngữ đó nhé

Trạng từ chỉ mức độ Very, Extremely

Cả hai trạng từ chỉ mức độ này đều được đặt trước tính từ hoặc trạng từ để làm cho ý nghĩa thêm mạnh mẽ hơn.

Very: rất

Extremely: vô cùng

Ví dụ:

  • Mike is a very attentive person.

(Mike là một người rất chu đáo.)

  • My mother is a extremely wonderful woman. 

(Mẹ tôi là một người phụ nữ vô cùng tuyệt vời.)

Trạng từ chỉ mức độ Much, A lot, Far

Much, A Lot và Far cũng được dùng để nhấn mạnh ý nghĩa của câu. Tuy nhiên các từ này lại “kén” cấu trúc hơn, không phải lúc nào cũng có thể dùng chúng và vị trí có thể linh hoạt.

Trạng từ chỉ mức độ

Ví dụ: 

  • I don’t like cake much = I don’t like cake chicken a lot.

(Tôi không quá thích bánh ngọt.) 

  • I far prefer listening to music .

(Tôi thích nghe nhạc hơn nhiều.)

Những từ này thường được sử dụng trong câu so sánh hơn hoặc so sánh nhất.

Ví dụ:

  • Cycling is far tiring than riding a motorbike.

(Đi xe đạp mệt hơn đi xe máy.) 

  • Mike is by much the smartest student. 

(Mike là học sinh thông minh nhất.)

Trạng từ chỉ mức độ Quite, Fairly

Trạng từ chỉ mức độ Quite, Fairly biểu thị mức độ “khá, hơn bình thường”. 

Ví dụ:

  • The classroom is quite noisy

(Ở đây khá ồn đấy.)

  • Today the weather is fairly nice

(Hôm nay thời tiết khá đẹp.)

Trạng từ chỉ mức độ Rather

Rather có ý nghĩa tương tự như Quite và Fairly nhưng mang tính chất nhấn mạnh hơn.

Ví dụ:

  • The chicken is rather delicious.

(Món gà khá ngon.) 

  • Mike’s plan is rather good

(Kế hoạch của Mike khá tốt)

Ngoài ra, Rather còn mang nghĩa “hơn bình thường”, “hơn mong đợi”.

Ví dụ:

  • The test was better rather I expected.

(Bài kiểm tra tốt hơn tôi mong đợi.)

  • She sings rather than I thought.

(Cô ấy hát hơn tôi nghĩ.)

Tìm hiểu thêm: Cấu trúc Would rather trong tiếng Anh

Trạng từ chỉ mức độ A bit, A little, Somewhat

Có thể dùng các trạng từ chỉ mức độ như A bit, A little, Somewhat khi các bạn muốn nhận xét điều gì đó nhưng lại muốn nói giảm nói tránh.

Trạng từ chỉ mức độ

Ví dụ:

  • .This picture looks a bit colorful

(Hình này trông hơi sặc sỡ)

  • This dress is somewhat cheap. 

(Chiếc váy này hơi rẻ một chút.)

Tìm hiểu thêm: Hiểu ngay cách sử dụng Few, A few, Little và A little

Trạng từ chỉ mức độ Enough

Trạng từ Enough chỉ mức độ đầy đủ, đủ nhu cầu. 

Ví dụ: 

  • We have bought enough food for next week.

(Chúng tôi đã mua đủ thức ăn cho tuần tới.)

  • She’s intelligent enough to understand what I’m saying

(Cô ấy đủ thông minh để hiểu những gì tôi đang nói.)

Lưu ý: Mách bạn một lưu ý nho nhỏ : cấu trúc “To be + ADJ enough + to V” và “enough N + to V” thường xuất hiện rất nhiều, mang nghĩa “Đủ để làm gì”. Hãy ghi nhớ điều này nhé!

Trạng từ chỉ mức độ Too

Trạng từ chỉ mức độ Too là từ có nghĩa là “quá, thừa (không cần nhiều như vậy)”. Đừng nhầm lẫn với “me too” mà bạn thường thấy nhé.

Cấu trúc với Too: S + V + too ADJ/ADV (+ for sbd) (+to V) 

(Cái gì quá… cho ai đó để làm gì)

Ví dụ:

  • The weather is too cool! 

(Thời tiết quá mát mẻ!) 

  • The exercise is too difficult, I cannot understand 

(Bài tập quá khó, tôi không hiểu được.)

Trạng từ chỉ mức độ Hardly, Barely, Scarcely

Cả 3 trạng từ chỉ mức độ trên đều mang nghĩa phủ định, thường đi với ever, any hoặc can. 

Hardly mang nghĩa hầu như không

Trạng từ chỉ mức độ

Ví dụ:

  • There is hardly no rain in Hanoi in winter 

(Hà Nội hầu như không có mưa vào mùa đông.)

  • I hardly eat sweets.

(Tôi hầu như không ăn đồ ngọt.)

Barely mang nghĩa là chỉ vừa mới, chỉ vừa đủ.

Ví dụ: 

  • I barely had time to catch the bus.

(Tôi chỉ vừa đủ thời gian để bắt kịp xe bus.) 

  • I barely in Ho Chi Minh city yesterday

(Tôi vừa ở thành phố Hồ Chí Minh hôm qua.)

Scarcely trong tùy trường hợp sẽ mang cả 2 nghĩa của Hardly và Barely.

Ví dụ: 

  • I scarcely watch this movie.

 (Tôi chỉ vừa mới xem bộ phim này.)

  • You can scarcely expect me to believe your words

(Bạn khó có thể mong đợi tôi tin lời bạn.) 

Tìm hiểu thêm: Cấu trúc hardly trong tiếng Anh

Trạng từ chỉ mức độ Almost

Trạng từ Almost mang nghãi là hầu như,hầu hết

Ví dụ: 

  • He almost goes out every Saturday.

(Anh ấy đi chơi hầu như mỗi thứ bảy.)

  • He has almost no friends.

(Anh ấy hầu như không có bạn bè.)

Trạng từ chỉ mức độ Just

Trạng từ chỉ mức độ Just mang nghĩa là chỉ

Ví dụ:

  • I just love him

(Tôi chỉ yêu anh ấy)

  • Mom just let me out before 10 p.m.

(mẹ chỉ cho tôi ra ngoài trước 10 giờ tối.)

4. Bài tập trạng từ chỉ mức độ

Trên đây là những chia sẻ về một số trạng từ chỉ mức độ thông dụng nhất trong tiếng Anh. Hãy làm bài tập dưới đây để ôn luyện lại kiến thức vừa học nhé

Bài tập: Điền trạng từ chỉ mức độ phù hợp vào câu sau sao cho phù hợp nghĩa:

  1. He runs ………… fast.
  2. Son Tung is ………… famous in Vietnam.
  3. Wearing a mask is  ………… important to avoid the virus.
  4. A smartphone is ………… better than a regular one.
  5. The new song of Katy Perry is ………… catchy. 
  6. I  ……….. think we’re going to win this match. 
  7. I arrived at school  ………… late this morning. 
  8. I don’t bring ………… money to buy this dress.
  9. You are ………… young to have children!
  10. There is  ………… any cheese at home

Trạng từ chỉ mức độ

Đáp án:

  1. Quite
  2. Very
  3. Extremely
  4. Much/far/a lot
  5. Quite
  6. Rather
  7. Somewhat
  8. Enough
  9. Too
  10. Hardly
Xem thêm các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ PhápApp Hack Não PRO

Như vậy là chúng ta đã thu nạp được khá nhiều kiến thức về các trạng từ chỉ mức độ trong tiếng Anh! Hãy áp dụng những trạng ngữ này vào trong các bài viết, các cuộc đàm thoại tiếng Anh để hiểu và ghi nhớ kiến thức ngữ pháp này hơn nữa nhé! Bạn cũng có thể học thêm nhiều ngữ pháp tiếng Anh qua sách Hack Não Ngữ Pháp – Cuốn sách tổng hợp toàn bộ ngữ pháp cơ bản với phương pháp học thú vị. Step Up chúc các bạn học tập tốt!

 

 

 

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

Liên từ phụ thuộc (Subordinating Conjunctions) trong tiếng Anh

Liên từ phụ thuộc (Subordinating Conjunctions) trong tiếng Anh

Liên từ trong tiếng Anh là một trong những chủ điểm ngữ pháp phổ biến, thường xuyên được sử dụng. Đúng như tên gọi, liên từ có vai trò nối các cụm từ, các câu và đoạn văn với nhau. Liên từ được chia làm  3 loại chính với những vai trò, ý nghĩa khác nhau. Trong bài viết hôm nay, Step Up sẽ chia sẻ với bạn tất tần tần về ý nghĩa, cách dùng của một trong ba loại liên từ, đó là liên từ phụ thuộc.

1. Định nghĩa về liên từ phụ thuộc

Liên từ phụ thuộc (Subordinating conjunction) là một loại liên từ được sử dụng để bắt đầu mệnh đề phụ thuộc, gắn kết mệnh đề này với mệnh đề chính trong câu. Trong một câu, mệnh đề phụ thuộc có thể đứng trước hoặc đứng sau mệnh đề chính nhưng phải luôn được bắt đầu bằng liên từ phụ thuộc.

Liên từ phụ thuộc

Vai trò: Liên từ phụ thuộc giúp 2 mệnh đề trong câu có sự liên kết chặt chẽ hơn so với liên từ kết hợp (Coordinating conjunctions).

Ví dụ:

  • John plays games after he finishes his homework.

(John chơi game sau khi hoàn thành bài tập về nhà.)

  • Even though she is seriously ill, she still goes to work

(Dù ốm nặng nhưng cô ấy vẫn đi làm)

[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

2. Các liên từ phụ thuộc thường gặp 

Có rất nhiều liên từ phụ thuộc trong tiếng Anh. Dưới đây Step Up sẽ liệt kê với các bạn những liên từ phụ thuộc thông dụng, thường xuyên được sử dụng

After, Before (sau khi – trước khi)

After, before là cặp liên từ phụ thuộc có ý nghĩa nghĩa đối lập nhau là sau khi – trước khi, chúng diễn tả thời gian, một việc xảy ra sau hoặc trước một việc khác

Ví dụ:

  • I go out after doing the housework.

(Tôi đi ra ngoài sau khi làm việc nhà.)

  • Mike did not forget to greet everyone before leaving.

(Mike không quên chào mọi người trước khi ra về.)

Although, though, even though (mặc dù)

Bộ ba liên từ phụ thuộc này biểu thị hai hành động trái ngược nhau về mặt logic.

Lưu ý: Một số cấu trúc tương tự với Although / though / even though có thể dùng với mệnh đề:

  • Despite và in spite of + N/V-ing
  • Despite the fact that và in spite of the fact that + mệnh đề

Liên từ phụ thuộc

Ví dụ:

  • Although she is not well, she still goes to school. (Dù không khỏe nhưng cô ấy vẫn đi học.)

=>  In spite of the fact that she is not well, she still goes to school.

  • They continued to play soccer even though it rained. (Họ tiếp tục chơi bóng đá mặc dù trời mưa.)

=> Despite the rain, they continued to play soccer.

Tìm hiểu thêm: Phân biệt cấu trúc Despite , In spite of, Although, Though, Even though

As (bởi vì/khi)

Miêu tả hai hành động đồng thời xảy ra; hoặc diễn tả một nguyên nhân.

Ví dụ:

  • Mike went out as I came here.

(Mike đã ra ngoài khi tôi đến đây)

  • As he was lazy, he failed the exam

(Vì lười biếng nên anh ấy đã trượt kỳ thi.)

As soon as (ngay khi mà)

Diễn tả mối quan hệ thời gian.

Ví dụ:

  • The class became quiet as soon as the teacher arrived.

(Cả lớp trở nên im lặng ngay khi giáo viên đến.)

  • As soon as the teacher gave the homework, I did it.

(Ngay sau khi cô giáo đưa bài tập về nhà, tôi đã làm.)

Tìm hiểu thêm: Cấu trúc as soon as trong tiếng Anh đầy đủ nhất

Because, since (bởi vì)

Liên từ phụ thuộc because, since diễn tả một nguyên nhân, lý do.

Ví dụ:

  • Because I felt sick, I took a day off.

(Bởi vì tôi thấy không khỏe, nên tôi xin nghỉ một ngày.)

  • Since Huong left for Ha Noi, I haven’t seen her. 

(Bởi vì nhà Hương đã rời Ha Noi nên tôi không gặp cô ấy.)

Liên từ phụ thuộc

Lưu ý: Phân biệt cách dùng của since:

  • Since là liên từ phụ thuộc khi mang nghĩa “bởi vì”
  • Since dùng trong thì hiện tại hoàn thành nếu mang ý nghĩa là mốc thời gian

Ví dụ:

  • Since Huong left for Ha Noi, I haven’t seen her. – Since là liên từ

(Bởi vì nhà Hương đã rời Ha Noi nên tôi không gặp cô ấy.)

  •  I haven’t seen Huong since he left for Ha Noi.  – Since là từ chỉ mốc thời gian

(Tôi đã không gặp Hương kể từ khi cô ấy rời Hà Nội.)

Tìm hiểu thêm: Cách dùng since trong tiếng Anh

Even if (kể cả khi)

Diễn tả điều kiện giả định mạnh.

Ví dụ:

  • Even if I explained everything to her, she still wouldn’t forgive me.

(Ngay cả khi tôi giải thích mọi chuyện với cô ấy, cô ấy vẫn không tha thứ cho tôi.)

  • He was still driving on purpose even if he drank a lot of alcohol.

(Anh ta vẫn cố ý lái xe ngay cả khi đã uống rất nhiều rượu.)

If, unless (nếu/ nếu không)

Diễn tả điều kiện

Ví dụ:

  • If you study hard, you will pass the exam.

(Nếu bạn học hành chăm chỉ, bạn sẽ qua môn.)

  • You will be seriously ill unless you stop smoking.

(Bạn sẽ bị ốm nặng trừ phi bạn bỏ thuốc lá)

Liên từ phụ thuộc

Tìm hiểu thêm: Cấu trúc Unless trong tiếng Anh

Now that (vì giờ đây)

Diễn tả mối quan hệ nhân quả theo thời gian.

Ví dụ: 

  • Now that I have done the homework, I can play all day.

(Vì giờ đây tôi đã làm bài tập về nhà xong rồi nên tôi có thể chơi cả ngày)

  • I already have a driver’s license, and now that I can practice driving.

(Tôi đã có bằng lái xe và bây giờ tôi có thể hành nghề lái xe.)

So that, in order that (để)

Diễn tả mục đích.

Ví dụ:

  • I go to work early in order that avoid traffic jams.

(Tôi đi làm sớm để tránh tắc đường.)

  • So that I decorate my bedroom, I need to buy some things.

(Để trang trí phòng ngủ của mình, tôi cần mua một số thứ.)

Until (cho đến khi)

Liên từ phụ thuộc Until diễn tả mối quan hệ thời gian, thường được sử dụng với câu phủ định.

Ví dụ: 

  • Mike didn’t go to sleep until his mom came home.

(Mike không đi ngủ cho đến khi mẹ cậu ta nhà)

  • He doesn’t try to study until he has poor grades.

(Nó không cố gắng học cho đến khi bị điểm kém.)

When (khi)

Miêu tả quan hệ thời gian

Ví dụ: 

  • When I got home, my sister was crying.

(Khi tôi về tới nhà, em gái tôi đang khóc.)

  • It rained when I went to school.

(Trời mưa khi tôi đi học.)

While (trong khi) 

Diễn tả mối quan hệ thời gian – trong khi; hoặc miêu tả sự ngược nghĩa giữa 2 mệnh đề.

Ví dụ: 

  • Jenny was playing games while her sister was doing her homework.

(Jenny đang chơi game trong khi em gái của cô ta đang làm bài tập về nhà.)

  • While it was snowing, we played soccer.

(Trong khi trời có tuyết, chúng tôi đá bóng.)

Liên từ phụ thuộc

Tìm hiểu thêm: Hướng dẫn phân biệt cấu trúc when và while trong tiếng Anh

In case, in the event that (trong trường hợp, phòng khi)

Liên từ phụ thuộc này diễn tả tình huống giả định về một hành động có thể xảy ra trong tương lai.

Ví dụ: 

  • Remember to charge the phone in case of a power outage.

(Nhớ sạc điện thoại phòng khi mất điện.)

  • I will not attend the event in the event that I get sick.

(Tôi sẽ không tham dự sự kiện trong trường hợp tôi bị ốm.)

Tìm hiểu thêm: Cấu trúc in case và cách dùng chi tiết

Once (một khi)

Diễn tả sự ràng buộc

Ví dụ: 

  • Once he was married, he was not allowed to speak with another girl.

(Khi đã kết hôn, anh ta không được phép nói chuyện với người con gái khác.)

  • You can’t stop once you have used drugs.

(Bạn không thể dừng một khi bạn đã sử dụng ma túy.)

3. Liên từ phụ thuộc và đại từ quan hệ

Trong tiếng Anh, một số từ cũng được sử dụng để mở đầu cho mệnh đề phụ thuộc, chúng được gọi là đại từ quan hệ. Mặc dù đại từ quan hệ có hình thức và chức năng tương đối giống với liên từ phụ thuộc nhưng hai loại từ này khác nhau.

Liên từ phụ thuộc

Những đại từ quan hệ gốc gồm “who”, “that” và “which” có thể làm chủ ngữ của mệnh đề phụ thuộc trong khi liên từ phụ thuộc không thể đóng vai trò chủ ngữ trong mệnh đề. 

Ví dụ:

  • John was the one who had an accident last night.

(John là người gặp tai nạn đêm qua.)

  • We are talking about laptops which we can take easily.

(Chúng ta đang nói về máy tính xách tay, chúng ta có thể dễ dàng mang theo.)

4. Bài tập liên từ phụ thuộc có đáp án

Như vậy chúng mình đã cùng nhau tìm hiểu một số liên từ phụ thuộc trong tiếng Anh. Cùng làm một số bài tập dưới đây để ôn lại kiến thức nhé:

Bài tập: Điền liên từ phụ thuộc phù hợp vào ô trống

  1. She has decided to move to Ha Noi ___________ there are more opportunities for employment in that city.
  2. ___________ he can save a lot of money by taking the bus, Russ still drives his car into the city every day.
  3. They’ll have a good rice harvest this year _____________ it rains a lot and prevents them from harvesting their crops.
  4. You can borrow my car _____________ you agree to be very careful with it.
  5. Our neighbor is going to buy a gun __________ she can protect herself from intruders who break into her apartment.

Liên từ phụ thuộc

Đáp án:

  1. Because
  2. Although
  3. Unless
  4. As long as
  5. So that
Xem thêm các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ PhápApp Hack Não PRO

Trên đây là toàn bộ kiến thức ngữ pháp về liên từ phụ thuộc trong tiếng Anh. Hy vọng bài viết giúp bạn bổ sung thêm kiến thức ngữ pháp hữu ích cho bản thân. Step Up chúc bạn học tốt!

 

 

 

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

 

Tổng hợp bộ từ vựng tiếng Anh về giáo dục

Tổng hợp bộ từ vựng tiếng Anh về giáo dục

“Education is the passport to the future, for tomorrow belongs to those who prepare for it today.”

– Malcolm X

(Giáo dục là tấm hộ chiếu cho tương lai, cho ngày mai thuộc về những người chuẩn bị cho nó ngày hôm nay.)

Giáo dục là một chủ đề luôn luôn được quan tâm, bàn luận và tập trung đầu tư. Vì thế, việc bổ sung từ vựng tiếng Anh về giáo dục trở nên cực kỳ cần thiết và hữu dụng với người học tiếng Anh. Hôm nay, hãy cùng Step Up khám phá những từ vựng tiếng Anh về giáo dục hay nhất trong bài viết này nhé.

1. Những từ vựng tiếng Anh về giáo dục

Đầu tiên, hãy điểm qua những từ ngữ thuộc chủ đề giáo dục trong tiếng Anh. Ngoài những từ vựng về học tập, nghiên cứu, Step Up còn chuẩn bị cho bạn những từ vựng chuyên ngành cực kỳ đắt giá. Hãy note lại những từ vựng tiếng Anh về giáo dục này nhé!

Cách dùng đại từ bất định

  • College: trường cao đẳng, đại học…
  • Concentrate: tập trung
  • Principal: hiệu trưởng
  • Vocational: dạy nghề
  • Literate: biết chữ, biết đọc biết viết
  • Peer: bạn đồng trang lứa
  • To make progress: tiến bộ
  • Sciences: các môn khoa học tự nhiên
  • Thesis: luận văn
  • Doctorate: học vị tiến sĩ
  • Graduation ceremony: lễ tốt nghiệp
  • Fellowship: học bổng (dành cho nghiên cứu sinh)
  • Curriculum: chương trình học
  • Internship: thực tập
  • Specialist: chuyên gia
  • Seminar: hội nghị chuyên đề, hội thảo
  • Degree: bằng cấp
  • Comprehension: sự hiểu biết
  • Tutor: gia sư
  • Certificate: chứng chỉ
  • Evaluate: đánh giá
  • Tuition fee: học phí
  • Lecture: bài giảng
  • Assignment: bài tập về nhà
  • Distance learning: học từ xa
  • Qualification: chứng chỉ
  • Discipline: khuôn khổ, nguyên tắc
  • Attendance: sự tham dự
  • Analyse: phân tích
  • Scholarship: học bổng
  • Truant: trốn học
  • Undergraduate: người chưa tốt nghiệp
  • Laboratory: phòng thí nghiệm
  • Theory: học thuyết
  • Achieve: đạt được
  • Teacher’s pet: học sinh cưng của thầy cô
  • Bookworm: mọt sách
  • Graduate: người đã tốt nghiệp
  • Dissertation: bài luận (dành cho tốt nghiệp)
  • Postgraduate: sau đại học
  • Boarding school: trường nội trú
  • Revise: ôn lại
  • Eager beaver: người chăm học
  • Professor: giáo sư
  • Higher education: các bậc học từ đại học trở đi
  • Debate: tranh luận
  • Presentation: thuyết trình
  • Diploma: bằng cấp
  • Illiterate: mù chữ
  • Coeducational: trường học cho cả nam và nữ
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

2. Cụm từ tiếng Anh về giáo dục

Ngoài những từ vựng chủ đề giáo dục tiếng Anh, còn có những cụm từ vô cùng thú vị về trường học và sự học hành. Bạn hãy nghiên cứu các ví dụ dưới đây để biết cách dùng các cụm từ tiếng Anh về giáo dục nhé.

Xem thêm: Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành công nghệ thông tin

Cách học từ vựng tiếng Anh chuyên ngành vật lý

1. To deliver a lecture: giảng dạy một bài học

Ví dụ:

Our university is going to invite a well-known professor to deliver a lecture for the elites.

(Trường đại học của chúng ta sẽ mời một vị giáo sư nổi tiếng để lên lớp dạy những học sinh ưu tú.)

2. Intensive course: khóa học chuyên sâu

Ví dụ:

Higher education covers intensive courses in all kinds of fields.

(Giáo dục sau bậc trung học phổ thông bao gồm những khóa học chuyên sâu trong mọi lĩnh vực.)

3. Compulsory/elective subject: môn học bắt buộc/môn học tự chọn

Ví dụ:

Do you guys think Mathematics should be a compulsory subject?

(Các cậu có nghĩ Toán nên là môn học bắt buộc không?)

4. To have profound knowledge in: có kiến thức, hiểu biết sâu rộng trong lĩnh vực gì

Ví dụ:

Their teacher is respected for the fact that he has profound knowledge in teaching.

(Giáo viên của họ được kính trọng vì ông ấy có hiểu biết sâu rộng trong lĩnh vực giảng dạy.)

5. To fall behind with studies: bị tụt lại trong việc học hành (thường so với mặt bằng chung)

Ví dụ:

Susie has been too busy preparing for the upcoming sport competition, she fell behind with studies.

(Susie quá bận rộn vì phải chuẩn bị cho cuộc thi đấu thể thao sắp tới, cô ấy bị tụt lại trong việc học hành.)

6. To have a deeper insight into something: hiểu chính xác và sâu sắc về điều gì đó

Ví dụ:

His work helps the public have a deeper insight into the entertainment industry.

(Tác phẩm của anh ấy giúp công chúng hiểu sâu sắc hơn về ngành công nghiệp giải trí.)

7. To do research into something: nghiên cứu về một vấn đề cụ thể

Ví dụ:

To understand this piece of writing, you have to do research into the context when it was written.

(Để hiểu được tác phẩm này, bạn phải nghiên cứu về bối cảnh ra đời của nó.)

8. With flying colors: đỗ, đạt điểm cao trong bài kiểm tra hay toàn bộ quá trình học tập

Ví dụ:

We all graduated from university with flying colors, due to our hard work.

(Chúng tôi đều tốt nghiệp đại học với điểm tổng cao, bởi chúng tôi đã học hành chăm chỉ.)

9. To broaden one’s common knowledge: mở rộng hiểu biết của ai đó về những điều bình dị, thường ngày, ai cũng phải biết

Ví dụ:

If you don’t wear a mask in public during this pandemic, you really should broaden your common knowledge.

(Nếu bạn không đeo khẩu trang ở nơi công cộng trong khi đại dịch đang hoành hành, bạn thực sự cần mở rộng hiểu biết.)

10. Comprehensive education: trường học, giáo dục toàn diện

Ví dụ:

Some experts say that high schools for the gifted students go against comprehensive education.

(Một số chuyên gia cho rằng trường trung học phổ thông chuyên thì đi ngược lại với chính sách giáo dục toàn diện.)

11. To major in something: học/nghiên cứu chuyên ngành gì

Ví dụ: 

My mother told me that I should major in pedagogy.

(Mẹ tôi nói tôi nên theo chuyên ngành sư phạm.)

Xem thêm: Từ vựng tiếng Anh về đồ dùng học tập

[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

 

3. Đoạn văn sử dụng từ vựng tiếng Anh về giáo dục

Dưới đây là một đoạn văn mẫu chủ đề giáo dục ở Việt Nam. Bạn có thể tham khảo các từ vựng, cấu trúc và mẫu câu trong đoạn văn này để viết một bài viết của riêng bạn. Việc tận dụng các từ vựng và cụm từ vựng tiếng Anh về giáo dục đã được giới thiệu ở bên trên sẽ giúp bài viết của bạn được đánh giá cao đấy.

Topic: Introduce briefly about the Vietnamese education system.

(Chủ đề: Giới thiệu ngắn gọn về hệ thống giáo dục ở Việt Nam.)

Vietnam Education is a state-run public and private education system run by the Ministry of Education and Training. It is split into five levels: pre-school, primary, intermediate, secondary, and higher education. Twelve years of fundamental schooling is compulsory education. Five years of primary education, four years of intermediate education, and three years of secondary education comprise basic education. On a half-day schedule, the bulk of students in basic education are enrolled. The key educational aim in Vietnam is to develop the general awareness of people, to prepare professional human capital, and to cultivate and foster creativity.

Bản dịch: 

Giáo dục Việt Nam là hệ thống giáo dục công lập và tư thục do Bộ Giáo dục và Đào tạo điều hành. Hệ thống giáo dục được chia thành năm cấp độ: giáo dục mầm non, tiểu học, trung học, trung học phổ thông và giáo dục bậc cao. Mười hai năm học cơ bản là giáo dục bắt buộc. Năm năm giáo dục tiểu học, bốn năm trung cấp và ba năm giáo dục trung học được bao gồm trong chương trình giáo dục cơ bản. Phần lớn học sinh theo học giáo dục cơ bản được xếp ca học nửa ngày và xoay ca. Mục tiêu giáo dục quan trọng ở Việt Nam là phát triển nhận thức chung của con người, chuẩn bị nguồn nhân lực chuyên nghiệp và trau dồi, bồi dưỡng khả năng sáng tạo.

Xem thêm bộ đôi Sách Hack Não 1500App Hack Não PRO với phương pháp phát huy năng lực não bộ cùng mọi giác quan, giúp bạn tự học tại nhà nhanh hơn 50% so với phương pháp thông thường. 

Trên đây là tổng hợp từ vựng tiếng Anh về giáo dục. Các từ vựng chuyên ngành sẽ khó hiểu và khó học hơn các từ vựng thông thường, nhưng chỉ cần có phương pháp học từ vựng tiếng Anh hiệu quả, bạn sẽ giải quyết được các khó khăn khi học tập. Step Up chúc bạn tìm được phương pháp học hiệu quả, phù hợp với bản thân.

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

Động từ nối trong tiếng Anh và những điều bạn cần biết

Động từ nối trong tiếng Anh và những điều bạn cần biết

Trong tiếng Anh có một loại từ rất đặc biệt. Mang tên động từ nhưng bản thân lại không chỉ hành động. Nói đến đây các bạn biết là gì chưa nào? Đó chính là động từ nối. Cùng Step Up tìm hiểu những kiến thức thú vị về động từ nối ngay nào.

Định nghĩa động từ nối trong tiếng Anh

Động từ nối trong tiếng Anh hay còn có những cái tên là như động từ liên kết hay liên động từ đều là chỉ Linking Verb. Loại động từ này KHÔNG dùng để chỉ hành động mà dùng để diễn tả trạng thái, cảm xúc của con người, sự vật, sự việc. Với nhiệm vụ nối chủ ngữ và vị ngữ.

Ví dụ: 

  • She seems unhappy
  • The new neighbors are very friendly
  • The dog become ferocious
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

Các động từ nối trong tiếng Anh thường gặp

Trong tiếng Anh thì có rất nhiều động từ nối. Tuy nhiên trong bài viết này, chúng mình chỉ liệt kê những động từ nối hay gặp nhất. 

Các động tù nối trong tiếng Anh

Động từ nối

Ví dụ

Become (trở nên,trở thành)

The shirt becomes clean after being washed

(Áo sơ mi trở nên sạch sẽ sau khi được giặt)

Get ( dần, trở nên)

It’s getting dark (trời đang dần tối)

Seem ( Dường như, có vẻ như, hình như)

she seems very rich (cô ấy có vẻ như rất giàu)

Appear (hóa ra)

It appear that he was a thief (hóa ra anh ta lè tên trộm)

Grow ( trở nên)

She grows better everyday

Prove (tỏ ra)

He always prove kind (Anh ta luôn tỏ ra tử tế)

Remain (Vẫn)

Affection remained unchanged over the time

(Tình cảm vẫn không thay đổi theo thời gian)

Stay ( giữ)

Let’s stay calm and be confident to win

(Hãy giữ bình tĩnh và tự tin chiến thắng)

Look (trông có vẻ)

She look so beautiful (cô ấy trông thật xinh đẹp)

Smell (mùi có vẻ)

It smells so good. (Mùi thật tuyệt)

Sound (nghe có vẻ)

It sounds interesting.( Nghe có vẻ thú vị đấy)

Feel (cảm thấy)

He felt so better after the conversation with his boss.

(Anh ấy cảm thấy tốt hơn sau cuộc trò chuyện này)

 

Xem thêm:Bảng động từ bất quy tắc trong tiếng Anh chính xác nhất

Những lưu ý về động từ nối trong tiếng Anh

Động từ nối trong line-height: 1.3;tiếng Anh được sử dụng khá thường xuyên. Tuy nhiên, nhiều người vẫn rất hay mắc lỗi khi sử dụng. Dưới đây là một số lưu ý nho nhỏ dành cho các bạn khi sử dụng động từ nối

Những lưu ý về động từ nối trong tiếng Anh

  • Có thể thêm “tobe” hoặc không đối với những từ: appear, look, prove, seem, turn out
  • Thêm “tobe” với các tù : alive, alone, asleep, awake và trước động từ V-ing.
  • Theo sau be, become, remain có thể một cụm danh từ
  • Khi có tân ngữ trực tiếp thì các từ, feel, look, smell sẽ có nghĩa là một động từ thường chỉ hành động.

Cách xác định động từ nối trong tiếng Anh

Để xác định được một từ có phải là động từ nối trong tiếng Anh hay không chúng ta dựa vào một trong những đặc điểm nhận dạng sau

(Tuy nhiên vẫn có một vài trường hợp ngoại lệ nhưng rất ít)

  • Theo sau động từ nối sẽ là một tính từ, danh từ hoặc cụm danh từ
  • Bản thân là động từ nhưng động từ nối không chỉ hành động

Phân biệt động từ nối và động từ thường

Trong quá trình làm bài, chắc hẳn nhiều bạn sẽ dễ bị nhầm lẫn giữa Action verbs – Những động từ chỉ hoạt động với Linking verbs – Động từ nối. Bởi lẽ, vẫn là một từ đó nhưng tùy cách sử dụng lại được xét là Action verbs hay Linking verbs.

Phân biệt động tù nối trong tiếng Anh

Hãy cùng xem ví dụ sau nhé:

Ví dụ 1: She looks happy.

Tính từ “happy” đứng sau động từ “look” để diễn tả cho chủ ngữ She. Khi các bạn thay từ “look” bởi động từ liên kết khác là “tobe” (She is happy) thì câu vẫn giữ nguyên được ý nghĩa

Động từ “look” trong ví dụ này là Linking verb

Ví dụ 2: She looks at me happily.

Trạng từ “happily” đứng sau “look” để diễn tả cho động từ “look”. Khi ta thay “tobe” vào trong câu (She is at me happily), câu văn trở nên vô nghĩa và sai ngữ pháp.

Động từ “look” trong ví dụ này là Action verbs

 
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Xem thêm: Phân biệt ngoại động từ và nội động từ 

Bài tập về động từ nối trong tiếng Anh có đáp án

Dưới đây là một số bài tập nho nhỏ giúp các bạn củng cố kiến thức về động từ nối trong Anh cùng nhau thực hành nào.

Bài tập về động từ nối trong tiếng Anh

Bài tập 1: Cho các câu sau, gạch chân vào các động từ nối trong câu

  1. She is such a good teacher.
  2. It tastes delicious.
  3. Ms.Linh looks so beautiful in this dress.
  4. It turns nicer than expectation.
  5. These tasks seem to be quite challenged for them.
  6. I feel grateful to have you as my partner.
  7. It smells so delicious.
  8. He always proves to be a good boy.
  9. I will become a scientist one day.
  10. The number of teacher remained unchanged within 5 years.
  11. The landscape is so wonderful.
  12. These skirts feel too tight for her.
  13. She seemed tired after the work yesterday.

Bài tập 2: Đọc và xem các câu văn sau là đúng hay sai ngữ pháp. Sau đó điền từ Correct (Đúng) và Incorrect (Không đúng) vào bên cạnh

  1. Linh seemed curious.
  2. Linh seemed curiously.
  3. The meal tastes bad.
  4. The cake tastes worse.
  5. The bus is quickly.
  6. The bus is quick.
  7. Don’t forgetto stay calmly.
  8. Don’t forget to stay calm.
  9. Your presentation sounds interesting.
  10. Your presentation sounds interestingly.
  11. The negotiations appear to be worse.
  12. The negotiations appear be worse.
  13. The bride looks so happy.
  14. The bride looks so happily.

Bài tập 3: Cho các câu dưới đây, gạch chân động từ trong câu, viết A nếu đó là Action verb hoặc L nếu là linking verbs

  1. The girl feels curious.
  2. Today is her birthday.
  3. He sits in a soft chair.
  4. They carry the table on their shoulders.
  5. Her parents arranged the party.
  6. He is only eight years old.
  7. He sees her uncle for the first time.
  8. She looks nice and kind.
  9. He appears happy and content.
  10. The family hopes for a happy anniversary.

ĐÁP ÁN:

Bài tập 1

  1. is
  2. tastes
  3. looks
  4. turns
  5. seem
  6. feel
  7. smells
  8. proves
  9. become
  10. remained
  11. is
  12. feel
  13. seemed

Bài tập 2

  1. Correct
  2. Incorrect
  3. Correct
  4. Incorrect
  5. Incorrect
  6. Correct
  7. Incorrect
  8. Correct
  9. Correct
  10. Incorrect
  11. Correct
  12. Incorrect
  13. Correct
  14. Incorrect

Bài tập 3

  1. L
  2. L
  3. A
  4. A
  5. A
  6. L
  7. A
  8. L
  9. L
  10. A
Xem thêm các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ PhápApp Hack Não PRO

Trên đây chúng mình đã tổng hợp những kiến thức tổng quát nhất về động từ nối. Bên cạnh đó cũng đã đưa ra cho các bạn học một số bài tập nho nhỏ để có thể luyện tập ngay sau khi học những kiến thức bên trên. Qua bài viết này các bạn đã phân biệt được động từ thường và động từ nối rồi đúng không nào.

Step Up chúc bạn học tập tốt và sớm thành công!

 

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

 

 

Tổng hợp kiến thức đại từ bất định trong tiếng Anh 

Tổng hợp kiến thức đại từ bất định trong tiếng Anh 

Trong tiếng Anh có rất nhiều loại đại từ và một trong số những chúng sẽ được Step Up giới thiệu ngày hôm nay đó là đại từ bất định. Đây là loại đại từ khá phổ biến nhưng không phải ai cũng đã hiểu hết về nó. Cùng nhau khám phá và học tập nhé.

Định nghĩa đại từ bất định (Indefinite Pronouns)

Đại từ bất định : Là một từ mà nó mang nghĩa chung chung, không chỉ trực tiếp ai hay cái gì cụ thể cả.

Ví dụ : 

  • Anything (bất kỳ ai)
  • Someone (ai đó)
  • All ( tất cả)
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

Vị trí của đại từ bất định trong câu

Nếu như đại từ nhân xưng có những vị trí đứng riêng thì đại từ bất định cũng vậy. Trong câu chúng cũng có những vị trí đứng nhất định mà bạn cần biết

Vị trí của đại từ bất định

  • Đại từ bất định làm chủ ngữ

Nobody is here (không ai ở đây cả)

  • Đại từ bất định làm tân ngữ

He doesn’t invite anyone to his party (anh ấy không mời ai đến bữa tiệc của mình)

  • Đại từ bất định đứng sau giới từ

He lied to everybody in the office ( anh ấy nói dối tất cả mọi người trong văn phòng)

Xem thêm: Tất tần tật về đại từ phản thân trong tiếng Anh

Tổng hợp các đại từ bất định trong tiếng Anh và cách dùng

Khi dùng đại từ bất định trong tiếng anh cần chú ý đến động từ trong câu ở dạng số ít hay số nhiều. Có một số từ có thể dùng cả số ít và số nhiều tuy nhiên nhiều từ lại chỉ dùng được một trong hai dạng. 

Tổng hợp các đại từ bất định

Các đại từ bất định thường gặp nhất

Dưới đây chúng mình đã tổng hợp và chia các đại từ bất định thành từ nhóm để cho các bạn học dễ nhớ và vận dụng nhé.

Đại từ số ít dành cho người

  • Everybody, everyone: Tất cả mọi người
  • Each: mỗi người
  • No one, nobody: Không ai
  • Someone, somebody:  một người nào đó, ai đó
  • Anyone, anybody: bất kỳ ai
  • Another: một người khác
  • The other:  người còn lại

Lưu ý: sử dụng động từ số ít

Đại từ số ít dành cho vật

  • Everything: mọi thứ
  • Each: mỗi thứ
  • Nothing: không có gì
  • Something: một cái gì đó
  • Anything: bất kỳ cái gì
  • Another: một cái khác
  • The other: cái còn lại

Lưu ý: sử dụng động từ số ít

Đại từ số ít dành cho hai người hoặc hai vật

Đại từ bất định về hai người hoặc hai vật

  • Both: cả hai (lưu ý không dùng động từ số nhiều)
  • Neither: cả hai đều không
  • Either: bất kỳ cái nào trong hai cái, bất kỳ ai trong hai người
  • Two others: hai người khác, hai cái khác
  • The other two: hai người còn lại, hai cái còn lại

Đại từ số ít hoặc số nhiều tùy trường hợp

  • All: tất cả
  • None: không ai, không có gì
  • Some: ai đó, một cái gì đó
  • Any: bất kỳ ai, bất kỳ cái gì
  • Others: những người khác, những cái khác (lưu ý: dùng động từ số nhiều)
  • The others: những người còn lại, những cái còn lại (lưu ý dùng động từ số nhiều)

Cách dùng của đại từ bất định

Đối với những người bắt đầu tự học tiếng Anh tại nhà thì việc nắm chắc cách dùng của các đại từ bất định là không thể bỏ qua. Những kiến thức cơ bản này tuy đơn giản nhưng nếu không nắm vững sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập của các bạn đó.

Cách dùng đại từ bất định

Khi đại từ bất định làm chủ từ thì động từ ở số ít

– There is somebody at the door. = Có ai đó ở cửa ra vào

– Everyone speakS English. = Mọi người đều nói tiếng Anh.

– Someone HAS gone. = Ai đó vừa đi rồi.

Đại từ bất định thường đứng trước một Tính từ:” đại từ bất định + ADJ”

– Is there anything new in your job? = Có gì mới trong công việc không?

– Is there anybody handsome in your class? = Có ai đẹp trai trong lớp của cậu không?

– Is there something wrong in your sentence? = Có gì sai trong câu của bạn không?

Đại từ bất định chỉ người có thể được dùng trong sở hữu cách

– That was nobody’s business. =Việc đó chẳng phải của ai.

– I would defend anyone’s rights. =Tôi sẽ bảo vệ quyền lợi của bất kỳ ai.

Đại từ bất định trong câu phủ định :

– I don’t have ANYTHING to do

=> I have NOTHING to do

– I don’t have ANYTHING to give you

=> I have NOTHING to give you except my heart.

Tôi không có gì dành cho em ngoài một tấm lòng.

Đối với những câu phủ định trong tiếng Anh  Các đại từ bất định mang nghĩa phủ định sẽ KHÔNG đi cùng với những từ như: not, doesn’t, don’t, …

Lưu ý khi sử dụng đại từ bất định trong tiếng Anh

Đại từ bất định khá là dễ nhớ và dễ sử dụng, tuy nhiên chúng mình cũng có một vài lưu ý nho nhỏ cho các bạn khi sử dụng đại từ bất định nhé.

  • Chú ý động từ số ít và số nhiều phù hợp với đại từ 
  • Nếu đã sử dụng đại từ bất định mang nghĩa phủ định thì không sử dụng not
 
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Bài tập đại từ bất định trong tiếng Anh có đáp án

Cùng làm một vài bài tập nho nhỏ để củng cố những kiến thức vùa học được về đại từ bất định nào.

Bài tập đại từ bất định

Bài 1: Điền SOMETHING, EVERYTHING, ANYTHING, NOTHING

  1. I do ________ wrong, so I don’t fear the law.
  2. You can’t think about ________ now. It is too late to solve the problem.
  3. I think we should let him do it alone. He will arrange ________ in order quickly.
  4. ________ changes her decision now. She has been determined to do it.
  5. The man is researching ________. He even doesn’t tell his wife about it.
  6. Mother! Have you got ________ to eat. I am very hungry.
  7. ________ happened in my neighbour’s house last night. I heard them screaming.
  8. ________ is ready now! We can start the work right now.

Bài 2: Điền SOMEONE/ SOMEBODY, EVERYONE/ EVERYBODY, ANYONE/ ANYBODY, NO ONE/ NOBODY.

  1. _______ has gone out. You cannot meet them now.
  2. Look! There is _______ climbing on the chimney.
  3. _______ wants to make friends with her because she is a bad girl.
  4. _______ stole my money when I was sleeping.
  5. Hey! Does ________ know our head teacher’s address?
  6. ________ disagrees with her plans, so she is starting to persuade each of them.
  1. We went into Grandma’s house but couldn’t find _______ in it
  2. They found ________ in the forest. They had completely disappeared.

Đáp án bài tập đại từ bất định

Bài 1

  1. Nothing
  2. Anything
  3. Everything
  4. Nothing
  5. Something
  6. Something
  7. Something
  8. Everything

Bài 2

  1. Everyone/ everybody
  2. Someone/ somebody
  3. No one/ nobody
  4. Someone/ somebody
  5. Anyone/ anybody
  6. Everyone/ everybody
  7. Anyone/ anybody
  8. No one/ nobody
Xem thêm các chủ đề từ vựng thường gặp giúp GIẢI QUYẾT TRỌN GÓI MẤT GỐC trong bộ đôi Sách Hack Não 1500App Hack Não PRO

Trên đây chúng mình đã tổng hợp những kiến thức cơ bản dễ hiểu nhất về đại từ bất định. Ngoài ra còn có một số bài tập bổ sung để các bạn có thể thực hành ngay các kiến thức mới học được. Nếu còn phần nào chưa hiểu hay thắc mắc vui lòng để lại phía dưới comment để chúng mình giải đáp nhé!

Step Up chúc bạn học tập tốt và sớm thành công!




NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

 

 

Khám phá từ vựng tiếng Anh về các bộ phận xe ô tô 

Khám phá từ vựng tiếng Anh về các bộ phận xe ô tô 

Với sự phát triển của xã hội như hiện nay, ô tô đã trở thành phương tiện đi lại chính trên toàn thế giới. Vậy ô tô có cấu tạo như thế nào? Nguyên lý hoạt động của chúng ra sao? Cùng Step Up đi tìm câu trả lời qua bộ từ vựng tiếng Anh về các bộ phận xe ô tô dưới đây nhé!

Xem thêm:

1. Từ vựng iếng Anh về các loại xe ô tô thường gặp

Khi tham gia giao thông, bạn trông thấy rất nhiều loại xe ô tô khác nhau. Tuy nhiên bạn lại không biết gọi tên chúng ra sao?

Từ vựng tiếng Anh về các bộ phận xe ô tô

Cùng liệt kê các loại xe ô tô thường gặp trong tiếng Anh nhé:

  • Convertible: xe mui trần
  • Hatchback: xe Hatchback
  • Jeep: xe jeep
  • Limousine : xe limo
  • Minivan: xe van
  • Pickup truck: xe bán tải
  • Sedan: xe Sedan
  • Sports car: xe thể thao
  • Station wagon: xe Wagon
  • Truck: xe tải
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

Tìm hiểu thêm chủ đề: Từ vựng tiếng Anh về các phương tiện giao thông

2. Từ vựng tiếng Anh về các bộ phận xe ô tô

Xe ô tô được cấu tạo từ rất nhiều linh kiện các nhau, vì vậy sẽ có rất nhiều từ vựng tiếng Anh về các bộ phận xe ô tô. Để các bạn dễ dàng học thuộc từ vựng hơn, chúng mình cùng chia nhỏ chúng theo các nhóm khác nhau nhé. Học ngay thôi!

Từ vựng tiếng Anh về các bộ phận xe ô tô: Bảng điều khiển

STT

Từ vựng

Dịch nghĩa

1

Speedometer

Đồng hồ đo tốc độ

2

Odometer

Đồng hồ đo quãng đường xe đã đi

3

Steering column

Trụ lái

4

Steering Wheel

Tay lái

5

Power steering

Tay lái trợ lực

6

Tape deck

Máy phát cát-sét

7

Cruise control

Hệ thống điều khiển hành trình

8

Horn

Còi

9

Ignition

Bộ phận khởi động

10

Vent

Lỗ thông hơi

11

Navigation System

Hệ thống điều hướng

12

Radio

Đài

13

CD player

Máy phát nhạc

14

Heater

Máy sưởi

15

Air conditioning

Điều hòa

16

Shoulder harness

Dây an toàn

17

Armrest

Cái tựa tay

18

Headrest

Chỗ tựa đầu

19

Seat

Chỗ ngồi, ghế ngồi

20

Seat belt

Dây an toàn

21

Power outlet

Ổ cắm điện

22

Glove compartment

Ngăn chứa đồ nhỏ

23

Emergency Brake

Phanh khẩn cấp

24

Brake

Phanh

25

Accelerator

Chân ga

26

Automatic transmission

Hộp số tự động

27

Gearshift

Cần sang số

28

Manual transmission

Hộp số tay

29

Stick shift

Cần số

30

Clutch

Côn

31

Air bag

Túi khí

32

Dashboard

Bảng đồng hồ

33

Temperature Gauge

Đồng hồ nhiệt độ

34

Handbrake

Phanh tay

35

Tachometer

Đồng hồ đo tốc độ

36

Dish brake

Đĩa phanh

37

Gas gauge

Nhiên liệu kế

Từ vựng tiếng Anh về các bộ phận xe ô tô: phần máy móc

Học ngay từ vựng tiếng Anh về các bộ phận xe ô tô để biết các chi tiết máy của ô tô ra sao nhé:

Từ vựng tiếng Anh về các bộ phận xe ô tô

STT

Từ vựng

Dịch nghĩa

1

Bumper

Bộ phận hãm xung

2

Muffler

Bộ tiêu âm

3

Transmission

Hộp số

4

Jumper cables

Dây mồi khởi động

5

Engine

Động cơ

6

Fuel injection system

Hệ thống phun xăng

7

Fuel pipe

Ống dẫn nhiên liệu

8

Radiator

Bộ tản nhiệt

9

Radiator hose

Ống tản nhiệt

10

Alternator

Máy phát điện

11

Defroster

Hệ thống làm tan băng

12

Shock absorber

Bộ giảm xóc

13

Crankcase

Các-te động cơ

14

Oil pan

Các-te dầu

15

Master cylinder

Xy lanh chính

16

Turbocharger

Bộ tăng áp động cơ

17

Battery

Ắc quy

18

Air pump

Ống bơm hơi

19

Chassis

Sắc xi

20

Tire pressure

Áp suất lốp

21

Coolant reservoir

Bình chứa chất làm mát

22

Suspension

Hệ thống treo

23

Carburetor

Bộ chế hòa khí

24

Exhaust system

Hệ thống ống xả (pô xe)

25

Parking sensor

Bộ cảm biến tiến lùi

26

Spark plugs

Bugi đánh lửa

27

Nozzle

Vòi bơm xăng

28

Radiator hose

Ống nước giải nhiệt

29

Fuse box

Hộp cầu chì

30

Rear axle

Cầu sau

31

Line shaft

Trục truyền động chính

32

Distributor

Bộ chia điện

Từ vựng tiếng Anh về các bộ phận xe ô tô:  đèn và gương

STT

Từ vựng

Dịch nghĩa

1

Headlight

Đèn pha

2

Turn signal

Đèn báo rẽ

3

Parking light

Đèn báo đỗ

4

Side mirror

Gương chiếu hậu

5

Tail light

Đèn hậu

6

Brake light

Đèn phanh

7

Backup light

Đèn lùi xe

8

Flare

Đèn báo khói

9

Warning lights

Đèn cảnh báo

10

Outside mirror

Gương chiếu hậu

11

Indicator

Đèn báo hiệu

12

Rearview mirror ˈmɪrə

Kính chiếu sau

Từ vựng tiếng Anh về các bộ phận xe ô tô khác

Ngoài những từ vựng về ô tô trong tiếng Anh kể trên, Step Up sẽ chia sẻ với bạn những từ vựng chuyên sâu hơn, cụ thể hơn. 

Từ vựng tiếng Anh về các bộ phận xe ô tô

Cùng điểm qua một số từ vựng tiếng anh về các bộ phận xe khác nhé:

STT

Từ vựng

Dịch nghĩa

1

Air

Khí

2

Air filter

Màng lọc khí

3

Antenna

Ăng ten

4

Back fender

Chắn bùn sau

5

Bodywork

Khung xe

6

Brake fluid reservoir

Bình chứa dầu phanh

7

Cam belt

Dây kéo

8

Coolant

Châm nước giải nhiệt

9

Cylinder head

Nắp máy

10

Dipstick

Que thăm nhớt

11

Door handle

Tay cầm mở cửa

12

Door lock

Khóa cửa

13

Door post

Trụ cửa

14

Exhaust pipe

Ống xả

15

Fan belt

Dây đeo kéo quạt

16

Fender

Cái chắn bùn

17

Front fender

Chắn bùn trước

18

Gas cap

Nắp bình xăng

19

Gas pump

Bơm xăng

20

Gas tank

Bình xăng

21

Grill

Ga lăng tản nhiệt

22

Hood

Mui xe

23

Hubcap

Ốp vành

24

Ignition

Bộ phận đánh lửa

25

Jack

Cái kích

26

License plate

Biển số xe

27

Luggage rack

Khung để hành lý

28

Quarter window

Cửa sổ góc phần tư

29

Rear defroster

Bộ sấy kính sau

30

Rear window

Cửa sổ sau

31

Roof post

Trụ mui

32

Roof rack

Giá nóc

33

Shield

Khiên xe

34

Spare tire

Lốp xe dự phòng

35

Spare wheel

Lốp dự phòng

36

Sunroof

Cửa sổ nóc

37

Tailgate

Cốp xe

38

Tire

Lốp xe

39

Tire iron

Cần nạy vỏ xe

40

Trunk

Cốp xe

41

Visor

Tấm che nắng

42

Wheel

Bánh xe

43

Wheel nuts

Đai ốc bánh xe

44

Window frame

Khung cửa sổ

45

Windshield

Kính chắn gió

46

Windshield washer

Cần gạt nước

47

Wiper

Thanh gạt nước

3. Cách ghi nhớ từ vựng tiếng Anh về các bộ phận xe ô tô hiệu quả

Như các bạn đã thấy, từ vựng tiếng Anh về các bộ phận ô tô là chủ đề có rất nhiều từ vựng có mang tính chuyên môn cáo. Chính vì vậy, cách học sao cho có hiệu suất nhất là cực kỳ quan trọng. Dưới đây là 1 số cách Step Up gợi ý một số phương pháp học từ vựng để bạn có thể ghi nhớ từ vựng hiệu quả.

Học từ vựng tiếng Anh về các bộ phận xe qua công việc hàng ngày

Nếu bạn đang học tập chuyên ngành kỹ thuật ô tô hay làm trong gara thì học từ vựng tiếng Anh về các bộ phận xe ô tô sẽ dễ dàng hơn rất nhiều. Bạn sẽ gặp những từ vựng về các bộ phận ô tô trong việc học tập hay làm việc hàng ngày. Quá trình đó sẽ lặp đi lặp lại sẽ giúp bạn nhớ từ lâu hơn

Sử dụng thường xuyên trong giao tiếp hàng ngày

Hãy áp dụng những từ vựng tiếng Anh về các bộ phận xe ô tô vào trong giao tiếp hàng ngày. Đặt từ vựng vào trong nhiều ngữ cảnh giao tiếp khác nhau sẽ tạo cho bạn phản xạ vơi stừ vựng và sử dụng từ linh hoạt hơn.

Từ vựng tiếng Anh về các bộ phận xe ô tô

Tìm hiểu thêm: Giao tiếp tiếng Anh chủ đề giao thông

Học từ vựng kết hợp với phát âm

Việc học từ vựng và luyện phát âm chính xác từ vựng sẽ khiến bạn tự tin hơn trong giao tiếp tiếng Anh. Điều này cũng sẽ hữu ích cho bạn trong quá trình giao tiếp, đàm phán với đối tác mà sẽ không khiến họ cảm thấy bối rối trước cách phát âm của bạn.

Thời gian học thuộc từ vựng hợp lý

Theo một số nghiên cứu thị thời gian học tiếng Anh lý tưởng nhất trong ngày là từ 7 giờ 15 phút đến 10 giờ sáng. Hãy thử học từ vựng tiếng các bộ phận xe ô tô vào thời gian này để kiểm chứng kết quả nhé.

Xem thêm bộ đôi Sách Hack Não 1500App Hack Não PRO với phương pháp phát huy năng lực não bộ cùng mọi giác quan, giúp bạn tự học tại nhà nhanh hơn 50% so với phương pháp thông thường. 

Trên đây Step Up chia sẻ với bạn bộ từ vựng tiếng Anh về các bộ phận xe ô tô cũng như phương pháp học hiệu quả từ vựng tiếng Anh. Chúc các bạn hack não từ vựng thành công!

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI



60+ từ vựng tiếng Anh về trò chơi mới nhất

60+ từ vựng tiếng Anh về trò chơi mới nhất

Các trò chơi là hình thức giải trí cực kỳ thú vị dành cho mọi độ tuổi, từ các trò chơi dân gian truyền thống đến các trò chơi điện tử hiện đại, boardgame… Hôm nay, Step Up sẽ giới thiệu đến bạn bộ từ vựng tiếng Anh về trò chơi vô cùng đặc sắc. 

1. Từ vựng tiếng Anh về trò chơi dân gian

Các trò chơi dân gian truyền thống có thể hơi lạ lẫm với các bạn trẻ nhưng lại gợi nên một “bầu trời tuổi thơ” với thế hệ 8, 9x. Bạn có biết cách chơi những trò chơi được liệt kê trong danh sách từ vựng tiếng Anh về trò chơi dân gian dưới đây không?

  • Bag jumping: nhảy bao bố
  • Human chess: cờ người
  • Cat and mouse game: mèo đuổi chuột
  • Bamboo jacks: đánh chuyền, chắt chuyền
  • Hopscotch: nhảy lò cò
  • Rice cooking competition: thi thổi cơm
  • Wrestling: trò đấu vật
  • Throwing cotton ball game: ném còn
  • Mandarin Square Capturing: ô ăn quan
  • Cock fighting: chọi gà/trâu
  • Horse jumping: trò nhảy ngựa
  • Blind man’s buff: bịt mắt bắt dê
  • Dragon snake: rồng rắn lên mây
  • Bamboo dancing: nhảy sạp
  • Swaying back and forth game: chơi đánh đu
  • Hide and seek: trốn tìm
  • Marbles: trò chơi bi
  • Tug of war: kéo co
  • Flying kite: thả diều
  • Mud banger: pháo đất
  • Spinning tops: bổ quay
  • Chanting while sawing wood: kéo cưa lừa xẻ
  • Stilt walking: đi cà kheo
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

2. Từ vựng tiếng Anh về trò chơi hiện đại

Hiện nay, các trò chơi hiện đại ngày càng đa dạng, phong phú, và chiếm ưu thế hơn so với các trò chơi truyền thống. Việc cập nhật tên các trò chơi này bằng cách học các từ vựng tiếng Anh về trò chơi hiện đại sẽ cực kỳ hữu ích trong khi sử dụng tiếng Anh giao tiếp đấy. 

  • Go: cờ vây (tiếng Nhật: Igo)
  • Board game: trò chơi xúc xắc
  • Table football: Bi lắc
  • Backgammon: cờ thỏ cáo
  • Puzzle piece: Mảnh ghép
  • Card: Chơi bài
  • Video game: Trò chơi trên máy
  • Chess: cờ vua
  • Dice: súc sắc/ die: con súc sắc
  • Puzzle: Trò ghép hình
  • Chips: Chơi xèng
  • Draughts: cờ đam

Xem thêm:

Từ vựng tiếng Anh về cảm xúc

Từ vựng tiếng Anh chủ đề âm nhạc

3. Từ vựng tiếng anh về trò chơi bài tây

Bộ bài tây có 52 lá, và cực kỳ nhiều cách chơi khác nhau. Bạn có thể chơi bài với bạn bè hoặc chơi một mình (chơi xếp bài, solitaire…). Hãy tìm hiểu từ vựng tiếng anh về trò chơi bài tây cùng với Step Up nhé.

  • Bridge: trò đánh bài brit
  • To deal the cards: chia bài
  • Diamonds: quân rô
  • Blackjack: trò (chơi ở casino) đánh bài blackjack 
  • Card: quân bài
  • To cut the cards: chia bài thành 2 phần sau đó trộn
  • Hand: xấp bài có trên tay
  • Pack of cards: bộ bài
  • To shuffle the cards: trộn bài
  • Your turn : đến lượt bạn
  • Hearts: quân cơ
  • Poker: trò đánh bài xì/tú lơ khơ
  • Trick: ván bài
  • Clubs: quân nhép
  • Suit: bộ bài
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

4. Từ vựng tiếng Anh về trò chơi Board Game

Board Game nghĩa là trò chơi cờ bàn, thể loại trò chơi bao gồm 2 người trở lên tương tác trực tiếp với nhau, thường thông qua một bàn cờ và vật dụng đi kèm theo như các quân cờ, lá bài, xí ngầu,… để hỗ trợ cho trò chơi. Rất nhiều Board Game hiện nay không cần dùng bàn cờ mà chỉ cần các vật dụng đi kèm. Hãy note lại những từ vựng tiếng Anh về trò chơi Board Game mà bạn cảm thấy thú vị để tìm hiểu và chơi cùng bạn bè bạn nhé.

  • Monopoly: cờ tỷ phú
  • Jenga: trò chơi rút gỗ
  • Uno: trò chơi bài Uno
  • The Werewolves of Millers Hollow: ma sói
  • Exploding kittens: mèo nổ
  • Scrabble: trò chơi xếp chữ
  • Ludo: cờ cá ngựa
  • Hot seat/Back-to-the Board: trò chơi ghế nóng
  • Hangman: trò chơi đoán chữ/người treo cổ
  • Countdown: trò chơi đếm ngược
  • Bingo: trò chơi Bingo 
  • Pictionary: trò đoán chữ qua hình ảnh

Xem thêm: Từ vựng tiếng Anh chủ đề đồ chơi

5. Bài văn dùng từ vựng tiếng Anh về trò chơi 

Dưới đây là một bài văn mẫu sử dụng từ vựng tiếng Anh về trò chơi để các bạn tham khảo. Bạn có thể học các mẫu câu, cách diễn đạt trong đoạn văn mẫu này để viết một bài văn của riêng mình. 

Topic: The advantages and disadvantages of games.

(Chủ đề: lợi ích và nhược điểm của các trò chơi.)

Games have both pros and cons. A student can get rid of boredom on the play-ground after a day’s hard work at school or college. That’s why it’s said: “All work and no play makes Jack a dull boy.” Games, in addition, make our minds fresh and solid. It is said: “A sound mind lives only in a sound body”. After having played for some time, one can focus much easier on books. It must, however, be remembered that keeping busy at games at the expense of studies at all times is by no means anything smart. The wisest thing is to keep the games and studies in a good balance, they should be complementary to each other. 

Bản dịch:

Trò chơi có cả ưu và khuyết điểm. Học sinh có thể thoát khỏi cảm giác buồn chán trên sân chơi sau một ngày học hành chăm chỉ ở trường hoặc đại học. Đó là lý do tại sao người ta nói: “Chỉ học mà không chơi sẽ khiến con người ta trở nên buồn tẻ.” Ngoài ra, các trò chơi còn giúp tâm trí chúng ta tươi mới và vững vàng. Người ta nói: “Tâm trí khỏe mạnh chỉ sống trong cơ thể mạnh mẽ”. Sau khi giải trí, người ta có thể tập trung vào sách dễ dàng hơn rất nhiều. Tuy nhiên, bạn cần phải nhớ rằng việc luôn bận rộn với các trò chơi mà xao nhãng việc học tập không hề có lợi. Điều khôn ngoan nhất là giữ cho việc chơi và học ở trạng thái cân bằng, và chúng nên bổ sung cho nhau. 

Xem thêm bộ đôi Sách Hack Não 1500App Hack Não PRO với phương pháp phát huy năng lực não bộ cùng mọi giác quan, giúp bạn tự học tại nhà nhanh hơn 50% so với phương pháp thông thường. 

Trên đây là tổng hợp các từ vựng tiếng Anh về trò chơi mới và hấp dẫn nhất. Hy vọng qua bài viết này, bạn đã học được thêm thật nhiều từ vựng chủ đề trò chơi và ghi vào trong sổ tay từ vựng của mình. Hãy đón đọc những bài viết mới trên Step Up bạn nhé.

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI