Kì này bạn được điểm trung bình tới 8,9 nhưng khi có người bạn nước ngoài hỏi thăm, bạn lại chỉ có thể ấp úng đến số 8 rồi… tịt. Thế là đi tong mất 0,9 điểm vô cùng to lớn rồi. Nếu bạn đang hoặc có ý định học toán bằng tiếng Anh, hoặc đơn giản chỉ là muốn đọc các loại số trong tiếng Anh một cách thành thạo nhất, thì bài viết sau đây chính là dành cho bạn. Cùng Step Up tìm hiểu cách đọc số thập phân trong tiếng Anh cũng như phân số, số âm và số phần trăm như thế nào nhé!
Trong tiếng Anh, số thập phân trong tiếng Anh là decimal. Số thập phân thường được sử dụng trong toán, trong biểu đồ hoặc trong cuộc sống hàng ngày như đi siêu thị mua đồ chẳng hạn.
Ví dụ:
18.8 = eighteen point eight
26.1 = twenty-six point one
$5.8 = five dollars eight (cents)
Lưu ý: với các số thập phân thông thường, phần thập phân sẽ đứng sau dấu chấm, thay vì dấu phẩy như trong tiếng Việt. Do vậy cách đọc số thập phân trong tiếng Anh sẽ thay đổi một chút tùy vào trường hợp.
[MIỄN PHÍ]1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.
Trong tiếng Anh, để phân biệt hàng nghìn, hàng trăm, hàng đơn vị,… người ta sử dụng dấu phẩy (comma). Còn để phân biệt giữa phần nguyên và phần thập phân, người ta sử dụng dấu chấm (point).
Ví dụ:
12,345.67
Tiếng Việt: mười hai nghìn ba trăm bốn mươi lăm phẩy (lẻ) sáu.
Tiếng Anh: twelve thousand, three hundred and forty-five point six seven
Cách đọc số thập phân trong tiếng Anh
Phần nguyên đọc như bình thường, không cần đọc các dấu phẩy
Dấu chấm hay dấu thập phân đọc là “Point”.
Sau dấu thập phân, chúng ta đọc từng số một.
Số 0 khi đứng đầu phần thập phân đọc là ‘Oh”
Ví dụ:
90.82 = ninety point eight two
10.01 = ten point oh one
63.789 = sixty-three point seven eight nine
Một số trường hợp đặc biệt hơn:
0.1 = nought point one
0.01 = nought point oh one
2.6666666666…. = two point six recurring
2.612361236123… = two point six one two three recurring
Một cách khác để đọc 0.01 là 10^-2 (ten to the power of minus two)
Với các số thập phân giá trị lớn lớn, chú ý cần phải đọc đúng cả phần thập phân và cả phần nguyên (hàng nghìn, hàng trăm, hàng triệu, hàng tỷ) theo quy tắc số đếm nhé.
Cách đọc số thập phân trong tiếng Anh khi biểu thị lượng tiền
Lượng tiền hay giá tiền trong tiếng Anh (Dollar và Cent hoặc Pound và Pence) sẽ có cách đọc khác với cách đọc số thập phân trong tiếng Anh ở trên.
Cách đọc:
Đọc phần nguyên + dollar/euro/pound + đọc phần thập phân như số đếm (+ cent/pence)
100 cents = 1 dollar (đô-la)
100 cents = 1 euro (đồng Euro)
100 pences = 1 pound (bảng Anh)
Ví dụ:
$19.91 = nineteen dollars, ninety-one (cents)
$0,5 = fifty cents
£1.60 = one pound sixty (pences)
€250.05 = two hundred and fifty euros, five (cents)
3. Cách đọc phân số trong tiếng Anh
Một phân số (fraction) bao gồm tử số và mẫu số, hai phần trên/ dưới này lại có cách đọc khác nhau.
Tử số
Với tử số (numerator), ta luôn đọc theo quy tắc số đếm: one, two, three,…
Ví dụ:
1/8 = one-eighth
1/2 = one (a) half (half thay thế cho second)
1/4 = one quarter hoặc a quarter hoặc one-fourth
Mẫu số
Với mẫu số (denominator), ta có hai trường hợp:
Nếu tử số là số có một chữ số VÀ mẫu số từ 2 chữ số trở xuống (nhỏ hơn 99) thì mẫu số dùng số thứ tự. Ở giữa tử số và phân số sẽ có dấu gạch ngang.
Nhớ là khi tử số lớn hơn 1 thì mẫu số ta thêm s.
Ví dụ
2/6 = two-sixths
1/20 = one-twentieth
3/4 = three-quarters
Nếu tử số là hai chữ số trở lên HOẶC mẫu số từ 3 chữ số trở lên (lớn hơn 100) thì mẫu số sẽ được viết từng chữ một và dùng số đếm, giữa tử số và mẫu số có chữ over.
Ví dụ:
21/18 = twenty-one over one eight
4/452 = four over four five two
23/9 = twenty-three over nine
[MIỄN PHÍ]1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.
Để đọc số âm, chúng ta chỉ cần đơn giản thêm từ “negative” phía trước số cần nói.
Trong văn nói, một số người bản xứ sử dụng từ “minus” (dấu trừ trong tiếng Anh), tuy nhiên từ này chỉ dùng khi nói chuyện, còn trong toán học để chuẩn xác nhất ta dùng từ negative.
Ví dụ:
-5 = negative five
-20.35 = negative twenty point three five
-135.01 = negative one hundred and thirty-five point oh one
Cách đọc phần trăm không hề khó khăn như cách đọc số thập phân trong tiếng Anh đâu.
Ta chỉ cần đọc phần số như bình thường (số nguyên hoặc số thập phân) đi cùng với từ percent.
Ví dụ:
10% = ten percent
– 7% = negative seven percent
16.7% = sixteenth point seven percent
90% = ninety percent hoặc nine out of ten hoặc nine tenths of all
Ngoài ra, để biểu thị tỉ lệ, tỉ số (A : B, ta cũng đọc số bình thường kèm từ TO ở giữa hai số.
Ví dụ:
5:2 = five to two
9:1 = nine to one
16:3 = sixteen to three
Xem thêm bộ đôi Sách Hack Não 1500 và App Hack Não PRO với phương pháp phát huy năng lực não bộ cùng mọi giác quan, giúp bạn tự học tại nhà nhanh hơn 50% so với phương pháp thông thường.
Bài viết trên đây đã cung cấp cho bạn cách đọc số thập phân trong tiếng Anh cũng như các cách đọc nhiều loại số khác với đầy đủ ví dụ. Hi vọng các bạn đã nắm chắc được các loại số này trong lòng bàn tay và sẵn sàng “bắn số”, trở nên thành thạo giao tiếp tiếng Anh với người nước ngoài khi cần nhé!
Khi ở nhà hay trên trường lớp chúng ta luôn bắt gặp những trường hợp cần phải giải thích nguyên nhân của một sự vật, sự việc nào đó. Chẳng hạn như lí do đi học muộn hay lí do về nhà muộn. Những lúc như vậy bạn đang bối rối không biết phải nói sao cho đúng ngữ pháp và biểu đạt đúng ý của mình. Vậy thì ngay trong bài này, Step Up sẽ mang đến những cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh thông dụng nhất! Cùng tìm hiểu và học tập nhé!
1. Khái niệm cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh
Khái niệm: Cấu trúc chỉ nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh là cấu trúc có sử dụng các từ chỉ nguyên nhân và kết quả nhằm diễn giải một lí do, nguyên nhân của một hành động, hệ quả.
Ví dụ:
Because it rained, I quit school.
Because today is a weekend, the cinema is very crowded.
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
2. Các cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh thường gặp
Có rất nhiều từ mang nghĩa chỉ nguyên nhân kết quả tuy nhiên trong nhiều trường hợp khác nhau thì chúng ta sẽ có những tù ưu tiên khác nhau. Để hiểu rõ hơn điều này chúng ta hãy đến với từng cấu trúc ngay sau đây.
Cấu trúc nguyên nhân kết quả Because/ As/ Since/ For
Dưới đây là một số cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh đơn giản và thường được sử dụng nhất.
Because
Cấu trúc Because thường đứng trước một mệnh đề chỉ nguyên nhân. Được dùng để đưa ra một thông tin mới là lí do , nguyên nhân mà người đọc chưa biết.Mệnh đề because thường đứng ở cuối câu khi lí do là phần quan trọng trong câu.
Because + mệnh đề chỉ nguyên nhân, mệnh đề chỉ kết quả
Mệnh đề chỉ kết quả because + mệnh đề chỉ nguyên nhân.
Ví dụ:
He has to mop the floor because he spills water on the floor.
Because I am sick I cannot do my homework.
As và Since
As và Since được sử dụng phổ biến ở cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh. Khi người đọc muốn nói đến một nguyên nhân sự việc mà người nghe có biết. Thông thường những lí do này không phải là phần nhấn mạnh trong câu.
As/Since + mệnh đề chỉ nguyên nhân, mệnh đề chỉ kết quả.
Mệnh đề với As và Since không đúng một mình trong câu.
Ví dụ:
As I washed the dishes, he had to mop the floor.
Since my mother is traveling, I have to cook by myself.
For
For được dùng khi người nói muốn đề cập đến một nguyên nhân mang tính suy diễn và luôn đứng phần sau của câu và không đi một mình.
Mệnh đề chỉ kết quả, for + mệnh đề chỉ nguyên nhân.
Cấu trúc So…that có nghĩa là “ quá…đến nỗi mà” Là một trong những cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh tuy nhiên sẽ thường được dùng để cảm thán một sự việc, sự vật nào đó.
S + be + so + adj + that + S + V
Ví dụ:
He walked so fast that I couldn’t keep up.
She was so beautiful that everyone had to see her.
Cấu trúc nguyên nhân kết quả Such …that
Mang nghĩa tương tự như So…that tuy nhiên cấu trúc Such…that có phần khác biệt.
S + V + such + (a/an) + adj + N + that + S + V
Ví dụ:
Mom is such a difficult person that she won’t let me play with guys.
He is such a rich man that he bought 3 houses this year.
Cấu trúc nguyên nhân kết quả As the result/ therefore
Về cơ bản thì hai cấu trúc này là một trong những cặp cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh có hình thức và mục đích sử dụng là giống nhau.
Cấu trúc As the result
As the result có nghĩa là “ Kết quả là”.
As the result, S + V
Ví dụ:
He’s too lazy. As a result, he failed his graduation exam.
He drank while driving. As a result, he caused an accident.
Cấu trúc Therefore
Therefore có nghĩa là “ Vì thế”
Therefore, S + V
Ví dụ:
This car is old Therefore, we will buy a new car.
I suspect he stole my phone. Therefore, I reported to the police.
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
3. Bài tập về cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh
Một trong những các học ngữ pháp nhanh nhất đó là luyện tập thật nhiều bài tập. Dưới đây là một bài tập nho nhỏ về cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh để các bạn cùng luyện tập nhé.
Viết lại câu giữ nguyên nghĩa với những cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh
Because I am too poor, I cannot buy this house. => Because of _________________________________.
Because the dress was so beautiful, I bought it. => Because of _________________________________.
Because the dog was too aggressive, the children were scared. => Because of _________________________________.
She’s so ugly that no one wants to play with her. => She is such a________________________________.
Rain was so heavy that the streets were flooded. => Because____________________________________.
He tried very hard. As a result, he passed a master’s degree => Because he__________________________________.
This shirt is torn. Therefore, I take it for repairs. => Because this shirt_____________________________.
Đáp án
Because of my poverty, I cannot afford this house.
Because of the beauty of the dress I bought it.
Because of the dog’s ferocity, the children were scared.
She was such a bad girl that no one wanted to play with her.
Because it rains candles the street is flooded.
Because he tried so hard, he passed a master’s degree.
Because the shirt was torn, I took it to repair.
Xem thêm các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ Pháp và App Hack Não PRO
Trên đây là những cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh phổ biến nhất. Bên cạnh đó là một bài tập nho nhỏ để các bạn có thể luyện tập ngay sau khi học các kiến thức bên trên. Còn bất kỳ thắc mắc nào về những cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh thì các bạn có thể comment phía dưới để chúng mình giải đáp nhé.
Step Up chúc bạn học tập tốt và sớ thành công.
NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
Bạn đang muốn tìm cho mình một cái tên tiếng Anh ý nghĩa? Thắc mắc tên tiếng Anh của mình là gì? Hay đặt tên tiếng Anh thế nào cho “chanh sả”? Vậy bài viết này dành cho bạn!
Trong thời đại ngày nay,tiếng Anh thương mại trở thành một phần quan trọng thì một cái tên tiếng Anh hay là điều cần thiết. Hôm nay hãy cùng Step Up tìm hiểu những cái tên tiếng Anh hay và ý nghĩa nhé!
Cũng giống như tiếng Việt, mỗi cái tên trong tiếng Anh đều của ý nghĩa của nó. Khi đàm thoại tiếng Anh với người nước ngoài, một cái tên tiếng Anh và phù hợp sẽ giúp bạn tạo được ấn tượng tốt. Trong công việc, nó chỉ thuận lợi hơn khi giao tiếp, làm việc mà còn thể hiện sự chuyên nghiệp của bạn.
Đầu tiên hãy cùng tìm hiểu về cấu trúc tên tiếng Anh có những điểm giống và khác thế nào với tên tiếng Việt dành cho bé trai và bé gái nhé!
Cấu trúc tên tiếng Anh
Tên tiếng Anh có 2 phần chính:
First name: Phần tên
Family name: Phần họ
Với tên tiếng Anh, chúng ta sẽ đọc tên trước rồi đến họ sau, đó là lý do tại sao tên được gọi là ‘First name’ – tên đầu tiên
Ví dụ: Nếu tên bạn là Tom, họ Hiddleston.
First name: Tom
Family name: Hiddleston
Vậy cả họ tên đầy đủ sẽ là Tom Hiddleston.
Nhưng vì chúng ta là người Việt Nam nên sẽ lấy theo họ Việt Nam.
Ví dụ: bạn tên tiếng Anh là Anna, họ tiếng Việt của bạn là họ Trần, vậy tên tiếng Anh đầy đủ của bạn là Anna Tran. Đây là một cái tên tiếng Anh hay cho nữ được nhiều người lựa chọn.
Ngoài ra còn rất nhiều tên tiếng Anh ý nghĩa khác phổ biến với người Việt Nam như:
Tên tiếng Anh hay cho nữ: Elizabeth, Emily, Emma, Jessica, Jennifer, Laura, Linda, Maria, Rebecca, Sarah,…
Tên tiếng Anh hay cho nam: Brian, Christopher, David, Daniel, Brian, John, James, Kevin, Mark, Matthew, Michael, Robert, William
Bạn chỉ cần thêm họ của mình đằng sau tên là đã có một cái tên tiếng Anh cho riêng mình rồi. Đơn giản chỉ là thích hoặc tên tiếng Anh thể hiện một phần tính cách của bạn. Cùng chọn các tên tiếng Anh hay cho nam và nữ dưới đây nhé.
Không chỉ nữ giới mà những cái tên tiếng Anh hay cho nam cũng là cụm từ được tìm kiếm rất nhiều. Mỗi người đặt một tên riêng, một cá tính, một ý nghĩa riêng. Dưới đây là 150 tên tiếng Anh cho nam hay nhất.
Có rất nhiều cái tên ngộ ngĩnh bạn có đặt biệt danh cho người yêu của bạn, dựa vào những đặc điểm riêng của người yêu. Tham khảo những cái tên tiếng Anh dưới đây nhé, chọn một cái thật ý nghĩa cho người mình thương nào:
STT
TÊN
Ý NGHĨA
1
Amore mio
người tôi yêu
2
Aneurin
người yêu thương
3
Agnes
tinh khiết, nhẹ nhàng
4
Belle
hoa khôi
5
Beloved
yêu dấu
6
Candy
kẹo
7
Cuddle bug
chỉ một người thích được ôm ấp
8
Darling/deorling
cục cưng
9
Dearie
người yêu dấu
10
Everything
tất cả mọi thứ
11
Erastus
người yêu dấu
12
Erasmus
được trân trọng
13
Grainne
tiình yêu
14
Honey
mật ong
15
Honey Badger
người bán mật ong, ngoại hình dễ thương
16
Honey Bee
mong mật, siêng năng, cần cù
17
Honey Buns
bánh bao ngọt ngào
18
Hot Stuff
quá nóng bỏng
19
Hugs McGee
cái ôm ấm áp
20
Kiddo
đáng yêu, chu đáo
21
Lover
người yêu
22
Lovie
người yêu
23
Luv
người yêu
24
Love bug
tình yêu của bạn vô cùng dễ thuong
25
Laverna
mùa xuân
26
My apple
quả táo của em/anh
27
Mon coeur
trái tim của bạn
28
Mi amor
tình yêu của tôi
29
Mon coeur
trái tim của bạn
30
Nemo
không bao giờ đánh mất
31
Poppet
hình múa rối
32
Quackers
dễ thương nhưng hơi khó hiểu
33
Sweetheart
trái tim ngọt ngào
34
Sweet pea
rất ngọt ngào
35
Sweetie
kẹo/cưng
36
Sugar
ngọt ngào
37
Soul mate
anh/em là định mệnh
38
Snoochie Boochie
quá dễ thương
39
Snuggler
ôm ấp
40
Sunny hunny
ánh nắng và ngọt ngào như mật ong
41
Twinkie
tên của một loại kem
42
Tesoro
trái tim ngọt ngào
43
Zelda
Hạnh phúc
5. Biệt danh tiếng Anh cho con gái, con trai
Ngày nay, bố mẹ thường hay đặt biệt danh tiếng Anh cho con của mình với những cái tên rất ngộ nghĩnh và đáng yêu. Ở đây có rất nhiều biệt danh ý nghĩa, hy vọng bạn sẽ chọn được một cái thật đẹp để gọi bé yêu ở nhà :
STT
Biệt danh
Ý nghĩa
1
Almira
Công chú
2
Aurora
Bình minh
3
Azura
Bầu trời xanh
4
Baby/Babe
bé con
5
Babylicious
người bé bỏng
6
Bebe tifi
cô gái bé bỏng ở Haitian creale
7
Bernice
Người mang lại chiến thắng
8
Biance/Blanche
Trắng, thánh thiện
9
Binky
rất dễ thương
10
Boo
một ngôi sao
11
Bridget
sức mạnh, quyền lực
12
Bug Bug
đáng yêu
13
Bun
ngọt ngào, bánh sữa nhỏ, bánh nho
14
Bunny
thỏ
15
Calantha
hoa nở rộ
16
Calliope
khuôn mặt xinh đẹp
17
Captain
đội trưởng
18
Champ
nhà vô địch trong lòng bạn
19
Chickadee
chim
20
Christabel
người công giáo xinh đẹp
21
Cleopatra
vinh quang của cha
22
Cuddle bear
ôm chú gấu
23
Delwyn
xinh đẹp, được phù hộ
24
Dewdrop
giọt sương
25
Dilys
chân thành, chân thật
26
Dollface
gương mặt như búp bê, xinh đẹp và hoàn hảo
27
Doris
xinh đẹp
28
Dreamboat
con thuyền mơ ước
29
Drusilla
mắt long lanh như sương
30
Dumpling
bánh bao
31
Eira
tuyết
32
Eirlys
Hạt tuyết
33
Ermintrude
được yêu thương trọn vẹn
34
Ernesta
chân thành, nghiêm túc
35
Esperanza
hy vọng
36
Eudora
món quà tốt lành
37
Fallon
người lãnh đạo
38
Farah
niềm vui, sự hào hứng
39
Felicity
vận may tốt lành
40
Flame
ngọn lửa
41
Freckles
có tàn nhang trên mặt nhưng vẫn rất đáng yêu
42
Fuzzy bear
chàng trai trìu mến
43
Gem
viên đã quý
44
Gladiator
đấy sĩ
45
Glenda
trong sạch, thánh thiện, tốt lành
46
Godiva
món quà của Chúa
47
Gwyneth
may mắn, hạnh phúc
48
Hebe
trẻ trung
49
Heulwen
ánh mặt trời
50
Jena
chú chim nhỏ
51
Jewel
viên đá quý
52
Jocelyn
nhà vô địch trong lòng bạn
53
Joy
niềm vui, sự hào hứng
54
Kane
chiến binh
55
Kaylin
người xinh đẹp và mảnh dẻ
56
Kelsey
con thuyền (mang đến) thắng lợi
57
Keva
mỹ nhân, duyên dáng
58
Kitten
chú mèo con
59
Ladonna
tiểu thư
60
Laelia
vui vẻ
61
Lani
thiên đường, bầu trời
62
Letitia
niềm vui
63
Magic Man
chàng trai kì diệu
64
Maris
ngôi sao của biển cả
65
Maynard
dũng cảm mạnh mẽ
66
Mildred
sức mạnh nhân từ
67
Mimi
mèo con của Haitian Creole
68
Mirabel
tuyệt vời
69
Miranda
dễ thương, đáng yêu
70
Misiu
gấu teddy
71
Mister cutie
đặc biệt dễ thương
72
Mool
điển trai
73
Neil
mây/ nhiệt huyết/ nhà vô địch
74
Nenito
bé bỏng
75
Olwen
dấu chân được ban phước
76
Peanut
đậu phộng
77
Phedra
ánh sáng
78
Pooh
ít một
79
Puma
nhanh như mèo
80
Pup
chó con
81
Puppy
cho con
82
Rum-Rum
vô cùng mạnh mẽ
83
Sunshine
ánh sáng, ánh ban mai
84
Treasure
kho báu
85
Ula
viên ngọc của biển cả
6. Tên tiếng Anh trong game
Liệu bạn có thắc mắc các nhân vật trong game có tên như thế nào nhỉ? Làm thế nào để có tên tiếng Anh trong game hay. Một số tên của các nhân vật nổi tiếng dưới đây bạn có thể tham khảo nhé:
King Kong
Rocky
Caesar
Godzilla
Robin Hood
Joker
Kraken
Butch Cassidy
Goldfinger
Frankenstein
Sundance Kid
Sherlock
Terminator
Superman
Watson
Mad Max
Tarzan
Grinch
Tin Man
Rooster
Popeye
Scarecrow
Moses
Bullwinkle
Chewbacca
Jesus
Daffy
Han Solo
Zorro
Porky
Captain Redbeard
Batman
Mr. Magoo
Blackbeard
Lincoln
Jetson
HAL
Hannibal
Panther
Wizard
Darth Vader
Gumby
Zodiac
Alien
Underdog
V-Mort
The Shark
Sylvester
C-Brown
Martian
Space Ghost
Finch
Dracula
Felix
Indiana
Kevorkian
Jungle Man
Nắm chắc 553 cụm từ thông dụng có trong hơn 50 tình huống giao tiếp thực tế. 89,3% học viên bon miệng nói tiếng Anh chỉ sau 1 giờ luyện tập trên App.
Trên đây là một số tên tiếng Anh hay 2020 cho dành bé trai và bé gái, cũng là những cái tên phổ biến hiện nay. Hy vọng với bài viết này bạn có thể tìm cho mình một cái tên tiếng Anh ý nghĩa và phù hợp với bản thân. Đặc biệt với những bạn hay chơi game có thể dùng những tên tiếng Anh bên trên để đặt tên nhân vật cho game của mình. Ngoài ra, để tìm hiểu thêm những cẩm nang tự học tiếng Anh hay, hãy ghé thăm trang củaStep Up để được luôn được cập nhật những phương pháp học thú vị nhất nhé.
Các hành tinh (Planet)- Một quyển sách chứa đầy những thông tin, hình ảnh sắc nét như đem chính chúng ta tới những miền hẻo lánh, xa xôi nhất của Hệ Mặt trời với các hình ảnh độc quyền từ NASA. Với các bạn yêu tiếng Anh và đam mê thiên văn học thì đây là một chủ đề tuyệt vời. Cùng Step Uptìm hiểu trọn bộ từ vựng về hệ mặt trời tiếng Anh và phương pháp học từ vựng lâu quênngay bây giờ nhé!
Cùng tìm hiểu về hệ mặt trời tiếng Anh với mẹo học tiếng anh theo chủ đề dưới đây:
Solar system: Hệ Mặt Trời
Sun: Mặt trời
Moon: Mặt trăng
Star: Ngôi sao
Constellation: Chòm sao
Comet: Sao chổi
Meteor: Sao băng
Planet: Hành tinh
Asteroid: Tiểu hành tinh
Astronaut: Phi hành gia
Axis: Trục
Orbit: Quỹ đạo
Universel: Vũ trụ
Galaxy: Thiên hà
Milky Way: Dải Ngân Hà
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
2. Tổng hợp các hành tinh trong hệ mặt trời tiếng Anh
Mercury /ˈmɜː.kjʊ.ri/: Sao Thủy
Sao Thủy là hành tinh nhỏ nhất trong hệ mặt trời. Đồng thời em nó có khoảng cách gần với mặt trời nhất. Nó chỉ mất 88 ngày tính theo lịch trái đất để hoàn thành 1 vòng quanh mặt trời thôi đó.
Venus /ˈviː.nəs/: Sao Kim
Sao kim là hành tinh thứ hai trong Hệ Mặt Trời. Nó có khối lượng và kích thước gần giống với Trái Đất nhất.
Earth /ɜːθ/: Trái Đất
Là hành tinh thứ ba trong Hệ Mặt Trời. Và là hành tinh duy nhất cho đến nay được cho là có tồn tại sự sống.
Mars /mɑːz/: Sao Hỏa
Sao Hoả là hành tinh đứng thứ tư tính từ trung tâm hệ Mặt Trời. Mặc dù tên sao Hỏa nhưng thực tế nhiệt độ cao nhất của hành tinh này rất thấp.Chỉ có thể đạt tới 20 độ và đôi khi có thể xuống mức thấp nhất tới âm 153 độ.
Jupiter /ˈdʒuː.pɪ.təʳ/: Sao Mộc
Là hành tinh đứng thứ năm trong hệ mặt Trời. Sao mộc sở hữu kỷ lục về thời gian 1 ngày ngắn nhất. Với độ dài là 9 giờ 55 phút theo giờ trái đất. Trong Hệ Mặt trời, sao Mộc là hành tinh lớn nhất với khối lượng lớn gấp 318 lần Trái đất.
Saturn /ˈsæt.ən/: Sao Thổ
Là hành tinh thứ sáu tính từ Mặt Trời và cũng là hành tinh dễ quan sát nhất bằng mắt thường.
Uranus /ˈjʊə.rən.əs/: Sao Thiên Vương
Uranus, hành tinh thứ bảy trong Hệ Mặt Trời và là hành tinh có nhiệt độ thấp nhất, có thể rơi xuống mức âm 224 độ C. Sao Thiên Vương xoay 1 vòng quanh mặt trời mất 84 năm Trái đất và nhận được ánh sáng trực tiếp suốt 42 năm.
Neptune /ˈnep.tjuːn/: Sao Hải Vương
Do có khoảng cách đến mặt trời lớn nhất. Nên nhiệt độ trung bình trên hành tinh này vô cùng thấp.
Như các bạn đã biết não bộ con người ghi nhớ bằng cách chụp lại các hình ảnh. Mọi thông tin khi được diễn tả dưới dạng hình ảnh thì đều được ghi nhớ nhanh hơn và nhớ lâu hơn. Do đó, một trong những phương pháp hiệu quả hiện nay đó là học từ vựng qua hình ảnh. Hãy liên tưởng đến các hình ảnh cụ thể khi học từ vựng tiếng Anh về hệ Mặt Trời. Hoặc sử dụng công cụ Google Images để tìm hình ảnh của từ đó sẽ giúp bạn hình dung dễ dàng.
Học qua âm thanh cùng phim, ca nhạc, các bộ video ngắn để nâng cao khả năng nghe và ghi nhớ từ.
2. Học từ vựng trong ngữ cảnh cụ thể
Giống như ngày xưa khi bạn học tiếng Việt vậy: Gặp từ đó nhiều lần trong các ngữ cảnh khác nhau sau đó sẽ hiểu nghĩa của từ thay vì một mực tra từ điển lúc đầu. Với mỗi ngữ cảnh, hãy đoán nghĩa của từ, dù bạn đoán đúng hoặc sai nhưng khi gặp nhiều lần, bạn sẽ tự định nghĩa được từ. Sau đó so sánh với từ điển để kiểm tra khả năng tiếp thu tự nhiên của bạn.
3. Học qua truyện chêm và âm thanh tương tự cùng sách Hack Não 1500
Truyện chêm và âm thanh tương tự cũng chính là phương pháp học từ vựng tiếng Anh về hệ mặt trời có sự kết hợp của 2 phương pháp trên.
Truyện chêm: Học từ trong 1 ngữ cảnh cụ thể. Các từ tiếng Anh cần học sẽ được chêm vào trong đoạn văn tiếng Việt có ngữ cảnh để bạn có thể đoán nghĩa của từ..
Âm thanh tương tự: Phương pháp bắc cầu tạm từ tiếng Anh sang tiếng mẹ đẻ: Sử dụng từ/cụm từ có phát âm tương tự để liên tưởng tới phát âm của từ đó. Kết hợp theo đó là dùng các hình ảnh minh họa cho âm thanh tương tự đó. Đi kèm với phương pháp này là audio để đảm bảo bạn nhận dạng được âm thanh và phát âm chuẩn bản xứ.
Cách học này vừa mới lạ vừa kết hợp âm thanh, ngữ nghĩa, vừa tạo ấn tượng mạnh và khắc sâu hơn cho người đọc. Phương pháp âm thanh tương tự được trình bày chi tiết trong cuốn Sách Hack Não 1500– ghi nhớ 1500 từ vựng và cụm từ với âm thanh tương tự, truyện chêm và phát âm shadowing. Bạn hoàn toàn có thể nghe audio toàn bộ sách với App Hack Não, 1200 bài giảng hướng dẫn chi tiết và các bài tập ứng dụng ngay lập tức sau khi học.
Xem thêm các chủ đề từ vựng thường gặp giúp GIẢI QUYẾT TRỌN GÓI MẤT GỐC trong bộ đôi Sách Hack Não 1500 và App Hack Não PRO
Trên đây chúng mình đã cung cấp cho bạn một số từ vựng về các hành tinh trong hệ mặt trời bằng tiếng Anh và phương pháp ghi nhớ từ hiệu quả. Hy vọng bạn đã có thêm những kiến thức cơ bản để khám phá thêm vũ trụ vô tận trong hệ mặt trời, làm tốt các bài thi liên quan đến lĩnh vực hệ mặt trời tiếng Anh.
Step Up chúc bạn học tốt và sớm thành công!
NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
Khó khăn đầu tiên trong quá trình học tiếng Anh có lẽ là cách sắp xếp của từ vựng trong câu. Vì cấu trúc câu tiếng Anh có một vài điểm khá khác với tiếng Việt. Cùng Step Up tìm hiểu về cách sắp xếp trật tự từ trong câu tiếng Anh để bắt đầu quá trình học tiếng Anh đầy thú vị nào.
Giống như trong tiếng Việt thì tiếng Anh cũng có nhiều loại từ khác nhau. Tổng cộng là có tám loại: Danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, giới từ, đại từ, liên từ, thán từ. Dưới đây là đặc điểm của từng loại từ. Chúng ta không thể sắp xếp trật từ từ trong tiếng Anh mà không hiểu về các từ loại đúng không nào.
Động từ trong tiếng Anh là những từ dùng để chủ hành động, trạng thái của con người, vật, sự vật, sự vật, sự việc,…
Ví dụ:
Go: đi
Run: chạy
Play: chơi
Swim: bơi
Smile: cười
Tính từ trong tiếng Anh
Tính từ trong tiếng Anh là những từ được dùng để chỉ trạng thái, đặc điểm tính chất của người, sự vật, sự việc,…
Ví dụ:
Long: dài
Tall: cao
Big: to
Hard: cứng
Soft: Mềm mại
Trạng từ trong tiếng Anh
Trạng từ trong tiếng Anh là những từ bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc bổ nghĩa cho cả câu. Trạng từ trong tiếng Anh không nhất thiết là một từ mà nó có thể là một cụm từ có chứa các từ loại khác
Ví dụ:
Today: hôm nay
Yesterday: hôm qua
At the park: ở công viên
Always: luôn luôn
At my home: tại nhà tôi
[MIỄN PHÍ]1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.
Giới từ trong tiếng Anh là các từ được dùng để chỉ sự liên quan giữa hai danh từ khác nhau trong câu
Ví dụ:
In
Of
For
Into
At
Đại từ trong tiếng Anh
Đại từ trong tiếng Anh được chia làm năm loại: Đại từ nhân xưng, đại từ phản thân, đại từ bất định, đại từ chỉ định, đại từ sở hữu. Chúng đều có mục đích chung nhất đó là thay thế cho danh từ hoặc cụm danh từ nào đó trong câu để tránh sự lặp từ.
Thán từ trong tiếng Anh là những từ dùng để biểu đạt cảm xúc. Thường được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày.
Ví dụ:
Wow
Oh
Uhm
Ah
Hmm
2. Trật tự từ trong câu tiếng Anh đơn giản
Dưới đây chúng mình sẽ nêu cấu trúc câu cơ bản nhất và trật tự từ trong câu tiếng Anh cơ bản đó. Nếu bạn là người mới bắt đầu thì đừng bỏ qua nhé.
S + V + O
Trong bất cứ câu tiếng Anh cơ bản nào cũng đều có các phần nêu trên. Đó là gì? Đó là chủ ngữ, động từ, tân ngữ.
Chủ ngữ ở đây có thể là : Danh từ, đại từ
Động từ : các động từ chỉ hành động
Tân ngữ(đi sau các động từ chỉ hành động) có thể là : danh từ, cụm danh từ
Trong một câu khẳng định thông thường sẽ giữ đúng cấu trúc như trên không thay đổi.
Ví dụ:
I love you
He plays tennis
She goes to school
3. Trật tự từ trong câu tiếng Anh khác
Trật tự từ trong câu tiếng Anh cơ bản khá là đơn giản đúng không nào. Tuy nhiên thì không phải một câu trong tiếng Anh chỉ có vậy. Trong câu còn có thể có nhiều thành phần khác khiến câu trở nên phức tạp hơn. Cùng chúng mình tìm hiểu ngay sau đây để biết thêm về những trật tự từ trong câu tiếng Anh nhé.
Trật tự từ trong câu tiếng Anh có trạng từ
Cũng là trạng từ tuy nhiên, mỗi loại trạng từ sẽ có những vị trí khác nhau trong câu do đó trật tự từ trong câu tiếng Anh cũng sẽ khác nhau.
Trật từ từ của các trạng từ chỉ thời gian và địa điểm trong câu
S + v + (O) + Trạng từ chỉ địa điểm + Trạng từ chỉ thời gian
Luu ý:
Trạng từ có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu
KHÔNG chen vào giữa câu
Khi trong câu xuất hiện cùng lúc cả trạng từ chỉ địa điểm và trạng từ chỉ thời gian thì địa điểm trước thời gian sau
Ví dụ:
They watch movie at home
She arrived at the office at 7 o’clock
Trật tự từ trong câu tiếng Anh có trạng từ chỉ tần suất
Để xét đến trật tự từ trong câu tiếng Anh có trạng từ chỉ tần suất chúng mình tạm chia thành hai loại đó là: trạng từ chỉ tần suất và cụm trạng từ chỉ tần suất
[MIỄN PHÍ]1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.
Trên đây chúng mình đã tổng hợp những kiến thức về trật từ từ trong câu tiếng Anh cơ bản mà các bạn học cần phải biết. Sau khi học qua bài viết này các bạn có thể tự tin tránh các lỗi cơ bản không đáng có.
Một trong những cấu trúc câu cơ bản khi bắt đầu học tiếng Anh đó là cấu trúc vừa vừa. Cấu trúc này khá là đơn giản nhưng nếu không nắm được lại dẫn đến việc biểu đạt ý gặp chút khó khăn. Cùng Step Up tìm hiểu tất tần tần tật về cấu trúc vừa vừa này nhé!
Cấu trúc vừa vừa dùng để diễn tả sự song song , diễn ra đồng thời, cùng lúc của hai sự vật , sự việc hoặc con người.
Ví dụ:
She is both pretty and talented
I will take my phone as well as wallet
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
Để diễn tả nghĩa “vừa…vừa” trong tiếng Anh chúng ta có ba cấu trúc cơ bản và rất dễ vận dụng. CÙng tìm hiểu và ứng dụng chúng một cách thành thạo nhé.
2.1. Cấu trúc both …and
Khi nhắc đến cấu trúc vừa vừa người ta ngay lập tức nghĩ đến cụm từ liên kết both…and..Đây cũng chính là cụm từ thể tốt nhất cấu trúc này. Nó thường được đặt trong câu có các thành phần ở vị trí ngang bằng về cấu trúc từ vựng và ngữ pháp.
Ngoài ra “both…and” còn có nghĩa là “cả…lẫn”
BOTH + N/Phrase/ADJ + AND + N/Phrase/ADJ
Ví dụ:
Both me and mom love to watch movies
Today I study both literature and math
Qua hai ví dụ trên chúng ta có thể thấy các từ sau “both” và “and” có cùng dạng cấu trúc. Sự cân bằng ở cấu trúc vừa vừa với cụm liên từ “both…and” là vô cùng quan trọng. Nếu đặt “ both” ở một vị trí khác thì câu sẽ mang nghĩa khác ngay.
Ví dụ:
She is determined both to lose weight and become beautiful
(Cô ấy quyết tâm vừa giảm cân vừa trở nên xinh đẹp
Với câu này nếu chúng ta đổi vị trí của từ both thì nghĩa của câu sẽ là như sau
She is both determined to lose weight and become beautiful
(Cô ấy quyết tâm giảm cân nên đã trở nên xinh đẹp
Phần theo sau”and” đã trở thành kết quả của “determined to lose weight”. Do đó, hãy chú ý sự cân bằng trong cấu trúc vừa vừa khi sử dụng cụm liên từ “both…and” nhé
Có một cụm từ rất được ưa chuộng khi đi cùng cấu trúc both…and đó là “at the same time”. Với mục đích là nhấn mạnh rằng một người có thể cùng làm hai việc nào đó trong cùng một lúc.
Ví dụ:
She took both the literacy and math exam at the same time
Cấu trúc as well as được sủ sử dụng với nghĩa gần tương đương như both and. Tuy nhân , As Well As trong cấu trúc vừa vừa được khi từ phía sau mang nghĩa nhẫn mạnh hơn từ phía trước
N/Phrase/Clause + AS WELL AS + N/Phrase/Clause
Ví dụ:
I love studying literature as well as math
(Tôi vừa thích học văn vừa thích toán)
She is intelligent as well as beautiful
(Cô ấy vừa thông minh lại còn xinh đẹp)
As Well As đôi khi còn mang nghĩa là “cũng như là” tuy nhiên chúng mình sẽ nói đến trong một bài viết cụ thể hơn về As Well As.
Lưu ý: Động từ theo sau As Well As luôn tồn tại dưới dạng V-ing.
Ví dụ:
I like doing exercise as well as playing game
(Tôi vừa thích tập thể dục vừa thích choi game)
I have to do my homework as well as doing my housework
( Tôi vừa phải làm bài tập vừa phải làm việc nhà)
2.3. Cấu trúc while
Hiểu theo nghĩa tiếng việt thì While mang nghĩa là “ trong khi”. Tuy nhiên trong một vài trường hợp nó sẽ có nghĩa tương đương với cấu “vừa..vừa”
S + V + WHILE + V-ing
Ví dụ:
I listen to music while doing housework
(Tôi vừa nghe nhạc vừa làm việc nhà)
She cries while blaming her mother
(Cô ấy vừa khóc vừa trách mẹ mình)
Tuy nhiên, Khi While đứng giữa hai mệnh đề thì nó lại mang nghĩa chỉ hai hành động, sự việc xảy ra cùng một lúc
Ví dụ:
She is going shopping while her husband is cooking at home
(Cô ta đi mua sắm trong khi chồng mình đang nấu cơm ở nhà)
She went to her mother’s house while he was away on business
(Cô ấy về nhà mẹ đẻ trong khi anh đi công tác)
Khi sử dụng While trong cấu trúc vừa vừa thì chúng ta không cần phải chú ý đến sự cân bằng trong câu như khi sử dụng hai cấu trúc trên.
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
Cả ba cấu trúc bên trên đều có thể thay thế cho nhau . Vì cúng mang nghĩa tương đương nhau. Tuy nhiên khi sử dụng vẫn cần cân nhắc sử dụng cấu trúc vừa vừa dựa theo ngữ cảnh của người nói. DƯới đây là một số bài tập nho nhỏ để chúng mình cùng luyện tập nào.
Viết lại câu sử dụng both and
Jim is not only smart but also humorous.
➔ _______________________________.
My younger sister likes Vietnam’s songs as well as US-UK’s songs.
➔ _______________________________.
I like hanging out with my friends. I also like staying at home.
➔ _______________________________.
Not only good at Math, he is also good at Physics.
➔ _______________________________.
As well as my brother, I play football twice a week.
➔ _______________________________.
Đáp án:
Jim is both smart and humorous.
(Jim vừa thông minh, vừa vui tính.)
My younger sister likes both Vietnam’s songs and US-UK’s songs.
(Em gái tôi thích cả nhạc Việt Nam và nhạc Âu Mỹ.)
I like both hanging out with my friends and staying at home.
(Tôi vừa thích đi chơi với bạn bè, cũng vừa thích ở nhà.)
He is good at both Math and Physics.
(Anh ấy giỏi cả toán và lý.)
Both my brother and I play football twice a week.
(Cả anh trai tôi và tôi đều chơi bóng đá 2 tuần 1 lần.)
I need neither your help nor your assistance. I can do it all alone.
(Tôi không cần sự giúp đỡ hay trợ giúp của bạn. Tôi có thể làm nó 1 mình.)
He felt both disappointed and angry.
(Anh ấy cảm thấy vừa thất vọng vừa tức giận.)
Xem thêm các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ Pháp và App Hack Não PRO
Trên đây chúng mình đã tổng hợp những cấu trúc vừa vừa trong tiếng Anh. Khi bạn mới bắt đầu học tiếng Anh thì những cấu trúc cơ bản này vô cùng quan trọng.Hãy chăm chỉ học tập để đạt được kết quả tốt nhất nhé.
Step Up chúc bạn học tập tốt và sớm thành công
NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
Bạn có thấy rằng sắc thái nghĩa của hai câu trên khác hẳn nhau dù chúng cùng diễn đạt một sự khen ngợi và chỉ khác nhau một từ thôi không? Từ “extraordinarily” chính là một phó từ (adverbs) và là chìa khóa tạo nên sự khác biệt ấy. Hôm nay, hãy cùng Step Up tìm hiểu ngữ pháp phó từ trong tiếng Anh qua các ví dụ cụ thể và bài tập thực hành nhé.
Phó từ (haytrạng từ) trong tiếng Anh là một từ bổ nghĩa (mô tả) cho động từ, tính từ, một phó từ/trạng từ khác, hoặc cả một mệnh đề. Các phó từ thường kết thúc bằng đuôi -ly, nhưng một số phó từ có dạng giống hệt như tính từ tương ứng của chúng.
Ví dụ:
The singer sings melancholously.
(Người ca sĩ cất tiếng hát một cách vô cùng sầu muộn.)
The colour of the ball is mildly red.
(Quả bóng có màu đỏ nhạt.)
The conference finished too quickly.
(Buổi hội thảo kết thúc quá nhanh.)
I didn’t tell him anything in advance, fortunately.
(Thật may mắn, tôi chưa bảo trước với anh ấy điều gì cả.)
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
Vị trí của phó từ trong tiếng Anh phụ thuộc vào thành phần câu mà chúng cần sung ý nghĩa. Phó từ được đặt càng gần những từ mà chúng cần bổ nghĩa càng tốt. Đặt phó từ sai chỗ có thể tạo ra một câu khó hiểu và hoặc thay đổi hoàn toàn ý nghĩa của câu. Nhìn chung, phó từ có 3 vị trí chính:
Đứng cuối câu hoặc đầu câu
Ví dụ:
I crossed the road and missed the chance to talk to him, unfortunately.
(Tiếc thật, tôi đã băng qua đường và lỡ mất cơ hội nói chuyện với anh ấy.)
Đứng đầu câu sau chủ ngữ
Our team generally has done a good job on this project.
(Nhóm chúng ta nhìn chung đã hoàn thành tốt dự án này.)
Đứng giữa câu, trước động từ vị ngữ và sau chủ ngữ, hay đằng sau động từ chính.
Ví dụ:
I can only see a blurry figure in the mist.
(Tôi chỉ có thể thấy một dáng người mờ mờ trong làn sương mù.)
The workload was distributed unevenly, and I’m not happy about it.
(Khối lượng công việc đã được phân công một cách không đều, và tôi cảm thấy không vui vì điều đó.)
3. Các phó từ trong tiếng Anh thường gặp và cách dùng
Phó từ trong tiếng Anh được phân thành nhiều loại khác nhau, với vị trí, cách dùng khác nhau. Hãy cùng lần lượt tìm hiểu các loại phó từ qua những ví dụ dưới đây nhé.
1. Phó từ cách thức – adverbs of manner
Vị trí của phó từ chỉ cách thức là đứng sau động từ hoặc sau tân ngữ trong câu. Khi câu có cấu trúc dạng động từ + giới từ + tân ngữ, thì phó từ trong tiếng Anh chỉ cách thức có thể đứng sau tân ngữ hay trước giới từ.
Ví dụ:
Susie takes care of her grandparents carefully.
(Susie chăm sóc ông bà của cô ấy cực kỳ cẩn thận.)
The little boy slowly picked up his toys.
(Cậu bé nhặt đồ chơi lên một cách chậm rãi.)
2. Phó từ thời gian – adverbs of time
Vị trí của phó từ chỉ thời gian thường đặt ở cuối mệnh đề hay đầu câu. Một số từ như “before, immediately, early, late” thì thường được đặt sau mệnh đề. Từ “immediately” hay “before” đóng vai trò liên từ thường được đặt ở đầu câu.
Ví dụ:
Today, I’m very glad to be here and join with everyone to wish the couple a happy marriage life.
(Hôm nay, tôi vô cùng vui mừng được ở đây, cùng với mọi người chúc cô dâu chú rể một cuộc sống hôn nhân hạnh phúc.)
Before she came into my life, I didn’t find a purpose.
(Trước khi cô ấy bước vào cuộc sống của tôi, tôi đã không tìm thấy mục đích.)
Từ “yet” thường đứng sau động từ hoặc sau cụm động từ + tân ngữ. Từ “still” đứng sau động từ tobe và đứng trước các động từ khác.
Ví dụ:
I don’t think she has realized that yet, but I’m not sure.
(Tôi không nghĩ cô ấy đã nhận ra điều đó đâu, nhưng tôi cũng không chắc lắm.)
Marshall was still sleepy even though it’s 10 a.m.
(Marshall vẫn cảm thấy buồn ngủ dù đã 10 giờ sáng rồi.)
3. Phó từ địa điểm (adverbs of place)
Vị trí của phó từ chỉ địa điểm là sau động từ nếu câu văn không có tân ngữ, và sau tân ngữ nếu câu văn có tân ngữ.
Ví dụ:
There’s a park nearby, and we can go there on foot.
(Có một công viên ở ngay gần đây, chúng ta có thể đi bộ đến đó.)
Trên đây là tổng hợp toàn bộ ngữ pháp về phó từ trong tiếng Anh. Hy vọng qua bài viết này, bạn đã nắm chắc được các kiến thức liên quan đến phó từ tiếng Anh cũng như áp dụng thành công các kiến thức ấy trong quá trình làm bài tập. Bạn hãy đón đọc các bài viết mới chủ đề ngữ pháp của Step Up nhé.
NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
Trong chuyên mục tiếng Anh giao tiếp theo chủ đề hôm nay là một chủ đề vô cùng quen thuộc. Đó là tình trạng hôn nhân. Chủ đề rất gần gũi với chúng ta phải không nào? Tuy nhiên thì không phải ai cũng đã biết cách nói sao cho đúng nhất đâu nhé. CùngStep Up tìm hiểu những mẫu câu nói về tình trạng hôn nhân bằng tiếng Anh ngay nào!
24 mẫu câu nói về tình trạng hôn nhân bằng tiếng Anh thông dụng nhất
Bạn tò mò không biết trong tiếng Anh người ta diễn tả tình trạng hôn nhân như thế nào. Dưới đây là 24 mẫu câu thông dụng nhất được sử dụng để nói về tình trạng hôn nhân bằng tiếng Anh.
I’m still single. (Tôi vẫn đang độc thân.)
I’m a happily married man. (Tôi là một người đàn ông hạnh phúc có gia đình.)
I have a happy/unhappy marriage. (Tôi có một cuộc hôn nhân hạnh phúc/không hạnh phúc.)
I’m going out with a colleague. (Tôi đang hẹn hò với một người đồng nghiệp.)
I’m in a relationship. (Tôi đang trong một mối quan hệ.)
I’m in an open relationship.(Tôi đang trong một mối quan hệ mở.)
I have a boyfriend/girlfriend/lover/partner. (Tôi có bạn trai/bạn gái/người tình.)
I’m in love with my best friend. (Tôi yêu người bạn thân nhất của mình.)
It’s complicated. (Rắc rối lắm.)
I’m not seeing/dating anyone. (Tôi không đang gặp gỡ/hẹn hò ai cả.)
I’m not ready for a serious relationship. (Tôi chưa sẵn sàng cho một mối quan hệ nghiêm túc.)
I’m engaged to be married next month. (Tôi đã đính hôn và sẽ cưới tháng tới.)
I’m married (with two kids). (Tôi đã kết hôn (và có hai con))
I have a husband/wife. (Tôi có chồng/vợ rồi.)
My wife and I, we’re separated. (Tôi và vợ tôi đang ly thân.)
I’m going through a divorce. (Tôi đang trải qua một cuộc ly hôn.)
I am available. (Tôi chưa có người yêu.)
I’m still not over my ex.(Tôi vẫn chưa quên được người yêu cũ.)
I’m ready for a rebound relationship. (Tôi đã sẵn sàng cho một mối quan hệ khác.)
I’m taken, unfortunately. (It was nice talking to you though). (Tôi đã có người yêu rồi, thật không may. (Nhưng nói chuyện với anh cũng rất thú vị))
I haven’t found what I’m looking for. (Tôi vẫn chưa tìm được người tôi đang tìm kiếm.)
I’m still looking for the one. (Tôi vẫn đang đi tìm một nửa của mình.)
I’m too busy! (Tôi bận rộn lắm!) – (Quá bận rộn để có một mối quan hệ lúc này)
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
Một trong những phương pháp học tiếng Anh hiệu quả đó là học theo chủ đề. Dưới đây chúng mình đã sắp xếp những mẫu câu nói về tình trạng hôn nhân bằng tiếng Anh theo các nhóm khác nhau để các bạn dễ dàng học tập và ghi nhớ nhé.
Tình trạng độc thân
I am single….=> Tôi độc thân.
He’s not seeing/dating anyone…=> Anh ấy không đang gặp gỡ/hẹn hò ai cả.
She’s not ready for a serious relationship…=> Cô ấy chưa sẵn sàng cho một mối quan hệ nghiêm túc.
My husband and I, we’re separated…=> Tôi và chồng tôi đang ly thân.
He’s going through a divorce…=> Anh ấy đang trải qua một cuộc ly hôn.
She divorced, and her ex wants to claim the kids…=> Cô ấy đã ly hôn, và chồng cũ của cô ấy muốn giành quyền nuôi con.
Trong quá trình học tiếng Anh nói chung và học tiếng anh giao tiếp theo chủ đề nói riêng thì từ vựng vô cùng quan trọng.. Nhưng không phải ai cũng biết phương pháp học từ vựng tiếng Anh hiệu quả. Không chỉ nói riêng về từ vựng nói về tình trạng hôn nhân bằng tiếng Anh mà với bất kỳ chủ đề tiếng Anh nào thì chúng ta cũng cần có cho mình một phương pháp học đúng đắn.
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
Hướng dẫn tự học tiếng Anh giao tiếp nói về tình trạng hôn nhân tại nhà hiệu quả
Dưới đây chúng mình đã tổng hợp một số phương pháp tự học tiếng anh giao tiếp nói chung và tiếng anh về chủ đề hôn nhân nói riêng. Những phương pháp này đều rất dễ thực hiện và chỉ cần chăm chỉ chúng ta có thể có kỹ năng giao tiếp tốt.
Luyện nghe qua video, phim truyện
Nếu bạn là một tín đồ của Youtube hay đơn giản là 1 mọt phim chính hiệu, thì đây chuẩn xác là cách học tiếng Anh tại nhà hiệu quả nhất dành cho bạn. Hãy cố gắng thử nghe đồng thời nhại lại lời của các nhân vật một cách tự nhiên nhất có thể nhé.
Bạn cũng có thể sử dụng phụ đề (subtitle) bằng tiếng Việt để nắm bắt nghĩa, chắc tay hơn thì dùng tiếng Anh. Việc này không chỉ tốt cho cả phần luyện nghe, luyện nói mà còn tốt cho cả việc rèn luyện chất giọng bản địa.
Bật mí nho nhỏ, một trong những cách học tiếng anh giao tiếp tại nhà giúp bạn “lên trình” nhanh nhất chính là việc kết hợp giữa luyện từ vựng với luyện nói, luyện nghe tiếng Anh.
Luyện tiếng Anh qua lời bài hát
Bạn đã bao giờ bị ám ảnh bởi 1 bài hát nào đó mà lời bài hát cứ kẹt trong đầu mình mãi? Điện Máy Xanh chẳng hạn? Một cách học tiếng Anh hiệu quả tại nhà khác đó chính là sử dụng lời bài hát để tích lũy cũng như cải thiện khả năng nghe nói của bản thân. Nhẩm theo bài hát vừa là một cách hay để ghi nhớ từ vựng mà lại còn thư giãn thoải mái.
Các nguồn nghe là vô cùng đa dạng và phong phú, bạn có thể nghe qua phim truyện, video bài hát hoặc những tài liệu luyện nghe tiếng anh cơ bản,… Nghe thật nhiều những đoạn hội thoại nói về tình trạng hôn nhân bằng tiếng Anh sẽ giúp bạn ghi nhớ.
Hãy cố gắng luyện nói hàng ngày
Thử đọc các tài liệu, những đoạn văn thành tiếng, đồng thời cũng đừng quên tự ghi âm giọng đọc của mình và nghe lại để tìm ra các lỗi sai của bản thân qua đó sửa lại chúng. Bên cạnh đó, bạn cũng cần phải áp dụng các từ mới vào trong câu từ của mình, chẳng hạn như thay vì nói “very big” thì bạn có thể sử dụng “huge” hoặc “enormous”. Việc này sẽ giúp bạn tránh bị lặp từ, hơn thế lại còn có một lối diễn đạt hay hơn rất nhiều.
Khi đã hoàn thành đủ các việc cần làm để cải thiện kỹ năng nói, bạn cần phải luyện tập chúng liên tục. Tập nói trước gương chính là một cách rất hay để bạn vừa nói được trôi chảy vừa rèn luyện sự tự tin khi nói Tiếng Anh.
Cuối cùng, phần khó nhất chính là luyện phản xạ
Có nhiều bạn khá tự tin với vốn từ vựng cũng như là ngữ pháp của bản thân. Cũng như là khả năng nghe và chủ động động nói rất tốt. Nhưng khi tham ra một cuộc đối thoại hay một trường hợp giao tiếp bất ngờ thì khi trả lời lại khá mất thời gian. Điều này chứng tỏ là khả năng phản xạ của bạn chưa thực sự ổn lắm đâu nhé.
Cách tốt nhất để có thể rèn luyện khả năng này chỉ có một đó là giao tiếp thật nhiều. Tận dụng mọi cơ hội mà bạn có thể sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp. Các bạn có thể rủ bạn bè cùng rèn luyện bằng cách giao tiếp với nhau để cùng nhau tiến bộ nhé!
Xem thêm các chủ đề từ vựng thường gặp giúp GIẢI QUYẾT TRỌN GÓI MẤT GỐC trong bộ đôi Sách Hack Não 1500 và App Hack Não PRO
Trong bài viết này chúng mình đã tổng hợp một số mẫu câu cũng như là từ vựng nói về tình trạng hôn nhân bằng tiếng anh. Đồng thời cũng hướng dẫn một số phương pháp học tiếng anh giao tiếp tại nhà hiệu quả và được nhiều người áp dụng nhất. Chăm chỉ luyện tập mỗi ngày để đạt được những kết quả tốt nhất nhé!
Step Up chúc bạn học tập tốt và sớm thành công!
NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
Bạn đang cần những mẫu câu giao tiếp tiếng Anh để trò chuyện với đối tác nước ngoài? Bạn cần trao đổi với đồng nghiệp hoặc đối tác bằng tiếng Anh qua email? Bạn muốn học từ vựng tiếng Anh giao tiếp chuyên ngành kinh tế/kinh doanh? Trong bài viết này, Step Up sẽ giới thiệu đến bạn trọn bộ tiếng Anh giao tiếp kinh doanh cực kỳ hữu dụng.
Trong lĩnh vực kinh doanh, đặc biệt là khi giao tiếp với đối tác, khách hàng, tiếng Anh được sử dụng thường rất trang trọng. Việc bỏ túi những mẫu câu tiếng Anh giao tiếp kinh doanh sẽ giúp bạn tự tin ghi điểm trong mắt đối tác cũng như giúp việc thảo luận các vấn đề bằng tiếng Anh dễ dàng hơn rất nhiều.
Mẫu câu tiếng Anh giới thiệu bản thân
I’m glad to meet you, Ms. Susie.
(Rất vui được gặp cô, cô Susie)
Marshall is the CEO of the company.
(Marshall là tổng giám đốc của công ty.)
I’m the chairman’s secretary, I’m calling to inform you about the meeting’s agenda.
(Tôi là thư ký của giám đốc, tôi gọi để thông báo cho ngài về quy trình của buổi họp.)
Hello everybody, I am in charge of the sales department in Hanoi.
(Xin chào mọi người, tôi là người phụ trách ban bán hàng ở Hà Nội.)
May I introduce Ms. Alexandra, Mr. General Director?
(Tôi có thể giới thiệu cô Alexandra không thưa tổng giám đốc?)
Let me introduce my personal secretary to you.
(Cho phép tôi giới thiệu thư ký cá nhân của tôi với ông.)
Mẫu câu tiếng Anh hẹn gặp
Would you mind rescheduling the meeting to Monday?
(Ngài có phiền nếu cuộc họp được dời sang thứ hai không?)
I’d like to speak to Ms. Susie, the leader of the Marketing department.
(Tôi muốn nói chuyện với cô Susie, trưởng phòng Marketing.)
Let me confirm this, are you Mr. Marshall of 123 Company, is that correct?
(Xin cho tôi xác nhận, có phải ngài là ông Marshall đến từ công ty 123 không ạ?)
I’m afraid the chairman is on another line, Mr. Marshall. Would you mind holding it?
(Tôi e rằng giám đốc đang trả lời một cuộc gọi khác, thưa ngài Marshall. Ngài vui lòng chờ máy được không ạ?)
I don’t have time to wait for the conference to finish, may I leave the letter?
(Tôi không thể chờ đến khi hội thảo kết thúc, tôi để bức thư ở đây có được không?)
I’m sorry, the leader is not available now.
(Tôi xin lỗi, trưởng nhóm hiện đang bận.)
Mẫu câu tiếng Anh khi gặp đối tác
Can I ask where your company is located?
(Tôi có thể biết công ty của bạn nằm ở đâu không?)
I’d appreciate it if you could show me around your office.
(Tôi sẽ rất cảm kích nếu bạn đưa tôi thăm quan văn phòng của bạn.)
May I ask how far is the hotel from your company?
(Tôi có thể biết khoảng cách giữa khách sạn và công ty của ngài được không?)
I’d like to know the number of your company’s departments.
(Tôi muốn biết số phòng ban mà công ty của ngài có.)
Can I take a look at the machine over there?
(Tôi có thể xem kỹ hơn chiếc máy đằng kia không?)
How long has it been since your company’s establishment?
(Từ khi thành lập, công ty của ngài đi hoạt động được bao nhiêu năm rồi?)
Mẫu câu tiếng Anh giải thích lý do
My secretary will explain it to you later.
(Thư ký của tôi sẽ cho bạn biết lý do sau.)
Will the board let me explain myself?
(Không biết hội đồng công ty có cho tôi cơ hội để giải thích không?)
I will explain in detail, so please take a look at the presentation.
(Tôi sẽ giải thích cụ thể về vấn đề này, làm ơn hãy nhìn lên bài trình chiếu.)
I’m having trouble understanding the proposal, can you explain it more simply?
(Tôi cảm thấy đề xuất này rất khó hiểu, bạn có thể giải thích đơn giản hơn được không?)
Can you tell me the reason for the accident?
(Bạn có thể giải thích lý do của sự cố cho tôi không?)
Mẫu câu tiếng Anh thể hiện sự trân trọng
Thank you for your time being with us.
(Cảm ơn ngài đã dành thời gian cho chúng tôi.)
Many thanks for your letters and replies.
(Cảm ơn ngài đã trao đổi qua thư và phản hồi.)
I would like to express my sincere gratitude, in account of my company.
(Thay mặt công ty, tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành.)
I was so pleased to hear from you, Ms. Susie.
(Tôi rất mừng khi được nghe tin từ phía cô, cô Susie.)
I really appreciate your support throughout the project.
(Tôi rất trân trọng những sự hỗ trợ của ngài xuyên suốt dự án.)
Mẫu câu tiếng Anh làm việc ở nước ngoài
How long will your crew be staying in New York?
(Đội ngũ của ngài sẽ ở lại New York trong bao lâu?)
I want to show you around here, but time is against us.
(Tôi muốn đưa ngài đi thăm quan quanh đây, nhưng thời gian không cho phép.)
Do you intend to visit other places besides New York during your time in the US?
(Ngài có dự định đi thăm nơi nào khác ngoài thành phố New York trong khi ở Mỹ không?)
I truly hope to see you here again, Mr. Marshall.
(Tôi thực sự mong được làm việc với ngài lần nữa, ngài Marshall.)
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
Dưới đây là các đoạn hội thoại mẫu, bao gồm các cách diễn đạt, mẫu câu, từ vựng phổ biến trong tiếng Anh giao tiếp kinh doanh. Bạn có thể thực hành đọc thành tiếng với người khác để có thể tận dụng nguồn tư liệu học tiếng Anh giao tiếp kinh doanh cực kỳ hiệu quả này nhé.
Đoạn hội thoại tiếng Anh giao tiếp kinh doanh #1
Secretary Kim: Hello, Aglet Inc., this is Kim speaking. How may I be of help to you today?
(Xin chào, công ty cổ phần Aglet, đây là thư ký Kim. Tôi có thể giúp gì cho bạn hôm nay?)
Ms. Susie: Yes, this is Ms. Susie Alexandra calling. May I speak to Mr. Marshall, please?
(Vâng, đây là Susie Alexandra đang gọi. Tôi có thể nói chuyện với ông Marshall được không?)
Secretary Kim: I’m afraid Mr. Marshall is out of the office at the moment. Would you like me to take a message?
(Tôi e rằng ông Marshall không có mặt tại văn phòng vào lúc này. Bạn có muốn gửi một tin nhắn không?)
Ms. Susie: Actually, this call is rather urgent. We spoke yesterday about a delivery problem that Mr. Marshall mentioned. Did he leave any information with you?
(Thực ra, cuộc gọi này khá khẩn cấp. Hôm qua chúng tôi đã nói chuyện về một vấn đề giao hàng mà ông Marshall đã đề cập. Anh ấy có để lại thông tin gì với bạn không?)
Secretary Kim: As a matter of fact, he did. He said that a representative from your company might be calling. He also asked me to ask you a few questions.
(Anh ấy có để lại lời nhắn. Anh ấy nói rằng một đại diện từ công ty của bạn có thể sẽ gọi. Anh ấy cũng yêu cầu tôi hỏi bạn một vài câu hỏi.)
Ms. Susie: Great, I’d love to see this problem resolved as quickly as possible.
(Tuyệt vời, tôi muốn vấn đề này được giải quyết càng nhanh càng tốt.)
Secretary Kim: Well, we still haven’t received the shipment of necklaces that was supposed to arrive last Monday.
(Chà, chúng tôi vẫn chưa nhận được lô hàng vòng cổ dự kiến đến vào thứ Hai tuần trước.)
Ms. Susie: Yes, I’m terribly sorry about that. In the meantime, I’ve spoken with our delivery department and they assured me that the necklaces will be delivered by tomorrow morning.
(Vâng, tôi thực sự xin lỗi về điều đó. Trong thời gian chờ đợi, tôi đã nói chuyện với bộ phận giao hàng của chúng tôi và họ đảm bảo với tôi rằng dây chuyền sẽ được giao vào sáng mai.)
Secretary Kim: Excellent, I’m sure Mr. Marshall will be pleased to hear that.
(Tuyệt vời, tôi chắc rằng ông Marshall sẽ rất vui khi nghe điều đó.)
Đoạn hội thoại tiếng Anh giao tiếp kinh doanh #2
Ms. Annie: The shipment was delayed from the UK. We weren’t able to send it along until this afternoon.
(Chuyến hàng từ Anh đã bị trì hoãn. Chúng tôi đã không thể gửi nó cho đến chiều nay.)
Secretary May: I see. Mr. Chairman also wanted to schedule a meeting with you later this month.
(Tôi hiểu rồi. Ngài Chủ tịch cũng muốn hẹn gặp cô vào cuối tháng này.)
Ms. Annie: Certainly, what is he doing on Wednesday afternoon?
(Chắc chắn rồi, anh ấy làm gì vào chiều thứ Tư?)
Secretary May: I’m afraid he’s meeting with some clients out of town. How about Sunday morning?
(Tôi e rằng ngài ấy sẽ gặp một số khách hàng ở ngoài thị trấn. Không biết sáng Chủ nhật cô có thời gian không?)
Ms. Annie: Unfortunately, I’m seeing someone else on Sunday morning. Is he doing anything on Friday evening?
(Thật không may, tôi sẽ gặp người khác vào sáng Chủ nhật. Anh ấy có làm gì vào tối thứ Sáu không?)
Secretary May: No, it looks like he’s free then.
(Không, có vẻ như anh ấy không có việc bận.)
Ms. Annie: Great, should I come by at 6?
(Tuyệt, tôi có nên đến lúc 6 giờ không?)
Secretary May: Well, he usually holds a staff meeting at 6. It only lasts a half-hour or so. How about 7?
(Chà, ngài ấy thường tổ chức một cuộc họp nhân viên lúc 9 giờ. Cuộc họp chỉ kéo dài nửa giờ hoặc lâu hơn một chút. 7 giờ thì sao?)
Ms. Annie: Yes, 7 would be great.
(Vâng, 7 giờ cũng được.)
Secretary May: OK, I’ll schedule that. Ms. Annie at 7, Friday evening…Is there anything else I can help you with?
(OK, tôi sẽ lên lịch. Cô Annie lúc 7 giờ, tối thứ Sáu … Tôi có thể giúp gì khác cho cô không?)
Ms. Annie: No, I think that’s everything. Thank you for your help…Goodbye.
(Không, tôi nghĩ là hết rồi. Cảm ơn bạn đã giúp đỡ… Tạm biệt.)
Secretary May: Goodbye.
(Tạm biệt.)
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
3. Từ vựng tiếng Anh giao tiếp kinh doanh
Các từ vựng tiếng Anh chuyên ngành tài chính, thương mại, kinh tế dưới đây sẽ được bắt gặp rất nhiều trong các tài liệu về kinh doanh. Hãy note lại những từ vựng thuộc chủ đề tiếng Anh giao tiếp kinh doanh bạn cảm thấy thú vị vào sổ tay từ vựng của mình nhé.
Dispersion: Phân tán
Commercial: Thương mại
Brokerage: Hoa hồng môi giới
Association of Southeast Asian Nations: ASEAN – Hiệp hội các nước Đông nam Á.
Balance of payment: Cán cân thanh toán
Asset: Tài sản
Bad money drives out good: Đồng tiền xấu đuổi đồng tiền tốt
Current income: Thu nhập thường xuyên
Cheque: Séc
Budget deficit: Thâm hụt ngân sách
Advantage: Lợi thế
Aggregate Tổng số, gộp
Direct debit: Ghi nợ trực tiếp
Base rate: Lãi suất gốc
Barter: Hàng đổi hàng
Business risk: Rủi ro kinh doanh
Discount: Chiết khấu
Devaluation/ Dumping: Phá giá
Consumer: Người tiêu dùng
Cost – benefit analysis: Phân tích chi phí – lợi ích
Control: Kiểm soát
Export: Xuất khẩu, hàng xuất khẩu
Bankruptcy: Sự phá sản
Exchange rate: Tỷ giá hối đoái
Business: Kinh doanh
Bank credit: Tín dụng ngân hàng
Average: Số trung bình
Concentration: Sự tập trung
Earning: Thu nhập
Disinvestment: Giảm đầu tư
Expectation: Dự tính
Domestic: Trong nước
Exchange: Trao đổi
Brooker: Người môi giới.
Distribution: Phân phối
Circulating capital: Vốn lưu động
Budget surplus: Thặng dư ngân sách
Dividend: Cổ tức
Data: Số liệu, dữ liệu
Concessionary prices / rates: Giá / Tỷ suất ưu đãi
Competitive markets: Thị trường cạnh tranh
Advertising: Quảng cáo
Cycling: Chu kỳ
Cash flow: Luồng tiền
Advance Corporation Tax (ACT): Thuế doanh nghiệp ứng trước
Book value: Giá trị trên sổ sách
Collateral security: Vật thế chấp
Emolument: Thù lao (ngoài lương chính)
Cost: Chi phí
Creditor: Chủ nợ
Current assets: Tài sản lưu động
Bank: Ngân hàng
Basic industries: Những ngành cơ bản
Abatement cost: Chi phí kiểm soát; chi phí chống (ô nhiễm)
Average revenue: Doanh thu bình quân
Bank loan: Khoản vay ngân hàng
Demand: Cầu 76 Depreciation Khấu hao
Current prices: Giá hiện hành (thời giá)
Deficit: Thâm hụt
Bid: Đấu thầu
Budget: Ngân sách
Corporation: Tập đoàn
Break-even: Hòa vốn
Acceptance: Chấp nhận thanh toán
Average product: Sản phẩm bình quân
Equities: Cổ phần
Compound interest: Lãi kép
Central Bank: Ngân hàng trung ương
Black market: Chợ đen
Deviation: Độ lệch
Bank bill: Hối phiếu ngân hàng
Earnest money: Tiền đặt cọc
Average productivity: Năng suất bình quân
Capital: Vốn
Agent: Đại lý, đại diện
Debt: Nợ
Annual capital charge: Chi phí vốn hàng năm
Development strategy: Chiến lược phát triển
Advance: Tiền ứng trước
Direct costs: Chi phí trực tiếp
Bilateral assistance: Trợ giúp song phương
Cash: Tiền mặt
Customs barrier: Hàng rào thuế quan
BIS: Ngân hàng thanh toán quốc tế
Business cycle: Chu kỳ kinh doanh
Ability and earnings: Năng lực và thu nhập
Economic: Kinh tế
Average total cost: Tổng chi phí bình quân
Analysis: Phân tích
Efficiency: Tính hiệu quả; Tính hiệu dụng
Amortization: Chi trả từng kỳ
Credit: Tín dụng
Exploitation: Khai thác, bóc lột
Ceiling: Mức trần
Company: Công ty
Direct taxes: Thuế trực thu
Account: Tài khoản
Ability to pay: Khả năng chi trả
Export promotion: Khuyến khích xuất khẩu
Xem thêm bộ đôi Sách Hack Não 1500 và App Hack Não PRO với phương pháp phát huy năng lực não bộ cùng mọi giác quan, giúp bạn tự học tại nhà nhanh hơn 50% so với phương pháp thông thường.
Step Up vừa giới thiệu đến bạn trọn bộ tiếng Anh giao tiếp kinh doanh hay nhất. Để có thể sử dụng tiếng Anh giao tiếp một cách tự tin, trôi chảy, bạn có thể tham khảo phương pháp học tiếng Anh giao tiếp hiệu quả nhất. Chúc bạn luôn tìm được niềm vui trong việc học tiếng Anh.
NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI