Cấu trúc It is necessary trong tiếng Anh chuẩn xác

Cấu trúc It is necessary trong tiếng Anh chuẩn xác

Khi muốn thể hiện một việc hay một điều gì đó cần thiết, quan trọng, ta sẽ dùng cấu trúc It is necessary trong tiếng Anh. Đây là một cấu trúc phổ biến và không hề khó khăn chút nào đâu. Nếu bạn chưa nắm chắc thì hãy đọc ngay bài viết sau đây của Step Up nhé!

1. Định nghĩa Necessary

Trong tiếng Anh, Necessary là một tính từ mang nghĩa là: quan trọng, cần thiết. 

Ví dụ: 

  • Soft skills are necessary.
    Các kỹ năng mềm là cần thiết. 
  • It is necessary to learn English. 
    Cần phải học tiếng Anh đó. 

cau truc it is necessary

  • If (it is) necessary, we can change the dates of the meeting.
    Nếu cần thiết, chúng tôi có thể đổi ngày của cuộc họp. 
  • Was it really necessary for you to do that?
    Có thực sự cần thiết để bạn phải làm thế không? 
  • I’m in a hurry so I won’t be staying any longer than necessary.
    Tôi đang vội nên sẽ không ở lại lâu hơn cần thiết đâu. 

2. Cách sử dụng cấu trúc It is necessary trong tiếng Anh

It is necessary là một cấu trúc giả định, thường dùng để nói tới những điều cần thiết (thuộc thể bàng thái cách trong tiếng Anh). Cấu trúc này như sau:

It is necessary (+ for somebody) + to do something
It is necessary + that + S + V

Ý nghĩa: (Ai) Cần làm gì 

Ví dụ:

  • It is necessary to do exercise everyday. 
    Cần phải tập thể dục hàng ngày. 
  • It is necessary for you to eat more vegetables.
    Cậu cần phải ăn nhiều rau củ quả hơn đó. 

cau truc it is necessary

  • Is it necessary to sign this form?
    Có cần phải ký vào tờ đơn này không? 
  • It is necessary that each person tries to protect the environment. 
    Mỗi người cần phải cố gắng bảo vệ môi trường. 
  • It isn’t necessary for you to say sorry.
    Cậu không cần phải xin lỗi đâu.

3. Lưu ý khi sử dụng cấu trúc It is necessary trong tiếng Anh

Cấu trúc It is necessary rất dễ phải không nào? 

Có một lưu ý nhỏ rằng necessary là tính từ nhưng necessaries sẽ là danh từ đó nha. 

Danh từ này mang nghĩa là “nhu yếu phẩm” hay “các vật dụng cần thiết như nước, thực phẩm, y tế,… và luôn luôn ở dạng số nhiều. 

Ví dụ: 

  • Minh packed drinks, a map, and a compass – all the necessaries for a trip to the forest. 
    Minh xếp vào túi đồ uống, tấm bản đồ và la bàn – tất cả các thứ cần thiết cho một chuyến đi vào rừng.
  • The organization provides homeless kids with necessaries.
    Tổ chức cung cấp cho trẻ vô gia cư những nhu yếu phẩm. 

4. Bài tập về cấu trúc it is necessary

Cùng luyện tập một chút về cấu trúc It is necessary để nhớ lâu hơn nhé! 

Bài tập

Bài 1: Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống

1. It is going to rain. It is ______ to bring an umbrella. 

2. Do you think it is necessary ______ eat before going? 

3. I believe it is necessary ______ we prepare everything carefully. 

4. It is necessary ______ her to try much more. 

5. Just do what’s ______ and then leave.

Bài 2: Viết lại những câu sau sử dụng cấu trúc It is necessary

1. It’s sunny today. You should use your sunscreen. 

2. The deadline is tomorrow. You need to finish your report at that time. 

3. Do I need to join the meeting? 

4. I need to pass this exam to graduate. 

5. Jane needs to stop smoking. 

Đáp án 

Bài 1: 

1. necessary
2. to 
3. that
4. for
5. necessary

Bài 2:

1. It is necessary for you to use your sunscreen./It is necessary that you use your sunscreen.
2. It is necessary for you to finish your report tomorrow./It is necessary that you finish your report tomorrow.
3. Is it necessary for me to join the meeting?
4. It is necessary for me to pass this exam to graduate. 
5. It is necessary for Jane to stop smoking/It is necessary that Jane stops smoking.

 

Trên đây là toàn bộ kiến thức về cấu trúc It is necessary cần thiết bao gồm: định nghĩa, cách dùng, lưu ý và bài tập luyện tập. Step Up hy vọng bài viết sẽ có ích đối với bạn! Chúc bạn học giỏi tiếng Anh.

 

 

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

Đáp án đề thi tuyển sinh lớp 10 môn tiếng Anh Hà Nội năm 2021 nhiều mã đề

Đáp án đề thi tuyển sinh lớp 10 môn tiếng Anh Hà Nội năm 2021 nhiều mã đề

Đáp án đề thi tuyển sinh lớp 10 môn tiếng Anh Hà Nội năm 2021 cho các sĩ tử 2k6 đã được update ngay rồi đây. Hãy “check” ngay đáp án CÁC MÃ ĐỀ cùng Step Up nhé!

1. Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn tiếng Anh Hà Nội năm 2021 mã đề 119

Mã đề 119

dap an de thi tuyen sinh lop 10 mon tieng anh ha noi nam 2021 1 dap an de thi tuyen sinh lop 10 mon tieng anh ha noi nam 2021 1 dap an de thi tuyen sinh lop 10 mon tieng anh ha noi nam 2021 1 dap an de thi tuyen sinh lop 10 mon tieng anh ha noi nam 2021 1

Đáp án mã đề 119

1. C 2. B 3. A 4. D 5. B
6. C 7. B 8. A  9. C 10. A 
11. A 12. D 13. C 14. B 15. A
16. A 17. B 18. D 19. A 20. B
21. B 22. B 23. D 24. C 25. B
26. A 27. C 28. A 29. D 30. D

2. Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn tiếng Anh Hà Nội năm 2021 mã đề 103

Mã đề 103

dap an de thi tuyen sinh lop 10 mon tieng anh ha noi nam 2021 103 1

dap an de thi tuyen sinh lop 10 mon tieng anh ha noi nam 2021 103 1

dap an de thi tuyen sinh lop 10 mon tieng anh ha noi nam 2021 103 1 dap an de thi tuyen sinh lop 10 mon tieng anh ha noi nam 2021 103 1

Đáp án mã đề 103

1. C 2. D 3. A 4. A 5. D
6. A 7. A 8. C 9. B 10. B
11. B 12. A 13. B 14. D 15. B
16. A 17. B 18. D 19. B 20. D
21. B 22. A 23. C 24. A 25. A
26. B 27. C 28. C 29. D 30. D

3. Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn tiếng Anh Hà Nội năm 2021 mã đề 106

Mã đề 106

dap an de thi tuyen sinh lop 10 mon tieng anh ha noi nam 2021 106 1 dap an de thi tuyen sinh lop 10 mon tieng anh ha noi nam 2021 106 1 dap an de thi tuyen sinh lop 10 mon tieng anh ha noi nam 2021 106 1 dap an de thi tuyen sinh lop 10 mon tieng anh ha noi nam 2021 106 1

Đáp án mã đề 106

1. B 2. A 3. D  4. B 5. D
6. D 7. A 8. C 9. B 10. A
11. C 12. A 13. C 14. C 15. C
16. B 17. B 18. D 19. B 20. D
21. B 22. A 23. C 24. B 25. D
26. B 27. A 28. A 29. C 30. D

4. Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn tiếng Anh Hà Nội năm 2021 mã đề 112

Mã đề 112

dap an de thi tuyen sinh lop 10 mon tieng anh ha noi nam 2021 112 dap an de thi tuyen sinh lop 10 mon tieng anh ha noi nam 2021 112 dap an de thi tuyen sinh lop 10 mon tieng anh ha noi nam 2021 112 dap an de thi tuyen sinh lop 10 mon tieng anh ha noi nam 2021 112

Đáp án mã đề 112

1. D 2. B 3. C 4. D 5. A
6. D 7. D 8. B 9. B 10. D
11. A 12. D 13. C 14. B 15. C
16. A 17. B 18. A 19. A 20. D
21. A 22. B 23. B 24. A 25. A
26. C 27. A 28. B 29. B 30. C

5. Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn tiếng Anh Hà Nội năm 2021 mã đề 123

Mã đề 123

dap an de thi tuyen sinh lop 10 mon tieng anh ha noi nam 2021 123 dap an de thi tuyen sinh lop 10 mon tieng anh ha noi nam 2021 123 dap an de thi tuyen sinh lop 10 mon tieng anh ha noi nam 2021 123 dap an de thi tuyen sinh lop 10 mon tieng anh ha noi nam 2021 123

Đáp án mã đề 123

1. D 2. C 3. D  4. D 5. D
6. D 7. D 8. C 9. C 10. D
11. B 12. D 13. B 14. D 15. A
16. A 17. C 18. C 19. B 20. C
21. A 22. A 23. B 24. A 25. B
26. C 27. B 28. A 29. C 30. A

6. Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn tiếng Anh Hà Nội năm 2021 mã đề 111

Mã đề 111

dap an de thi tuyen sinh lop 10 mon tieng anh ha noi nam 2021 111 1

dap an de thi tuyen sinh lop 10 mon tieng anh ha noi nam 2021 111 1

dap an de thi tuyen sinh lop 10 mon tieng anh ha noi nam 2021 111 1 dap an de thi tuyen sinh lop 10 mon tieng anh ha noi nam 2021 111 1

Đáp án mã đề 111

1. B 2. B 3. D 4. C 5. C
6. A 7. B 8. A  9. C 10. C
11. A 12. D 13. D 14. C 15. D
16. C 17. B 18. A 19. A 20. A
21. C 22. C 23. A 24. B 25. C
26. B 27. A 28. B 29. A 30. D

 

Các bạn thấy đề thi tuyển sinh lớp 10 môn tiếng Anh Hà Nội năm 2021 như thế nào? Hãy comment nhé! Chúc các bạn bình tĩnh, tự tin tiếp tục với kỳ thi! 

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

Cấu trúc Different from trong tiếng Anh chuẩn xác

Cấu trúc Different from trong tiếng Anh chuẩn xác

Khi muốn nói hai vật, hai người nào đó khác nhau, ta sử dụng cấu trúc Different from. Bài viết sau đây của Step Up sẽ hướng dẫn bạn chi tiết về cấu trúc này bao gồm: định nghĩa, cách sử dụng cấu trúc Different from và phân biệt với cấu trúc The same as. Cùng xem nhé! 

1. Định nghĩa Different from

Trong tiếng Anh, “different” là một tính từ mang nghĩa: khác, khác biệt, thường đi với giới từ “from”.

Cụm từ Different from có thể được dịch là: khác với (ai/cái gì).

Ví dụ: 

  • My opinion is different from yours.
    Ý kiến của tôi khác với ý kiến của cậu. 
  • Minh is so different from his brother.
    Minh rất khác anh trai của của cậu ấy. 

2. Cách sử dụng cấu trúc Different from

Trong phần này, Step Up sẽ giới thiệu với bạn cấu trúc Different from và một số cấu trúc khác liên quan nữa nha. 

2.1 Cấu trúc Different from

Câu trúc Different from như sau: 

S + to be/linking verb + different from + O (O là Danh từ/Đại từ) 

Chú ý: Linking verb là các động từ nối, đi được với tính từ (thay vì trạng từ) dùng để miêu tả các trạng thái của người/vật. 

Ví dụ:

  • Humans are different from other animals.
    Loài người khác với các giống loai khác. 
  • Your dress looks different from mine.
    Váy cậu trông khác với váy của tớ. 
  • The song is different from the last time I heard it. 
    Bài nhạc khác với lần trước tôi nghe.

cau truc different from

2.2 Các cấu trúc Different trong tiếng Anh

Trong văn nói, có lúc các bạn sẽ thấy họ dùng “different to” thay cho “different from”. 

Ví dụ: 

  • Jane is different to her mom.
    Jane khác với mẹ của cô ấy. 
  • Your new car is so different to the old one.
    Chiếc xe mới của cậu khác với cái cũ ghê. 
  • Mai’s salary is different to mine.
    Lương của Mai khác với lương của tôi. 

Ngoài ra trong tiếng Anh – Mỹ, người bản xứ cũng dùng different than. 

Ví dụ: 

  • This coffee tastes very different than/from/to the one I often drink.
    Vị cà phê này khác với loại tôi hay uống. 
  • We’re planning something different this year than/from/to (what) we did last year.
    Năm nay chúng tôi định làm một cái gì đó khác năm ngoái.

cau truc different from

Trong tiếng Anh – Anh, nhiều người dùng different than trước một mệnh đề nhưng cũng nhiều người coi cách dùng này không chính xác.

Ví dụ:

  • Huong’s accent is different now than before she went to England.
    Giọng của Hương bây giờ khác với trước khi cô ấy tới Anh. 
  • You look different now than I met you last month.
    Cậu bây giờ trông khác với khi tớ gặp cậu tháng trước. 

3. Phân biệt cấu trúc Different from và The same as trong tiếng Anh

Trái nghĩa với cấu trúc Different from là cấu trúc The same as mang nghĩa: giống nhau, giống với. 

Cấu trúc The same as như sau:

the same as + Noun 
the same + Noun + as

Ví dụ: 

  • Your shirt is the same as hers.
    Áo của cậu giống áo cô ấy kìa. 
  • Duc is the same age as my husband.
    Đức cùng tuổi với chồng tôi. 
  • The apple has the same weight as the orange.
    Quả táo này có khối lượng giống với quả cam. 

4. Bài tập với cấu trúc Different from

Sau đây, hãy cùng luyện tập cấu trúc Different from một chút để nhớ lâu hơn nhé. 

Bài tập luyện tập: 

Hoàn thành 2 bài tập sau thật nhanh nào!

Bài 1: Điền từ đúng vào chỗ trống

1. The final match today is different ______ 2019.

2. How are you ______ from your father ?

3. The cake tastes ______ as chocolate.

4. We imagine ourselves more ______ other animals.

5. Rain is pronounced ______ reign in English.

Bài 2: Viết lại những câu sau sang tiếng Anh dùng 

1. Tình huống của họ khác với của chúng ta. 

2. Bóng đá khác với các loại hình thể thao khác.

3. Cô ấy đi giày giống cậu.

4. EQ khác IQ như thế nào?

5. Anh ấy được sinh cùng ngày với tôi.

cau truc different from

Đáp án:

Kiểm tra xem mình làm đúng chưa nhé!

Bài 1: 

1. from

2. different

3. the same

4. different from

5. the same as

Bài 2: 

1. Their situation is different from ours.

2. Football is different from other kinds of sport.

3. She wears the same shoes as you.

4. How is EQ different from IQ?

5. He was born on the same day as me.

Xem thêm: Cách dùng different chính xác trong tiếng Anh

 

Trên đây là toàn bộ kiến thức bạn cần biết về cấu trúc Different from trong tiếng Anh. Step Up tin bạn sẽ không gặp khó khăn nhiều với cấu trúc này đâu. Chúc các bạn học tốt! 

 

 

 

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

Cấu trúc Object và cách dùng chuẩn xác

Cấu trúc Object và cách dùng chuẩn xác

Object vừa là một danh từ, vừa là một động từ trong tiếng Anh. Tuy nhiên, nghĩa của hai loại từ này lại… chẳng liên quan đến nhau lắm. Nếu bạn chưa nắm chắc các cấu trúc Object thì hãy đọc ngay bài viết sau đây của Step Up nhé. 

1. Định nghĩa Object

Khi là danh từ, object mang nghĩa là một đồ vật, một vật thể nào đó hoặc một mục tiêu, mục đích.  

Ví dụ:

  • My father has a collection of precious objects.
    Bố tôi có một bộ sưu tập những đồ vật quý giá. 
  • I saw an unidentified flying object (UFO) yesterday!
    Tớ đã thấy một vật thể bay không xác định vào ngày hôm qua đấy!
  • With the object of attracting customers, my company holds many events.
    Với mục đích thu hút thêm khách hàng, công ty của chúng tôi tổ chức rất nhiều sự kiện. 

cau truc object

Ngoài ra trong ngữ pháp thì Object còn được dịch là tân ngữ

Ví dụ:

  • In the sentence “I like apples”, “apples” is the object of the verb “like”.
    Trong câu “I like apples”, “apples” là tân ngữ của động từ” like.

Khi là động từ, object (đi với giới từ to) có nghĩa là phản đối, không đồng tình với điều gì đó. 

Ví dụ:

  • I don’t think anyone will object to leaving early.
    Tớ không nghĩ là có ai phản đối việc về sớm đâu. 
  • Lara objects to being called Mike’s assistant.
    Lara phản đối việc bị gọi là trợ lý của Mike.
  • She objected that the price was too high.
    Cô ấy phản đối rằng giá cao quá.

2. Cách sử dụng cấu trúc Object trong tiếng Anh

Trong phần này, Step Up sẽ hướng dẫn bạn các cấu trúc Object với Object ở dạng động từ nhé. 

Ta có công thức chung như sau:

object to + N/V-ing 

Ý nghĩa: phản đối ai, cái gì

Ví dụ:

  • Some people object to the new policy.
    Một số người phản đối chính sách mới. 
  • He objects to superstitious activities.
    Anh ấy phản đối những hành động mê tín dị đoan.
  • I object to being treated like this.
    Tôi không thích bị đối xử như vậy. 

cau truc object

Sau đây sẽ là một số cấu trúc Object thường gặp.

2.1 Object to the idea

Ý nghĩa: phản đối một ý kiến/ý tưởng nào đó.

Ví dụ:

  • My mom object to the idea that I move out.
    Mẹ tôi phản đối ý tưởng tôi dọn ra ngoài sống.
  • Do you object to this idea?
    Bạn có phản đối ý kiến này không. 

2.2 Object to the notion

Ý nghĩa: phản đối một quan điểm nào đó.

Ví dụ:

  • Scientists often object to the notions of each other.
    Các nhà khoa học thường phản đối quan điểm lẫn nhau. 
  • I object to the notion that alcohol can be the salvation of anything.
    Tôi phản đối quan điểm rằng rượu có thể là cứu cánh của bất cứ thứ gì.

2.3 Object to the use

Ý nghĩa: phản đối một mục đích nào đó

Ví dụ:

  • Many people object to the use of stimulant to relax. 
    Rất nhiều người phản đối việc sử dụng chất kích thích để thư giãn. 
  • We must object to the use of personal information to earn money.
    Chúng ta cần phản đối việc sử dụng thông tin cá nhân để kiếm tiền.

cau truc object

2.4 Object strongly

Ý nghĩa: phản đối mạnh mẽ 

Ta có thể thêm trạng từ “strongly” vào sau động từ object để thể hiện sự phản đối mạnh mẽ. 

Ví dụ:

  • I strongly object to your behavior!
    Tôi rất không thích hành động của bạn! 
  • The emlpoyees object strongly to the decision of the board of directors.
    Các nhân viên phản đối kịch liệt quyết định của ban giám đốc.

2.5 Object that + sentence

Ngoài ra, ta có thể dùng “that” sau object để nối với mệnh đề.

Ví dụ:

  • My teacher objected that the test will be more difficult.
    Giáo viên của tôi phản đối việc bài kiểm tra trở nên khó hơn nữa.  
  • I object that the price is too high. 
    Tôi phản đối việc giá quá cao. 

3. Lưu ý khí sử dụng cấu trúc Object trong tiếng Anh

Step Up tin rằng cấu trúc Object không hề khó khăn đối với bạn.

Hãy lưu ý một chút rằng trong cấu trúc Object to + N/V-ing thì “to” ở đây là giới từ đi với object, chứ KHÔNG phải động từ ở dạng “to V-ing” đâu nha. 

4. Bài tập về cấu trúc Object trong tiếng Anh

Sau đây hãy luyện tập một chút với cấu trúc Object để ghi nhớ kiến thức được lâu hơn.

cau truc object

Chọn đáp án thích hợp vào chỗ trống:

1. Look, there’s a strange ______ in the sky!

A. object
B. object to
C. objects

2. The locals are objecting ______ plans for a new shopping centre.

A. to
B. for
C. that

3. My best friend often objects to ______ but it’s okay.

A. my use
B. my notions
C. my object

4. He ______ the fact that the documents weren’t available before the meeting.

A. object to
B. objects to
C. objected to

5. I object ______ we use this technique. 

A. that
B. to
C. for

Đáp án

1. A 
2. A
3. B
4. C
5. A 

Trên đây là toàn bộ kiến thức về cấu trúc Object mà các bạn cần biết, bao gồm: định nghĩa, cách dùng, lưu ý và bài tập. Hy vọng các bạn thấy bài viết có ích.

Step Up chúc các bạn học tốt nhé!

 

 

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

Cấu trúc Invite trong tiếng Anh chi tiết và dễ hiểu nhất

Cấu trúc Invite trong tiếng Anh chi tiết và dễ hiểu nhất

Invite trong tiếng Anh vừa là một động từ, vừa là một danh từ nữa đó. Bạn đã biết tất cả các cấu trúc Invite chưa? Không có gì khó khăn đâu. Bài viết sau đây của Step Up sẽ cung cấp cho bạn đầy đủ kiến thức về cấu trúc Invite, cùng xem nhé! 

1. Định nghĩa Invite

Khi là động từ, Invite có nghĩa là “mời” ai đó làm gì. 

Ví dụ: 

  • Let’s invite John to our party!
    Hãy mời John đến bữa tiệc của chúng ta đi!
  • You are invited to join the press.
    Bạn được mời tham gia buổi họp báo. 
  • The singer often invites some of his fans to his house.
    Chàng ca sĩ thường mời một số fan của anh ấy tới nhà. 

cau truc invite

Được dùng ít hơn là Invite ở dạng danh từ, mang nghĩa là “lời mời”. 

Ví dụ:

  • I didn’t get an invite to their wedding.
    Tôi không nhận được lời mời đến đám cưới của họ.

Thông thường, để nói về lời mời (dạng viết hoặc nói), chúng ta sẽ dùng danh từ Invitation. 

2. Cách sử dụng cấu trúc Invite trong tiếng Anh

Trong phần này, Step Up sẽ giới thiệu với bạn các cấu trúc Invite khi ở dạng động từ nha.

2.1 Cấu trúc Invite với động từ

Ở dạng chủ động, ta có cấu trúc Invite sau:

S + invite + O + to V 

Ý nghĩa: Ai mời ai đó làm gì 

Ví dụ:

  • His family invited me to stay with them for a few days.
    Gia đình anh ấy mời tôi ở lại với họ vài ngày. 
  • We can invite Mary to join this project. 
    Chúng ta có thể mời Mary tham gia vào dự án lần này.
  • My sister invited Ho Ngoc Ha to sing at her wedding. 
    Chị gái tớ mời Ho Ngoc Ha để hát tại đám cưới của cô ấy. 

cau truc invite

Ở dạng câu bị động, ta vẫn dùng cấu trúc Invite với to V:

S + to be invited + to V

Ý nghĩa: Ai đó được mời làm gì

Ví dụ:

  • I was invited to attend the meeting.
    Tôi đã được mời tham dự buổi họp.
  • Are you invited to present in this conference?
    Bạn có được mời thuyết trình trong hội thảo lần này không? 
  • 8000 people will be invited to join this party.
    8000 người sẽ được mời tham gia buổi tiệc này. 

2.2 Cấu trúc Invite với danh từ

Khi muốn diễn tả lời mời đến đâu, hoặc lời mời cho việc gì ta dùng cấu trúc dưới đây:

S + invite + O + to + N
S + invite + O + for + N 

Ý nghĩa: Ai mời ai đến đâu/Ai mời ai cho việc gì. 

Ví dụ: 

  • She invited a lot of people to her graduation ceremony.
    Cô ấy mời rất nhiều người đến lễ tốt nghiệp. 
  • They’ve invited us for dinner on Saturday.
    Họ đã mời chúng tôi cho bữa tối vào thứ 7. 
  • Candidates who passed the written test will be invited for an interview.
    Những thí sinh đã vượt qua bài thi viết sẽ được mời phỏng vấn. 

Trong nhiều trường hợp, ta có thể dùng TO hay FOR đều đúng nha. 

3. Lưu ý khi sử dụng cấu trúc Invite trong tiếng Anh

Vì dạng chủ động hay bị động của Invite đều đi với TO V (khi đi với danh từ thì chuyển bị động như bình thường) nên đây là một cấu trúc khá đơn giản và dễ nhớ.

Hãy lưu ý Invite đi với TO V là được rồi nè. 

Ngoài ra, có một số cấu trúc Invite khác như:

  • invite somebody in: mời ai đó vào nhà
  • invite somebody over: mời ai đó qua nhà

cau truc invite

Ví dụ: 

  • We should invite him over to our place for lunch.
    Chúng ta nên mời anh ấy qua nhà để ăn trưa.
  • The neighbour usually invites my dad in for coffee when my dad walks by.
    Chú hàng xóm thường xuyên mời bố tôi vào nhà để uống cà phê khi bổ tôi đi ngang qua
  • I will hold a party tonight at my house. Let’s invite some people over.
    Tớ sẽ tổ chức một bữa tiệc tối nay ở nhà. Hãy mời một số người qua nha.

4. Bài tập về cấu trúc Invite trong tiếng Anh

Để chắc chắn hơn thì hãy luyện tập một chút với cấu trúc Invite nha.

Bài 1: Chọn đáp án đúng vào chỗ trống:

1. Do you invite MTP ______ tonight? 

A. perform
B. to perform
C. performing

2. I got ______ invite yesterday! 

A. an
B. to
C. for

3. All the mums and dads are invited ______ the school play.

A. an
B. to
C. for

4. They’ve ______ 80 guests to the wedding.

A. invite
B. inviting
C. invited

5. Architects were invited ______  their designs for a new city hall.

A. submit
B. submitting
C. to submit

Bài 2: Điền từ vào chỗ trống

1. Do you receive ______ invite to the meeting? 

2. The boss invited us ______ his birthday party. 

3. The customers ______ invited _______ try the new product. 

4. It’s hard to invite Binz ______ sing. 

5. I should invite my boyfriend ______ to meet my parents.

Đáp án:

Bài 1: 

1. B
2. A
3. B
4. C
5. C

Bài 2:

1. an
2. to
3. are/to
4. to
5. over

 

Trên đây là toàn bộ kiến thức về cấu trúc Invite bạn cần bao gồm: định nghĩa, cách dùng, lưu ý và bài tập luyện tập có giải. Step Up hy vọng bài viết sẽ có ích cho bạn nha. 

 

 

 

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI