" "
5 (100%) 1 vote

I threw to ball to him” hay “I threw the ball at him”?

Hai câu này có sự khác biệt không? Đâu là giới từ chỉ phương phướng, đâu là giới từ chuyển động?

Nếu bạn đã dành nhiều thời gian để học thuộc lòng cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh,  nhưng vẫn bối rối không biết dùng “to hay “at” thì hãy đọc tiếp nhé. Bài viết này Step Up sẽ giúp bạn phân biệt các loại giới từ trong tiếng Anh và cách dùng chính xác nhất!


Tổng hợp những giới từ thông dụng nhất trong tiếng Anh

Giới từ trong tiếng Anh là gì?

Giới từ (prepositions) trong tiếng Anh là các từ hoặc cụm từ chỉ mối liên quan giữa hai danh từ khác nhau trong câu. Các danh từ ở đây có thể là một người, sự vật, nơi chốn hoặc thời gian. Giới từ có thể đứng ở các vị trí khác nhau trong câu tùy thuộc vào mục đích sử dụng, thường là đứng trước danh từ hoặc đại từ. 

Trong tiếng Anh, giới từ được coi là bộ phận mang chức năng ngữ pháp, hiểu một cách thú vị thì giới từ giống như một lớp keo gắn kết các bộ phận trong câu. Và có một sự thật là khác với các loại từ khác như danh từ, động từ hay tính từ, danh sách giới từ thường không được cập nhật hoặc thêm từ mới nào trong thời gian dài. 

Có thể với một số trường hợp người nghe vẫn có thể hiểu bạn nói gì nếu dùng sai giới từ, nhưng đôi lúc sẽ làm thay đổi hoàn toàn ý nghĩa của câu nói. Vì vậy, để học giao tiếp tiếng Anh hiệu quả thì việc học giới từ là không thể bỏ qua. 

Khác với các từ loại thông thường, bạn có thể nạp siêu tốc 1500 từ vựng thông dụng trong 50 ngày, một giới từ có thể có rất nhiều ý nghĩa là chức năng khác nhau. Vì vậy cách học giới từ khoa học nhất là phân loại các dạng giới từ thường gặp.

 

Bảng phân loại giới từ trong tiếng Anh

Các giới từ trong tiếng Anh được chia thành ba loại: giới từ chỉ địa điểm, giới từ chỉ thời gian và các giới từ khác. 

Ba giới từ được sử dụng nhiều nhất là “in”,”on” và “at”, và cũng là 3 giới từ dễ dây đến nhầm lẫn nhất. Đây là những giới từ chỉ thời gian và địa điểm thông dụng.

 

Giới từ tiếng Anh chỉ thời gian

Giới từ

Cách dùng

Ví dụ

In

1. Tháng hoặc năm

In May, in 2020

2. Thời gian cụ thể trong ngày, tháng hoặc năm

In the morning, in evening, in the 2nd week of June, in spring, in summer,…

3. Thế kỷ hoặc một thời gian cụ thể trong quá khứ, tương lai,…

In the 21st century, in the early days, in the stone age, in the past, in the future,…

On

1. Thứ trong tuần

on Monday

2. Ngày

on the 5th of January, on February 9,…

3. Ngày cụ thể

on mom’s birthday, on Independence Day,…

At

1. Chỉ giờ đồng hồ

at 11 o’clock, at 5:19 AM

2. Thời gian ngắn và chính xác

at night, at sunset, at lunchtime, at noon, at the moment,…



 

Giới từ tiếng Anh chỉ địa điểm

Giới từ

Cách dùng
In 

1. Vị tí bên trong một không gian 3 chiều hoặc một diện tích có ranh giới (ranh giới vật lý hoặc có thể nhìn thấy được 

VD: In England/school/building/library/room/garden/car…

2. Chỉ phương hướng hoặc vị trí

VD : in the North, in the middle,…

On

1. Vị trí trên bề mặt một vật nào đó

VD : On the table/blackboard/page/map/wall/roof

2. Nằm trong cụm từ chỉ vị trí

VD : On the left, on the right,…

At

Chỉ điểm cụ thể hoặc một nơi, tòa nhà thường xuyên diễn ra hoạt động nào đó

VD : At the entrance/bus stop/station; At the bottom of glass,…

 

Đây là 3 giới từ thông dụng nhất chỉ thời gian và địa điểm. Ngoài ra còn rất nhiều các giới từ tiếng Anh khác có chức năng tương tự (by, beside, after, before,…). Mỗi giới từ đều có rất nhiều cách sử dụng khác nhau tùy vào từng ngữ cảnh, vì vậy rất khó để có thể liệt kê hết.

Step Up đề xuất bạn mỗi lần gặp một trường hợp phân vân không biết nên chọn giới từ nào, hãy tra cứu tại các trang web học tiếng Anh uy tín như British Council hoặc BBC Learn English và ghi chú lại nhé!

 

Một số giới từ tiếng Anh thông dụng khác

 

Các giới từ trong tiếng Anh chỉ sự chuyển động

Các giới từ trong tiếng Anh chỉ sự chuyển động

Trong bảng các giới từ khác, chia làm 4 cột: Nội dung,  Giới từ, cách dùng, ví dụ 

Nội dung chính là phần chuyển động, nguyên nhân, mục đích, đại diện

 

Nội dung

Giới từ

Cách dùng

Ví dụ

Giới từ phương hướng/ chuyển động

Các giới từ này chỉ phương hướng, chuyển động, đi đến đâu hoặc đặt một vật ở đâu đó.

to

tới, đến (từ một nơi nào đó)

Mary has gone to the loo again.

in/into

vào (bên trong)

He put his hands in his pockets. 

A fly got into her soup while she was eating it.

on/onto

vào (bên trong / lên trên một bề mặt)

Snow fell on the hills

I must have put the apple onto someone else’s bag in the market.

from

từ (một nơi nào đó)

A bear in the circus has escaped from his cage.

away from

chỉ sự chuyển động ra xa

They warned him to keep away from their daughter.

Giới từ tiếng Anh chỉ đại diện

Các giới từ này thể hiện ai đó hoặc vật gì đó tạo nên/gây ra sự vật/hiện tượng nào đó. Câu chứa giới từ đại diện thường được viết ở thể bị động.

by

bởi ai/vật/hiện tượng

“The house was built by the two siblings.” (bị động)

=> “The two siblings built the house.” (chủ động)

with

bởi ai/vật/ hiện tượng

“My heart is filled with emotion.” (bị động)

=> “Emotion filled my heart.” (chủ động động)

Giới từ tiếng Anh chỉ thiết bị, máy móc

Các giới từ này nói đến một công nghệ, thiết bị hoặc máy móc nào đó được sử dụng.



by

hành động được thực hiện với các gì

“Aunt May returned home by car.”

with

“She opened the door with her key.”

on

“Can I finish my assignment on your laptop?”


Giới từ tiếng Anh chỉ nguyên nhân, mục đích

Các giới từ này giải thích tại sao một sự vật hoặc hiện tượng tồn tại, xảy ra.

for

cho, vì ai/vậy gì

“Everything he did was for you.”

through

dựa trên 

Through his bravery, I were able to escape safely.”

because of

Because of the delay, he was late for the meeting.”

on account on

bởi vì

“The workers refused to work on account of the low wage.”

from

từ ai, việc gì

“I know from experience how to deal with him.”

 

Một số lưu ý khi sử dụng giới từ trong tiếng Anh 

1. Có thể kết thúc câu với giới từ

Như đã nói ở trên, giới từ thường đứng trước danh từ hoặc đại từ của nó, nhưng không phải lúc nào cũng vậy. Rất nhiều người hiểu nhầm rằng việc kết thúc câu với giới từ mà không có danh từ hoặc đại từ theo sau là sai ngữ pháp, tuy nhiên điều này không đúng.

 

Cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh

Cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh

Ví dụ:

This is something I can not agree with.

Where did you get this?

How many of you can she depend on?

 

2. Cách dùng giới từ “like

Giới từ “like” được sử dụng với ý nghĩa  “similar to” hoặc “similarly to” (tương tự, giống với). Nó thường được theo sau bởi danh từ, cụm danh từ hoặc động từ, không theo sau bởi danh từ và động từ.

Ví dụ: 

Câu đúng: 

You look like your mother.

Câu sai:

You look like your mother does.

 

3. Phân biệt “in” – “into”“on” – “onto”

Into” và “onto” thường được sử dụng để nhấn mạnh về sự chuyển động, còn “in” và “on” thể hiện vị trí

Ví dụ:

She swam in the lake. 

I walked into the hotel. 

Look in the box. (Indicating location)

He drove into the city.

 

Vì cách dùng của các giới từ trong tiếng Anh đôi khi cũng tương tự như nhau nên rất dễ gây nhầm lẫn. Vì vậy cách duy nhất là thực hành thật nhiều, gặp nhiều và sử dụng nhiều mới có thể phân biệt được. 

Ngoài ra, để học và nhớ các giới từ dễ dàng hơn, bạn nên học theo các ví dụ cụ thể. 

Đặt các câu càng ngớ ngẩn hoặc hài hước càng tốt, sử dụng những từ vựng gây ấn tượng mạnh với bạn để nhớ lâu hơn. Đây là cách học có thể áp dụng với bất kỳ nội dung nào trong tiếng Anh: từ vựng, cấu trúc ngữ pháp,… Bất cứ cái gì liên quan đến cảm xúc đều khiến chúng ta nhớ rất lâu.

  • Note: Mở rộng kho từ vựng để đa dạng hóa và sáng tạo trong cách đặt câu. Cuốn sách Hack não 1500 từ vựng tiếng Anh sẽ giúp bạn học 50 từ tiếng Anh thông dụng nhất mỗi ngày.

 

Bài tập về cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh

  1. Give it … your mom. 
  2. I was sitting … Mr. Brown and Mrs. Brown. 
  3. You cannot buy things … money.
  4. I’ve got a letter … my boyfriend. 
  5. Is there any bridges … the river? 
  6. We cut paper … a pair of scissors. 
  7. An empty bottle was standing … the apple. 
  8. I am … breath after that run. 
  9. A pretty girl was walking … the road. 
  10. I sailed from my house … Plock. 
  11. Keep your hands … this hot plate. 
  12. The duck was fed … an old man.
  13. We haven’t been to England … nine years. 
  14. I could not see her because he was sitting … me. 
  15. I met him … 1999. 
  16. I have translated that short story … Vietnamese.
  17. This knife is made … steel. 
  18. I told him all … it. 
  19. She made a journey … the world. 
  20. She lived in London … the war. 
  21. I have dropped my pen … the table. 
  22. The girl was too working … my laptop.
  23. I saw a ring … her hand.
  24. All children … seven years must go to school. 
  25. I haven’t met him … 2000. 

 

Đáp án:

  1. to  
  2. between
  3. without
  1. from
  2. cross
  3. with
  4. beside
  5. out of 
  6. by/on
  7. to
  8. away from
  9. by
  10. for
  11. in front of
  12. in
  13. into
  14. of
  15. about
  16. around
  17. during
  18. on
  19. on
  20. on
  21. from
  22. since

 

Trên đây Step Up đã tổng hợp những giới từ tiếng Anh thông dụng nhất cùng với một số bài tập ôn luyện. Giới từ là một phần khó và đòi hỏi phải tiếp xúc thường xuyên để nhớ được. Hãy chuẩn bị cho mình một cuốn sổ ghi chép và ghi lại tất cả các cách dùng giới từ bạn thấy cần thiết vào nhé! Mỗi lần bạn nghĩ “mình có thể nhớ, không cần phải ghi đâu” thì cũng đừng để bị lừa. Hãy ghi chép lại tất cả mọi thứ, bộ não của bạn không đáng tin như bạn nghĩ đâu!

 

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

Hung Pham Ngoc

 

 

Comments

comments