4 (79.17%) 72 votes

Trong ngữ pháp tiếng Anh, động từ là một phần không thể thiếu trong câu. Một câu có thể không có tân ngữ hoặc chủ ngữ nhưng chắc chắn cần có động từ. Tùy theo cách phân loại mà động từ được chia thành nhiều loại khác nhau. Cùng Step Up tìm hiểu ngay để biết động từ là gì, vị trí của động từ trong câu là ở đâu và có những loại động từ nào trong tiếng Anh nhé.

1. Định nghĩa và vị trí của động từ trong tiếng Anh

Chúng ta sử dụng động từ trong tiếng Anh rất nhiều. Nhưng đã bao giờ bạn tự đặt ra câu hỏi rằng động từ là gì chưa?

1.1. Định nghĩa

Động từ trong tiếng Anh nói chung là những từ hoặc cụm chỉ hoạt động của một chủ thể nào đó. Trong một câu tiếng Anh động từ là thành phần thiết yếu không thể lược bỏ.

Ví dụ:

  • He runs very fast.
    Anh ấy chạy rất nhanh.
  • She is cooking in the kitchen.
    Cô ấy đang nấu ăn trong bếp.

Tuy nhiên có một số loại động từ trong tiếng Anh không dùng để chỉ hành động. Step Up sẽ giới thiệu đến các bạn trong phần phân loại động từ phía sau nhé.

1.2. Vị trí của động từ trong tiếng Anh

Nếu như danh từ trong tiếng Anh có vị trí khá linh hoạt và có thể đứng ở rất nhiều vị trí khác nhau thì động từ trong tiếng Anh chỉ có một vài vị trí nhất định như sau.

Động từ trong tiếng Anh đứng sau chủ ngữ

Trong một câu tiếng Anh cơ bản thì động từ đứng ngay sau chủ ngữ với mục đích diễn tả hành động của chủ thể đó.

Ví dụ:

  • She teaches in a high school.
    Cô ấy dạy học tại một trường trung học phổ thông.
  • He runs in the park every morning.
    Anh ấy chạy bộ ở công viên mỗi buổi sáng..

Động từ trong tiếng Anh đứng sau trạng từ chỉ tần suất

Trong những câu diễn tả thói quen thì động từ không trực tiếp đứng sau chủ ngữ mà nó sẽ đứng sau trạng từ chỉ tần suất.

  • She often wakes up early.
    Cô ấy thường xuyên thức dậy sớm.
  • He rarely plays games.
    Anh ấy hiếm khi chơi games.

Các trạng từ chỉ tần suất thông dụng.

  • Never: không bao giờ
  • Seldom: hiếm khi
  • Sometimes: đôi khi
  • Often: thường
  • Usually: thường xuyên
  • Always: luôn luôn

Động từ trong tiếng Anh đứng trước tân ngữ

Ngoài cách xác định vị trí của động từ qua chủ ngữ thì chúng ta còn có thể xác định qua tân ngữ. Trong tiếng Anh, động từ sẽ đứng trước tân ngữ.

Ví dụ:

  • Close the door it is raining heavily!
    Đóng cửa vào đi trời đang mưa rất to!
  • Open the book, kids!
    Mở sách ra nào các con!

Một số trường hợp động từ sẽ đi kèm với giới từ sau đó mới là tân ngữ.

  • Wait for me five minutes!
    Đợi tôi năm phút nhé!
  • Listen to me and I will tell you what you want.
    Lắng nghe tôi và tôi sẽ nói cho bạn những điều bạn muốn.

Động từ trong tiếng Anh đứng trước tính từ

Có một loại động từ trong tiếng Anh duy nhất đứng trước tính từ đó là động từ tobe.

Ví dụ:

  • She is very beautiful.
    Cô ấy rất xinh đẹp.
  • He is short and fat.
    Anh ta thấp và béo.
 
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

2. Phân loại động từ

Có một số cách để phân loại động từ trong tiếng Anh. Cùng tìm hiểu các loại động từ trong tiếng Anh theo từng cách phân loại đó nhé.

Phân loại động từ trong tiếng Anh

2.1. Theo vai trò của động từ

Đầu tiên hãy đến với cách phân loại động từ trong tiếng Anh theo vài trò.

Động từ tobe

Động từ tobe trong tiếng Anh là một loại động từ rất đặc biệt. Nó là một trong những loại động từ nhưng lại không mà nghĩa chỉ hành động mà dùng để thể hiện trạng thái, sự tồn tại hay đặc điểm của một sự vật hoặc sự việc nào đó.

Có 3 dạng của động từ tobe: Is, am, are

Ví dụ:

  • She is a reporter at a famous newsroom.
    Cô ấy là một phóng viên tại một tòa soạn nổi tiếng
  • I am a student.
    Tôi là học sinh.
  • They are my parents.
    Họ là phụ huynh của tôi.

Động từ thường

Động từ thường là động từ dùng để diễn tả những hành động thông thường.

Ví dụ:

  • He listens to music when he is sad.
    Anh ấy nghe nhạc khi buồn.
  • She works until 9pm every day.
    Cô ấy làm việc đến 9 giờ tối mỗi ngày.

Trợ động từ

Trợ động từ hay còn được hiểu là động từ hỗ trợ đi kèm với động từ chính nhằm thể hiện thì, dạng phủ định hoặc nghi vấn của câu.

Các trợ động từ phổ biến trong tiếng Anh là do và have.

Ví dụ:

  • We don’t like to eat onions.
    Chúng tôi không thích ăn hành.
  • I have just woken up.
    Tôi vừa mới thức dậy.

Động từ khiếm khuyết

Động từ khiếm khuyết trong tiếng Anh được sử dụng đi kèm với động từ chính để diễn tả khả năng, sự chắc chắn, sự cho phép,…

Một số động từ khiếm khuyết trong tiếng Anh phổ biến nhất

  • Can: có thể
  • May: có thể
  • Will: sẽ
  • Must: vừa mới, mới, vừa
  • Should: nên

Ví dụ:

  • He can finish a large bowl of noodles.
    Anh ấy có thể ăn hết một tô mì lớn.
  • You should wake up earlier.
    Bạn nên thức dậy sớm hơn.

Động từ nối

Động từ nối trong tiếng Anh hay còn gọi là động từ liên kết (linking verb) là những động từ không dùng để chỉ hành động và dùng để diễn tả hành động, cảm xúc của con người, sự vật, sự việc,…

Một số động từ nối trong tiếng Anh thông dụng.

  • Become: trở nên, trở thành
  • Get: dần, trở nên
  • Seem: dường như, có vẻ, có vẻ như
  • Prove: tỏ ra
  • Look: trông có vẻ
  • Smell: mùi có vẻ

Ví dụ:

  • He looks friendly.
    Anh ấy trông có vẻ thân thiện
  • She seemed to be looking for something.
    Cô ấy dường như đang tìm kiếm thứ gì đó.

2.2. Nội động từ và ngoại động từ

Ngoài cách phân loại như trên, người ta còn có thể phân loại động từ theo hai dạng là nội động từ và ngoại đồng từ.

Nội động từ

Nội động từ là những từ chỉ hành động nội tại, được thực hiện một cách trực tiếp từ chủ thể của hành động và không tác động lên đối tượng nào . Những câu  sử dụng nội động từ không thể chuyển sang dạng bị động.

Một số nội động từ phổ biến

  • Laugh: cười
  • Grow: lớn lên
  • Pose: tạo dáng
  • Dance: nhảy
  • Pause: tạm ngừng

Ví dụ

  • He is smiling.
    Anh ấy đang cười.
  • She grew up in a big city.
    Cô ấy lớn lên tại một thành phố lớn.

Ngoại động từ

Trái với nội động từ, ngoại động từ trong tiếng Anh là những động từ được theo sau bởi một hoặc nhiều tân ngữ và có khả năng chuyển về dạng câu bị động.

Một số ngoại động từ thông dụng.

  • Make: làm, khiến
  • Buy: mua
  • Push: đẩy
  • Throw: ném
  • Open: mở
  • Close: đóng

Ví dụ:

  • My mom makes cakes every Sunday.
    Mẹ tôi làm bánh vào mỗi chủ nhật.
  • My dad bought a new car yesterday.
    Hôm qua bố tôi mua một chiếc xe hơi mới.

Xem thêm: So sánh ngoại động từ và nội động từ trong tiếng Anh

2.3. Các loại động từ hay gặp trong tiếng Anh

Ngoài các cách phân loại trên thì động từ trong tiếng Anh còn có thể được chia thành các dạng như sau.

Động từ thể chất

Động từ chỉ thể chất trong tiếng Anh là những từ dùng để diễn tả hành động của một chủ thể. Đó có thể là hành động của cơ thể hoặc việc chủ thể sử dụng vật nào đó để hoàn thành một hành động cụ thể.

Ví dụ:

  • The cat is lying by the window.
    Con mèo đang nằm cạnh cửa sổ.
  • He threw the ball at me.
    Anh ấy ném quả bóng về phía tôi.

Động từ chỉ trạng thái

Động từ chỉ trạng thái là những từ không dùng để mô tả hành động mà dùng để chỉ sự tồn tại của một sự việc, tình huống nào đó.

Ví dụ:

  • The coach appreciated his running ability.
    Huấn luyện viên đánh giá cao khả năng chạy của anh ta.

Động từ chỉ hoạt động nhận thức

Động từ chỉ hoạt động nhận thức là những từ mang ý nghĩa về nhận thức như hiểu, biết, suy nghĩ,… về một vấn đề, sự việc nào đó.

Các động từ này sẽ không chia ở dạng tiếp diễn. 

Một số động từ chỉ hoạt động nhận thức thông dụng

  • Like: thích
  • Love: yêu
  • Hate: ghét
  • Know: biết
  • Understand: hiểu
  • Mind: nghĩ
  • Want: muốn

Ví dụ:

  • I understand the problem you are having.
    Tôi hiểu vấn đề bạn đang gặp phải.
  • I like her dress.
    Tôi thích chiếc váy của cô ấy.

2.4. Một vài động từ bất quy tắc hay gặp

Động từ bất quy tắc không phải là một loại động từ mà bản thân những từ này có thể bao gồm những loại động từ phía trên. Tại sao nó lại có tên là động từ bất quy tắc?

Động từ bất quy tắc

Thông thường động từ sẽ có các dạng khác nhau tương ứng với các thì khác nhau và tuân theo một quy tắc cụ thể. Những từ không tuân theo quy tắc này sẽ là những động từ bất quy tắc.

Một số động từ bất quy tắc hay gặp trong tiếng Anh

 

Infinitive        

Past 

Past participle

Go 

Went 

Gone 

Give 

Gave 

Given 

Read 

Read 

Read 

Find 

Found 

Found 

Get 

Got 

Got/gotten 

Hit 

Hit 

Hit 

Have 

Had 

Had 

Leave 

Left 

Left 

Lie 

Lay 

Lain 

Pay 

Paid 

Paid 

Put 

Put 

Put 

Relay 

Relaid 

Relaid 

Rid 

Rid 

Rid 

Rise 

Rose 

Risen 

Run 

Run 

Run  

Say 

Said 

Said 

Set 

Set 

Set 

Shoot 

Shot 

Shot 

Sing 

Sang 

Sung 

Ngoài ra thì còn rất nhiều các động từ bất quy tắc khác mà các bạn cần phải học. Để ghi nhớ những từ này không còn cách nào khác đó là học thuộc lòng. Các bạn có thể làm thật nhiều bài tập, vận dụng các từ này trong giao tiếp hằng ngày để có thể ghi nhớ chúng nhé.

 
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
 

3. Cách dùng động từ trong tiếng Anh

Từ trong tiếng Anh khác với tiếng Việt. Để có thể sử dụng được động từ trong tiếng Anh các bạn cần nắm vững các quy tắc của động từ.

Cách dùng động từ trong tiếng Anh

3.1. Thêm đuôi V-ing và V-ed

Một trong những điều mà các bạn sẽ thường xuyên bắt gặp và cần làm đó là thêm đuôi “ing” hoặc đuôi “ed” cho động từ tùy thuộc vào thì của cậu.

Thêm đuôi ed cho động từ trong tiếng Anh

Động từ (ngoại trừ động từ bất quy tắc) sẽ cần thêm đuôi ed khi mà chúng được sử dụng trong các thì quá khứ, câu bị động,…

Nguyên tắc thêm đuôi ed cho động từ

  • Thêm trực tiếp đuôi ed vào sau động từ nguyên mẫu.
  • Đối với các động từ kết thúc bằng đuôi “e” thì chỉ cần thêm “d”.
  • Đối với các động từ kết thúc bằng “y” thì đổi “y” thành “i” và thêm đuôi ed.
  • Đối với động từ kết thúc với một nguyên âm và một phụ âm thì gấp đôi phụ âm cuối và thêm ed.
  • Đối với những động từ có trọng âm rơi vào âm thứ nhất và kết thúc bằng phụ âm thì gấp đôi phụ âm cuối và thêm ed.

Thêm đuôi ing cho động từ trong tiếng Anh

Động từ trong tiếng Anh sẽ cần thêm đuôi “ing” khi người dùng sử dụng chúng trong các thì tiếp diễn hoặc chuyển động từ thành danh động từ trong tiếng Anh.

Nguyên tắc thêm đuôi “ing” cho động từ

  • Thêm trực tiếp đuôi “ing” vào cuối động từ nguyên mẫu.
  • Nếu động từ kết thúc bằng đuổi “e” thì bỏ “e” và thêm đuôi “ing”.
  • Với những động từ kết thúc bằng đuổi “ie” thì đổi thành “y” và thêm “ing”.
  • Khi động từ kết thúc bằng một nguyên âm và một phụ âm thì gấp đôi phụ âm cuối và thêm đuôi “ing”.
  • Đối với những động từ kết thúc bằng đuổi “L” và có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất thì gấp đôi phụ âm cuối sau đó thêm đuôi “ing”.

Một số trường hợp thêm đuôi “Ing đặc biệt không theo quy tắc.

  • to dye –> dyeing
  • to singe –> singeing 

3.2. Bảng động từ thường gặp nhất

50 động từ thông dụng nhất trong tiếng Anh. 

STT

Động từ tiếng Anh 

Nghĩa tiếng Việt

1

Be 

Là, thì , ở

2

Have 

3

Do 

làm

4

Say 

nói

5

Get 

lấy

6

Make 

làm

7

Know 

biết

8

Go 

đi

9

See 

thấy

10

Think 

nghĩ

11

Look 

nhìn

12

Use 

dùng

13

Watch 

xem

14

Eat 

ăn

15

Drink 

uống

16

Run 

chạy

17

Dance 

Nhảy mua

18

Put 

đặt

19

Try 

thử

20

Keep 

giữ

21

Call 

gọi

22

Open 

mở

23

Close 

đóng

24

Sit 

ngồi

25

Listen 

nghe

26

Play 

chơi

27

Write 

viết

28

Read 

đọc

29

Stop 

Dùng lại

30

Let 

Cho phep

31

Agree 

Đồng ý

32

Walk 

Đi bộ

33

Sing 

hat

34

Wait 

đợi

35

Buy 

mua

36

Pay 

Trả, thanh toán

37

Win 

Chiến thắng

38

Send 

gửi

39

Build 

Xây dựng

40

Spend 

dành

41

Live 

sống

42

Help 

Giúp đỡ

43

Sleep 

ngủ

44

Need 

cần

45

Become 

Trở thành

46

Bring 

Mang lại, đem lại

47

Begin 

Bắt đầu

48

Join 

Tham gia

49

Learn 

học

50

Swim 

bơi

 

3.3. Lưu ý khi sử dụng động từ trong câu

Khi sử dụng động từ trong câu tiếng Anh các bạn cần chú ý một số điều sau

  • Trong câu có hai động từ trở lên chỉ có một động từ chia theo thì còn những động từ còn lại sẽ được chia theo dạng.
  • Trong một câu luôn luôn phải có động từ.
  • Khi sử dụng trợ động từ đi kèm thì động từ chính không chia.
  • Sử dụng động từ khiếm khuyết sẽ không dùng thêm trợ động từ.

4. Một số động từ thường gây nhầm lẫn

Một số động từ có cách viết hoặc cách đọc gần giống với những từ khác dễ gây nhầm lẫn trong tiếng Anh

  • Cite /sait/ (v) = trích dẫn
    Site /sait/ (n) = địa điểm, khu đất ( để xây dựng)
    Sight /sait/ (v) = ngắm cảnh
  • Affect /ə’fekt/ (v) = tác động đến
    Effect /i’fekt/ (v) = thực hiện, đem lại
  • Desert /di’zə:t/ (v) = bỏ, bỏ mặc, đào ngũ
    Desert /’dezət/ (n) = sa mạc

5. Bài tập về động từ có đáp án

Dưới đây là một số bài tập nho nhỏ về sử dụng động từ trong tiếng Anh để các bạn có thể ứng dụng ngay những kiến thức vừa học được nhé.

Bài tập về động từ trong tiếng Anh

Điền dạng đúng của động từ trong những câu sau

  1. She is _____(do) her homework
  2. He _____(want) a car next year.
  3. My parents will _____(buy)a new home that is larger than our current one.
  4. My sister has _____(give) birth to two babies for two months.
  5. You _____(wake up) early you can get more done 
  6. We always _____(clean) our house on weekends.
  7. He doesn’t _____(listen) to music while at work.
  8. The kids don’t _____(like) going to school.
  9. My sister is _____(play) chess
  10. I _____(call) my best friend to tell her what I just encountered.

Đáp án

  1. Doing
  2. Wants
  3. Buy 
  4. Given 
  5. Wake up
  6. Clean
  7. Listen
  8. Like
  9. Playing
  10. Called
Xem thêm các chủ đề từ vựng thường gặp giúp GIẢI QUYẾT TRỌN GÓI MẤT GỐC trong bộ đôi Sách Hack Não 1500App Hack Não PRO

Trong bài viết này, Step Up đã tổng hợp những kiến thức tổng quan nhất về động từ trong tiếng Anh. Qua đây các bạn sẽ có được cái nhìn tổng quát nhất về từ loại này. Ngoài ra chúng mình cũng đã mang đến những thông tin về vị trí và hướng dẫn cách dùng của động từ trong tiếng Anh một cách rất cụ thể. 

Step Up chúc bạn học tập tốt và sớm thành công!

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

Comments

comments