5 (100%) 5 votes

“S + V + O” – bạn nắm chắc cấu trúc câu và biết O (Object) gọi là tân ngữ nhưng lại không hiểu tân ngữ trong tiếng Anh thực chất là gì? Hay làm như thế nào để viết tân ngữ chuẩn xác, đặc biệt là trong câu bị động? Hãy cùng Step Up ôn lại kiến thức về tân ngữ một cách ngắn gọn nhưng vô cùng đầy đủ nhé! 

1. Tân ngữ là gì và cách nhận biết

Trong Tiếng Anh, thuật ngữ Tân ngữ (Object) đơn giản dùng để chỉ đối tượng bị tác động bởi chủ ngữ, thường là một từ hoặc cụm từ đứng sau một động từ chỉ hành động (action verb). Lưu ý là trong một câu, có thể có nhiều tân ngữ khác nhau. 

Ví dụ:

– I play football.  (Tôi chơi bóng đá.)

– My mother gives me some flowers. (Mẹ tôi đưa tôi một vài bông hoa.)

Lưu ý: cả me và some flowers đều là tân ngữ.

Khi cần xác định tân ngữ, ngoài việc đứng sau động từ, các bạn có thể đặt câu hỏi: “Ai/ Cái gì nhận hành động?” như “Ai được mẹ tôi tặng hoa?”, “Mẹ tôi đưa tôi cái gì?”  hay “Cái gì tôi đang chơi?”.  

tan-ngu-la-gi

2. Phân biệt dễ dàng 3 loại tân ngữ 

Nhìn lại ví dụ phần định nghĩa: “My mother gives me some flowers”, trong đó “me” cùng “some flowers” đều là tân ngữ. Bạn có tự hỏi 2 tân ngữ này khác gì nhau không? Câu trả lời là có. 

Trong tiếng Anh, dựa vào vị trí cũng như ý nghĩa của tân ngữ trong câu, ta chia ra 3 loại tân ngữ.

Tân ngữ trực tiếp (direct object): người/vật nhận tác động đầu tiên của hành động

Ví dụ:

– I caught a fish. (Tôi đã bắt được một con cá.)

– I read a book. (Tôi đọc một quyển sách.)

– I love him. (Tôi yêu anh ấy.)

Tân ngữ gián tiếp (indirect object): người/vật mà hành động xảy ra đối với (hoặc dành cho) người/vật đó.

Tân ngữ gián tiếp thường xuất hiện khi trong câu có 2 tân ngữ. 

Ví dụ:  

– He gives me a book (me là tân ngữ gián tiếp) hoặc

– He gives a book to me (me vẫn là tân ngữ gián tiếp)

(Anh ấy đưa tôi một quyển sách. – Anh ấy đưa một quyển sách cho tôi.)

CHÚ Ý NHẬN BIẾT: Khi có 2 tân ngữ trong câu, tân ngữ gián tiếp sẽ đứng sau giới từ (for, to) hoặc đứng ngay sau động từ (khi không có giới từ).

Tân ngữ của giới từ: những từ/ cụm từ đứng sau một giới từ trong câu.

Ví dụ:

– The book is on the table. (Quyển sách đang ở trên bàn.)

– I want to go out with you. (Tôi muốn ra ngoài với bạn.)

phan-loai-tan-ngu

3. Hình thức của tân ngữ trong câu

Trong một câu đúng ngữ pháp, tân ngữ có thể ở dạng Danh từ, Đại từ nhân xưng, Động từ nguyên thể hoặc Động từ dạng V_ing. 

Danh từ (Noun): Danh từ có thể sử dụng làm cả tân ngữ trực tiếp và gián tiếp trong 1 câu. 

Ví dụ:

– My friends went to the cinema last night. (Bạn tôi đi xem phim vào tối qua.)

– I help my mom do the housework. (Tôi giúp mẹ tôi làm việc nhà.)

Đại từ nhân xưng (Personal Pronoun): Đại từ nhân xưng bao gồm Đại từ chủ ngữ (subject pronouns) dùng làm chủ ngữ và Đại từ tân ngữ (object pronouns) dùng làm tân ngữ. 

dai-tu-chu-ngu-va-dai-tu-tan-ngu
Đại từ chủ ngữ và đại từ tân ngữ

Ví dụ:

– I love you.

– They like us.

I và They là đại từ chủ ngữ đứng vị trí chủ ngữ trong câu. 

You và Us là đại từ vị ngữ đứng vị trí tân ngữ trong câu.

Động từ nguyên thể (to Verb) 

Nhiều người nghĩ tân ngữ là danh từ hoặc đại từ thôi, nhưng không phải vậy. Một số động từ trong Tiếng Anh đòi hỏi theo sau là một động từ khác ở dạng “to verb”, khi đó, động từ nguyên thể đi theo được coi là một tân ngữ. 

Ví dụ:  

– I agree to go out with you. (Tôi đồng ý đi ra ngoài với bạn.)

– I want to watch TV. (Tôi muốn xem TV.)

tan-ngu-dang-dong-tu-nguyen-the
Một số động từ đi với “to + V” (to V là tân ngứ)

Động từ dạng V_ing (Gerund) 

Tương tự, một số động từ trong Tiếng Anh đòi hỏi theo sau là một động từ khác ở dạng V_ing, khi đó, động từ V_ing đi theo được coi là một tân ngữ

Ví dụ:  

– I consider studying English with Step Up English.

(Tôi cân nhắc việc học tiếng Anh cùng Step Up English.)

– I imagine traveling to France.

(Tôi tưởng tượng đi du lịch tới Pháp.)


Một số động từ đi với “V_ing” (V_ing là tân ngứ)

Mệnh đề (Clause): “Nhiều chữ” hơn một chút, tân ngữ còn có thể ở dạng cả một mệnh đề.

Ví dụ:

– She knows how he can pass the exam. 

(Cô ấy biết cách anh ấy có thể vượt qua kì kiểm tra.)

– I can sympathize with what you are feeling now.

(Tôi có thể đồng với những gì bạn đang cảm nhận bây giờ.)

4. Dùng tân ngữ trong câu bị động (Passive voice) 

Câu bị động là chủ điểm ngữ pháp khiến nhiều người học nhầm lẫn. Nhưng chỉ cần nắm chắc về kiến thức tân ngữ, bạn có thể tự tin hơn nhiều và ăn điểm phần này đó. 

Ví dụ về câu bị động

Để tạo nên một câu bị động, ta cần:

  • Xác định tân ngữ muốn chuyển 
  • Chuyển tân ngữ đó lên đầu thành chủ ngữ
  • Động từ chuyển từ thể chủ động sang bị động
  • Chuyển chủ ngữ ở câu chủ động xuống cuối, thêm by đăng trước. 

Xem thêm:

  1. Ngữ pháp tiếng Anh về câu tường thuật
  2. Ngữ pháp tiếng Anh về trạng từ chỉ tần suất

Ví dụ: People protect the enviroment. (Mọi người bảo vệ môi trường.)

– Xác định tân ngữ: the environment (dạng danh từ, đứng sau động từ)

– Chuyển tân ngữ lên đầu thành chủ ngữ: The environment… .

– Động từ chuyển từ bị động sang bị động: The environment is protected

– Chuyển chủ ngữ ở câu chủ động xuống cuối, thêm by: The environment is protected by people

Vậy là ta đã có 1 câu bị động hoàn chỉnh rồi đó. 

tan-ngu-va-cau-bi-dong

Hi vọng qua bài viết trên, các bạn đã nắm rõ các kiến thức về tân ngữ trong Tiếng Anh và có thể áp dụng chúng vào trong các bài tập và cả việc giao tiếp Tiếng Anh hằng ngày một cách thành thạo nhất có thể.

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

 

Comments

comments