Cách dùng cấu trúc due to giúp bạn đạt điểm cao 

Cách dùng cấu trúc due to giúp bạn đạt điểm cao 

Bạn đã từng gặp cấu trúc due to bao giờ chưa? Bạn có từng được khuyên rằng nên sử dụng cấu trúc này trong văn viết để ghi điểm với giám khảo? Cấu trúc due to được sử dụng rất thường xuyên trong văn viết học thuật, nhưng để bài viết của bạn súc tích nhất có thể, bạn nên hiểu rõ cấu trúc này. Step Up sẽ giới thiệu cho bạn tất tần tật những gì bạn cần biết về cấu trúc due to cùng ví dụ và bài tập thực hành trong bài viết dưới đây.

1. Cấu trúc due to và cách dùng

Trong phần này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cấu trúc due to và be due to, cùng với cách dùng và những bí kíp để dùng các cấu trúc này như người bản xứ.

Cấu trúc due to là gì?

Due to trong tiếng Anh có nghĩa là “bởi vì”, “do đó”. Cấu trúc này được sử dụng để giải thích nguyên nhân, lý do cho hành động, sự việc được nhắc đến đằng trước hoặc đằng sau nó. 

Ví dụ:

  • Due to the bad weather, I had to delay my business trip.

(Do thời tiết xấu, tôi buộc phải hoãn chuyến đi của mình lại.)

  • She will not believe him, due to the fact that he is not a trustworthy person.

(Cô ấy sẽ không tin anh ta, bởi vì sự thật là anh ấy không đáng tin.)

Cách dùng cấu trúc due to 

Có hai cách dùng cấu trúc này, với hai công thức như sau:

        Due to + Noun/Noun phrase, S + V

hoặc 

        Due to the fact that + S + V, S + V

Hai cấu trúc này có ý nghĩa tương tự nhau, chỉ khác biệt ở điểm cấu trúc 1 sử dụng danh từ hoặc cụm danh từ, còn cấu trúc thứ hai sử dụng mệnh đề ngay sau cụm cố định “Due to the fact that”.

Ví dụ:

  • Due to her love for him, Susie will do anything.

(Vì cô yêu anh, Susie sẵn lòng làm mọi thứ.)

  • Due to the fact that she loves him, Susie will do anything.

(Vì sự thật là cô yêu anh,  Susie sẵn lòng làm mọi thứ.)

[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

2. Cấu trúc be due to 

Mặc dù cả hai cấu trúc đều dùng từ “due to”, nhưng cấu trúc be due to với động từ nguyên thể lại dùng để nói về một sự việc đã được sắp xếp, dự định để xảy ra trong tương lai gần.

Cấu trúc chung:

        S + tobe + due to + V

Trong cấu trúc trên, động từ luôn ở dạng nguyên thể.

Ví dụ:

  • The engagement ceremony is due to take place soon.

(Lễ đính hôn sẽ được tổ chức sớm.)

  • He hasn’t done his work properly, probably because he is due to leave this company soon.

(Dạo này anh ấy không làm việc tử tế, chắc tại anh ấy sắp rời khỏi công ty này.)

cấu trúc due to

Tuy nhiên, cấu trúc be due to mang nghĩa này sẽ dễ bị nhầm với cấu trúc:

        S + be + due to + Noun/Noun phrase

        S + be + due to + the fact that  S + V

Hai cấu trúc này mang ý nghĩa tương tự (bởi vì, do đó) so với cấu trúc due to đã được giới thiệu ở trên.

Ví dụ:

  • Her failure was due to her carelessness.

(Thất bại của cô ấy là do sự bất cẩn mà ra.)

  • My late arrival is due to the fact that the train arrived late.

(Tôi đến muộn vì tàu đã tới ga muộn.)

3. Mẹo sử dụng cấu trúc due to và because of

Nếu bạn có thể sử dụng các cấu trúc ‘attributable to’, ‘caused by’ hay ‘resulting from’ thay vào chỗ của due to, bạn đang sử dụng cấu trúc này đúng cách. Nó bổ nghĩa cho danh từ và thường được đặt trước động từ ‘to be’ ở dạng này hay dạng khác.

Ví dụ: 

  • My fitness is due to regular workouts.
  • My fitness is attributable to regular workouts.
  • My fitness is caused by regular workouts.

(Sự cân đối của tôi là do tập thể dục thường xuyên đấy.)

Cấu trúc because of thường được dùng để bổ nghĩa cho động từ. Do đó, bạn nên chú ý khi sử dụng hai cấu trúc này để thay thế cho nhau.

Ví dụ:

  • I took a bus because of the rain.

(Tôi đã đi xe buýt vì trời mưa.)

Ta thấy rằng mệnh đề sau because of bổ nghĩa cho động từ “took”.

  • My late arrival is due to the rain.

(Tôi đến muộn vì trời đổ mưa.)

Mệnh đề sau due to trong câu này bổ nghĩa cho danh từ “arrival”.

Nếu bạn phân vân không biết nên dùng cấu trúc due to hay cấu trúc because of, hãy sử dụng cấu trúc because of. Lưu ý rằng cấu trúc because of không thể thay thế cấu trúc be due to.

 

Ngoài các cấu trúc trên, bạn có thể tham khảo thêm cấu trúc no sooner hay cấu trúc song song trong tiếng Anh. Đây điều là những cấu trúc ngữ pháp đắt giá giúp bài viết của bạn trở nên mượt mà và đạt nhiều điểm hơn. Nhiều khi, bạn cũng sẽ gặp chúng trong khi luyện nghe hoặc đọc tiếng Anh, vì vậy việc bỏ túi các cấu trúc ngữ pháp này là không hề thừa đâu nhé.

4. Bài tập cấu trúc due to

Bài 1: Điền từ because of hoặc due to vào chỗ trống

  1. ___________ the effects of El Nino, the snowfall was heavy.
  2. The crash occurred ___________ the erratic nature of the other driver.
  3. The crash was ___________ the erratic nature of the other driver.
  4. The heavy snowfall was ___________ El Nino.
  5. The snowfall came ___________ the effects of El Nino.

 

Đáp án:

  1. Because of
  2. because of
  3. due to
  4. due to
  5. because of

Bài 2: Viết lại câu sử dụng cấu trúc due to

  1. I can’t hear you. The speakers are too loud.
  2. Participation in this school event will not be compulsory. You have an exam next week.
  3. Susie didn’t come home last night. She must have stayed over at her friend’s house.
  4. My sister Annie hasn’t picked me up from work. She said her car wasn’t working properly.
  5. I heard Marshall passed out during his PE class. He’s exhausted, they said.

 

Đáp án: 

  1. I can’t hear you due to the loud speakers.
  2. Participation in this school event will not be compulsory due to your (upcoming) exam next week.
  3. Susie didn’t come home last night, probably due to the fact that she stayed over at her friend’s house.
  4. My sister Annie hasn’t picked me up from work due to the fact that her car wasn’t working properly.
  5. I heard Marshall passed out during his PE class due to exhaustion.
Xem thêm các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ PhápApp Hack Não PRO

Trên đây là tổng hợp cách sử dụng cấu trúc due to trong tiếng Anh. Cho dù đây là một cấu trúc hay, bạn không nên lạm dụng nó trong bài viết của mình. Hãy tích lũy thêm thật nhiều kiến thức ngữ pháp bằng cách tham khảo các bài viết khác của Step Up nhé.

 

Xem thêm: Bí mật không tưởng chinh phục kĩ năng luyện nghe tiếng Anh từ A-Z

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

Hướng dẫn phân biệt cấu trúc Because, Because Of và In Spite Of trong tiếng Anh

Hướng dẫn phân biệt cấu trúc Because, Because Of và In Spite Of trong tiếng Anh

“I love it because it is very beautiful”

“I pass the essay because of his help”

“In spite of being married, he still got in an affair with a young lady”

3 mẫu câu trên đều được sử dụng để diễn đạt lý do, nguyên nhân, sự tương phản. Thế nhưng khi dùng các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh này liệu bạn đã biết cách dùng phù hợp và chính xác nhất chưa? Hãy cùng Step Up tìm hiểu về định nghĩa, cấu trúc và cách phân biệt because of, because và in spite of nhé!

1. Khái niệm về cấu trúc Because, Because Of và In Spite Of

Because là 1 giới từ đứng trước mệnh đề chỉ nguyên nhân.

Because of là 1 giới từ kép, được sử dụng trước danh từ, V-ing, đại từ để chỉ nguyên nhân của sự việc, hành động.

In spite of là dùng như 1 giới từ, đứng trước danh từ hay V-ing để chỉ sự tương phản cho 1 hành động.

Xem thêm Cấu trúc Because và các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ PhápApp Hack Não PRO

2. Cấu trúc Because, Because Of và In Spite Of

a. Cấu trúc because

Because + S + V + O

  • I like it because it is very beautiful 
  • He never eat meat because he is a vegetarian

b. Cấu trúc because of

Because of + N/ N phrase / V-ing

  • I pass the essay because of her help
  • I angry because of him

c. Cấu trúc in spite of

In spite of + N /NP /V-ing, clause

Clause + In spite of + N / NP /V-ing

  • In spite of being married, she still got in an affair with a young boy
  • She had an affair with a young boy in  spite of being married

Cấu trúc because because of in spite of

Tìm hiểu thêm các chủ đề liên quan về ngữ pháp tiếng Anh khác:

3. Hướng dẫn phân biệt cấu trúc Because, Because Of và In Spite Of

  • Sau Because phải là 1 mệnh đề.
  • Sau Because of, In spite of không được là mệnh đề mà là 1 danh từ/ cụm danh từ/ V-ing hoặc đại từ.

Cấu trúc because

4. Cách chuyển câu từ cấu trúc Because sang cấu trúc Because Of

Nguyên tắc chung khi thay đổi (Because sang Because Of) là biến đổi mệnh đề đứng sau Because thành 1 danh từ, cụm danh từ, đại từ hay có thể là V-ing. Một số quy tắc để giúp bạn chuyển đổi từ Because sang Because of như sau:

a. Chủ ngữ 2 vế trong câu giống nhau

Nếu thấy hai chủ ngữ của cả hai vế trong câu giống nhau, bạn hãy bỏ chủ ngữ vế Because, động từ sau đó thêm đuôi _ing

Ví dụ: Because Mai is tall, She can reach the book on the shelf.

=> Because of being tall, Mai can reach the book on the shelf.

b. Nếu chỉ còn danh từ/cụm danh từ ở vế “Because of…”

Sau khi giản lược theo quy tắc 1, nếu chỉ còn danh từ/cụm danh từ ở vế “Because of…” thì giữ lại danh từ/cụm danh từ đó.

Ví dụ: Because there was a storm, everyone was at home.

=>  Because of a storm, everyone was at home.

Trong trường hợp này, bạn sẽ không sử dụng “Because of being a storm” mà phải sử dụng “Because of a storm”.

c. Nếu có danh từ và tính từ ở vế Because

Khi vế Because có nhắc đến cả tính từ cũng như danh từ, bạn chỉ cần đặt tính từ trước danh từ để tạo thành cụm danh từ.

Ví dụ: Because the wind is strong, we can’t jogging

=> Because of the strong wind, we can’t jogging

d. Nếu vế Because không có danh từ

Nếu vế Because không có danh từ, bạn sẽ đổi tính từ/trạng từ thành danh từ và có thể sử dụng tính từ sở hữu.

Ví dụ: Because it is windy, they can’t jogging

=> Because of the wind, they can’t jogging

Because she acted badly, he doesn’t like her

=> Because of her bad action, he doesn’t like her

[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

 

5. Bài tập thực hành (có đáp án)

1. Julia doesn’t go to school because she is ill

=>Because of her illness, Julia doesn’t go to school.

2. Our guests arrived late because of the heavy rain

=>Because it rained heavily, Our guests arrived late.

3. Because of his friend’s absence, he has to copy the lesson for her.

=>Because his friend is absent . He has to copy the lesson for her.

4. This girl is ignorant because she is lazy

=>Because of her laziness,This girl is ignorant.

5. My friend was absent because of his illness

=>Because my friend was ill,he was absent.

Cấu trúc in spite of

6. As she has behaved badly, she must be punished

=>Because of her bad behaivior, she must be punished.

7. Although he had a good salary, he was unhappy in his job

=>In spite of having a good salary, he was unhappy in his job.

8. The little girl crossed the street although the traffic was heavy

=>In spite of heavy traffic, The little girl crossed the street.

9. Although he had a bad cold, Henry still went to work

=>In spite of having a bad cold, Henry still went to work

10. Not having enough money, I didn’t buy the computer

=>Because I don’t have enough money, I didn’t buy the computer

11. Although the weather was very hot, they continued playing football

=>In spite of hot weather, they continued playing football

Trên đây là toàn bộ bài viết về cách sử dụng, chuyển đổi cấu trúc because of, because và in spite of. Hi vọng rằng, với bài viết này các bạn đã phần nào hiểu rõ hơn và phân biệt được các cấu trúc because of, because và in spite of trong tiếng Anh. Các bạn tham khảo thêm và theo dõi những bài mới của Step Up nhé. Chúc các bạn sớm thành công trên con đường học tiếng Anh của bản thân!

 

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI