5 (100%) 18 votes

Jack  is always on time He seldom works hard.

My children learn rather little The champion has won the prize twice.

Trên đây là 2 dạng mẫu câu phổ biến về cách sử dụng trạng từ: trạng từ chỉ tần suất và trạng từ chỉ thời gian. Trong ngữ pháp tiếng Anh có rất nhiều cấu trúc, mẫu câu đa dạng mà nếu bạn không nắm vững, bạn hoàn toàn có thể mắc sai lầm bất cứ lúc nào.

Trạng từ trong tiếng Anh cũng vậy, chúng bao gồm sử dụng cả văn nói lẫn văn viết vì vậy đòi hỏi người học ngoại ngữ luôn luôn phải chú trọng, chú ý tới dạng kiến thức này. Hôm nay, Step Up sẽ chia sẻ tới các bạn những kiến thức thú vị và một số lưu ý khi sử dụng trạng từ trong tiếng Anh nhé!

1. Định nghĩa về trạng từ tiếng Anh

Trạng từ là từ được sử dụng nhằm để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, trạng từ khác hoặc cho cả câu.

Vị trí của trạng từ thông thường sẽ đứng trước từ hoặc mệnh đề mà trạng từ đó cần bổ nghĩa. Tuy nhiên bạn có thể hiểu rằng cũng tùy từng tình huống câu nói mà người ta có thể đặt trạng từ đứng sau hay cuối câu.

Trạng từ tiếng Anh

Trạng từ tiếng Anh

2. Các loại trạng từ trong tiếng Anh

Trạng từ được phân loại theo nghĩa hay đồng thời theo vị trí của chúng trong câu, tuỳ vào ý nghĩa chúng diễn tả, có thể được phân thành các loại:

(Các loại trạng từ trong tiếng Anh)

1. Trạng từ chỉ thời gian (Time)

Miêu tả, diễn đạt thời gian sự việc cũng như hành động được thực hiện, sử dụng để trả lời với dạng câu hỏi When? (Khi nào?)

Các trạng từ chỉ thời gian thông thường sẽ được đặt ở cuối câu hay đầu câu (nếu bạn muốn nhấn mạnh một điều gì đó)

  • She wants to do the exercise now! Yuria came yesterday. Last Monday, we took the final exams.
Xem thêm Trạng từ và các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ PhápApp Hack Não PRO

2. Trạng từ chỉ tần suất (Frequency)

Trạng từ chỉ tần suất được sử dụng để diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động, dùng để trả lời cho dạng câu hỏi How often? Qua đó được đặt sau động từ “to be” hoặc trước động từ chính trong câu.

  • Johnny is sometimes on time. He seldom works hard

Trạng từ tần suất trong tiếng Anh

Trạng từ chỉ tần suất

3. Trạng từ chỉ cách thức (manner)

Được sử dụng để diễn đạt cách thức 1 hành động được thực hiện như thế nào? Đồng thời cũng được dùng để trả lời các câu hỏi với từ để hỏi là How?

  • He runs fast. John dances badly. I can sing very well

Vị trí của trạng từ chỉ cách thức: thường đứng sau động từ hoặc đứng sau tân ngữ (nếu câu đó có tân ngữ).

  • She speaks English well. She can play the guitar well.

4. Trạng từ chỉ nơi chốn (Place)

Trạng từ này sẽ dùng để diễn tả hành động diễn tả nơi nào, ra sao và ở đâu hoặc gần xa thế nào, sử dụng để trả lời cho câu hỏi Where?

1 số trạng từ chỉ nơi chốn phổ biến là here, there, out, away, everywhere, somewhere… above (bên trên), below (bên dưới), somewhere (đâu đó), through (xuyên qua), along (dọc theo), around (xung quanh), away (đi xa, khỏi, mất), back (đi lại), …..

  • I am standing here. Maria went out.

5. Trạng từ chỉ mức độ (Grade)

Biểu hiện mức độ, cho biết hành động được diễn ra đến mức độ nào, thường các trạng từ này sẽ được đứng trước những tính từ hay 1t trạng từ khác hơn là sử dụng với động từ:

  • This drink is very bad. She speaks English too quickly for me to follow. She can dance very beautifully.

– Đây là 1 số trạng từ dùng để chỉ mức độ phổ biến: too (quá), absolutely (tuyệt đối), completely (hoàn toàn), entirely (hết thảy), greatly (rất là), exactly (quả thật), extremely (vô cùng), perfectly (hoàn toàn), slightly (hơi), quite (hoàn toàn), rather (có phần).

6. Trạng từ chỉ số lượng (Quantity)

Trạng từ này sẽ được sử dụng để diễn tả số lượng (ít hoặc nhiều, một, hai … lần…)

  • My class learn rather little The champion has won the prize twice.

7. Trạng từ nghi vấn (Questions)

Trạng từ nghi vấn là các trạng từ đứng đầu câu được sử dụng để hỏi, gồm: when, where, why, how. 1 số trạng từ sẽ là thể khẳng định, phủ định, phỏng đoán: certainly (chắc chắn), perhaps (có lẽ), maybe (có lẽ), surely (chắc chắn), of course (dĩ nhiên), willingly (sẵn lòng),

  • When is he going to take it?

8. Trạng từ liên hệ (Relation)

Trạng từ liên hệ là những trạng từ được dùng nhằm nối 2 mệnh đề với nhau. Chúng có thể diễn tả địa điểm (where), thời gian (when) hay có thể là lí do (why):

  • He remembers the day when he met Maria on the beach. That is the room where he were born

Các dạng trạng từ tiếng Anh

Trạng từ tiếng Anh

3. Cách hình thành trạng từ

Tính từ + -ly: Phần lớn trạng từ chỉ thể cách có hể được thành lập bằng cách thêm -ly vào tính từ:

  • Quick – quickly

  • Kind – kindly

  • Bad – badly

  • Easy – easily

[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

 

 

4. Vị trí của trạng từ trong câu

1. Trước động từ thường (đặc biệt là các trạng từ chỉ tần suất: often, always, usually, seldom….)

  • We often get up at 9 a.m.

2. Giữa trợ động từ và động từ thường

  • John has recently finished his homework.

3. Sau động từ “to be/seem/look”… và trước tính từ: “tobe/feel/look”… + adv + adj

  • He is very handsome

 4. Sau “too”: V(thường) + too + adv

  • He speaks too slowly.

5. Trước “enough”: V + adv + enough

  • The teacher speaks slowly enough for his to understand.

6. Trong cấu trúc so….that: V + so + adv + that

  • Adam drove so fast that he caused an accident.

7. Đứng cuối câu

  • The doctor told me to breathe in slowly

8. Trạng từ cũng thường đứng một mình ở đầu câu,hoặc giữa câu và cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy(,)

  • Last spring I came back my home country

  • My mother had gone to bed when I got home.

9. Mỗi trạng từ bổ nghĩa cho những từ loại nào thì phải đứng gần từ loại ấy. Quy tắc này thường được coi là Quy tắc “cận kề”.

  • He often says he visits his grandmother. (Often bổ nghĩa cho “says”). He says he often visits his grandmother. (Often bổ nghĩa cho “visits”)

10. Trạng từ chỉ thời gian thường đặt nó ở cuối câu

  • They visited their mother yesterday. She took the exams last week.

11. Trạng từ không được đặt hay sử dụng giữa Động từ và Tân ngữ.

  • He speaks English slowly. He speaks English very fluently.

12. Một khi có nhiều trạng từ trong một câu, vị trí của trạng từ nằm ở cuối câu sẽ có thứ tự ưu tiên như sau: [ Nơi chốn – Cách thức – Tần suất – Thời gian]

Chủ ngữ

Nơi chốn

Cách thức

Tần suất

Thời gian

động từ

địa điểm

by plane

everyday

yesterday

I went

to Bankok

by jet plane

once a week

last month

I walked

to the library

 

 

last year

He flew

to London

 

 

 

Chú ý: Những trạng từ chỉ phẩm chất cho cả một câu như Luckily, Eventually, Certainly hoặc Surely … thường được đặt ở đầu của mỗi câu.

5. Một số trạng từ có chung cách đọc và viết với tính từ

Nhiều tính từ và trạng từ trong tiếng Anh có cách viết tương tự do đó các bạn phải dựa vào cấu trúc và vị trí của chúng để xác định xem từ đó dùng trong câu với mục đích là tính từ hay trạng từ.

Adjectives

Adverbs

fast

fast

only

only

late

late

pretty

pretty

right

right

short

short

sound

sound

hard

hard

fair

fair

even

even

cheap

cheap

early

early

much

much

little

little

 

6. Hình thức so sánh của trạng từ

Ví dụ: Peter ran as fast as his close friend. I’ve been waiting for her longer than you

Cũng như tính từ, Trạng từ cũng có hình thức so sánh kép:

Ví dụ: They are going more and more slowly. He is working harder and harder.

Chú ý: Trong so sánh khác với tính từ, trạng từ kết thúc bằng đuôi – ly (ending by – ly) sẽ được so sánh như tính từ đa âm (hai âm trở lên).

[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

 

 

7. Bài tập trạng từ và đáp án

  1. Adam is careful. He drives ………………….

  2. The girl is slow. Julia walks……………………

  3. Her English is perfect. She speaks English……….

  4. Our father is angry. He shouts………

  5. My sister is a loud speaker. She speaks ………

  6. John Van De Beck is a bad writer. He writes……..

  7. Julia is a nice guitar player. She plays the guitar ……….

  8. Harry is a good painter. He paints ……………

  9. He is a quiet boy. He does his job ……………..

  10. This exercise is easy. She can do it ………………

Đáp án:

  1. Adam is careful. He drives carefully.

  2. The girl is slow. She walks slowly.

  3. Her English is perfect. She speaks English perfectly.

  4. Our father is angry. He shouts angrily.

  5. My sister is a loud speaker. She speaks loudly.

  6. John Van De Beck is a bad writer. He writes badly.

  7. Julia is a nice guitar player. She plays the guitar nicely.

  8. Harry is a good painter. He paints well.

  9. He is a quiet boy. He does her job quietly.

  10. This exercise is easy. She can do it easily.

Ngoài việc ôn tập cũng như luyện tập thực hành về các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh thì việc học từ vựng là một điều vô cùng cần thiết để hỗ trợ cho các kĩ năng khác của bản thân có thể cải thiện một cách nhanh chóng, đạt hiệu quả tối ưu. Với 31 chủ đề thông dụng như Language Learning, School Life, Personal Information, Jobs & Work Life,…cùng với đó là phương pháp ghi nhớ từ vựng bằng phương pháp âm thanh tương tự, truyện chêm giúp bạn ghi nhớ từ vựng tiếng Anh theo chủ đề hiệu quả. 

Cùng tìm hiểu ngay cuốn sách Hack Não 1500 từ tiếng Anh – sách học ngoại ngữ luôn nằm trong top những cuốn sách học ngoại ngữ bán chạy nhất.

Bài viết trên đây đã tổng hợp cho các bạn đầy đủ thông tin kiến thức về trạng từ trong tiếng Anh. Hi vọng, với những kiến thức mà Tiếng Anh Free đã cung cấp sẽ giúp các bạn phần nào cải thiện được cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh của bản thân và việc học ngoại ngữ sẽ trở nên dễ dàng hơn.

Step Up chúc bạn học tập tốt và sớm thành công!

 

 

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

Comments

comments