Với sự phát triển của “chủ nghĩa xê dịch”, việc khám phá các thành phố hay quốc gia khác đã trở thành sở thích của rất nhiều người trên khắp thế giới. Và một phương tiện không thể thiếu phục vụ cho nhu cầu này chính là máy bay. Bạn có biết, tiếng Anh chính là ngôn ngữ được sử dụng ở tất cả các sân bay không? Nếu bạn đang có ước mơ trở thành một tiếp viên hàng không hay đơn giản hơn là có đam mê đi du lịch, thì ngay bây giờ bạn cần “update” ngay các từ vựng tiếng Anh chuyên ngành hàng không để có thể tự tin giao tiếp, kết nối tại sân bay. Cùng Step Up tìm hiểu trong bài viết này nhé!
1. Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành hàng không
Có phải kho từ vựng trong bạn chỉ đang hiện lên máy bay – plane và sân bay – airport rồi… tịt? Sau đây là các từ vựng tiếng Anh chuyên ngành hàng không được sắp xếp từ A – Z thông dụng nhất dành cho bạn, sẽ hỗ trợ bạn rất nhiều trong việc nghe và hiểu được những dòng thông báo, thủ tục ở sân bay.
Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành hàng không
A
Airplane/jet: máy bay
Airport information desk: quầy thông tin tại sân bay
Air sickness bag: túi nôn
Aisle: lối đi giữa các dãy ghế
Aisle seat: ghế ngồi cạnh lối đi
Armrest : chỗ gác tay
Arrivaland departure monitor: màn hình hiển thị giờ đến và khởi hành
Arrival halls: khu vực đến
B
Baggage: hành lý
Baggage claim (area): khu nhận hành lý ký gửi
Baggage claim check/ ticket: phiếu giữ hành lý ký gửi
Baggage carousel: băng chuyền hành lý ký gửi
Boarding pass: thẻ lên máy bay
Board the plane ≠ get off the plane: lên/ xuống máy bay
ETA (Estimated Time of Arrival): thời gian sự kiến đến
F
Fasten Seat Belt sign: biển báo Thắt dây an toàn
First-class section: toa hạng nhất
Flight attendant: tiếp viên hàng không
Flight engineer : kỹ sư chịu trách nhiệm về máy móc trong máy bay
Fuselage: thân máy bay
G
Gallery: hành lang
Garment bag: túi đựng quần áo khi đi du lịch
Gate: cửa
Gift shop: cửa hàng bán quà tặng
H
Helicopter: máy bay trực thăng
I
Immigration: xuất nhập cảnh
Immigration officer: viên chức xuất nhập cảnh
Instrument panel: bảng điều khiển
K
Keep the seat-belt fastened = fasten the seat-belt: thắt dây an toàn
Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành hàng không
L
Lavatory/ bathroom: phòng vệ sinh/ phòng tắm
Landing ≠ take-off: hạ cánh/ cất cánh
Landing gear: bộ phận hạ cánh
Life vest: phao cứu sinh
Lost and found (lost property): phòng tìm hành lý thất lạc
Luggage carrier: giá đỡ hành lý
M
Middle seat: ghế ngồi ở giữa
Metal detector: thiết bị dò kim loại
N
Nose: mũi máy bay
No smoking sign: biển báo không hút thuốc
O
Overhead compartment: ngăn chứa đồ trên cao
Oxygen mask: mặt nạ dưỡng khí
P
Passenger: hành khách
Passport: hộ chiếu
Passport control: kiểm tra hộ chiếu
Pilot: phi công/ cơ trưởng
Porter/ skycab: phu khuân vác
Propeller: cánh quạt
Propeller plane/ prop: máy bay cánh quạt
R
Remain seated: ngồi yên trên ghế
Rotor (blade): lá cánh quạt
Runway: đường băng
S
Seat belt: dây an toàn
Seat pocket: túi đựng đồ gắn sau lưng ghế
Seat control: bộ điều chỉnh ghế ngồi
Security checkpoint: trạm kiểm soát an ninh
Security guard: nhân viên bảo vệ
Suitcase: va-li
T
Tail: đuôi máy bay
Terminal (building): nhà đón khách
Ticket: vé
Ticket agent: nhân viên bán vé
Ticket counter: quầy bán vé
Traveller: hành khách
Tray table: bàn xếp (gắn sau ghế trên máy bay)
V
Visa: thị thực
W
Waiting area/ lounge: khu vực chờ đợi
Window seat: ghế ngồi cạnh cửa sổ
Wing: cánh máy bay
X
X-ray screener: máy quét bằng tia X
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
2. Cách học từ vựng tiếng Anh chuyên ngành hàng không cùng sách Hack Não 1500
Học từ tiếng Anh qua phương pháp âm thanh tương tự
Để có thể ghi nhớ từ vựng dễ nhất, đầu tiên các bạn phải tạo cho mình động lực và niềm yêu thích cho riêng mình. Cùng với đó, một phương pháp học mới lạ, hấp dẫn sẽ kích thích được sự tò mò, thích thú của cá bạn. Tuy nhiên, đây là cả một quá trình rèn luyện kiên trì cùng với những cách tư duy đổi mới trong phương pháp học.
Nếu bạn đã sẵn sàng và quyết tâm học từ vựng tiếng Anh với tốc độ nhanh hơn 50% so với phương pháp thông thường, thì ngay sau đây, Step Up sẽ giới thiệu cho bạn phương pháp học tiếng Anh qua âm thanh tương tự vô cùng đặc biệt này nhé!
Ví dụ về phương pháp âm thanh tương tự
Phương pháp này dựa trên nguyên lý “bắc cầu tạm” từ tiếng Anh sang tiếng mẹ đẻ. Ta sẽ tạo liên kết giữa nghĩa của từ và cách phát âm của từ đó.
Hiểu nôm na là cứ với mỗi từ tiếng Anh, chúng ta sẽ tạo ra những âm thanh tương tự bằng tiếng Việt có cách đọc hao hao với từ đó. Sau đó chế câu chuyện nhỏ sao cho phần âm thanh tương tự này đi cùng được với nghĩa tiếng Việt.
Để hiểu rõ hơn về phương pháp này, chúng ta cùng xem qua ví dụ sau đây:
Với từ Apologize (adj): xin lỗi
Ta đặt câu:
Cho mình xin lỗi nhé! vừa ăn thịt bò mà nó dai quá nên rụng hết răng.
Ở đây, âm thanh tương tự “ăn thịt bò mà nó dai” giúp liên tưởng đến từ gốc Apologize, đồng thời lồng thêm nghĩa tiếng Việt (xin lỗi) để bạn biết và có thể ghi nhớ ngay lập tức.
Cách học này vừa kết hợp âm thanh, ngữ nghĩa, vừa tạo ấn tượng mạnh và khắc sâu hơn cho người đọc. Phương pháp âm thanh tương tự này được áp dụng trong sách Hack Não 1500 từ tiếng Anh, kết hợp với phương pháp truyện chêm và APP Hack Não PRO, giúp phát huy 80% năng lực não bộ và mọi giác quan thay vì 8% như các các học truyền thống.
Xem thêm bộ đôi Sách Hack Não 1500 và App Hack Não PRO với phương pháp phát huy năng lực não bộ cùng mọi giác quan, giúp bạn tự học tại nhà nhanh hơn 50% so với phương pháp thông thường.
Trên đây là toàn bộ từ vựng tiếng Anh chuyên ngành hàng không thông dụng nhất cùng với phương pháp ghi nhớ từ vựng hiệu quả. Để đạt được ước mơ vi vu trên bầu trời cao, các bạn hãy thực hành và ôn lại thường xuyên để đạt hiệu quả cao nhất nhé!
NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
Bạn là một nhân viên ngân hàng và cả ngày có hàng chục khách hàng nước ngoài cần hỗ trợ giao dịch hay hỏi đáp thắc mắc? Tuy nhiên trình độ tiếng Anh của bạn đang có chút vấn đề? Và bạn cần 1 giải pháp cấp bách. Vậy thì bài viết này chính là giải pháp mà bạn đang tìm kiếm. Tại đây Step Up sẽ cung cấp cho bạn toàn bộ những kiến thức hữu ích nhất về tiếng Anh ngân hàng và một số những bộ sách bổ ích cho bạn.
Để có thể giao tiếp với khách hàng một cách tự tin nhất. Chúng ta cần nắm được những câu hỏi nào khách hàng thường dùng nhé. Từ đó có thể trang bị cho mình bộ kiến thức phù hợp để giao tiếp tiếng Anh ngân hàng.
1. Mẫu câu tiếng Anh giao tiếp đối với khách hàng
I would like to open an account (Tôi muốn mở tài khoản)
I would like to close out my account (Tôi muốn đóng tài khoản)
I want to open a current account. Could you give me some information? (Tôi muốn mở tài khoản vãng lai. Bạn vui lòng cho tôi biết các thông tin cụ thể được không?)
I need to make a withdrawal (Tôi cần rút tiền)
I want to deposit 15 million into my account (Tôi muốn gửi 15 triệu vào tài khoản)
I want to know my balance? (Tôi muốn biết số dư trong tài khoản)
Please tell me what the month interest rate is? (Làm ơn cho tôi biết lãi suất hàng tháng là bao nhiêu)
2. Mẫu câu tiếng Anh giao tiếp dành cho nhân viên ngân hàng
Do you want to make a withdrawal or make a deposit? (Bạn muốn rút tiền hay gửi tiền?)
How much do you want to withdrawal with us? (Bạn muốn rút bao nhiêu?)
Please tell me how you would like to withdrawal your money? (Vui lòng cho tôi biết bạn muốn rút tiền theo phương thức nào?)
When you deposit or withdraw money, Please bring passbook back (Khi đến gửi tiền hoặc rút tiền bạn nhớ mang theo sổ tiết kiệm nhé)
The interest is added to your account every month (Số tiền lãi được cộng thêm vào tài khoản mỗi tháng)
Please fill in this form first (Trước tiên bạn làm ơn điền vào phiếu này)
Please enter the password (Bạn vui lòng nhập mật mã)
Here is your passbook (Đây là sổ tiết kiệm của bạn)
The money in your account has run out (Tiền trong tài khoản của bạn đã hết)
Your letter of credit is used up (Thư tín dụng của bạn đã hết hạn sử dụng)
Please write your account number on the back of the cheque (Bạn vui lòng ghi số tài khoản vào mặt sau của tấm séc)
Just sign your name in it (Bạn chỉ cần ký tên của mình vào đó)
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
Trong tiếng Anh ngân hàng nói chung sẽ có một số từ, cụm từ vựng bạn thường xuyên, thậm chí kể cả tiếng Việt hiện tại cũng đang dùng từ tiếng Anh để thay thế. Việc của bạn khi làm trong môi trường này đó là nắm vững một số từ thường gặp nhất để ứng dụng ngay vào trong công việc cũng như đời sống hàng ngày. Đây cũng là một trong những cách tự học tiếng Anh giao tiếp cực hiệu quả, hãy cùng tìm hiểu những cụm từ đó dưới đây nhé:
ATM: abbreviation of Automated Teller Machine: Máy rút tiền tự động( viết tắt là ATM) : là một loại máy thường được dựng bên trên đường phố, để bạn có thể rút tiền từ đó ra khỏi tài khoản ngân hàng bằng một loại thẻ đặc biệt của ngân hàng.
Bank charger: Phí ngân hàng: Là tổng số tiền khách hàng phải trả cho các dịch vụ của ngân hàng.
Cash: Tiền mặt: Là dạng Tiền dạng tiền giấy và tiền xu chứ không phải là séc hoặc thẻ tín dụng.
Cheque: Séc: Là một mẩu giấy được in sẵn, có thể sử dụng thay tiền mặt để thanh toán từ tài khoản ngân hàng của bạn.
Credit card: Thẻ tín dụng: là một tấm thẻ nhựa nhỏ sử dụng như một phương thức thanh toán, tiền sẽ được thu lại từ bạn vào một khoảng thời gian sau.
Debit: Ghi nợ- là số tiền được rút ra khỏi một tài khoản ngân hàng
Debt: Khoản nợ: là số tiền nợ một người khác hoặc tình trạng đang nợ một cái gì đó.
Deposit/ pay in: Gửi tiền/ thanh toán: là hình thức nộp tiền vào tài khoản ngân hàng.
Expense: Chi phí: là khoản được tính khi bạn tiêu hoặc sử dụng tiền.
Insurance: Bảo hiểm: là một thỏa thuận mà trong đó bạn trả cho một công ty một số tiền và họ trả cho bạn giá trị nếu không may bạn xảy ra tai nạn, thương tích,…
Interest: Lãi: là số tiền được ngân hàng trả hoặc tổ chức tín dụng khác cho vay tiền/ nhận tiền vay mà bạn kiếm được từ việc giữ tiền của bạn trong một tài khoản hoặc tổ chức tín dụng khác.
Loan: Khoản vay: là số tiền được cho vay, thường từ ngân hàng và phải được hoàn trả lại, thường đi cùng với một khoản tiền thêm vào mà bạn phải trả như một khoản phí để vay tiền.
Payee: Người thụ hưởng: là người được trả tiền hoặc sẽ được trả tiền.
Savings account/deposit account: Tài khoản tiết kiệm/ tài khoản tiền gửi có kỳ hạn: một tài khoản ngân hàng mà bạn thường chuyển tiền vào một khoảng thời gian dài và trả cho bạn tiền lãi.
Tax: Thuế: là một khoản tiền được trả cho chính phủ, dựa trên thu nhập của bạn hoặc chi phí hàng hóa hay dịch vụ mà bạn đã mua.
Withdraw: Rút tiền: là lấy tiền ra khỏi tài khoản ngân hàng của bạn.
Đoạn hội thoại tiếng Anh ngân hàng
Cùng thực hành đoạn hội thoại mẫu tiếng Anh ngân hàng dưới đây và áp dụng các cấu trúc bạn có thể sử dụng nhé.
A: Hello
Xin chào
B: Hi, is there anything I can do for you?
Xin chào bạn. Tôi có thể giúp gì cho bạn?
A: Yes, please. I would like to open a savings account, but I don’t know which account it should be. Would you please give me some advice?
Vâng. Tôi muốn ở 1 tài khoản tiết kiệm nhưng không rõ nên chọn loại nào cho phù hợp. Anh có thể cho tôi 1 vài lời khuyên được không?
B: Certainly. I’ll be very happy to help you. Usually we fixed accounts for individuals or offer current.
Được chứ ạ. Tôi rất hân hạnh được phục vụ bạn.Thông thường ngân hàng chúng tôi có loại tài khoản gửi có kỳ hạn cho các cá nhân và tài khoản vãng lai .
A: Thank you for your help. I think I will open a current account.
Cảm ơn anh đã giúp đỡ. Tôi nghĩ mình sẽ mở tài khoản vãng lai
B: OK. I will handle this for you
Được ạ. Tôi sẽ giúp quý khách thực hiện việc này
A: Thank you very much
Cảm ơn anh rất nhiều
B: It is my pleasure
Đó là niềm vinh hạnh của tôi mà
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
1. Kiểm tra từ vựng tiếng Anh ngân hàng và tài chính
Cuốn sách này được viết dành cho những người phải dùng đến Tiếng Anh là ngôn ngữ thứ hai để giao tiếp, đặc biệt trong lĩnh vực tài chính và ngân hàng. Nội dung cuốn sách cho tiếng Anh ngân hàng này gồm ngôn ngữ thông dụng để làm việc trong môi trường nghiệp vụ ngân hàng quy mô nhỏ và các bộ phận tài chính khác trong công ty và các tình huống khác liên quan đến các giao dịch tài chính.
Từ vựng được sắp xếp theo từng chủ đề, đa số đã được chú giải ngữ nghĩa để giúp bạn dễ hiểu hơn và dễ áp dụng vào bài tập thực hành.
2. Giao tiếp tiếng Anh cấp tốc cho nhân viên ngân hàng
Cuốn sách Giao Tiếp Tiếng Anh Cấp Tốc Cho Nhân Viên Ngân Hàng có kèm theo CD – Chủ yếu viết dành cho các bạn nhân viên ngân hàng làm việc trong các công ty và doanh nghiệp, các nhân viên kế toán quy mô trung bình và nhỏ, những người mà có công việc liên quan đến kế toán tài chính tiếng Anh.
Đối với những người đã có kinh nghiệm về kế toán, cuốn sách này sẽ giúp cho kỹ năng tiếng Anh ngân hàng và chuyên môn lĩnh vực của bạn thêm vượt trội hơn, các bạn học sinh – sinh viên chưa hiểu nhiều về tài chính hoặc có khái niệm sơ cấp về lĩnh vực tài chính có thể học tiếng Anh, tiếp thu khái niệm về tài chính.
Với những bài đàm thoại tiếng Anh linh hoạt và có khái niệm về kế toán chính xác sẽ giúp các bạn có sức cạnh tranh hơn so với người khác, tạo thuận lợi cho sự phát triển trong công việc.
Xem thêm các chủ đề từ vựng thường gặp giúp GIẢI QUYẾT TRỌN GÓI MẤT GỐC trong bộ đôi Sách Hack Não 1500 và App Hack Não PRO
Trên đây, chúng mình đã đem đến với bạn học một số mẫu câu và từ vựng thông dụng cơ bản nhất về tiếng Anh ngân hàng. Đồng thời cũng giới thiệu đến các bạn những đầu sách hữu ích để học tiếng ANh chủ đề này. Cùng chăm chỉ học hành để xây dựng nền tảng tiếng Anh giao tiếp tốt nhé!
Step Up chúc bạn học tập tốt và sớm thành công!
NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
Mỗi một chuyên ngành thì đều có những thuật ngữ chuyên ngành riêng. Và chúng đều mang trên mình những nét thú vị riêng. Khi bạn có hiểu biết về các thuật ngữ này trong tiếng Anh thì không những giúp công việc của bạn thuận lợi hơn mà vốn kiến thức của bản thân bạn cũng đang được mở rộng đáng kể đấy. Cùng Step Up tìm hiểu ngay những kiến thức bổ ích về giao tiếp tiếng Anh chuyên ngành may nhé.
Một số mẫu câu giao tiếp tiếng anh chuyên ngành may thông dụng
Một trong những phương pháp tự học tiếng Anh giao tiếp tốt nhất đó là học qua mẫu câu giao tiếp tiếng Anh. Một số mẫu câu giao tiếp tiếng Anh chuyên ngành may dưới đây có thể chủ động giao tiếp. Nếu bạn là chủ cửa hàng may đo thì sẽ hiểu được mong muốn của khách hàng là gì khi đến với cửa hàng may của bạn. Và nếu bạn là một khách hàng thì có thể diễn tả giúp chủ tiệm biết yêu cầu của bạn là gì một cách tự tin và chính xác nhất.
What style do you want to design?
Kiểu dáng mà bạn mong muốn đặt may trông như thế nào?
I want to have a pair of trousers like this design, can you make it?
Tôi muốn may một chiếc áo theo thiết kế này, bạn có thể làm được nó không?
We would like to place an order of office uniforms following this design
Chúng tôi muốn đặt một đơn hàng may quần áo đồng phục của văn phòng theo mẫu sau?
What is the quantity of your order? How many types of size do you want?
Bạn muốn đặt may với số lượng bao nhiêu và kích thước như thế nào?
If i increase our order/increase the order size , can you offer a bigger discount/reduce the price?
Nếu tôi đặt may với số lượng lớn hơn, bạn có giảm giá thành không?
We’ll reduce the price by 5% if you increase the order by 5%
Chúng tôi sẽ giảm giá 5% nếu bạn tăng quy mô đơn đặt hàng lên 5%
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
Thuật ngữ trong giao tiếp tiếng Anh chuyên ngành may mặc
Approved swatches: Tác nghiệp vải.
Armhole depth: Hạ nách
Armhold panel: Nẹp vòng nách
Armhole seam: Đường ráp vòng nách
Around double-piped pocket: Quanh túi viền đôi
Assort color: Phối màu
At waist height: Ở độ cao của eo
Back body: Thân sau
Back collar height: Độ cao cổ sau
Back neck insert: Nẹp cổ sau
Backside collar: Vòng cổ thân sau
Belt loops above dart: Dây khuy qua ly
Bottom hole placket: Nẹp khuy
Bound seam: Đường viền
Button distance: Khoảng cách nút
Color shading complete set: Phối bộ khác nhau
Color matching: Đồng màu
Color shading: Khác màu
Cut against nap direction: Cắt ngược chiều tuyết
Cut with nap direction: Cắt cùng chiều tuyết
Decorative tape: Dây thêu trang trí
Double chains stitched: Mũi đôi
Double collar: Cổ đôi
Double sleeve: Tay đôi
Draw cord: Dây luồn
Fabric defects: Những lỗi về vải
Fabric file wrong direction: Khác sớ vải
Fiber content: Thành phần vải
Hip side: Dọc quần
Imitated slit: Giả xẻ tà
Imitation leather: Vải giả da
Inside left chest pocket: Túi bên trong ngực trái
Low V collar: Cổ thấp hình chữ V
Từ vựng giao tiếp tiếng Anh chuyên ngành may mặc
Việc học từ vựng tiếng Anh đóng vai trò cốt lõi trong việc bạn sử dụng câu từ để giao tiếp tiếng Anh. Nếu không có hoặc vốn từ vựng yếu kém, bạn sẽ rất khó khăn trong việc diễn đạt ý kiến của bản thân cũng như mỗi khi nói chuyện. Dưới đây là một vài từ vựng chuyên ngành may mặc thường gặp trong giao tiếp tiếng Anh chuyên ngành may nhất giúp bạn có thể tự tin hơn trong việc giao tiếp nhé.
Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành may về máy móc
Automatic pocket welt sewing machine: Máy may túi tự động
Automatic serge: Máy vừa may vừa xén tự động
Automatic sewing machine: Máy may tự động
Binder machine: Máy viền
Bind-stitching machine: Máy vắt lai quần
Double/twin needle lockstitch sewing machine: Máy may hai kim
Single needle lockstitch sewing machine: Máy may 1 kim đơn
Felled binding seam slash: Máy cắt và khâu viền
Rubber band stitch machine: Máy may dây cao su
Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành may
Abb: sợi canh, sợi khổ (vải)
Accessories card: bảng phụ liệu
Armhole curve: đường cong vòng nách
Armhole panel: ô vải đắp ở nách
Armhole: vòng nách, nách áo
Back card: bìa lưng
Back pocket: túi sau
Back rise length: dài đáy sau
Back rise: đáy sau
Back slit: xẻ tà lưng
Back yoke facing: nẹp đô sau
Barre: nổi thanh ngang như zic zắc
Bartack: đính bọ, con chỉ bọ
Belt: dây lưng, thắt lưng, dây đai
Clip: cắt xén
Cloth clamp: kẹp vải
Cloth cutting table: bàn cắt vải
Collar point: góc cổ
Double-breasted: hai hàng
Elastic tape: dây thun
Even stitches: mũi chỉ đều
Horizontal: ngang
Imitated slit: giả xẻ tà
Inclusive of: cộng
Iron table: bàn để ủi
Loose: lỏng, hở, không chặt
Lower sleeve seam: đường may tay dưới
Measure tape: thước dây
Overlock grinning: vắt sổ nhẹ chỉ
Overlock loose stitches: vắt sổ lỏng chỉ
Overlock stitch: đường răng cửa
Pin: kim gút
Pinking shears: kéo răng cắt vải
Pins: đinh ghim
Pipe hem: đường viền gân
Sleeve joke length: dài tay
Splotch: bản vẽ mẫu áo
Spray gun: súng bắn tẩy vết dơ
Topstitching: mũi khoá trên
Tracing paper: giấy kẻ vạch
Tracing wheel: miếng kẻ vạch
Tunnel up leg, turned up leg: ống quần
Turn over pocket: túi có đáp vải lót
Turned up sleeve: Xắn tay
Turtle neck: cổ lọ
Upper 1st collar: cổ trên thứ nhất
Upper arm width: rộng tay trên
Upper arm: vòng nách:
Upper collar: cổ trên
Velcro fastener: khóa dán
Velcro: băng gai/lòng, miếng nhám
Velveteen: nhung
Verticle dividing seam: đường may dài, dọc
Verticle panel: nẹp dài
Waist band length: dài lông áo
Waist band: dây luồn eo
Waist strap: bast lưng
Waist tunnel: ống luồn eo
Waist width: rộng lông
Waist: eo
Waistband depth: xẻ tà
Waistband height: to bàn lông
Waistband insert: phần bo
Waistband length: vòng bo, chiều dài của dây luồn eo
Đoạn hội thoại giao tiếp tiếng Anh chuyên ngành may mặc
Để cho các bạn dễ vận dụng hơn các từ trên thì bên dưới đây chúng mình có 1 đoạn hội thoại ngắn về giao tiếp tiếp Anh chuyên ngành may. Hãy đọc để hiểu bài hơn nào.
A: Hi. Warmly welcome to our tailor – Co Ba
Chào chị. Chân trọng kính chào anh đến với cửa hàng may đo Cô Ba
B: Good afternoon!
Xin chào!
A: What can we do for you?
Cửa hàng chúng tôi có thể giúp gì cho chị?
B: I want you to measure and make me a suit in European style.
Tôi muốn đặt cửa hàng đo và may cho tôi một bộ quần áo kiểu Âu
A: Yes, please come in. Have a look and choose the designs and type of fabric you want
Vâng. Mời chị vào trong. Chị hãy thăm quan và lựa chọn mẫu quần áo và loại vải may
B: I choose model A1 with high quality fabric
Bạn cho tôi chọn kiểu quần áo loại A1 làm bằng chất liệu tốt nhé
A: You do not need to worry about the quality. All of our fabrics are high quality. We never use low quality one
Chị không cần phải lo lắng về chất lượng đâu. Tất cả số vải ở đây của chúng tôi đều là chất lượng cao cấp hết. Chúng tôi không bao giờ dùng vải không tốt
B: Perfect!
Vậy tốt rồi!
A: Please enter the next room to have your size measured
Vậy mời chị hãy sang buồng bên cạnh để tiến hành đo may.
Tổng kết
Trên đây là tất tần tật mẫu câugiao tiếp tiếng Anh chuyên ngành mayđầy đủ nhất, hi vọng sẽ giúp ích cho bạn sử dụng trong công việc cũng như trong đời sống một cách hiệu quả nhất. Ngoài ra bạn cũng nên bổ sung vốn từ vựng tiếng Anh để việc học tiếng Anh giao tiếp đạt tối ưu nhất.
Xem thêm các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ Pháp và App Hack Não PRO
Để có thể tìm hiểu nhiều hơn những từ vựng của các chủ đề khác, hãy cùng tham khảo các phương pháp học từ vựng tiếng Anh hiệu quả sáng tạo, tiết kiệm tối đa thời gian với sách Hack Não 1500: Với 50 unit thuộc các chủ đề khác nhau, hay sử dụng trong giao tiếp hằng ngày như: sở thích, trường học, du lịch, nấu ăn,..Chúng ta sẽ được trải nghiệm với phương pháp học thông minh cùng truyện chêm, âm thanh tương tự cùng với đó là phát âm shadowing và luyện tập cùng App Hack Não để ghi nhớ dài hạn các từ vựng tiếng Anh đã học.
Step Up chúc bạn học tập tốt và sớm thành công!
NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
Thành phố là nơi tập trung dân cư khá đông đúc và náo nhiệt. Và con số này vẫn không ngừng tăng. Việt nam tự hào có 1 trong những thành phố đáng sống nhất thế giới. Hôm nay Step Up giới thiệu đến các bạn những từ vựng tiếng Anh về thành phố vô cùng thú vị để các bạn có thể tự tin miêu tả thành phố mà các bạn đang sống cho bạn bè nước ngoài hoặc khách du lịch thăm quan chẳng hạn.
Thành phố xinh đẹp của bạn có những gì nào? Hãy cùng học các từ vựng tiếng Anh về thành phố bên dưới đây để có thể nói cho chúng mình nghe về thành phố của bạn nhé! Đừng quên lựa chọn phương pháp học từ vựng tiếng Anh hiệu quả để có thể nhớ chúng nhanh hơn và lâu quên hơn.
Apartment complex: khu chung cư tổng hợp
Business/ financial district: khu kinh tế/ tài chính
Chain store: chuỗi các cửa hàng
City skyline: thành phố của sự hiện đại pha lẫn những nét hoài cổ với những con đường đá chật hẹp nhưng lúc nào cũng đông đúc người qua
Cobbled street: đường lót sỏi, đá
Conservation area: khu bảo tồn và phát triển (sinh thái, lịch sử, văn hoá, kiến trúc…)
Cosmopolitan city: thành phố lớn, đa chủng tộc
Cost of living: chi phí sống
Deprived area: khu vực còn hạn chế, thiếu thốn những điều kiện sống thiết yếu nhất
Downtown: trung tâm thành phố
Exhaust fumes: khí thải, khói bụi
Extravagant/Lavish lifestyle: lối sống xa hoa
Family restaurant: nhà hàng gia đình (nhà hàng bình dân)
Fashionable boutiques: cửa hàng thời trang, trang sức thời thượng
Fashionable club: câu lạc bộ với phong cách trẻ trung, thời thượng
Food courts: quầy ăn
Good value: đáng đồng tiền bát gạo, rất có ích
High-rise flat: căn hộ chung cư cao tầng
Historical places of interest: địa danh lịch sử
Imposing building: những tòa nhà lớn
Incessant roar (of vehicles): những tiếng ồn ào, ầm ĩ, inh ỏi không có điểm dừng
Industrial zone: khu công nghiệp
Inner city: khu vực nằm trong trung tâm thành phố nơi những người có thu nhập thấp sinh sống, thường ẩn chứa nhiều các tệ nạn xã hội
Lively bar: quán bar sôi động, nhộn nhịp
No-go area: khu vực mà mọi người e sợ không muốn qua lại thường là do nó đang nằm trong sự kiểm soát của một băng đảng xã hội đen hoặc chứa chấp nhiều tội phạm
Office block: tòa nhà văn phòng
Pace of life: nhịp sống
Parking facility: nơi đỗ xe
Pavement cafe: quán cafe vỉa hè, lề đường
Pricey/Overpriced restaurant: nhà hàng với mức giá đắt đỏ (hiểu theo đúng nghĩa tiêu cực là những món ăn không thực sự xứng đáng với số tiền phải bỏ ra)
Public area: khu vực công cộng
Public transport system: hệ thống giao thông công cộng
Quaint old buildings: những toà nhà cổ thu hút bởi sự khác lạ và nét xưa cũ, độc đáo
Relaxed atmosphere: không gian yên tĩnh, thư thái
Residential area: khu dân cư sinh sống
Run-down building: tòa nhà đang trong tình trạng xuống cấp, sập xệ
Sense of community: cảm giác cộng đồng
Shanty towns: những khu nhà lụp xụp, tồi tàn
Shopping mall: trung tâm thương mại
Slumdog: khu ổ chuột
Sprawling city: thành phố lớn (ám chỉ sự mở rộng tràn lan của các đô thị)
The rate race: cuộc sống bon chen
Tourist attractions: địa điểm du lịch
Tree-lined avenue: đại lộ với những hàng cây trải dài hai ven đường
Upmarket shop: cửa hiệu dành cho giới thượng lưu hay những người có “khẩu vị” sang chảnh
Uptown: khu dân cư cao cấp
Urban wasteland: khu đất bị bỏ hoang trong thành phố, tồn tại nhiều vấn đề bất cập, có thể nguy hiểm cho khách du lịch nếu qua lại
Volume of traffic: lưu lượng tham gia giao thông
Road: Đường
Bus stop: Điểm dừng xe bus
Route: Tuyến đường
Dotted line: Vạch phân cách
Barrier: Hàng rào ko cho đi qua
Path: Đường mòn
Parking lot: Bãi đỗ xe
Lane: Làn đường
Sidewalk: Vỉa hè
Trail: Đường mòn leo núi (thường là những con đường nhỏ lên núi)
Restroom : WC
Sign: Biển hiệu
Rough road: Đường gồ ghề
No parking: Cấm đỗ xe
Traffic light: Đèn giao thông
Road works ahead: Phía trước công trường đang thi công
Avenue: Đại lộ
Telephone booth: Quầy điện thoại
Pedestrian subway: Đường hầm đi bộ
Side street: Phố nhỏ
Pedestrian crossing/: Vạch sang đường
High street: Phố lớn
Signpost: Cột biển báo
Pavement: Vỉa hè
Bakery: Tiệm bánh mì
Office building: Tòa nhà văn phòng
Street sign: Chỉ dẫn đường
Pay phone: Điện thoại công cộng
Post office: Bưu điện
Crosswalk/: Vạch kẻ cho người qua đường
Traffic cop: Cảnh sát giao thông
Intersection: Giao lộ
Department store: Bách hóa tổng hợp
Bookstore: Hiệu sách
Elevator: Thang máy (dạng nâng)
Traffic light: Đèn giao thông
Waste basket: Thùng rác
Pedestrian: Người đi bộ
Drugstore: Hiệu thuốc
Curb: Lề đường
Apartment house: Chung cư
Sidewalk: Vỉa hè
Subway station: Trạm xe điện ngầm
Street light: Đèn đường
Market: Chợ
Traffic jams: ùn tắc giao thông
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
Ứng dụng từ vựng và cụm từ vựng tiếng Anh về thành phố
Để ghi nhớ từ vựng một cách nhanh chóng không có gì hơn việc vận dụng chúng vào những trường hợp giao tiếp cụ thể nhé. Cùng tìm hiểu một số mẫu câu ứng dụng từ vựng và cụm từ vựng tiếng Anh về thành phố bổ biến nhất mà chúng mình tổng hợp được nhé!
The cost of living in the city is higher in the countryside.
Chi phí sinh hoạt ở thành phố cao hơn ở nông thôn.
Pavement cafe is a feature of Ha Noi cuisine.
Cà phê vỉa hè là một nét đặc trưng của ẩm thực Hà Nội.
Laura is the largest slum in the world.
Laura là khu ổ chuột lớn nhất thế giới.
There are many shopping malls sprout up in downtown.
Có rất nhiều trung tâm thương mại mọc lên ở trung tâm thành phố
The public transport system in Hanoi is very poor.
Hệ thống giao thông công cộng ở Hà Nội rất là kém.
There are many run-down buildings in Vung Tau and Binh Thuan. They was built about 80 years ago.
Có rất nhiều tòa nhà xuống cấp ở Vũng Tàu và Bình Thuận. Chúng được xây từ khoảng 80 năm trước.
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
Cách học từ vựng tiếng anh về thành phố một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất
Đối với mỗi người khác nhau thì có lối tư duy khác nhau điều này tác động trực tiếp đến khả năng ghi nhớ từ của mỗi người. Do đó bạn cần lựa chọn cho mình phương pháp phù hợp để quá trình học đạt hiệu quả cao nhất nhé!
Học tiếng Anh theo chủ đề kèm theo câu chứa từ
Ở những bài học trước Step Up đã định hướng cách học hiệu quả từ vựng là học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề, và cách học nhanh nhất của phương pháp này là học từ bằng cách học cả câu chứa từ đó. Lúc này chúng mình không chỉ học được từ vựng mà còn học thêm được cả cấu trúc, ngữ pháp. 1 công đôi việc tiện chưa nào? Mỗi khi bạn ôn bài, luôn luôn ôn cả nhóm từ, cả câu, đừng ôn từ riêng biệt, hãy thành lập các nhóm từ vựng tiếng Anh theo chủ đề khác nhau.
Hãy làm 1 cuốn vở sưu tập nhóm từ, câu, phân loại rõ ràng theo từng nhóm từ vựng cùng chủ đề, và qua đó đừng quên ôn lại các nhóm từ vựng tiếng Anh theo chủ đề mỗi ngày. Cách này giúp bạn có thể luyện nghe tiếng Anh hiệu quả vì có thể đoán ý của cả đoạn theo sự liên kết của các từ, câu.
Đọc
Đọc và đọc thật nhiều, đọc tất cả những tài liệu liên quan đến chủ đề từ vựng về thành phố. Việc đọc nhiều sẽ giúp các bạn làm quen nhanh nhất với từ. Khi một từ mà các bạn gặp nhiều thì khả năng ghi nhớ từ đó sẽ nhanh hơn và lâu quên hơn. Đừng ngại đọc lại những từ mà bạn đã biết nhé..
Ngoài ra, việc đọc nhiều cũng sẽ giúp bạn hiểu được cách sử dụng của từ vựng trong nhiều ngữ cảnh khác nhau.
Học các từ liên quan
Nếu như bạn đang học từ city – thành phố thì đừng dừng lại ở đó. Hãy cố gắng học thêm những từ phát sinh khác của từ đó và các cách diễn đạt của từ đó nữa.
Phương pháp này giúp bạn có thể học thuộc rất nhanh các từ vựng thuộc cùng một chủ đề. Có thể áp dụng khi các bạn học chủ đề từ vựng tiếng Anh về thành phố phía trên mà chúng mình vừa chia sẻ.
Làm Flashcard
Flashcards là cách học từ vựng thú vị để bạn học từ mới. Bạn có thể dùng các tờ giấy nhỏ, qua đó dán chúng ở những nơi mà bạn thường xuyên nhìn hoặc vẽ 1 hình đơn giản để miêu tả các từ vựng tiếng Anh về thành phố một cách trực quan. Học từ vựng tiếng Anh cùng Flashcard giúp người sử dụng học tốt từ vựng hơn 200% so với những cách thông thường.
Luyện tập, luyện tập và luyện tập
Người Anh có câu: “Practice makes perfect” – Luyện tập sẽ làm nên thành công. Điều này hoàn toàn đúng. Để học bất kì điều gì, trước tiên bạn cần phải luyện tập, luyện tập và luyện tập.
Việc học tiếng Anh nói chung và việc học từ vựng nói riêng về cơ bản là không khó nhưng đòi hỏi các bạn chăm chỉ và kiên nhẫn. Đồng thời hãy tì cho mình phương pháp học hiệu quả nhất.
Xem thêm các chủ đề từ vựng thường gặp giúp GIẢI QUYẾT TRỌN GÓI MẤT GỐC trong bộ đôi Sách Hack Não 1500 và App Hack Não PRO
Trên đây, chúng mình đã tổng hợp những từ vựng và cụm từ vựng tiếng Anh về thành phố thông dụng nhất. Đồng thời cũng giới thiệu đến bạn học một số phương pháp giúp bạn học từ vựng tiếng anh tốt hơn. Nếu các bạn còn băn khoăn hay có thắc mắc về chủ đề tiếng Anh nào đó thì có thể comment trực tiếp phía dưới để được giải đáp ngay nhé!
Step Up chúc bạn học tập tốt và sớm thành công!
NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
Giao thông là một chủ đề rất phổ biến và thông dụng trong cuộc sống. Nó xuất hiện nhiều trong các câu chuyện cũng như giao tiếp hằng ngày. Cùng Step Up khám phá trọn bộ từ vựng tiếng Anh về phương tiện giao thông giúp bạn nên tăng vốn từ vựng tiếng Anh ở mảng này để giao tiếp tiếng Anh thành thạo hơn.
Phương tiện giao thông là chủ đề từ vựng mà chúng ta cần phải biết vì dù đi bất cứ đâu chúng ta cũng cần đến những phương tiện này, đặc biệt là khi công tác hay đi du lịch tại nước ngoài. Dưới đây là một số từ vựng tiếng Anh về phương tiện giao thông thông dụng nhất.
Phương tiện giao thông đường bộ
Đây là loại phương tiện giao thôngcơ bản nhất, được con người sử dụng rất nhiều từ xa xưa đến nay. Cùng Step Up tìm hiểu về sự chuyển mình của các phương tiện giao thông đường bộ từ xe bò, xe thô sơ lên ô tô, xe máy…
Phương tiện công cộng giúp chúng ta tiết kiệm thời gian giải quyết các vấn đề về ùn tắc. Cùng khám phá trong bộ từ vựng tiếng Anh về phương tiện giao thông xem những phương tiện giao thông công cộng được gọi tên như thế nào nhé:
Bus: xe buýt
Taxi: xe taxi
Tube: tàu điện ngầm
Underground: tàu điện ngầm
Subway: tàu điện ngầm
High-speed train: tàu cao tốc
Railway train: tàu hỏa
Coach: xe khách
Phương tiện giao thông đường thủy
Những phương tiện giao thông đường thủy phục vụ cho các hoạt động du lịch và hoạt động vận chuyển hàng hóa. Cùng Step Up tìm hiểu xem các phương tiện giao thông trong tiếng Anh được gọi tên như thế nào nhé:
Boat: thuyền
Ferry: phà
Hovercraft: tàu di chuyển nhờ đệm không khí
Speedboat: tàu siêu tốc
Ship: tàu thủy
Sailboat: thuyền buồm
Cargo ship: tàu chở hàng trên biển
Cruise ship: tàu du lịch (du thuyền)
Rowing boat: thuyền có mái chèo
Canoe: xuồng
Phương tiện hàng không
Khi muốn di chuyển xa trong nước hoặc xuất ngoại thì chúng ta phải đi bằng những phương tiện giao thông hàng không.
Airplane/plan: máy bay
Helicopter: trực thăng
Hot-air balloon: khinh khí cầu
Glider: tàu lượn
Propeller plane: máy bay động cơ cánh quạt
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
2. Một số từ vựng Tiếng Anh về biển báo giao thông
Bạn nhìn thấy nhiều biển báo giao thông khác nhau nhưng không biết ý nghĩa của chúng? Biển báo giao thông tiếng Anh dưới đây sẽ giúp bạn hiểu hơn được phần nào luật giao thông để đi lại một cách an toàn nhé:
Bend: đường gấp khúc
Two way traffic: đường hai chiều
Road narrows: đường hẹp
Roundabout: bùng binh
Bump: đường xóc
Slow down: giảm tốc độ
Slippery road: đường trơn
Uneven road: đường mấp mô
Cross road: đường giao nhau
No entry: cấm vào
No horn: cấm còi
No overtaking: cấm vượt
Speed limit: giới hạn tốc độ
No U-Turn: cấm vòng
Dead end: đường cụt
No crossing: cấm qua đường
No parking: cấm đỗ xe
Railway: đường sắt
Road goes right: đường rẽ phải
Road narrows: đường hẹp
Road widens: đường trở nên rộng hơn
T-Junction: ngã ba hình chữ T
Your priority: được ưu tiên
Handicap parking: chỗ đậu xe cho người khuyết tật
End of dual carriageway: hết làn đường kép
Slow down: giảm tốc độ
Speed limit: giới hạn tốc độ
3. Một số từ vựng tiếng Anh khác về giao thông
Ngoài các phương tiện trên, trong giao thông tiếng Anh còn có rất nhiều các từ vựng liên quan khác. Cùng tìm hiểu xem những từ vựng đó là gì nhé:
Road: đường
Traffic: giao thông
Vehicle: phương tiện
Roadside: lề đường
Ring road: đường vành đai
Sidewalk: vỉa hè
Crosswalk/ pedestrian crossing: vạch sang đường
Fork: ngã ba
One-way street: đường một chiều
Two-way street: đường hai chiều
Driving licence: bằng lái xe
Traffic light: đèn giao thông
Level crossing: đoạn đường ray giao đường cái
Traffic jam: tắc đường
Signpost: biển báo
Junction: Giao lộ
Crossroads: Ngã tư
4. Cách hỏi về phương tiện giao thông trong tiếng Anh
Có nhiều cách đặt câu hỏi trong tiếng Anh về phương tiện giao thông. Tuy nhiên dưới đây là mẫu câu hỏi cơ bản và thông dụng nhất để bạn có thể áp dụng thực hành hỏi về các phương tiện giao thông trong tiếng Anh:
Câu hỏi: How do/does +S + V + Địa danh
Trả lời: S + V + Địa danh + by + phương tiện giao thông
Lưu ý: Bạn chỉ cần trả lời như By bus/taxi/car,… khi trả lời về các phương tiện giao thông. Tuy nhiên bạn nên trả lời đầy đủ cả câu trong trường hợp giao tiếp lịch sự
Ví dụ:
How do you travel to work?
(Bạn đi làm bằng cách nào?)
I get to work by car.
(Tôi đi bằng ô tô.)
5. Đoạn văn mẫu về các phương tiện giao thông bằng tiếng Anh
Sau khi đã học các từ vựng về các phương tiện giao thông bằng tiếng Anh, chúng ta hãy viết những đoạn văn sử dụng từ vựng đã học để ghi nhớ từ vựng lâu hơn nhé. Dưới đây là mẫu đoạn văn có sử dụng từ vựng tiếng Anh về phương tiện giao thông:
“Since ancient times, humans have invented many means of transport: from ox carts, rudimentary horse carriage to modern cars and planes. Even reaching into space with a space shuttle. I love this plane because it’s nice and friendly with the environment. Planes help us move faster, without traffic congestion. While sitting on the plane, I can watch the clear blue sky. Isn’t that great? However, it has a drawback that is expensive to travel.”
Dịch nghĩa:Từ thuở xa xưa, loài người đã phát minh ra rất nhiều phương tiện giao thông: từ xe bò, xe ngựa thô sơ cho đến xe hơi, máy bay hiện đại. Thậm chí còn vươn ra đến tận vũ trụ bằng tàu con thoi. Tôi thích chiếc máy bay này vì nó đẹp và thân thiện với môi trường. Máy bay giúp chúng ta di chuyển nhanh hơn, không gặp tình trạng tắc đường. Khi ngồi trên máy bay, tôi có thể nhìn ngắm bầu trời trong xanh. Thật tuyệt phải không? Tuy nhiên nó có một nhược điểm đó là tốn nhiều chi phí đi lại.
Xem thêm các chủ đề từ vựng thường gặp giúp GIẢI QUYẾT TRỌN GÓI MẤT GỐC trong bộ đôi Sách Hack Não 1500 và App Hack Não PRO
Trên đây là trọn bộ từ vựng tiếng Anh về phương tiện giao thông cũng như cách hỏi về phương tiện giao thông trong tiếng Anh. Bạn có thể tìm hiểu thêm nhiw chủ đề từ vựng thú vị khác qua Hack Não 1500 – Cuốn sách từ vựng với 50% hình ảnh và audio sinh động bán chạy số 1 Tiki năm 2018. Step UP chúc bạn học tập tốt!
NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
Thể thao là lĩnh vực được yêu thích trên toàn thế giới. Những môn thể thao thường chiếm vị trí quan trọng trong cuộc sống thường ngày, và hiện nay chúng còn có tính thương mại hóa. Bạn đã từng thắc mắc có bao nhiêu môn thể thao chưa? Cùng Step Up khám phá thông qua bộ từ vựng các môn thể thao bằng tiếng Anh ngay dưới đây nhé!
Bạn là người năng động và thực sự yêu thích các môn thể thao. Bạn thích xem các kênh truyền hình thể thao quốc tế, tuy nhiên vốn từ tiếng Anh lại hạn hẹp khiến bạn gặp khó khăn trong việc hiểu thông tin. Dưới đây là từ vựng các môn thể thao trong tiếng Anh giúp các bạn nâng cao vốn từ vựng cho bản thân:
Aerobics: thể dục thẩm mỹ/thể dục nhịp điệu
American football: bóng đá Mỹ
Archery: bắn cung
Athletics: điền kinh
Badminton: cầu lông
Baseball: bóng chày
Basketball: bóng rổ
Beach volleyball: bóng chuyền bãi biển
Bowls: trò ném bóng gỗ
Boxing: đấm bốc
Canoeing: chèo thuyền ca-nô
Climbing: leo núi
Cricket: crikê
Cycling: đua xe đạp
Darts: trò ném phi tiêu
Diving: lặn
Fishing: câu cá
Football: bóng đá
Go-karting: đua xe kart
Golf: đánh gôn
Gymnastics: tập thể hình
Handball: bóng ném
Hiking: đi bộ đường dài
Hockey: khúc côn cầu
Horse racing: đua ngựa
Horse riding: cưỡi ngựa
Hunting: đi săn
Ice hockey: khúc côn cầu trên sân băng
Ice skating: trượt băng
Inline skating (rollerblading): trượt pa-tanh
Jogging: chạy bộ
Judo: võ judo
Karate: võ karate
Kickboxing: võ đối kháng
Lacrosse: bóng vợt
Martial arts: võ thuật
Motor racing: đua ô tô
Mountaineering: leo núi
Netball: bóng rổ nữ
Pool (snooker): bi-a
Rowing: chèo thuyền
Rugby: bóng bầu dục
Running: chạy đua
Sailing: chèo thuyền
Scuba diving: lặn có bình khí
Shooting: bắn súng
Skateboarding: trượt ván
Skiing: trượt tuyết
Snowboarding: trượt tuyết ván
Squash: bóng quần
Surfing: lướt sóng
Swimming: bơi lội
Table tennis: bóng bàn
Ten-pin bowling: bowling
Volleyball: bóng chuyền
Walking: đi bộ
Water polo: bóng nước
Water skiing: lướt ván nước do tàu kéo
Weightlifting: cử tạ
Windsurfing: lướt ván buồm
Wrestling: môn đấu vật
Yoga: yoga
[MIỄN PHÍ]1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.
2. Một số từ vựng khác về các môn thể thao trong tiếng Anh
Dưới đây là một số từ tiếng Anh về chủ đề thể thao và các trò chơi, bao gồm tên của các dụng cụ thể thao, những địa điểm chơi thể thao và một số từ vựng liên quan khác.
Các dụng cụ thể thao bằng tiếng Anh
Chúng ta không thể thiếu các dụng cụ đi kèm khi một môn thể thao nào đó. Tìm hiểu ngay trong bộ từ vựng các môn thể thao bằng tiếng Anh nhé:
Badminton racquet: vợt cầu lông
Ball: quả bóng
Baseball bat: gầy bóng chày
Boxing glove: găng tay đấm bốc
Cricket bat: gậy crikê
Fishing rod: cần câu cá
Football boots: giày đá bóng
Football: quả bóng đá
Golf club: gậy đánh gôn
Hockey stick: gậy chơi khúc côn cầu
Ice skates: giày trượt băng
Pool cue: gậy chơi bi-a
Rugby ball: quả bóng bầu dục
Running shoes: giày chạy
Skateboard: ván trượt
Skis: ván trượt tuyết
Squash racquet: vợt đánh quần
Tennis racquet: vợt tennis
Từ vựng tiếng Anh về địa điểm chơi thể thao
Địa điểm chơi mỗi môn thể thao thường khác nhau. Có môn cần một khoảng không gian rộng nhưng cũng có những môn chỉ cần một không gian vừa đủ. Cùng khám phá xem trong bài viết từ vựng tiếng Anh theo chủ đề thể thao có các địa điểm nào nhé.
Boxing ring: võ đài quyền anh
Cricket ground: sân crikê
Football pitch: sân bóng đá
Golf course: sân gôn
Gym: phòng tập
Ice rink: sân trượt băng
Racetrack: đường đua
Running track: đường chạy đua
Squash court: sân chơi bóng quần
Stand: khán đài
Swimming pool: hồ bơi
Tennis court: sân tennis
Competition: cuộc thi đấu
Một số từ vựng khác về các môn thể thao bằng tiếng Anh
Ngoài các từ vựng về các môn thể thao bằng tiếng Anh, sau đây là các từ vựng khác cũng nằm trong chủ đề thể thao bằng tiếng Anh nhé.
[MIỄN PHÍ]1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.
Dưới đây là một số cách hỏi một số cách hỏi về các môn thể thao trong tiếng Anh giúp bạn tự tin giao tiếp về thể thao như người bản xứ nhé.
What is your favorite sport?
(Môn thể thao yêu thích của bạn là gì?)
My favorite sport is playing table tennis.
(Môn thể thao yêu thích của tôi là bóng bàn)
What do you think is the most popular sport in Vietnam?
(Bạn nghĩ môn thể thao phổ biến nhất ở Việt Nam là gì?)
How many meters in height can you jump?
(Bạn có thể nhảy xa bao nhiêu mét?)
4. Cách học từ vựng về các môn thể thao bằng tiếng Anh hiệu quả
Thật khó để “nhào nặn” hết khối lượng từ vựng về các môn thể thao bằng tiếng Anh chỉ với phương pháp học truyền thống đúng không? Step Up sẽ giới thiệu cho bạn một phương pháp học từ vựng hiệu quả của người Do Thái, đó là học từ vựng qua âm thanh tương tự
Đây là phương pháp học bắc cầu từ tiếng Anh sang tiếng mẹ đẻ, sử dụng một từ khác có âm thanh tương tự với từ gốc. Với mỗi từ tiếng Anh như vậy, bạn hãy tìm những từ có âm thanh tương tự với từ cần học. Sau đó đặt câu bao gồm từ đó và nghĩa của câu.Hãy cùng tìm hiểu ví dụ dưới đây nhé:
Ví dụ: từ cần học “Brief”
Âm thanh tương tư: ríp
Nghĩa của từ: tóm tắt
=> Câu đặt: Ríp tóm tắt câu chuyện trong ba nốt nhạc
Như bạn thấy, chỉ cần học một câu đơn giản như vậy có thể gợi nhớ được cả nghĩa lẫn phát âm của từ. Phương pháp này được áp dụng rất thành công trong sách Hack Não 1500 – cuốn sách bán chạy Top 1 Tiki năm 2018
Xem thêm các chủ đề từ vựng thường gặp giúp GIẢI QUYẾT TRỌN GÓI MẤT GỐC trong bộ đôi Sách Hack Não 1500 và App Hack Não PRO
Trên đây là tổng hợp từ vựng về các môn thể thao bằng tiếng Anh cũng như phương pháp học từ vựng hiệu quả. Hy vọng rằng bài viết giúp các bạn chơi thể thao nắm được rõ hơn từ vựng tiếng Anh về thể thao giúp bạn xem được các chương trình thể thao bằng tiếng Anh mà không cần chờ bản dịch. Chúc bạn học tập thật tốt!
Advertising – Quảng cáo là một mảng “nóng” được nhiều sự quan tâm hiện nay. Trong tiếng Anh, chủ đề này thường xuyên xuất hiện trong các bài thi Toeic. Tuy nhiên từ vựng tiếng Anh chuyên ngành quảng cáo tương đối khó học do tính đặc thù và đa dạng. Dưới đây Step Up sẽ tổng hợp bộ từ vựng tiếng Anh chuyên ngành quảng cáo thông dụng nhất giúp các bạn học tập và làm việc tốt hơn.
Bất cứ ngành nghề nào đó đều có những thuật ngữ, từ vựng chuyên ngành riêng của nó và quảng cáo cũng vậy. Đó là những khối lượng từ vựng rất khó nhớ nhưng chúng ta cần phải biết để phục vụ tốt trong công việc. Cùng Step Up tìm hiểu những thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành quảng cáo thông dụng nhé:
STT
Từ vựng
Dịch nghĩa
1
Account Executive
Nhân viên phòng khách hàng
2
Account Review
Quá trình cân nhắc đề xuất của công ty quảng cáo
3
Ad slicks
Các mẫu quảng cáo được làm sẵn
4
Advertiser
Khách hàng, người sử dụng quảng cáo
5
Advertising agency
Công ty quảng cáo, đại diện quảng cáo
6
Advertising appeal
Sức hút của quảng cáo
7
Advertising campaign
Chiến dịch quảng bá
8
Advertising environment
Môi trường quảng cáo
9
Advertising objectives
Mục tiêu quảng bá
10
Advertising plan
Kế hoạch quảng bá
11
Advertising research
Nghiên cứu quảng cáo
12
Advertising strategy
Chiến lược quảng cáo
13
Affidavit of performance
Bản kê phát sóng thực tế, năng lực
14
Agency network
Hệ thống các công ty quảng cáo
15
Agency of record
Bộ phận đăng ký, book quảng cáo
16
Animatic
Phần vẽ mô tả kịch bản outlines
17
Answer print
Bản in thử để khách hàng ký duyệt
18
Attention value
Đánh giá mức độ tập trung
19
Audiometer
Máy đếm âm
20
Audio
Quảng cáo bằng âm thanh
21
Average frequency
Tần suất trung bình
22
Barter
Phương thức trao đổi hàng, dịch vụ
23
Behavior segmentation
Phân khúc theo thị hiếu khách hàng
24
Benefit segmentation
Phân khúc theo lợi ích khách hàng
25
Big idea
Ý tưởng sáng tạo
26
Billboard
Biển bảng
27
Billings
Tổng doanh thu quảng cáo
28
Bleed page
Khổ tràn lề
29
Body copy
Viết nội dung thân bài cho quảng cáo
30
Brainstorming
Suy nghĩ, bàn luận, động não
31
Brand
Thương hiệu
32
Brand development index (BDI)
Chỉ số phát triển thương hiệu
33
Brand loyalty
Mức độ trung thành với thương hiệu
34
Broadsheet
Biểu ngữ, giấy in một mặt
35
Bursting
Thường xuyên và liên tục
36
Business advertising
Quảng cáo dành cho đối tượng doanh nghiệp
37
Buying center
Bộ phận mua dịch vụ
38
Call to action
Lời kêu gọi hành động
39
Camera-ready
Sẵn sàng cho làm phim
40
Camera separation
Tách màu, tạo phim negative
41
Carrying effect
Hiệu quả thực hiện chiến dịch
42
Collateral sales material
Công cụ hỗ trợ kinh doanh trong QC
43
Color separation
Tách màu
44
Combination rate
Chi phí quảng cáo tổng hợp
45
Commission
Hoa hồng quảng cáo
46
Communication objectives
Mục tiêu truyền thông
47
Comparative parity method
Phương pháp luận lập kế hoạch so sánh
48
Composition
Thành phần, nội dung mẫu quảng cáo
49
Consumer advertising
Quảng cáo nhắm tới đối tượng tiêu dùng
50
Consumer market
Thị trường của đối tượng tiêu dùng
51
Copy platform
Cơ sở lời tựa
52
Corporation public relations
Làm quan hệ công chúng ở mức công ty
53
Cost per order
Giá mỗi quảng cáo
54
Cost per point (CPP)
Chi phí phải trả để đạt điểm rating
55
Cover date
Ngày đăng báo
56
Creative strategy
Chiến lược sáng tạo
57
Database
Cơ sở dữ liệu
58
Display advertising
Quảng cáo trưng bày
59
Dummy
Bản duyệt trước khi triển khai
60
Editor
Người biên tập
61
Event sponsorship
Tài trợ sự kiện
62
Execution
Sản phẩm quảng cáo thực tế
63
Film negative
Phim âm bản, làm âm bản phim
64
Flat rate
Giá quảng cáo không có giảm gi
65
Flexography
Kỹ thuật in phức hợp bằng khuôn mềm
66
Flighting
Đèn chiếu sáng
67
Full-service advertising agency
Đại diện quảng cáo độc quyền
68
Gatefold
Tờ gấp, tờ rơi
69
Globalization
Toàn cầu hoá quảng cáo: thông điệp v.v
70
Graphic designer
Thiết kế đồ hoạ
71
Guaranteed circulation
Số lượng phát hành đảm bảo
72
Integrated marketing communications (IMC)
Truyền thông phối hợp với marketing
73
International advertising
Quảng cáo quốc tế (cho quốc gia khác)
74
Interlock
Lồng âm, lồng tiếng cho phim quảng cáo
75
Jingle
Nhạc nền phim quảng cáo
76
Lifestyle
Lối sống, Thói quen trong cuộc sống
77
Limited-service advertising agency
Đại lý quảng cáo nhỏ lẻ
78
Local advertising
Quảng cáo tại địa phương
79
Makegood
Quảng cáo thiện chí, hỗ trợ, đền bù.
80
Market research
Nghiên cứu thị trường
81
Market segment
Phân khúc thị trường
82
Marketing
Làm thị trường, lên chiến lược thị trường
83
Marketing concept
Khái niệm về làm thị trường
84
Marketing plan
Kế hoạch thị trường
85
Mass marketing
Làm thị trường trên quy mô lớn, tổng thể
86
Media buyer
Người mua sản phẩm truyền thông
87
Media mix
Truyền thông hỗn hợp
88
Media vehicle
Kênh truyền thông
89
Message research
Nghiên cứu thông điệp
90
News release
Ra tin, phát hành tin trên báo
91
Objective and task method
Phương pháp luận mục tiêu và ngân sách
92
Offset lithography
Phương pháp in offset dùng lô in.
93
On-sale date
Ngày đăng tải
94
Personal selling
Bán hàng cá nhân, trực tiếp
95
Photomatic
P/p chụp ảnh minh hoạ trực tiếp
96
Preferred position
Vị trí quảng cáo ưu tiên
97
Preproduction
Tiền sản xuất
98
Proof
In thử trước khi đưa vào in hàng loạt
99
Spot
Đoạn, mẩu quảng cáo truyền hình
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
2. Ứng dụng từ vựng tiếng Anh chuyên ngành quảng cáo
Sau khi đã học trọn bộ 99 từ vựng về quảng cáo bạn có thể nhớ hết được chúng không? Hãy ứng dụng những từ vựng tiếng Anh chuyên ngành quảng cáo vào giao tiếp thực tế để học thuộc nhanh hơn. Dưới đây là một số cuộc đàm thoại tiếng Anh về quảng cáo:
Ví dụ 1:
A: How much is this month’s advertising revenue?
B: 1 billion VND
A: What is the strategy for the next month?
B: We’re going to process the IMC
Ví dụ 2:
A: Have you done the advertising design yet?
B: I finished it last night. I just emailed you
A: Very well. How much is the cost per order?
B: 12 million dong
3. Mẹo học từ vựng tiếng Anh chuyên ngành quảng cáo
Việc chọn lựa quảng cáo là một khâu quan trọng của quá trình học từ vựng tiếng Anh chuyên ngành quảng cáo. Có thể lựa chọn theo các tiêu chí sau:
Quảng cáo yêu thích: Hãy chọn quảng cáo về thần tượng của mình. Chắc chắn bạn sẽ có động lực to lớn to học tập
Phù hợp với trình độ: Khi mới bắt đầu, bạn hãy chọn những quảng cáo với lượng thông tin vừa phải, sau đó hãy nâng dần lên
Bước 2: Xem để hiểu
Tùy theo trình độ của bản thân để chọn phim phụ đề tiếng Việt hay phụ đề tiếng Anh. Miễn sao các bạn có thể hiểu được nội dung và các tình huống trong quảng cáo.
Bước 3: Xem để học
Hãy ghi lại những từ vựng cấu trúc đã học được từ quảng cáo. Tuy nhiên khoan tra từ điển vội nhé. Hãy cố gắng đoán nghĩa của từ trước. Điều này sẽ giúp bạn nhớ từ lâu hơn và thúc đẩy tư duy não bộ.
Bước 4: Nhại quảng cáo
Nhại quảng cáo giúp bạn luyện được cách nói có ngữ điệu. Hãy “bắt chước” diễn viên nói lại đoạn quảng cáo đã học vừa để luyện từ vựng vừa luyện phát âm nhé. Chắc chắn sẽ giúp bạn tự tin giao tiếp hơn đấy.
Xem thêm các chủ đề từ vựng thường gặp giúp GIẢI QUYẾT TRỌN GÓI MẤT GỐC trong bộ đôi Sách Hack Não 1500 và App Hack Não PRO
Trên đây là toàn bộ chia sẻ của Step Up về các từ vựng tiếng Anh chuyên ngành quảng cáo thông dụng. Mình tin rằng, chỉ cần các bạn cố gắng và nỗ lực học tập thì chắc sẽ hack não từ vựng thành công!
NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
Giao tiếp trong mọi trường hợp đều rất quan trọng để khiến đối phương hiểu được ý mình và ngược lại. Nếu bạn là một người quan tâm đến vẻ bề ngoài, thì nhân vật cần hiểu bạn và bạn cần hiểu nhất có thể chính là một người thợ cắt tóc. Hãy tưởng tượng bạn chỉ muốn cắt tóc ngắn đi một chút thôi mà khi thợ làm đầu hỏi “Do you want to get a fringe? – Bạn có muốn cắt mái ngố không?” bạn lại gật đầu cái rụp thì đúng là dở khóc dở cười. Để có thể “làm chủ” mái tóc của mình, hãy cùng Step Up tìm hiểu về tiếng Anh giao tiếp tại hiệu cắt tóc trong bài viết dưới đây nhé.
Từ khi bước vào tiệm làm đầu cho đến khi bước ra với mái tóc ưng ý, chúng ta sẽ cần phải chào hỏi và trao đổi khá nhiều với chủ tiệm tóc. Sau đây là những mẫu câu tiếng Anh giao tiếp tại hiệu cắt tóc thông dụng nhất để bạn không còn lo ấp úng nữa.
Mẫu câu tiếng Anh giao tiếp tại hiệu cắt tóc
Mẫu câu của nhân viên hiệu cắt tóc
Welcome to my salon!
Chào mừng quý khách đến với salon của chúng tôi!
Sit down, please!
Xin mời ngồi
Can I help you?
Tôi có thể giúp gì cho bạn?
What can I do for you?
Tôi có thể làm gì cho bạn?
How would you like your haircut?
Bạn muốn cắt như thế nào?
Would you show me some pictures of hairstyles you want?
Bạn có thể cho tôi xem vài tấm ảnh của kiểu tóc bạn muốn không?
Do you want to have a parting?
Bạn có muốn rẽ ngôi không?
Please cut two more centimeters.
Cắt thêm 2cm nữa nhé.
Which kinds of shampoo do you use?
Bạn dùng dầu gội nào nhỉ?
How do you feel now?
Bây giờ bạn thấy như thế nào?
Mẫu câu của khách hàng đến cắt tóc
I would like a haircut.
Tôi muốn cắt tóc.
I’d like a shampoo and set.
Tôi muốn gội đầu và chỉnh tóc.
What kind of hairstyle do you introduce?
Bạn có thể giới thiệu cho tôi vài kiểu tóc không?
Would you show me some pictures of hairstyles in the store?
Bạn có thể cho tôi xem mấy mẫu tóc có tại cửa hàng được không?
I would like my bangs just to cover my eyebrows
Tôi muốn tóc mái chỉ che ngang lông mày
What kind of hairstyle is in right now, please show me some pictures so i can know it?
Kiểu tóc nào đang thịnh hành vậy, hãy cho tôi xem một vài bức hình để tôi có thể biết chúng?
Please do it like this picture, i love it
Làm cho tôi kiểu như trong ảnh này nhé, tôi yêu nó.
I’d like to get a fringe.
Tôi muốn cắt mái ngố.
I’d like loose waves.
Tôi thích uốn kiểu lượn sóng.
I’d like some highlights in my hair.
Tôi muốn nhuộm highlight.
How much do I pay you?
Số tiền tôi phải trả cho bạn là bao nhiêu?
Does this price include shampoo?
Mức giá này đã bao gồm cả gội đầu luôn rồi chứ?
Goodbye, see you again!
Tạm biệt, hẹn gặp lại bạn!
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
2. Một số đoạn hội thoại bằng tiếng Anh tại hiệu cắt tóc
Cùng xem thử hai đoạn hội thoại đơn giản về tiếng Anh giao tiếp tại hiệu cắt tóc giữa nhân viên làm tóc (hairdresser) và khách hàng (customer) để dễ tưởng tượng hơn.
Hội thoại tiếng Anh giao tiếp tại hiệu cắt tóc
Hội thoại 1:
Hairdresser: Welcome to my salon! Can I help you?
Chào mừng quý khách đến với salon của chúng tôi! Tôi có thể giúp gì?
Customer: Hello, I would like a hair cut.
Xin chào, tôi muốn cắt tóc.
Hairdresser: How would you like your haircut?
Bạn muốn cắt như thế nào?
Customer: You can trim it up a little and don’t cut my hair too short.
Bạn có thể tỉa nó ngắn đi một chút, đừng cắt ngắn quá.
Hairdresser: Would you like a shampoo?
Bạn có muốn gội đầu luôn không?
Customer: Yes, please. How much do I pay you?
Có. Số tiền tôi phải trả cho bạn là bao nhiêu?
Hairdresser: Your total is 200.000VND
Tổng chi phí của bạn là 200.000VND
Customer: Ok!
Ok!
Hội thoại 2:
Hairdresser: Hello. What can I do for you?
Xin chào, tôi có thể giúp gì bạn?
Customer: I’d like a new style and then I would like it coloured.
Tôi muốn có kiểu tóc mới và sau đó tôi muốn nhuộm tóc.
Hairdresser: Would you show me some pictures of hairstyles you want?
Bạn có thể cho tôi xem vài tấm ảnh của kiểu tóc bạn muốn không?
Customer: Yes, I have some in my phone. Here they are.
Có, tôi có vài tấm trong điện thoại. Chúng đây.
Hairdresser: Got it. Do you want to have a parting?
Tôi đã hiểu. Bạn có muốn rẽ ngôi không?
Customer: Yes.
Có.
Hairdresser: What colour would you like?
Bạn muốn nhuộm màu gì.
Customer: I want to dye brown-yellow. It looks good on me.
Tôi muốn nhuộm nâu vàng. Nó trông hợp với tôi.
Hairdresser: Ok we have it. Would you like me to wash it before cutting?
Được rồi, chúng tôi có màu đó. Bạn có muốn gội đầu trước khi cắt không?
Customer: Ok, wash it.
Ok, gội đầu cho tôi.
….
Hairdresser: How do you feel now?
Bạn thấy như thế nào?
Customer: Thanks, very beautiful.
Cảm ơn, rất đẹp.
Hairdresser: That’s perfect. Goodbye, see you again!
Ngoài việc biết các mẫu câu thì việc nắm được kho tàng từ vựng đa dạng sẽ giúp bạn giao tiếp thuần thục và dễ dàng hơn nữa. Các kiểu tóc trong tiếng Anh có tên gọi là gì nhỉ? Cùng xem những từ vựng tiếng Anh giao tiếp tại hiệu cắt tóc sau đây nhé.
Từ vựng tiếng Anh giao tiếp tại hiệu cắt tóc
Các kiểu tóc
ponytail /ˈpoʊniteɪl/: tóc đuôi ngựa
pigtail /ˈpɪɡteɪl/: tóc bím
bunches /bʌntʃ/: tóc cột hai sừng
bun /bʌn/: tóc búi
bob: tóc ngắn trên vai
shoulder-length /ˈʃoʊldər leŋθ/: tóc ngang vai
wavy: tóc gợn sóng
perm /pɜːrm/: tóc uốn lọn
crew cut: đầu đinh
bald head: đầu hói
short /ʃɔːt/: ngắn
long /lɒŋ/: dài
flat-top: tóc đinh vuông
mullet /ˈmʌlɪt/: tóc kiểu mullet
curly /ˈkɜːli/: xoăn
cornrows: tóc tết kiểu cornrow
chignon /ˈʃiːnjɑːn/: búi tóc
fringe /frɪndʒ/: tóc mai ngang trán
centre parting: chẻ ngôi giữa
side parting: chẻ ngôi lệch
tied back: buộc sau đầu
dreadlocks: cuốn lọn
spiky /ˈspaɪki/: đầu đinh
shaved /ʃeɪvd/: cạo
bouffant /buːˈfɑːnt/: phồng, bồng
braid /breɪd/: bím, tết
Các vật dụng làm tóc
bangs /bæŋz/: tóc mái
barber /ˈbɑːrbər/: thợ hớt tóc
clipper /ˈklɪpər/: tông đơ
comb /koʊm/: lược chải tóc
curling tongs /ˈkɜːrlɪŋ tɔːŋz/: kẹp uốn tóc
cut /kʌt/: cắt tóc
dye bowl /daɪ boʊl/: bát đựng thuốc nhuộm tóc
dyedhair /daɪd her/: tóc nhuộm
hair brush /her brʌʃ/: bàn chải tóc
hair clip /her klɪp/: kẹp tóc
hair curler /her ˈkɜːrlər/: máy uốn tóc
hair steamer /her ˈstiːmər/: máy hấp tóc
hair straightener /her ˈstreɪtnər/: máy duỗi tóc
hair wash chair /her wɔːʃ tʃer/: chiếc ghế gội đầu
hairdresser /ˈherdresər/: thợ làm tóc
hair dryer /ˈherdraɪər/: máy sấy tóc
hairspray /ˈherspreɪ/: keo xịt tóc
perm solution /pɜːrm səˈluːʃn/: thuốc uốn tóc
scissors /ˈsɪzərz/: kéo
steam /stiːm/: hấp tóc
straight razor /streɪt ˈreɪzər/: dao cạo
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
4. Chia sẻ kinh nghiệm học phát âm tiếng Anh hiệu quả và tiết kiệm thời gian nhất
Để có thể tự tin giao tiếp tiếng Anh như người bản xứ thì chắc chắn bạn cần phải trau dồi kỹ năng phát âm của mình. Sau đây, Step Up sẽ chia sẻ một số kinh nghiệm tự học phát âm tiếng Anh hiệu quả và tiết kiệm thời gian nhất dành cho bạn. Hãy bỏ túi ngay để tích lũy cho bản thân những kiến thức quý giá này nhé!
Hãy xác định xem bạn muốn phát âm chuẩn tiếng Anh theo giọng nào
Mỗi vùng miền khác nhau lại có giọng nói và cách phát âm khác nhau. Việt Nam ta có ba miền và có ba giọng nói, huống hồ tiếng Anh là ngôn ngữ rất nhiều quốc gia sử dụng. Những cách phát âm tiếng Anh có thể thay đổi đáng kể từ vùng này sang vùng khác. Ví dụ, Vương quốc Anh sẽ có cách phát âm khác với giọng Anh – Mỹ và Anh – Úc. Bạn có thể tham khảo từ trên mạng hoặc hỏi giáo viên để biết được mình thích và hợp với giọng nói tiếng Anh nào hơn nhé.
Cố gắng đọc to ra tiếng và ghi âm lại
Cách tốt nhất để đạt được tiến bộ trong bất kỳ thử thách nào là theo dõi các bước đi tiến bộ của bạn. Để luyện phát âm tiếng Anh, cách tốt nhất để làm điều này là ghi lại việc bạn đọc từ và nói to, rõ ràng, tự tạo cho mình một nguồn tham khảo cho những bước đi mà bạn đạt được.
Ngay bây giờ, bạn có thể bắt đầu luyện tập các mẫu câu và từ vựng tiếng Anh giao tiếp tại hiệu cắt tóc ở trên, thu âm và nghe lại để xem mình nói đã chuẩn chưa.
Xem các chương trình bằng tiếng Anh qua Internet
Thời đại số khiến việc học ngoại ngữ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Internet chứa rất nhiều các trang web học tiếng Anh miễn phí cũng như các nguồn tài nguyên để giúp bạn thành thạo ngôn ngữ này. Sử dụng Youtube, Netflix hay bất cứ trang web nào cung cấp các video giúp bạn cải thiện kỹ năng phát âm của mình.
Tham gia một số câu lạc bộ tiếng Anh
Đây là nơi bạn sẽ học hỏi được rất nhiều đây. Nếu có cơ hội, bạn hãy lựa chọn các câu lạc bộ có người nước ngoài, nếu được thì bạn cũng có thể kết bạn và làm thân với họ, thậm chí dẫn họ đi đến nhà hàng, hiệu cắt tóc,… để luyện tập giao tiếp. Khi thành thạo hơn, bạn có thể tham gia vào các hội nhóm hướng dẫn viên cho người nước ngoài đi thăm quan tại Việt Nam. Chắc chắn “level” nói tiếng Anh của bạn sẽ được cải thiện vượt bậc.
Xem thêm bộ đôi Sách Hack Não 1500 và App Hack Não PRO với phương pháp phát huy năng lực não bộ cùng mọi giác quan, giúp bạn tự học tại nhà nhanh hơn 50% so với phương pháp thông thường.
Trên đây là bài viết về chủ đề tiếng Anh giao tiếp tại hiệu cắt tóc, hi vọng rằng Step Up đã cung cấp cho bạn đầy đủ các mẫu câu, đoạn hội thoại và từ vựng đủ để bạn có kiểu tóc ưng ý nhất. Ngoài ra, với những chia sẻ về kinh nghiệm học phát âm tiếng Anh trên, mong bạn có thể áp dụng hiệu quả và tiến bộ vượt bậc nhé. Chúc bạn học tập tốt và sớm thành công!
NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
Đối với các bạn sinh viên nói riêng và những người ở thành thị nói chung thì việc di chuyển bằng xe bus không còn quá xa lạ.Và càng quen thuộc hơn nếu các bạn di chuyển, đi du lịch ở nước ngoài. Chính vì vậy nên hôm nayStep Up giới thiệu đến với các bạn học bộ mẫu câu tiếng anh giao tiếp trên xe bus thông dụng. Cùng học tập và bổ sung những kiến thức hữu ích này Để trải nghiệm những chuyến đi thú vị nhé!
Trong chương trìnhtự học tiếng anh giao tiếp, hôm nay chúng mình mang đến một chủ đề giao tiếp vô cùng bổ ích cho các bạn học. Hi vọng với những kiến thức bên dưới đây , chúng mình có thể giúp đỡ cho các bạn có thể giao tiếp bằng tiếng anh tự tin hơn khi trên xe bus. Chúng ta sẽ bắt đầu với những mẫu câu thông dụng nhất nhé.
Mẫu câu giao tiếp cơ bản
STT
Mẫu câu tiếng Anh
Nghĩa Tiếng Việt
1
Where’s the ticket office?
Phòng bán vé ở đâu
2
Have you bought the ticket?
Bạn đã mua vé chưa
3
Can I buy a ticket on the bus?
Tôi có thể mua vé trên xe buýt được không?
4
How much is the ticket?
Vé này giá bao nhiêu ạ?
5
I’d like to renew my season ticket, please
Tôi muốn gia hạn vé dài kỳ
6
Where is the nearest bus stop?
Điểm dừng xe bus gần đây nhất ở đâu?
7
How often do the buses run?
Xe bus bao lâu có 1 chuyến?
8
What’s the next bus to …?
Mấy giờ có chuyến xe bus tiếp theo đến …?
9
When does the first bus to the My DInh run?
Khi nào chuyến xe buýt đầu tiên đến Mỹ ĐÌnh khởi hành
10
Is there where I can catch a bus to the My Dinh Stadium?
Tôi có thể bắt xe buýt đến sân vận động Mỹ Đình ở chỗ đó được không?
11
Does this bus go to the zoo?
Xe này đến công viên phải không?
12
Does this bus stop at the airport?
Chuyến xe bus này có dừng ở sân bay không?
13
Can you tell me where I can catch the number 32 bus, please?
Làm ơn chỉ cho tôi chỗ bắt xe bus 32?
14
Which line do I need for London?
Tôi phải đi tuyến nào để tới London?
15
Is this seat free?
Ghế này còn trống không?
16
Is this seat taken?
Ghế này đã ai ngồi chưa?
17
Do you mind if I sit here?
Tôi có thể ngồi đây được không?
18
Could you please stop at the airport?
Bạn có thể dừng ở sân bay được không?
19
Can you let me know where to get off?
Bạn có thể cho tôi biết điểm dừng xe được không?
20
Could you tell me when the bus gets to the zoo?
Bạn có thể nhắc tôi khi nào xe bus đến sở thú không?
21
How many stops are there before Ba Duc church?
Còn bao nhiêu điểm dừng nữa mới đến nhà thờ Bá Đức?
22
How many stops is it to Ho Tay?
Có bao nhiêu điểm dừng trên đường đến Hồ Tây?
23
The bus is turning right. Please be careful
Xe bus đang rẽ phải. Cẩn thận nha
24
How do you feel in this bus?
Bạn cảm thấy thế nào khi ở trên xe bus này?
25
I’m sorry. You have to change the other bus. The bus has a problem
Tôi xin lỗi. Quý khách phải chuyển sang xe bus khác. Xe bus này có vấn đề
26
Could you please show your commuter’s pass?
Làm ơn cho xem vé?
27
Ticket, please
Xin vui lòng cho kiểm tra vé
28
Could I see your ticket, please?
Làm ơn cho tôi kiểm tra vé?
29
The bus runs about every 15 minutes
Xe buýt chạy 15 phút 1 chuyến
30
Don’t worry, I’ll call you when your stop is coming
Đừng lo, khi nào đến điểm dừng tôi sẽ bảo bạn
31
What’s this stop?
Đây là bến nào?
32
What’s the next stop?
Tiếp theo là bến nào?
33
Could you tell me where the next stop is?
Bạn có thể cho tôi biết trạm xe bus tiếp theo không?
34
The stop after this is where you get off
Sau điểm dừng này là đến điểm bạn xuống đó
35
It’s your stop
Bạn xuống đây nhé
36
This is my stop
Đây là bến tôi xuống
Các câu nói nhân viên xe bus thường sử dụng giao tiếp với khách hàng
Have you bought the ticket? Bạn đã mua vé chưa?
Could you please show your commuter’s pass! Làm ơn cho tôi xem vé!
Tickets, please: Xin vui lòng cho kiểm tra vé.
Could I see your ticket, please? Bạn cho tôi kiểm tra vé.
The bus runs about every 15 minutes: Xe buýt chạy khoảng 15 phút 1 chuyến.
Don’t worry, I’ll call you when your stop is coming: Đừng lo lắng,Tôi sẽ gọi bạn khi đến điểm dừng
It’s your stop: Bạn xuống đây nhé.
The second stop after this is your position: Điểm dừng tiếp theo sau điểm dừng này là điểm dừng bạn cần xuống đó.
The bus is turning right. Please be careful: Xe buýt đang rẽ phải. Hãy cẩn thận đấy.
How do you feel in this bus?: Bạn cảm thấy thế nào khi ở trên xe buýt này?
I’m sorry. You have to change the other bus. The bus has a problem: Tôi xin lỗi. Các bạn phải chuyển sang xe buýt khác. Xe buýt này có vấn đề.
The next station is near the Diamond Hotel: Bến xe tiếp theo gần khách sạn Diamond.
This bus terminates here, please take all your luggage and personal belongings with you: Đây là điểm cuối của xe bus, xin quý khách vui lòng mang theo tất cả hành lý và đồ đạc cá nhân
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
Ngoài những mẫu câu có thể áp dụng trực tiếp trong giao tiếp hàng ngày như bên trên, dưới đây là chủ đề từ vựng về người, đồ vật, hoạt động liên quan đến xe buýt. Cùng tìm hiểu nhé!
Từ vựng tiếng Anh giao tiếp trên xe bus
Từ vựng và nghĩa tương ứng
Bus fare: Phí xe buýt
Double decker bus Xe buýt hai tầng
Luggage rack: Giá để hành lý
Bus: Xe buýt
Inspector: Thanh tra
Conductor : Nhân viên bán vé
Request stop: Điểm dừng yêu cầu
Penalty fare: Phí phạt
Route: Lộ trình
Bus journey: Lộ trình xe buýt
Bus lane: Làn đường của xe buýt
Night bus: Xe buýt đêm
Seat: Chỗ ngồi
Bus driver: Người lái xe buýt
Ticket office Quầy bán vé
Ticket collector: Nhân viên thu vé
Waiting room: Phòng chờ
Terminus: Bến cuối
Timetable: Lịch tàu xe
To miss a bus: Lỡ xe
To get off the bus: Xuống xe
To get on the bus: Lên xe
The next stop: Điểm dừng kế tiếp
Seat number: Số ghế ngồi
To catch a bus: Bắt xe buýt
Ticket inspector: Thanh tra vé (soát vé)
Đoạn hội thoại tiếng Anh giao tiếp trên xe bus
Sau khi tìm hiểu về các mẫu câu tiếng Anh giao tiếp trên xe bus, hãy thực hành nó và tham khảo thêm một vài đoạn hội thoại sau để việcgiao tiếp tiếng Anh của bạn trở nên trôi chảy hơn và tự tin hơn nhé!
Đoạn hội thoại về tiếng Anh giao tiếp trên xe bus 1:
A : Does this bus stop at the Hoan Kiem lake? Xe bus này có phải dừng tại hồ Hoàn Kiếm không?
B : No, it doesn’t. You need to take number 07 – Không phải. Bạn nên đi xe số 07
A : How often does bus number 07 come? – Xe bus 07 thường khi nào tới?
B : The bus comes every fifteen minutes – Cứ 15 phút xe bus lại tới
A: Thank you – cảm ơn
B: No problem – không có gì
Đoạn hội thoại về tiếng Anh giao tiếp trên xe bus 2:
A : Excuse me, Which line do I need for Ho Chi Minh? Xin lỗi, Tôi phải đi tuyến nào để đi tới Hồ Chí Minh?
B : You can take No. 11 or No 05. Bạn có thể đi xe số 11 hoặc số 05
A : How long does the next bus arrive? Bao lâu thì có xe buýt tiếp theo?
B : About 10 minutes. Khoảng 10 phút
A : Thank you: Cảm ơn bạn
B: you are welcome: Không có gì.
C: Could I see your ticket, please? Bạn cho tôi kiểm tra vé.
A : Yes, of course. Here is it. How many stops before Ho Chi Minh? Còn bao nhiêu điểm dừng nữa mới đến Hồ Chí Minh?
C: Don’t worry, I’ll call you when your stop is coming: Đừng lo, khi nào đến điểm dừng tôi sẽ bảo bạn.
A: yeah, thanks: vâng, cảm ơn
C: – It’s your stop. Goodbye: Bạn xuống đây nhé, Tạm biệt
Trên đây là những mẫu tiếng Anh giao tiếp trên xe bus hữu ích giúp bạn có thể ứng dụng ngay vào cuộc sống hàng ngày. Tuy nhiên, để cải thiện khả năng giao tiếp đòi hỏi các bạn cần tìm cho những phương pháp học tiếng Anh giao tiếp phù hợp với mình để đem lại hiệu quả cao nhất nhé!
Xem thêm các chủ đề từ vựng thường gặp giúp GIẢI QUYẾT TRỌN GÓI MẤT GỐC trong bộ đôi Sách Hack Não 1500 và App Hack Não PRO
Những mẫu câu giao tiếp tiếng Anh trên xe bus trên rất phổ biến khi bạn đi xe bus có thể gặp phải. Vì vậy, bạn sẽ không còn phải lo lắng khi đi xe bus ở nước ngoài nữa, mà hãy tự tin tận hưởng những chuyến du lịch một cách trọn vẹn nhất.
Step Up chúc bạn học tập tốt và sớm thành công!
NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI