Khi muốn thể hiện một việc hay một điều gì đó cần thiết, quan trọng, ta sẽ dùng cấu trúc It is necessary trong tiếng Anh. Đây là một cấu trúc phổ biến và không hề khó khăn chút nào đâu. Nếu bạn chưa nắm chắc thì hãy đọc ngay bài viết sau đây của Step Up nhé!
1. Định nghĩa Necessary
Trong tiếng Anh, Necessary là một tính từ mang nghĩa là: quan trọng, cần thiết.
Ví dụ:
Soft skills are necessary. Các kỹ năng mềm là cần thiết.
It is necessary to learn English. Cần phải học tiếng Anh đó.
If (it is) necessary, we can change the dates of the meeting. Nếu cần thiết, chúng tôi có thể đổi ngày của cuộc họp.
Was it really necessary for you to do that? Có thực sự cần thiết để bạn phải làm thế không?
I’m in a hurry so I won’t be staying any longer than necessary. Tôi đang vội nên sẽ không ở lại lâu hơn cần thiết đâu.
2. Cách sử dụng cấu trúc It is necessary trong tiếng Anh
It is necessary là một cấu trúc giả định, thường dùng để nói tới những điều cần thiết (thuộc thể bàng thái cách trong tiếng Anh). Cấu trúc này như sau:
It is necessary (+ for somebody) + to do something It is necessary + that + S + V
Ý nghĩa: (Ai) Cần làm gì
Ví dụ:
It is necessary to do exercise everyday. Cần phải tập thể dục hàng ngày.
It is necessary for you to eat more vegetables. Cậu cần phải ăn nhiều rau củ quả hơn đó.
Is it necessary to sign this form? Có cần phải ký vào tờ đơn này không?
It is necessary that each person tries to protect the environment. Mỗi người cần phải cố gắng bảo vệ môi trường.
It isn’t necessary for you to say sorry. Cậu không cần phải xin lỗi đâu.
[MIỄN PHÍ]1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.
Danh từ của necessary là “Necessaries”. Từ này có nghĩa là “nhu yếu phẩm” hay “đồ dùng cần thiết”.
Vì là mọt danh từ trong tiếng Anh nên nó có vụ trí và chức năng của một danh từ.
VÍ dụ:
We are preparing the necessaries for the trip. Chúng tôi đang chuẩn bị những thứ cần thiết cho chuyến đi.
All the necessaries are in the car. Tất cả những thứ cần thiết đều có trong xe.
4. Lưu ý khi sử dụng cấu trúc It is necessary trong tiếng Anh
Cấu trúc It is necessary rất dễ phải không nào?
Có một lưu ý nhỏ rằng necessary là tính từ nhưng necessaries sẽ là danh từ đó nha.
Danh từ này mang nghĩa là “nhu yếu phẩm” hay “các vật dụng cần thiết như nước, thực phẩm, y tế,… và luôn luôn ở dạng số nhiều.
Ví dụ:
Minh packed drinks, a map, and a compass – all the necessaries for a trip to the forest. Minh xếp vào túi đồ uống, tấm bản đồ và la bàn – tất cả các thứ cần thiết cho một chuyến đi vào rừng.
The organization provides homeless kids with necessaries. Tổ chức cung cấp cho trẻ vô gia cư những nhu yếu phẩm.
5. Bài tập về cấu trúc it is necessary
Cùng luyện tập một chút về cấu trúc It is necessary để nhớ lâu hơn nhé!
Bài tập
Bài 1: Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống
1. It is going to rain. It is ______ to bring an umbrella.
2. Do you think it is necessary ______ eat before going?
3. I believe it is necessary ______ we prepare everything carefully.
4. It is necessary ______ her to try much more.
5. Just do what’s ______ and then leave.
Bài 2: Viết lại những câu sau sử dụng cấu trúc It is necessary
1. It’s sunny today. You should use your sunscreen.
2. The deadline is tomorrow. You need to finish your report at that time.
[MIỄN PHÍ]1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.
1. It is necessary for you to use your sunscreen./It is necessary that you use your sunscreen. 2. It is necessary for you to finish your report tomorrow./It is necessary that you finish your report tomorrow. 3. Is it necessary for me to join the meeting? 4. It is necessary for me to pass this exam to graduate. 5. It is necessary for Jane to stop smoking/It is necessary that Jane stops smoking.
Trên đây là toàn bộ kiến thức về cấu trúc It is necessary cần thiết bao gồm: định nghĩa, cách dùng, lưu ý và bài tập luyện tập. Step Up hy vọng bài viết sẽ có ích đối với bạn! Chúc bạn học giỏi tiếng Anh.
Viết là một kỹ năng quan trọng và cần thiết đối với mỗi người học tiếng Anh. Có hàng ngàn chủ đề khác nhau để chúng ta rèn luyện kỹ năng này. Trong bài viết hôm nay, Step Up sẽ hướng dẫn bạn cách viết và biên soạn một số đoạn văn mẫu về chủ đề viết về cuộc sống ở nông thôn bằng tiếng Anh.
1. Bố cục bài viết về cuộc sống ở nông thôn bằng tiếng Anh
Tương tự như khi viết về ngôi nhà tiếng Anh, bài viết về cuộc sống ở nông thôn bằng tiếng Anh có bố cục 3 phần bao gồm mở bài (phân giới thiệu), phần thân bài và kết bài.
Phần mở bài
Phần mở đầu bài viết về cuộc sống ở nông thôn bằng tiếng Anh ban nên sử dụng những từ ngữ nhẹ nhàng, dẫn dắt và thu hút người đọc muốn đọc phần tiếp theo của bài viết.
Ví dụ:
Some people like to live in the city, they like the excitement. But for me, I like a normal, rustic rural life.
Một số người thích sống ở thành phố, họ thích sự ồn ào, náo nhiệt. Nhưng đối với tôi, tôi thích một cuộc sống bình dị, mộc mạc của nông thôn.
Phần thân bài
Ở phần thân bài, các bạn hãy triển khai các luận điểm theo phần giới thiệu. Một bài viết sẽ bao gồm nhiều luận điểm lớn và nhỏ kết hợp và bổ sung ý cho nhau.
Dưới đây là gợi ý một số luận điểm lớn để bạn viết về cuộc sống ở nông thôn bằng tiếng Anh:
People (talking, friendly, helpful…)
Mọi người (nói chuyện, thân thiện, hữu ích…)
Life (large space, slow, peaceful place, comfortable…)
Cuộc sống (không gian rộng lớn, chậm rãi, nơi yên bình, thoải mái…)
Food (safe, cheap, fresh, …)
Thực phẩm (an toàn, rẻ, tươi,…)
Environment (no air pollution, airy, clean…)
Môi trường (không ô nhiễm không khí, thoáng mát, sạch sẽ…)
Traditional and cultural activities (folk games, festivals, singing,…)
Các hoạt động văn hóa truyền thống (trò chơi dân gian, lễ hội, ca hát,…)
Phần kết bài
Trong đoạn kết của bài viết về cuộc sống ở nông thôn bằng tiếng Anh, bạn hãy nêu cảm nghĩ và tình cảm của mình khi được sống và gắn bó với nông thôn.
Ví dụ:
I really like life in the countryside. I love the simplicity, the people, the scenery here. And here I can live a life as I dreamed.
Tôi rất thích cuộc sống ở nông thôn. Tôi yêu sự bình dị, con người, cảnh vật nơi đây. Và ở đây tôi có thể sống một cuộc sống như tôi đã mơ ước.
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
2. Từ vựng thường dùng để viết về cuộc sống ở nông thôn bằng tiếng Anh
Thực trạng hiện nay, khi viết các bài viết hay đoạn văn, nhiều người có ý tưởng tốt nhưng lại gặp khó khăn trong việc triển khai do thiếu từ vựng. Việc nạp đủ lượng từ vựng theo chủ đề giúp bạn viết đoạn văn hay hơn, phong phú ngôn từ hơn.
Dưới đây là một số từ vựng thường dùng để viết về cuộc sống ở nông thôn bằng tiếng Anh bạn có thể tham khảo:
3. Mẫu bài viết về cuộc sống ở nông thôn bằng tiếng Anh
Sau khi đã có bố cục và từ vựng, chúng ta hãy bắt tay vào viết đoạn văn hoàn thiện thôi nào. Step Up đã biên soạn một số đoạn văn viết về cuộc sống ở nông thôn, bạn có thể tham khảo nhé.
3.1. Đoạn văn ngắn viết về cuộc sống ở nông thôn bằng tiếng Anh
Some people like to live in the city, they like the noise, the bustle. But for me, I like an idyllic, rustic rural life. There is a large, airy space here, not many houses or means of transport like in the city. Therefore, the air is fresh and not polluted. The people in the countryside are very rustic, simple and friendly. People often care and help each other. Unlike in cities, most people had little communication with their neighbors. In the countryside, people often go to each other’s house to play and talk. The pace of life in the countryside is slower. The scene is very peaceful. The sound of chickens in the morning, the buffalos plowing the fields, the image of the setting sun setting behind bamboo canopy… All create a picture of a peaceful but unusually beautiful countryside. Rural food is very cheap. Food is mainly grown and sold by farmers, so it is very clean. I really enjoy life in the countryside. I love the simplicity, the people, the scenery here. And here I can live the life I dreamed of.
Dịch nghĩa
Một số người thích sống ở thành phố, họ thích sự ồn ào, náo nhiệt. Nhưng đối với tôi, tôi thích một cuộc sống bình dị, mộc mạc của nông thôn. Ở đây có không gian rộng lớn, thoáng đãng, không nhiều nhà cửa hay các phương tiện giao thông như ở thành phố. Vì thế nên bầu không khí trong lành, không bị ô nhiễm. Con người ở nông thôn vô cùng mộc mạc, chất phác và thân thiện. Mọi người thường quan tâm và giúp đỡ lẫn nhau. Khác với ở thành phố, đa số mọi người ít giao tiếp với hàng xóm. Còn ở nông thôn, mọi người thường qua nhà nhau chơi và nói chuyện. Nhịp sống ở nông thôn diễn ra chậm hơn. Khung cảnh rất yên bình. Tiếng gà kêu buổi sáng, những con trâu cày ruộng, hình ảnh mặt trời lặn sau lũy tre… Tất cả tạo nên một bức tranh cảnh nông thôn yên bình nhưng đẹp lạ thường. Đồ ăn ở nông thôn rất rẻ.Thực phẩm chủ yếu do người nông dân trồng và đem bán, vì thế chúng rất sạch. Tôi rất thích cuộc sống ở nông thôn. Tôi yêu sự bình dị, con người, cảnh vật nơi đây. Và ở đây tôi có thể sống một cuộc sống như tôi đã mơ ước.
3.2. Viết đoạn văn bằng tiếng Anh về sự khác biệt giữa thành phố và nông thôn
Some people like to live in cities, some people like to live in the countryside. So what’s the difference between city and countryside? The first is population. Densely populated city, high population density. The countryside is the opposite. Fewer people are here. The countryside environment is not polluted, clean, and cool. Living here, you will not have to worry about industrial dust, fine dust, and air pollution. In the countryside, there are also few means of transportation, mainly bicycles and motorbikes. The city has more vehicles, mostly cars and motorbikes. Heavy traffic leads to traffic congestion that occurs every day. In the city, shopping malls or convenience stores are increasing. You can easily shop for food anytime and anywhere. In countryside areas, food is mainly sold in the market and in the morning. However, the food is cheaper and cleaner. In the countryside, people are very close. They often go to each other’s house to play and ask questions. Contrary to the city, the street lived independently. Sometimes the neighbors don’t even know each other. The social economy in the city is more developed, so people here have a higher life and better income. The countryside is less developed than the cities, but it is also worth living.
Dịch nghĩa
Một số người thích sống ở thành phố, một số người lại thích sống ở nông thôn. Vậy nông thôn và thành phố khác nhau như thế nào? Đầu tiên là về dân số. Thành phố đông dân, mật độ dân số cao. Nông thôn thì ngược lại. Ở đây ít người hơn. Môi trường ở nông thôn không bị ô nhiễm, sạch sẽ và thoáng mát. Sống ở đây, bạn sẽ không phải lo khói bụi công nghiệp, bụi mịn, ô nhiễm không khí. Ở nông thôn cũng ít phương tiện giao thông đi lại, chủ yếu là xe đạp và xe máy. Thành phố nhiều phương tiện hơn, chủ yếu là ô tô và xe máy. Xe cộ đông đúc dẫn đến tắc đường xảy ra hàng ngày. Ở thành phố, các trung tâm thương mại hay các cửa hàng tiện lợi càng ngày càng nhiều. Bạn có thể dễ dàng mua sắm thực phẩm bất cứ lúc nào và ở đâu. Còn ở nông thôn, thực phẩm chủ yếu bán ở chợ và vào buổi sáng. Tuy nhiên, thực phẩm co giá rẻ hơn và sạch hơn. Ở nông thôn, mọi người rất gần gũi nhau. Họ thường qua nhà nhau chơi và hỏi thăm nhau. Trái ngược với thành phố, phố sống độc lập. Đôi khi hàng xóm còn không quen biết nhau. Kinh tế xã hội ở thành phố phát triển hơn, vì vậy người dân ở đây có đời sống cao hơn, thu nhập tốt hơn. Nông thôn thì kém phát triển hơn nhưng cũng rất đáng sống.
3.3. Bài viết về thuận lợi và khó khăn ở nông thôn bằng tiếng Anh
The countryside is a place worth living. However, this place also has certain advantages and disadvantages.
The advantage we have is the fresh air. The space here is open, water and air are not polluted, nor are there traffic congestion. That’s why you don’t have to worry about your health. There are many rivers in the countryside, and some places have seas. There are many animals in the country that we can catch and breed. The fact that there are many rivers also helps trees and fields to be green. Countryside land is relatively large. You can easily build a big house with a large yard. Everything in the countryside is cheaper and so you can save and buy more things. One of the most important advantages in the countryside is safety. There is very little crime or very little robbery happening.
Many advantages are like that, but in the countryside, there are also many difficulties. The income level in the countryside is not high. It is difficult for people to find a part-time job to increase their income. Unemployment also occurs because there are no factories, companies or enterprises. In the countryside, there aren’t many interesting places to go in their spare time. The schools here are less, not up to standard. There is a shortage of medical equipment in hospitals, and the qualifications of doctors are not high.
The countryside have many advantages but many people still decide to live in cities because they want a higher standard of living. But for me, I still prefer living in the countryside.
Dịch nghĩa
Nông thôn là một nơi đáng sống. Tuy nhiên nơi đây cũng có những thuận lợi và khó khăn nhất định.
Lợi thế mà chúng ta có là bầu không khí trong lành. Không gian ở đây thoáng đãng, nước và không khí không bị ô nhiễm, cũng không bị tình trạng tắc đường. Chính vì vậy bạn không phải lo tới sức khỏe của mình. Nông thôn có nhiều sông ngòi, một số nơi có biển. Trong nước có nhiều động vật chúng ta có thể đánh bắt và chăn nuôi. Việc có nhiều sông ngòi cũng giúp cho cây cối, đồng ruộng xanh tốt. Đất đai ở nông thôn tương đối rộng. Bạn có thể dễ dàng xây một ngôi nhà to với cái sân rộng. Mọi thứ ở nông thôn đều rẻ hơn và vì thế bạn có thể tiết kiệm và mua được nhiều thứ hơn. Một lợi thế hơn cả ở nông thôn đó là sự an toàn. Có rất ít tội phạm hay ít có tình trạng cướp giật xảy ra.
Nhiều thuận lợi như vậy nhưng ở nông thôn cũng tồn tại không ít khó khăn. Mức thu nhập ở nông thôn là không cao. Mọi người khó có thể tìm kiếm một công việc làm thêm để tăng thu nhập. Tình trạng thất nghiệp cũng xảy ra nhiều do không có các nhà máy, công ty hay xí nghiệp. Ở nông thôn không có nhiều nơi thú vị để đi trong thời gian rảnh rỗi. Trường học ở đây ít hơn, không đạt tiêu chuẩn. Các bệnh viện thiếu hụt dụng cụ y tế, trình độ chuyên môn của bác sĩ không cao.
Nông thôn có nhiều thuận lợi nhưng nhiều người vẫn quyết định chọn sống ở thành phố vì họ muốn có mức sống cao hơn. Nhưng với tôi, tôi vẫn thích sống ở nông thôn hơn.
Xem thêm bộ đôi Sách Hack Não 1500 và App Hack Não PRO với phương pháp phát huy năng lực não bộ cùng mọi giác quan, giúp bạn tự học tại nhà nhanh hơn 50% so với phương pháp thông thường.
Trên đây là một số đoạn văn mẫu viết về cuộc sống ở nông thôn Step Up đã biên soạn với bạn. Hy vọng bài viết giúp bạn bổ rèn luyện thêm chủ kỹ năng viết cho mình. Chúc bạn chinh phục Anh ngữ thành công!
Học tiếng Anh qua ứng dụng là phương pháp học rất tiện lợi và thú vị. Ngày nay, với hàng trăm ứng dụng học tiếng Anh, làm sao để biết mình phù hợp với app nào nhỉ, để Step Up gợi ý cho bạn nha!
1. Sơ lược về ứng dụng học tiếng anh
Trước tiên, chúng ta sẽ tìm hiểu một chút về ứng dụng học tiếng Anh.
1.1. Khái niệm
Ứng dụng học tiếng Anh là ứng dụng trên thiết bị di động thông minh (ví dụ như điện thoại, máy tính bảng, laptop) hoặc máy tính, trong đó chứa các kiến thức về tiếng Anh.
1.2. Lợi ích của ứng dụng học tiếng Anh
Dùng ứng dụng học tiếng Anh có thể mang lại cho người dùng nhiều lợi ích như:
Tiết kiệm thời gian: So với học thêm giờ cố định thì người dùng ứng dụng học tiếng Anh được linh động thời gian hơn, không mất thời gian đi lại.
Tiết kiệm chi phí: Chi phí bỏ ra để sử dụng app học tiếng Anh là rất nhỏ.
Tránh cảm giác ngại nói sai: Vì người học được tự học một mình nên có thể thoải mái luyện tập nhiều lần, không sợ bị “xí hổ” với người xung quanh.
Tiện lợi: Người dùng ứng dụng học tiếng Anh có thể học bất cứ lúc nào, bất cứ nơi đâu.
2. Top 10 ứng dụng học tiếng Anh phổ biến nhất hiện nay
Step Up đã tổng hợp lại top 10 ứng dụng học tiếng Anh hay nhất, được nhiều người tin dùng.
2.1. App Hack Não Pro
Hack Não Pro là ứng dụng học tiếng Anh của Công ty Step Up English dành cho người mất gốc.
Ứng dụng sẽ đem đến cho bạn những lợi ích sau:
– Nạp siêu tốc từ vựng một cách nhẹ nhàng qua 3 phương pháp: Âm Thanh Tương Tự, Truyện chêm và Hình ảnh, được sàng lọc qua 2 năm và được đóng góp bởi hàng triệu học viên
– Biết phát âm chuẩn 1500 từ vựng căn bản nhất qua bộ video hướng dẫn về khẩu hình từ người bản xứ 100%
– Hiểu tường tận và sử dụng đúng 25 hiện tượng ngữ pháp thân thuộc nhất qua 2400 bộ câu hỏi-giải thích cực dễ hiểu từ các thầy cô giảng viên chuyên ngữ
– Tập hợp 45 tình huống giao tiếp thông dụng đi kèm hướng dẫn tỉ mỉ về cấu trúc, từ vựng và phát âm giúp bạn có thể sống sót dễ dàng khi gặp tình huống đó trong đời sống
– Kho giải trí bất tận giúp việc học tiếng Anh thú vị và chill hơn bao giờ hết
– Lộ trình học khép kín trọn vẹn giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả và nhanh gọn nhất
Ưu điểm:
Lộ trình học bài bản, chỉ việc học theo app.
Tổng hợp 45 các tình huống giao tiếp thông dụng, không sợ bị bí khi giao tiếp thường ngày nữa
Được luyện tập phát âm và sửa đến từng âm bởi công nghệ AI tiên tiến
Siêu Sao Tiếng Anh là ứng dụng học tiếng Anh dành cho trẻ em. Bởi thiết kế ứng dụng theo dạng vừa học vừa chơi, đồ họa đáng yêu ngộ nghĩnh, app được rất nhiều bạn nhỏ yêu thích.
Người dùng ứng dụng Siêu Sao tiếng Anh sẽ được nuôi thú cưng dễ thương bằng cách làm các thử thách của app. Tích lũy đủ kinh nghiệm và điểm, bé sẽ được mua đồ cho thú cưng của mình.
Các bé sẽ được học các kiến thức chính là: Chiều Anh – Việt, chiều Việt – Anh, Cách phát âm, Cách viết chính tả của từ vựng tiếng Anh mới.
Ưu điểm:
Thiết kế giao diện ngộ nghĩnh, sinh động giúp gợi cảm hứng học tập
Được học phát âm tiếng Anh theo bộ video hướng dẫn
Làm bài tập vận dụng với các cấp độ từ cơ bản đến nâng cao
Được tính điểm học tập và thi đua với các bạn khác
Google Dịch là công cụ dịch thuật trực tuyến miễn phí được phát triển bởi Google. Google Dịch có thể dịch được hơn 100 ngôn ngữ trên thế giới.
Chức năng chính của Google Dịch đó là người dùng có thể copy một đoạn văn bản vào ô cần dịch sau đó chọn ngôn ngữ muốn dịch sang, ứng dụng sẽ tự động hiện ra bản dịch tương ứng.
Ngoài ra, Google Dịch còn cho phép:
Đóng góp tài liệu: Cung cấp tài liệu song ngữ chất lượng cho Google nhằm tăng chất lượng các bản dịch.
Hỗ trợ sửa bản dịch: Bạn có thể đóng góp chỉnh sửa cho các bản dịch.
Tích hợp tính năng dịch trang tìm kiếm: Nếu kết quả tìm kiếm của bạn là một ngôn ngữ bạn không muốn đọc, bạn có thể chọn nút [dịch trang này].
Memrise là ứng dụng học ngoại ngữ với 23 thứ tiếng, trong đó có tiếng Anh.
Ứng dụng Memrise sẽ giúp người dùng cải thiện được 3 kỹ năng:
Dịch được các từ vựng và cụm từ cơ bản
Hiểu được ngoại ngữ đang học trong những tình huống thường ngày
Sử dụng được ngoại ngữ khi nói chuyện với người khác
Memrise gồm các video bài giảng của người bản xứ, tính năng luyện nói, các mini game thú vị về ngoại ngữ. Ứng dụng phù hợp với người mới bắt đầu vì có các cấp độ từ dễ đến khó.
Oxford Dictionary là ứng dụng từ điển tiếng Anh của Oxford. Ứng dụng Oxford Dictionary là một kho từ điển bao gồm hơn 350.000 từ vựng, cụm từ tiếng Anh chuẩn xác được viết bởi các chuyên gia.
Ưu điểm:
Kho từ điển tiếng Anh rộng lớn với hơn 350.000 từ
Tính năng Word of the day: mỗi ngày một từ mới
Tính năng Tap to translate: khi sử dụng ứng dụng ngoài, người dụng có thể chạm vào một từ tiếng Anh mới để được dịch ngay lập tức
LingoDeer là ứng dụng học đa ngoại ngữ, bao gồm 10 thứ tiếng (trong đó có tiếng Anh). Trong ứng dụng có các bài học ngoại ngữ từ cấp độ cơ bản đến nâng cao.
Mondly là một app học ngoại ngữ với 33 thứ tiếng (bao gồm tiếng Anh). App Mondly cung cấp các bài học từ level cơ bản đến nâng cao. Dù là học sinh, sinh viên, người lớn tuổi, người đi làm,… thì cũng có thể sử dụng Mondly. Ứng dụng sẽ giúp người học trau dồi được cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.
Ưu điểm:
Được báo cáo tiến độ học
Công nghệ AI phân tích và sửa lỗi phát âm
Được học phát âm qua video các cuộc đối thoại giữa người bản địa
Thi đấu, xem thứ hạng cùng với bạn bè và những học viên của app từ khắp thế giới
Busuu là app học tiếng Anh nổi tiếng, trong đó có hơn 150 chủ đề và 3000 từ vựng tiếng Anh cơ bản. Nội dung của app còn có các trò chơi về tiếng Anh vui nhộn,
Ưu điểm:
Cá nhân hóa trải nghiệm học viên
Có thể gửi bài tập thực hành và được người bản xứ chữa bài
ABA English là ứng dụng học giao tiếp và ngữ pháp tiếng Anh. Các khoá học của ABA English có từ cấp độ A1 đến C1. Ứng dụng học tiếng Anh ABA English chứa hàng ngàn video bài tập các kỹ năng: đọc, viết, hiểu, phát âm. Mỗi khi người dùng vượt qua một level, người dùng app sẽ nhận được chứng chỉ chính thức của ABA English. Chứng chỉ của bạn còn có thể được chia sẻ trên Linkedin.
Ưu điểm:
Được nhận chứng chỉ khi hoàn thành một level
Giao diện thiết kế thân thiện, đẹp mắt
Được nói chuyện trên các lớp học tiếng Anh trực tuyến
Trong môi trường chuyên nghiệp, viết đơn xin nghỉ phép là điều bắt buộc khi chúng ta có việc cá nhân và không thể hoạt động vào khoảng thời gian nhất định. Nếu bạn đang ở trong môi trường sử dụng tiếng Anh, hãy học cách viết đơn xin nghỉ phép tiếng Anh cùng Step Up nhé!
1. Các thông tin của đơn xin nghỉ phép bằng tiếng Anh
Đơn xin nghỉ phép tiếng Anh bao gồm những thông tin như sau:
Lời chào
Mục đích của đơn
Lý do nghỉ phép
Thời gian xin nghỉ phép cụ thể
Lời hứa thực hiện trong/sau khi nghỉ phép
Thông tin liên hệ
Chữ ký
2. Cấu trúc của đơn xin nghỉ phép bằng tiếng Anh
Cấu trúc một đơn xin nghỉ phép sẽ bao gồm:
Phần 1: Phần mở đầu:
Tên đơn xin nghỉ phép bằng tiếng Anh: Mỗi loại đơn có tên tiếng Anh khác nhau, hãy theo dõi phần 3 để tìm hiểu nhé.
Lời chào:
Dear Ms./Mr./Mrs. <recipient’s name>
Kính gửi Ms./Mr./Mrs. <tên người nhận>
Phần 2: Phần thân bài:
Mục đích của đơn, lý do nghỉ và thời gian nghỉ:
I am writing this letter to request your approval for a day off work on <date> for <reason>.
Tôi viết đơn này để xin phép nghỉ một ngày vào <ngày tháng> vì <lý do>.
I would like to ask permission for <number of days> day(s) off from <date> to <date> because <reason>.
Tôi muốn xin phép được nghỉ <số ngày> ngày từ <ngày tháng> đến <ngày tháng> vì <lý do>.
I am writing to let you know that I am in need of a long-term/short-term leave.
Tôi viết đơn này để báo cáo tôi đang cần một kỳ nghỉ dài hạn/ngắn hạn.
I request you to grant me <number of days> day(s) leave from <date> to <date> for <reason>.
Tôi xin phép được nghỉ <số ngày> ngày từ <ngày tháng> đến <ngày tháng> vì <lý do>.
Bàn giao công việc (nếu cần):
I have transferred the important duties to <name of person>. He/She will take care of the tasks until I get back to work.
Tôi đã bàn giao công việc quan trọng cho <tên người>. Anh ấy/Cô ấy sẽ lo cho các công việc đó cho tới khi tôi quay lại làm việc.
Đề đạt, mong muốn:
I hope you understand my situation and authorize my request as soon as possible.
Tôi hy vọng bạn sẽ hiểu cho tình hình của tôi và duyệt đề nghị của tôi trong thời gian sớm nhất.
I apologise for any inconvenience due to my absence and I hope you will understand my situation.
Tôi xin lỗi nếu có bất cứ sự bất tiện nào vì sự vắng mặt của tôi và tôi hy vọng bạn sẽ hiểu cho tình hình của tôi.
Phần 3: Phần kết thúc: Lời chúc/lời chào, ký tên, thông tin liên hệ.
3. Mẫu đơn xin nghỉ phép bằng tiếng Anh thông dụng
Để các bạn có thể hình dung dễ dàng hơn, chúng mình gửi bạn 8 mẫu đơn xin nghỉ phép tiếng Anh với các lý do khác nhau nhé!
3.1. Mẫu đơn xin nghỉ phép bằng tiếng Anh hàng năm
Nghỉ phép hàng năm là một trong những quyền lợi cơ bản và quan trọng mà người lao động được hưởng trong 1 năm làm việc cho bất kỳ công ty, doanh nghiệp, tổ chức hay đơn vị nào.
Bài mẫu:
Subject: Annual leave application
Dear Ms./Mr./Mrs. <recipient’s name>,
I am writing you this letter to ask for your permission for my annual leave for a period of 3 week from <date> to <date>, as I wish to visit my family in Vietnam.
I have transferred my important tasks to <name>. He/she will take care of my tasks while I am away. If urgent, you can contact me at the following number <phone number>.
I hope you will understand my situation and response to my request as soon as possible.
Thanks and best regards,
<your name>
Dịch nghĩa:
Tiêu đề: Đơn xin nghỉ phép hàng năm
Kính gửi Ms./Mr./Mrs. <tên người nhận>,
Tôi viết cho bạn lá thư này để xin phép bạn cho phép tôi được nghỉ phép hàng năm trong thời gian 3 tuần từ <ngày> đến ngày <ngày>, vì tôi muốn về thăm gia đình ở Việt Nam.
Tôi đã chuyển các nhiệm vụ quan trọng của mình sang <tên>. Anh ấy/cô ấy sẽ làm các nhiệm vụ của tôi trong khi tôi đi vắng. Nếu cần gấp, bạn có thể liên hệ với mình theo số <số điện thoại> sau.
Tôi hy vọng bạn sẽ hiểu hoàn cảnh của tôi và đáp ứng yêu cầu của tôi càng sớm càng tốt.
3.2. Mẫu đơn xin nghỉ phép bằng tiếng Anh về nghỉ thai sản
Theo như Luật Lao động thì người lao động sẽ được nghỉ hưởng chế độ thai sản trước sinh tối đa 2 tháng. Dưới đây là một mẫu đơn xin nghỉ phép tiếng Anh về nghi thai sản.
Bài mẫu:
Subject: Maternity leave application
Dear Ms./Mr./Mrs. <recipient’s name>,
I would like to inform you of my intention to take the allotted <number of weeks> of maternity leave. I am planning to start my maternity leave on <date> and go back to work by <date>.
In my absence, <name> can take care of important tasks. I have trained him/her about all the necessary daily tasks. In case of an emergency, you can call me at <number>.
Thank you for your attention. I wish you good health.
Yours sincerely,
<your name>
Dịch nghĩa:
Tiêu đề: Đơn xin nghỉ thai sản
Kính gửi Ms./Mr./Mrs. <tên người nhận>,
Tôi muốn thông báo với bạn rằng tôi dự định nghỉ sinh <số tuần> theo số ngày nghỉ thai sản được cấp. Tôi dự định bắt đầu nghỉ thai sản vào <ngày> và trở lại làm việc trước <ngày>.
Khi tôi vắng mặt, <tên> có thể đảm đương những công việc quan trọng. Tôi đã huấn luyện anh ấy/cô ấy về tất cả các công việc cần thiết hàng ngày. Trong trường hợp khẩn cấp, bạn có thể gọi cho tôi theo số <số điện thoại>.
Cám ơn vì sự quan tâm của bạn. Chúc bạn nhiều sức khỏe.
Trân trọng,
<tên của bạn>
3.3. Mẫu đơn xin nghỉ phép bằng tiếng Anh về nghỉ sinh con
Nhiều người sinh con lần đầu chưa biết viết đơn xin nghỉ phép bằng tiếng Anh về nghỉ sinh con như thế nào. Bạn có thể tham khảo bài mẫu này nhé.
Bài mẫu:
Subject: Paternity leave application
Dear Ms./Mr./Mrs. <recipient’s name>,
This is to inform you that I am about to give birth by the end of this month. Therefore, I would like to be granted paternity leave from <date> to <date>.
In advance, I have asked my colleague, <name> to cover my responsibilities during that period of time. In case of an emergency, I can be reached at <email>. I will get back to work on <date>.
I hope to receive your approval soon.
Thanks and best regards,
<your name>
Dịch nghĩa:
Tiêu đề: Đơn xin nghỉ sinh con
Kính gửi Ms./Mr./Mrs. <tên người nhận>,
Điều này là để thông báo với bạn rằng tôi sắp sinh vào cuối tháng này. Vì vậy, tôi muốn được nghỉ sinh con từ <ngày> đến <ngày>.
Trước đó, tôi đã yêu cầu đồng nghiệp của mình, <tên> hoàn thành trách nhiệm của tôi trong khoảng thời gian đó. Trong trường hợp khẩn cấp, tôi có thể được liên hệ tại <email>. Tôi sẽ trở lại làm việc vào <ngày>.
3.4. Mẫu đơn xin nghỉ phép bằng tiếng Anh về kỳ nghỉ
Rất nhiều người chọn sử dụng ngày nghỉ phép của mình để đi du lịch.
Bài mẫu:
Subject: Leave application for family vacation
Dear Ms./Mr./Mrs. <recipient’s name>,
I hope this email finds you well.
I am writing this letter to request your approval for a 14-day-leave for my family vacation. I would like to start my vacation from <date> to <date>.
I have trained my colleague, <name> to cover my tasks. But I am confident that my team will perform well during my absence.
Thank you for your consideration.
Best wishes,
<your name>
Dịch nghĩa:
Tiêu đề: Đơn xin nghỉ phép gia đình
Kính gửi Ms./Mr./Mrs. <tên người nhận>,
Tôi hy vọng bạn nhận được email này trong tình trạng tốt.
Tôi viết thư này để yêu cầu bạn chấp thuận cho tôi được nghỉ 14 ngày cho kỳ nghỉ gia đình. Tôi muốn bắt đầu kỳ nghỉ của mình từ <ngày> đến <ngày>.
Tôi đã dạy đồng nghiệp của mình, <tên> thực hiện các nhiệm vụ của mình. Nhưng tôi tự tin rằng đội của tôi sẽ thể hiện tốt trong thời gian tôi vắng mặt.
3.5. Mẫu đơn xin nghỉ phép bằng tiếng Anh về nghỉ đám cưới
Đám cưới dù là của bản thân hay bạn bè, gia đình cũng đều là sự kiện rất quan trọng. Làm sao để viết đơn xin nghỉ phép bằng tiếng Anh với lý do tham dự đám cưới một cách lịch sự?
Bài mẫu:
Subject: Marriage leave application
Dear Ms./Mr./Mrs. <recipient’s name>,
I am glad to inform you that I am getting married on <date> at <location>.
I would like to request approval of my leaves from <date> to <date>.
I would also like to invite all of my colleagues to the wedding. Please find my invitation letter attached in this email.
I will make sure to finish my tasks by <date>. I have also transferred some of my duties to <name>.
Please kindly grant me leaves for the mentioned dates and celebrate the wedding with me.
Awaiting a positive response from you.
Yours truly,
<your name>
Dịch nghĩa:
Tiêu đề: Đơn xin nghỉ phép vì đám cưới
Kính gửi Ms./Mr./Mrs. <tên người nhận>,
Tôi rất vui được thông báo với bạn rằng tôi sẽ kết hôn vào <ngày> tại <địa điểm>.
Tôi muốn yêu cầu sự chấp thuận cho các lá đơn của tôi từ <ngày> đến <ngày>.
Tôi cũng xin mời tất cả các đồng nghiệp của tôi đến dự đám cưới. Vui lòng tìm thư mời của tôi đính kèm trong email này.
Tôi sẽ đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ của mình trước <ngày>. Tôi cũng đã chuyển một số nhiệm vụ của mình cho <tên>.
Xin vui lòng cho tôi lá cho những ngày đã đề cập và tổ chức đám cưới với tôi.
Đang chờ phản hồi tích cực từ bạn.
Trân trọng,
<tên của bạn>
3.6. Mẫu đơn xin nghỉ phép bằng tiếng Anh về gia đình có tang
Người lao động muốn nghỉ phép vì gia đình có tang có thể viết đơn như sau:
Bài mẫu:
Subject: Leave application for death
Dear Ms./Mr./Mrs. <recipient’s name>,
I am writing this letter to request a leave for <number of days> day(s) due to a death of a close relative. It is a huge loss for my family and I need to go to my hometown from <date> to <date>.
I believe that my dedication to the company in the last 3 years has proven my willingness to make up for my absence.
I look forward to hearing from you soon.
Sincerely,
<your name>
Dịch nghĩa:
Chủ đề: Đơn xin nghỉ phép vì có tang
Kính gửi Ms./Mr./Mrs. <tên người nhận>,
Tôi viết thư này để xin nghỉ phép <number of days> ngày do một người thân qua đời. Đó là một mất mát rất lớn đối với gia đình tôi và tôi cần phải về quê từ <ngày> đến ngày <ngày>.
Tôi tin rằng những cống hiến của tôi cho công ty trong 3 năm qua đã chứng minh sự sẵn sàng bù đắp cho sự vắng mặt của tôi.
Tôi mong sớm nhận được hồi âm từ bạn.
Trân trọng,
<tên của bạn>
3.7. Mẫu đơn xin nghỉ phép bằng tiếng Anh nghỉ nửa ngày
Trường hợp nghỉ nửa ngày, đơn xin nghỉ phép tiếng Anh có thể ngắn gọn nhưng vẫn cần đủ ý.
Bài mẫu:
Subject: Leave application for half a day
Dear Ms./Mr./Mrs. <recipient’s name>
I am writing this to inform you that I will not be able to come to work on <date> morning/afternoon due to some family business.
I am positive that my team will keep everything under control. If urgent, you can contact me at <phone number>.
Please contact me if you have any queries or doubts about work.
Sincerely,
<your name>
Dịch nghĩa:
Tiêu đề: Xin nghỉ nửa ngày
Kính gửi Ms./Mr./Mrs. <tên người nhận>
Tôi viết thư này để thông báo với bạn rằng tôi sẽ không thể đến làm việc vào <ngày> buổi sáng/buổi chiều do một số công việc gia đình.
Tôi tin rằng nhóm của tôi sẽ giữ mọi thứ trong tầm kiểm soát. Nếu cần gấp, bạn có thể liên hệ với tôi theo số <số điện thoại>.
Vui lòng liên hệ với tôi nếu bạn có bất kỳ thắc mắc hoặc nghi ngờ nào về công việc.
3.8. Mẫu đơn xin nghỉ phép bằng tiếng Anh để nghỉ học
Đơn xin nghỉ ốm có thể trình bày như cách sau:
Bài mẫu:
Subject: Leave application for school
Dear Ms./Mr./Mrs. <recipient’s name>
My name is <your name>, class <class’ name>. I am writing this letter to request your permission for <number> day(s) off due to sickness. My doctor has advised me to rest from today to <date>.
I look forward to hearing from you soon. Thank you for your anticipation.
Yours obediently,
<your name>
Dịch nghĩa:
Tiêu đề: Đơn xin nghỉ học
Kính gửi Ms./Mr./Mrs. <tên người nhận>
Tên em là <tên bạn>, lớp <tên lớp>. Em viết thư này để xin phép được nghỉ <số> ngày do bị ốm. Bác sĩ của em đã khuyên em nên nghỉ ngơi từ hôm nay cho đến <ngày>.
Em mong sẽ sớm nhận được hồi âm từ thầy/cô. Em xin cảm ơn thầy/cô.
Trân trọng,
<tên của bạn>
4. Những lưu ý khi viết đơn xin nghỉ phép bằng tiếng Anh
Khi viết Đơn xin nghỉ phép tiếng Anh, bạn nên lưu ý những điều sau nhé:
Sử dụng ngôn từ trang trọng, lịch sự.
Vào thẳng vấn đề, sử dụng câu từ ngắn gọn, súc tích.
Bố cục đầy đủ như đã đề cập ở phần 2
Giữ thái độ trung lập và chuyên nghiệp, không nên tỏ ra thân thiện quá và cũng không nên mang thái độ ra lệnh
Và trên đây là hướng dẫn cách viết đơn xin nghỉ phép tiếng Anh kèm 8 đơn mẫu. Viết đơn xin nghỉ phép là việc mà có lẽ bất cứ ai cũng phải làm trong đời, do vậy bạn hãy đọc kỹ để nắm rõ thông tin nhé.
Để trau dồi kỹ năng viết trong môn tiếng Anh thì mỗi chúng ta đều phải học cách làm bài luận. Các bài luận có chủ đề rất đa dạng, đòi hỏi lượng từ vựng nhất định. Nếu bạn đang mong muốn có thể viết bài luận tiếng Anh thật hay, hãy cùng Step Up tham khảo 5 mẫu bài với 5 chủ đề khác nhau nha.
1. Sơ lược về bài luận tiếng Anh
Trước khi vào phần chính, bạn hãy cùng Step Up tìm hiểu sơ qua về bài luận tiếng Anh nhé!
1.1. Định nghĩa
Bài luận tiếng Anh là bài viết về một chủ đề nhất định. Một bài luận tiếng Anh có thể nói lên quan điểm của người viết về vấn đề hoặc đưa ra các thông tin về vấn đề ấy.
Một bài luận thường có 3 phần chính:
Phần 1: Phần Mở bài: Giới thiệu chung về chủ đề
Phần 2: Phần Thân bài: Kể/phân tích về chủ đề
Phần 2: Phần Kết bài: Nêu nhận xét, cảm nhận chung về chủ đề
1.2. Lợi ích của bài luận tiếng Anh
Bài luận tiếng Anh rất có lợi cho chúng ta:
Tăng vốn từ vựng tiếng Anh
Luyện khả năng vận dụng các cấu trúc tiếng Anh trong văn viết
Rèn luyện kỹ năng đọc và viết tiếng Anh
Trau dồi kỹ năng nghiên cứu vấn đề
2. Mẫu bài luận tiếng Anh theo chủ đề hay nhất
Step Up đã chọn ra 5 chủ đề cho bài luận tiếng Anh phổ biến thường được ra trong các đề thi, đề luyện tập.
2.1. Bài luận tiếng Anh về gia đình
Bài luận tiếng Anh về gia đình là chủ đề mà có lẽ bất cứ học sinh nào cũng từng viết.
Bài mẫu:
My name is Phuong Linh. In this essay, I will tell you about my lovely family. My family has 4 people: my mother, my father, my brother and me. My mother is a Maths teacher. She is very smart. My mom makes a lot of important decisions in my home. My dad is a graphic designer. My dad always works with a computer. He is a creative and talented person. People are usually surprised when they hear that my dad cooks very well. My little brother is only 2 years old. He is funny and makes my family happier everyday. I love my family. I hope that my family will always be filled with laughter.
Dịch nghĩa:
Tôi tên là Phương Linh. Trong bài văn này, tôi sẽ kể cho bạn nghe về gia đình đáng yêu của tôi. Gia đình tôi có 4 người: mẹ tôi, bố tôi, anh trai tôi và tôi. Mẹ tôi là giáo viên dạy Toán. Mẹ tôi rất thông minh. Mẹ tôi đưa ra rất nhiều quyết định quan trọng trong nhà của tôi. Bố tôi là một nhà thiết kế đồ họa. Bố tôi luôn làm việc với máy tính. Bố tôi là một người sáng tạo và tài năng. Mọi người thường ngạc nhiên khi nghe nói rằng bố tôi nấu ăn rất ngon. Em trai tôi mới 2 tuổi. Em ấy vui tính và làm cho gia đình tôi vui hơn mỗi ngày. Tôi yêu gia đình của tôi. Mong rằng gia đình tôi sẽ luôn tràn ngập tiếng cười.
Môi trường chính là nơi đã nuôi dưỡng chúng ta. Cùng theo dõi một bài luận tiếng Anh chủ đề môi trường nhé!
Bài mẫu:
Environment plays a vital part in our life. Therefore, people are responsible for taking care of the environment. There are a couple things we can do on a regular basis. The first action is throwing litter in the trash bin. It is a repetitive saying, but many people seem to forget this simple action. The second thing we can do is use less plastic. We can buy our own water bottle, tote bag and carry them around to replace plastic cups and bags. Lastly, we should use our platforms to talk about protecting the environment as much as possible. Together, we can reduce pollution and have a healthy environment.
Dịch nghĩa:
Môi trường đóng một phần quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. Vì vậy, mọi người có trách nhiệm chăm sóc môi trường. Có một số điều chúng ta có thể làm thường xuyên. Hành động đầu tiên là vứt rác vào thùng rác. Đó là một câu nói lặp đi lặp lại, nhưng nhiều người dường như quên mất hành động đơn giản này. Điều thứ hai chúng ta có thể làm là sử dụng ít nhựa hơn. Chúng ta có thể mua chai nước, túi tote riêng và mang theo chúng để thay thế cho cốc và túi nhựa. Cuối cùng, chúng ta nên sử dụng các nền tảng của mình để nói về việc bảo vệ môi trường càng nhiều càng tốt. Cùng nhau, chúng ta có thể giảm thiểu ô nhiễm và có một môi trường trong lành.
Ai cũng có những sở thích của riêng mình. Đó có thể là nghe nhạc, chơi game, viết lách,… Dưới đây là một bài luận tiếng Anh mẫu nói về sở thích nghe nhạc.
Bài mẫu:
I have a hobby of listening to music every single day. Ever since I was a little boy, I have always found music interesting. I don’t think I have a particular genre of music that I like the most. If the song is good then I will have it on repeat. My song list varies from Pop to Rock, from Alternative to Hip-hop… I always turn on music whenever I can. At home, I love putting on headphones and singing along to my favorite songs. Music has a powerful effect on humans. It can make us feel many different emotions. When I feel bored, I know I can always turn to music.
Dịch nghĩa:
Tôi có sở thích nghe nhạc mỗi ngày. Kể từ khi tôi còn là một cậu bé, tôi đã luôn thấy âm nhạc rất thú vị. Tôi không nghĩ rằng tôi có một thể loại âm nhạc cụ thể mà tôi thích nhất. Nếu bài hát hay thì tôi sẽ bật đi bật lại bài hát đó. Danh sách bài hát của tôi thay đổi từ Pop sang Rock, từ Alternative đến Hip-hop… Tôi luôn bật nhạc bất cứ khi nào có thể. Ở nhà, tôi thích đeo tai nghe và hát theo những bài hát yêu thích của mình. Âm nhạc có tác động mạnh mẽ đối với con người. Nó có thể khiến chúng ta cảm nhận được nhiều cung bậc cảm xúc khác nhau. Khi tôi cảm thấy buồn chán, tôi biết tôi luôn có thể về với âm nhạc.
Marketing là một nghề được nhiều bạn trẻ quan tâm trong thời đại ngày nay. Chắc chắn trong đề bài luận tiếng Anh về nghề nghiệp, nhiều bạn sẽ chọn viết về ngành marketing.
Bài mẫu:
Out of the jobs out there, marketing is the most interesting one in my opinion. Marketing to me is basically about approaching the target audience, offering products and gaining value from them. There are two main types of audience: consumers and businesses. The marketing world is extremely broad. Marketers need to make decisions based on 4 factors: Product, Pricing, Place, Promotion (The 4Ps). Working in marketing can be stressful because it strongly affects a company’s income. I will study hard in order to become a good marketer.
Dịch nghĩa:
Trong số các công việc ngoài kia, theo tôi marketing là công việc thú vị nhất. Đối với tôi, tiếp thị về cơ bản là tiếp cận đối tượng mục tiêu, cung cấp sản phẩm và cố gắng thu về giá trị từ họ. Có hai loại đối tượng chính: người tiêu dùng và doanh nghiệp. Thế giới tiếp thị là vô cùng rộng lớn. Các nhà tiếp thị cần đưa ra quyết định dựa trên 4 yếu tố: Sản phẩm, Giá cả, Địa điểm, Quảng cáo (4Ps). Làm việc trong lĩnh vực tiếp thị có thể căng thẳng vì nó ảnh hưởng mạnh mẽ đến thu nhập của công ty. Tôi sẽ học tập chăm chỉ để trở thành một nhà tiếp thị giỏi.
Tập thể dục đã trở thành một thói quen hàng ngày của nhiều người Việt Nam bởi những lợi ích về sức khỏe. Cùng đọc một bài luận tiếng Anh mẫu chủ đề tập thể dục nhé.
Bài mẫu:
I try to exercise everyday because I want to stay healthy. I started working out daily 1 year ago. I have a light exercise routine: 1 in the early morning and 1 in the afternoon. I get up at 6AM and work out for 10 minutes. In the afternoon, I work out and go jogging in the park for about 30 minutes. I follow some exercises on Youtube. Working out only works if combined with a healthy diet. I usually have chicken, fish, carrots, vegetables and salad. Since I followed this lifestyle, I feel much better and more confident. Working out is a wonderful way to stay healthy, I recommend this routine to everyone.
Dịch nghĩa:
Tôi cố gắng tập thể dục hàng ngày vì tôi muốn giữ gìn sức khỏe. Tôi bắt đầu tập thể dục hàng ngày cách đây 1 năm. Tôi có thói quen tập thể dục nhẹ nhàng: 1 lần vào buổi sáng sớm và 1 lần vào buổi chiều. Tôi thức dậy lúc 6 giờ sáng và tập thể dục trong 10 phút. Vào buổi chiều, tôi tập thể dục và chạy bộ trong công viên khoảng 30 phút. Tôi theo dõi các bài tập thể dục trên Youtube. Tập thể dục chỉ có hiệu quả nếu kết hợp với chế độ ăn uống lành mạnh. Tôi thường ăn thịt gà, cá, cà rốt, rau và salad. Kể từ khi tôi tuân theo lối sống này, tôi cảm thấy tốt hơn và tự tin hơn rất nhiều. Tập thể dục là một cách tuyệt vời để giữ sức khỏe, tôi khuyên mọi người nên làm theo thói quen này.
Mỗi người có những phương pháp học tiếng Anh khác nhau. Có người thì thích nghe nhạc, có người thì đọc sách. Đọc truyện tranh tiếng Anh là một cách học vừa bổ ích vừa hấp dẫn được rất nhiều bạn lựa chọn. Nếu bạn đang muốn tìm đọc truyện tranh tiếng Anh hay, hãy xem các gợi ý của Step Up nhé!
1. Sơ lược về truyện tranh tiếng Anh
Tuổi thơ của bạn trẻ nào hẳn cũng gắn liền với những cuốn truyện tranh. Cùng tìm hiểu một chút về truyện tranh tiếng Anh nha!
1.1. Định nghĩa
Truyện tranh tiếng Anh: là một hình thức kể chuyện thông qua hình ảnh, kết hợp với văn bản (lời dẫn, lời thoại,…) ngôn ngữ tiếng Anh.
1.2. Lợi ích của truyện tranh tiếng Anh
Lợi ích lớn của truyện tranh tiếng Anh bao gồm:
Giải trí: Truyện tranh thường có cốt truyện lôi cuốn, hình ảnh sinh động, tạo cảm giác thích thú cho người đọc sau thời gian học tập/làm việc căng thẳng.
Giúp trau dồi vốn từ vựng: Nội dung truyện hấp dẫn sẽ khuyến khích người đọc chủ động tra cứu các từ tiếng Anh mới. Nhờ vậy, chỉ trong một thời gian ngắn đọc truyện tranh tiếng Anh mà vốn từ vựng của bạn đã có thể cải thiện nhanh chóng.
Học cấu trúc trong tiếng Anh: Các lời thoại trong truyện tranh vô cùng đa dạng, do đó người đọc sẽ học được nhiều loại cấu trúc tiếng Anh một cách tự nhiên.
Và dưới đây là top 3 truyện tranh tiếng Anh vừa hay, vừa giúp tăng tốc vốn từ vựng hiệu quả:
2.1. Diary of a Wimpy Kid
Bộ sách Diary of a Wimpy Kid là tuyển tập tiểu thuyết kinh điển dành cho trẻ em. Bộ sách được viết bởi nhà văn/hoạ sĩ vẽ tranh biếm hoạ người Mỹ – Jeff Kinney. Đến năm 2021, bộ sách đã bán được hơn 250 triệu bản trên toàn cầu, trở thành bộ sách bán chạy thứ 6 trong lịch sử.
Nội dung của bộ truyện tranh tiếng Anh này nói về cuộc sống thường ngày của cậu bé Greg Heffley qua chính lời kể của nhân vật trong nhật ký. Khi đọc, chắc chắn bạn sẽ phải cười phá lên vì lối kể chuyện hóm hỉnh, hài hước. Một điểm nữa khiến bộ truyện tạo dấu ấn đó chính là phong cách vẽ vô cùng đơn giản và ngộ nghĩnh.
Bộ Diary of a Wimpy Kid bao gồm 16 tập, mỗi tập là một trải nghiệm khác nhau của cậu bé Greg. Chính vì bộ truyện xoay quanh cuộc sống hàng ngày nên bạn đọc sẽ học được nhiều từ vựng và cấu trúc tiếng Anh thông dụng.
Bạn có thể tải bản PDF+AUDIO 12 tập của Diary of a Wimpy Kid tại đây nhé: LINK
Doraemon là cái tên không còn gì xa lạ với các bạn trẻ yêu thích truyện tranh tại Việt Nam.
Truyện tranh Doraemon được sáng tác bởi hai nghệ sĩ manga Nhật Bản, lấy nghệ danh chung là Fujiko Fujio. Bộ truyện tranh Doraemon là một trong những series manga thành công nhất mọi thời đại, với hơn 170 triệu bản được bán ra trên toàn thế giới.
Nội dung của truyện tranh Doraemon nói về cậu bé bất hạnh Nobita và chú mèo máy đến từ tương lai tên Doraemon giúp cậu bé có cuộc đời hạnh phúc hơn. Doraemon có một chiếc túi thần kỳ vô đáy, chứa vô vàn bảo bối hữu hiệu. Mỗi lần cậu bé Nobita gặp chuyện buồn hay có rắc rối gì là Doraemon lại nhanh chóng lấy ra những bảo bối thần kỳ để giúp đỡ. Sau mỗi câu chuyện, người đọc sẽ rút ra cho riêng mình bài học ý nghĩa về cuộc sống. Truyện tranh Doraemon là người bạn thân thiết không thể thiếu của mỗi bạn trẻ.
Truyện tranh tiếng Anh Doraemon sử dụng nhiều từ vựng rất hay, cấp độ từ cơ bản đến nâng cao.
Bạn có thể trải nghiệm đọc truyện tranh Doraemon tiếng Anh tại: LINK
Bộ truyện tranh tiếng Anh Oxford Bookworms được xây dựng nên bởi Đại học Oxford với mục đích giúp độc giả học tiếng Anh. Bộ sách bao gồm 7 quyển. Trong đó có 1 quyển cho người mới bắt đầu, 6 quyển còn lại tương ứng với 6 cấp độ từ dễ đến khó:
Mỗi quyển là tổng hợp các truyện tranh tiếng Anh ngắn khác nhau, với rất nhiều thể loại như truyện cười, truyện kinh dị, khoa học giả tưởng,… Qua đó người đọc sẽ được cọ xát nhiều chủ đề trong cuộc sống, tăng tốc khả năng đọc hiểu + kỹ năng nghe tiếng Anh.
Bộ sách được tạo bởi các giảng viên tiếng Anh, các bạn có thể yên tâm sử dụng nhé!
Oxford Bookworm Library Starter (250 headwords): LINK
Red Roses (Book + Mp3)
Drive into Danger (Book + Mp3)
Mystery in London (Book)
Police TV (Book + Mp3)
Oxford Bookworm Library Stage 1 (400 headwords): LINK
A ghost in love and Other plays (Book + MP3)
Animals in Danger (Book)
Goodbye, Mr. Hollywood (Book + MP3)
Five Short Plays (Book)
Love or Money (Book + MP3)
Oxford Bookworm Library Stage 2 (700 headwords): LINK
Mutiny on the Bounty (Book) (MP3)
One way tickets (Book + MP3)
Pocahontas (Book + MP3)
Remember Miranda (Book + MP3)
The Coldest Place on Earth (Book + MP3)
The Elephant Man (Book + MP3)
The lottery winner (Book)
The meaning of gifts
The Monkey’s Paw (Book + MP3)
The Omega Files11. The Witches of Pendle
The Withered Arm
The Wizard of Oz (Book + MP3)
White Death (Book + MP3)
Oxford Bookworm Library Stage 3 (1000 headwords): LINK
A Christmas Carol (Book + MP3)
As the Inspector Said (Book + MP3)
Love story (Book + MP3)
Ethan Frome (Book + MP3)
Frankenstein (Book + MP3)
Goldfish (Book + MP3)
Playing With Fire (Book + MP3)
Recycling (Book)
Recycling Factfiles (Book + MP3)
Tales of Mystery and Imagination (Book + MP3)
The Call of the Wild (Book + MP3)
The Picture of Dorian Gray (Book + MP3)
The Cinemal (Book + MP3)
Oxford Bookworm Library Stage 4 (1500 headwords): LINK
Disaster Factfiles: Book | MP3
Dr. Jekyll and Mr. Hyde (Book + MP3)
Great Crimes (Book + MP3)
Land of My Childhood Stories from South Asia (Book + MP3)
Little Women (Book + MP3)
Lorna Doone (Book)
Nelson Mandela Factfiles (Book)
Silas Marner (Book + MP3)
The African Queen (Book)
The Hound of Baskervilles (Book + MP3)
The Price of Peace Stories from Africa (Book + MP3)
The ThirtyNine Steps (Book + MP3)
Three Men in a Boat: Book MP3
Treasure Island (Book + MP3)
Washington Square (Book + MP3)
Oxford Bookworm Library Stage 5 (2000 headwords): LINK
Lần đầu đọc truyện tranh tiếng Anh thì sẽ không tránh khỏi những khó khăn. Tuy nhiên sau khi tạo được các thói quen tốt trong khi đọc, bạn có thể tiến bộ rõ rệt. Dưới đây là những lưu ý khi đọc truyện tranh tiếng Anh:
Bắt đầu đọc từ những truyện tranh có cấp độ tiếng Anh tương đương khả năng của bản thân, sau đó tăng lên từ từ. Nếu bạn chọn một quyển truyện khiến bạn cảm thấy hơi nản khi đọc thì nên chọn quyển khác phù hợp hơn nha.
Khi gặp từ mới thì ngay lập tức tra cứu trên từ điển và ghi chú lại.
Thử kể lại câu chuyện đã đọc cho người khác để rèn luyện trí nhớ.
Tạo thói quen đọc truyện tranh tiếng Anh đều đặn hàng ngày.
Và đó là những điều bạn cần biết khi muốn tìm đọc truyện tranh tiếng Anh để trau dồi ngoại ngữ. Đây là phương pháp học tiếng Anh rất thư giãn mà hiệu quả cũng cực kỳ tuyệt vời.
Chúc bạn tìm được bộ truyện tranh tiếng Anh phù hợp cho mình!