Rate this post

Khi muốn thể hiện một việc hay một điều gì đó cần thiết, quan trọng, ta sẽ dùng cấu trúc It is necessary trong tiếng Anh. Đây là một cấu trúc phổ biến và không hề khó khăn chút nào đâu. Nếu bạn chưa nắm chắc thì hãy đọc ngay bài viết sau đây của Step Up nhé!

1. Định nghĩa Necessary

Trong tiếng Anh, Necessary là một tính từ mang nghĩa là: quan trọng, cần thiết. 

Ví dụ: 

  • Soft skills are necessary.
    Các kỹ năng mềm là cần thiết. 
  • It is necessary to learn English. 
    Cần phải học tiếng Anh đó. 

cau truc it is necessary

  • If (it is) necessary, we can change the dates of the meeting.
    Nếu cần thiết, chúng tôi có thể đổi ngày của cuộc họp. 
  • Was it really necessary for you to do that?
    Có thực sự cần thiết để bạn phải làm thế không? 
  • I’m in a hurry so I won’t be staying any longer than necessary.
    Tôi đang vội nên sẽ không ở lại lâu hơn cần thiết đâu. 

2. Cách sử dụng cấu trúc It is necessary trong tiếng Anh

It is necessary là một cấu trúc giả định, thường dùng để nói tới những điều cần thiết (thuộc thể bàng thái cách trong tiếng Anh). Cấu trúc này như sau:

It is necessary (+ for somebody) + to do something
It is necessary + that + S + V

Ý nghĩa: (Ai) Cần làm gì 

Ví dụ:

  • It is necessary to do exercise everyday. 
    Cần phải tập thể dục hàng ngày. 
  • It is necessary for you to eat more vegetables.
    Cậu cần phải ăn nhiều rau củ quả hơn đó. 

cau truc it is necessary

  • Is it necessary to sign this form?
    Có cần phải ký vào tờ đơn này không? 
  • It is necessary that each person tries to protect the environment. 
    Mỗi người cần phải cố gắng bảo vệ môi trường. 
  • It isn’t necessary for you to say sorry.
    Cậu không cần phải xin lỗi đâu.

3. Lưu ý khi sử dụng cấu trúc It is necessary trong tiếng Anh

Cấu trúc It is necessary rất dễ phải không nào? 

Có một lưu ý nhỏ rằng necessary là tính từ nhưng necessaries sẽ là danh từ đó nha. 

Danh từ này mang nghĩa là “nhu yếu phẩm” hay “các vật dụng cần thiết như nước, thực phẩm, y tế,… và luôn luôn ở dạng số nhiều. 

Ví dụ: 

  • Minh packed drinks, a map, and a compass – all the necessaries for a trip to the forest. 
    Minh xếp vào túi đồ uống, tấm bản đồ và la bàn – tất cả các thứ cần thiết cho một chuyến đi vào rừng.
  • The organization provides homeless kids with necessaries.
    Tổ chức cung cấp cho trẻ vô gia cư những nhu yếu phẩm. 

4. Bài tập về cấu trúc it is necessary

Cùng luyện tập một chút về cấu trúc It is necessary để nhớ lâu hơn nhé! 

Bài tập

Bài 1: Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống

1. It is going to rain. It is ______ to bring an umbrella. 

2. Do you think it is necessary ______ eat before going? 

3. I believe it is necessary ______ we prepare everything carefully. 

4. It is necessary ______ her to try much more. 

5. Just do what’s ______ and then leave.

Bài 2: Viết lại những câu sau sử dụng cấu trúc It is necessary

1. It’s sunny today. You should use your sunscreen. 

2. The deadline is tomorrow. You need to finish your report at that time. 

3. Do I need to join the meeting? 

4. I need to pass this exam to graduate. 

5. Jane needs to stop smoking. 

Đáp án 

Bài 1: 

1. necessary
2. to 
3. that
4. for
5. necessary

Bài 2:

1. It is necessary for you to use your sunscreen./It is necessary that you use your sunscreen.
2. It is necessary for you to finish your report tomorrow./It is necessary that you finish your report tomorrow.
3. Is it necessary for me to join the meeting?
4. It is necessary for me to pass this exam to graduate. 
5. It is necessary for Jane to stop smoking/It is necessary that Jane stops smoking.

 

Trên đây là toàn bộ kiến thức về cấu trúc It is necessary cần thiết bao gồm: định nghĩa, cách dùng, lưu ý và bài tập luyện tập. Step Up hy vọng bài viết sẽ có ích đối với bạn! Chúc bạn học giỏi tiếng Anh.

 

 

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

Comments

comments