Thành phố là nơi tập trung dân cư khá đông đúc và náo nhiệt. Và con số này vẫn không ngừng tăng. Việt nam tự hào có 1 trong những thành phố đáng sống nhất thế giới. Hôm nay Step Up giới thiệu đến các bạn những từ vựng tiếng Anh về thành phố vô cùng thú vị để các bạn có thể tự tin miêu tả thành phố mà các bạn đang sống cho bạn bè nước ngoài hoặc khách du lịch thăm quan chẳng hạn.
Từ vựng tiếng Anh về thành phố
Thành phố xinh đẹp của bạn có những gì nào? Hãy cùng học các từ vựng tiếng Anh về thành phố bên dưới đây để có thể nói cho chúng mình nghe về thành phố của bạn nhé! Đừng quên lựa chọn phương pháp học từ vựng tiếng Anh hiệu quả để có thể nhớ chúng nhanh hơn và lâu quên hơn.
Apartment complex: khu chung cư tổng hợp
Business/ financial district: khu kinh tế/ tài chính
Chain store: chuỗi các cửa hàng
City skyline: thành phố của sự hiện đại pha lẫn những nét hoài cổ với những con đường đá chật hẹp nhưng lúc nào cũng đông đúc người qua
Cobbled street: đường lót sỏi, đá
Conservation area: khu bảo tồn và phát triển (sinh thái, lịch sử, văn hoá, kiến trúc…)
Cosmopolitan city: thành phố lớn, đa chủng tộc
Cost of living: chi phí sống
Deprived area: khu vực còn hạn chế, thiếu thốn những điều kiện sống thiết yếu nhất
Downtown: trung tâm thành phố
Exhaust fumes: khí thải, khói bụi
Extravagant/Lavish lifestyle: lối sống xa hoa
Family restaurant: nhà hàng gia đình (nhà hàng bình dân)
Fashionable boutiques: cửa hàng thời trang, trang sức thời thượng
Fashionable club: câu lạc bộ với phong cách trẻ trung, thời thượng
Food courts: quầy ăn
Good value: đáng đồng tiền bát gạo, rất có ích
High-rise flat: căn hộ chung cư cao tầng
Historical places of interest: địa danh lịch sử
Imposing building: những tòa nhà lớn
Incessant roar (of vehicles): những tiếng ồn ào, ầm ĩ, inh ỏi không có điểm dừng
Industrial zone: khu công nghiệp
Inner city: khu vực nằm trong trung tâm thành phố nơi những người có thu nhập thấp sinh sống, thường ẩn chứa nhiều các tệ nạn xã hội
Lively bar: quán bar sôi động, nhộn nhịp
No-go area: khu vực mà mọi người e sợ không muốn qua lại thường là do nó đang nằm trong sự kiểm soát của một băng đảng xã hội đen hoặc chứa chấp nhiều tội phạm
Office block: tòa nhà văn phòng
Pace of life: nhịp sống
Parking facility: nơi đỗ xe
Pavement cafe: quán cafe vỉa hè, lề đường
Pricey/Overpriced restaurant: nhà hàng với mức giá đắt đỏ (hiểu theo đúng nghĩa tiêu cực là những món ăn không thực sự xứng đáng với số tiền phải bỏ ra)
Public area: khu vực công cộng
Public transport system: hệ thống giao thông công cộng
Quaint old buildings: những toà nhà cổ thu hút bởi sự khác lạ và nét xưa cũ, độc đáo
Relaxed atmosphere: không gian yên tĩnh, thư thái
Residential area: khu dân cư sinh sống
Run-down building: tòa nhà đang trong tình trạng xuống cấp, sập xệ
Sense of community: cảm giác cộng đồng
Shanty towns: những khu nhà lụp xụp, tồi tàn
Shopping mall: trung tâm thương mại
Slumdog: khu ổ chuột
Sprawling city: thành phố lớn (ám chỉ sự mở rộng tràn lan của các đô thị)
The rate race: cuộc sống bon chen
Tourist attractions: địa điểm du lịch
Tree-lined avenue: đại lộ với những hàng cây trải dài hai ven đường
Upmarket shop: cửa hiệu dành cho giới thượng lưu hay những người có “khẩu vị” sang chảnh
Uptown: khu dân cư cao cấp
Urban wasteland: khu đất bị bỏ hoang trong thành phố, tồn tại nhiều vấn đề bất cập, có thể nguy hiểm cho khách du lịch nếu qua lại
Volume of traffic: lưu lượng tham gia giao thông
Road: Đường
Bus stop: Điểm dừng xe bus
Route: Tuyến đường
Dotted line: Vạch phân cách
Barrier: Hàng rào ko cho đi qua
Path: Đường mòn
Parking lot: Bãi đỗ xe
Lane: Làn đường
Sidewalk: Vỉa hè
Trail: Đường mòn leo núi (thường là những con đường nhỏ lên núi)
Restroom : WC
Sign: Biển hiệu
Rough road: Đường gồ ghề
No parking: Cấm đỗ xe
Traffic light: Đèn giao thông
Road works ahead: Phía trước công trường đang thi công
Avenue: Đại lộ
Telephone booth: Quầy điện thoại
Pedestrian subway: Đường hầm đi bộ
Side street: Phố nhỏ
Pedestrian crossing/: Vạch sang đường
High street: Phố lớn
Signpost: Cột biển báo
Pavement: Vỉa hè
Bakery: Tiệm bánh mì
Office building: Tòa nhà văn phòng
Street sign: Chỉ dẫn đường
Pay phone: Điện thoại công cộng
Post office: Bưu điện
Crosswalk/: Vạch kẻ cho người qua đường
Traffic cop: Cảnh sát giao thông
Intersection: Giao lộ
Department store: Bách hóa tổng hợp
Bookstore: Hiệu sách
Elevator: Thang máy (dạng nâng)
Traffic light: Đèn giao thông
Waste basket: Thùng rác
Pedestrian: Người đi bộ
Drugstore: Hiệu thuốc
Curb: Lề đường
Apartment house: Chung cư
Sidewalk: Vỉa hè
Subway station: Trạm xe điện ngầm
Street light: Đèn đường
Market: Chợ
Traffic jams: ùn tắc giao thông
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
Ứng dụng từ vựng và cụm từ vựng tiếng Anh về thành phố
Để ghi nhớ từ vựng một cách nhanh chóng không có gì hơn việc vận dụng chúng vào những trường hợp giao tiếp cụ thể nhé. Cùng tìm hiểu một số mẫu câu ứng dụng từ vựng và cụm từ vựng tiếng Anh về thành phố bổ biến nhất mà chúng mình tổng hợp được nhé!
The cost of living in the city is higher in the countryside.
Chi phí sinh hoạt ở thành phố cao hơn ở nông thôn.
Pavement cafe is a feature of Ha Noi cuisine.
Cà phê vỉa hè là một nét đặc trưng của ẩm thực Hà Nội.
Laura is the largest slum in the world.
Laura là khu ổ chuột lớn nhất thế giới.
There are many shopping malls sprout up in downtown.
Có rất nhiều trung tâm thương mại mọc lên ở trung tâm thành phố
The public transport system in Hanoi is very poor.
Hệ thống giao thông công cộng ở Hà Nội rất là kém.
There are many run-down buildings in Vung Tau and Binh Thuan. They was built about 80 years ago.
Có rất nhiều tòa nhà xuống cấp ở Vũng Tàu và Bình Thuận. Chúng được xây từ khoảng 80 năm trước.
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
Cách học từ vựng tiếng anh về thành phố một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất
Đối với mỗi người khác nhau thì có lối tư duy khác nhau điều này tác động trực tiếp đến khả năng ghi nhớ từ của mỗi người. Do đó bạn cần lựa chọn cho mình phương pháp phù hợp để quá trình học đạt hiệu quả cao nhất nhé!
Học tiếng Anh theo chủ đề kèm theo câu chứa từ
Ở những bài học trước Step Up đã định hướng cách học hiệu quả từ vựng là học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề, và cách học nhanh nhất của phương pháp này là học từ bằng cách học cả câu chứa từ đó. Lúc này chúng mình không chỉ học được từ vựng mà còn học thêm được cả cấu trúc, ngữ pháp. 1 công đôi việc tiện chưa nào? Mỗi khi bạn ôn bài, luôn luôn ôn cả nhóm từ, cả câu, đừng ôn từ riêng biệt, hãy thành lập các nhóm từ vựng tiếng Anh theo chủ đề khác nhau.
Hãy làm 1 cuốn vở sưu tập nhóm từ, câu, phân loại rõ ràng theo từng nhóm từ vựng cùng chủ đề, và qua đó đừng quên ôn lại các nhóm từ vựng tiếng Anh theo chủ đề mỗi ngày. Cách này giúp bạn có thể luyện nghe tiếng Anh hiệu quả vì có thể đoán ý của cả đoạn theo sự liên kết của các từ, câu.
Đọc
Đọc và đọc thật nhiều, đọc tất cả những tài liệu liên quan đến chủ đề từ vựng về thành phố. Việc đọc nhiều sẽ giúp các bạn làm quen nhanh nhất với từ. Khi một từ mà các bạn gặp nhiều thì khả năng ghi nhớ từ đó sẽ nhanh hơn và lâu quên hơn. Đừng ngại đọc lại những từ mà bạn đã biết nhé..
Ngoài ra, việc đọc nhiều cũng sẽ giúp bạn hiểu được cách sử dụng của từ vựng trong nhiều ngữ cảnh khác nhau.
Học các từ liên quan
Nếu như bạn đang học từ city – thành phố thì đừng dừng lại ở đó. Hãy cố gắng học thêm những từ phát sinh khác của từ đó và các cách diễn đạt của từ đó nữa.
Phương pháp này giúp bạn có thể học thuộc rất nhanh các từ vựng thuộc cùng một chủ đề. Có thể áp dụng khi các bạn học chủ đề từ vựng tiếng Anh về thành phố phía trên mà chúng mình vừa chia sẻ.
Làm Flashcard
Flashcards là cách học từ vựng thú vị để bạn học từ mới. Bạn có thể dùng các tờ giấy nhỏ, qua đó dán chúng ở những nơi mà bạn thường xuyên nhìn hoặc vẽ 1 hình đơn giản để miêu tả các từ vựng tiếng Anh về thành phố một cách trực quan. Học từ vựng tiếng Anh cùng Flashcard giúp người sử dụng học tốt từ vựng hơn 200% so với những cách thông thường.
Luyện tập, luyện tập và luyện tập
Người Anh có câu: “Practice makes perfect” – Luyện tập sẽ làm nên thành công. Điều này hoàn toàn đúng. Để học bất kì điều gì, trước tiên bạn cần phải luyện tập, luyện tập và luyện tập.
Việc học tiếng Anh nói chung và việc học từ vựng nói riêng về cơ bản là không khó nhưng đòi hỏi các bạn chăm chỉ và kiên nhẫn. Đồng thời hãy tì cho mình phương pháp học hiệu quả nhất.
Xem thêm các chủ đề từ vựng thường gặp giúp GIẢI QUYẾT TRỌN GÓI MẤT GỐC trong bộ đôi Sách Hack Não 1500 và App Hack Não PRO
Trên đây, chúng mình đã tổng hợp những từ vựng và cụm từ vựng tiếng Anh về thành phố thông dụng nhất. Đồng thời cũng giới thiệu đến bạn học một số phương pháp giúp bạn học từ vựng tiếng anh tốt hơn. Nếu các bạn còn băn khoăn hay có thắc mắc về chủ đề tiếng Anh nào đó thì có thể comment trực tiếp phía dưới để được giải đáp ngay nhé!
Step Up chúc bạn học tập tốt và sớm thành công!
NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
Giao thông là một chủ đề rất phổ biến và thông dụng trong cuộc sống. Nó xuất hiện nhiều trong các câu chuyện cũng như giao tiếp hằng ngày. Cùng Step Up khám phá trọn bộ từ vựng tiếng Anh về phương tiện giao thông giúp bạn nên tăng vốn từ vựng tiếng Anh ở mảng này để giao tiếp tiếng Anh thành thạo hơn.
1. Từ vựng tiếng Anh về phương tiện giao thông
Phương tiện giao thông là chủ đề từ vựng mà chúng ta cần phải biết vì dù đi bất cứ đâu chúng ta cũng cần đến những phương tiện này, đặc biệt là khi công tác hay đi du lịch tại nước ngoài. Dưới đây là một số từ vựng tiếng Anh về phương tiện giao thông thông dụng nhất.
Phương tiện giao thông đường bộ
Đây là loại phương tiện giao thôngcơ bản nhất, được con người sử dụng rất nhiều từ xa xưa đến nay. Cùng Step Up tìm hiểu về sự chuyển mình của các phương tiện giao thông đường bộ từ xe bò, xe thô sơ lên ô tô, xe máy…
Phương tiện công cộng giúp chúng ta tiết kiệm thời gian giải quyết các vấn đề về ùn tắc. Cùng khám phá trong bộ từ vựng tiếng Anh về phương tiện giao thông xem những phương tiện giao thông công cộng được gọi tên như thế nào nhé:
Bus: xe buýt
Taxi: xe taxi
Tube: tàu điện ngầm
Underground: tàu điện ngầm
Subway: tàu điện ngầm
High-speed train: tàu cao tốc
Railway train: tàu hỏa
Coach: xe khách
Phương tiện giao thông đường thủy
Những phương tiện giao thông đường thủy phục vụ cho các hoạt động du lịch và hoạt động vận chuyển hàng hóa. Cùng Step Up tìm hiểu xem các phương tiện giao thông trong tiếng Anh được gọi tên như thế nào nhé:
Boat: thuyền
Ferry: phà
Hovercraft: tàu di chuyển nhờ đệm không khí
Speedboat: tàu siêu tốc
Ship: tàu thủy
Sailboat: thuyền buồm
Cargo ship: tàu chở hàng trên biển
Cruise ship: tàu du lịch (du thuyền)
Rowing boat: thuyền có mái chèo
Canoe: xuồng
Phương tiện hàng không
Khi muốn di chuyển xa trong nước hoặc xuất ngoại thì chúng ta phải đi bằng những phương tiện giao thông hàng không.
Airplane/plan: máy bay
Helicopter: trực thăng
Hot-air balloon: khinh khí cầu
Glider: tàu lượn
Propeller plane: máy bay động cơ cánh quạt
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
2. Một số từ vựng Tiếng Anh về biển báo giao thông
Bạn nhìn thấy nhiều biển báo giao thông khác nhau nhưng không biết ý nghĩa của chúng? Biển báo giao thông tiếng Anh dưới đây sẽ giúp bạn hiểu hơn được phần nào luật giao thông để đi lại một cách an toàn nhé:
Bend: đường gấp khúc
Two way traffic: đường hai chiều
Road narrows: đường hẹp
Roundabout: bùng binh
Bump: đường xóc
Slow down: giảm tốc độ
Slippery road: đường trơn
Uneven road: đường mấp mô
Cross road: đường giao nhau
No entry: cấm vào
No horn: cấm còi
No overtaking: cấm vượt
Speed limit: giới hạn tốc độ
No U-Turn: cấm vòng
Dead end: đường cụt
No crossing: cấm qua đường
No parking: cấm đỗ xe
Railway: đường sắt
Road goes right: đường rẽ phải
Road narrows: đường hẹp
Road widens: đường trở nên rộng hơn
T-Junction: ngã ba hình chữ T
Your priority: được ưu tiên
Handicap parking: chỗ đậu xe cho người khuyết tật
End of dual carriageway: hết làn đường kép
Slow down: giảm tốc độ
Speed limit: giới hạn tốc độ
3. Một số từ vựng tiếng Anh khác về giao thông
Ngoài các phương tiện trên, trong giao thông tiếng Anh còn có rất nhiều các từ vựng liên quan khác. Cùng tìm hiểu xem những từ vựng đó là gì nhé:
Road: đường
Traffic: giao thông
Vehicle: phương tiện
Roadside: lề đường
Ring road: đường vành đai
Sidewalk: vỉa hè
Crosswalk/ pedestrian crossing: vạch sang đường
Fork: ngã ba
One-way street: đường một chiều
Two-way street: đường hai chiều
Driving licence: bằng lái xe
Traffic light: đèn giao thông
Level crossing: đoạn đường ray giao đường cái
Traffic jam: tắc đường
Signpost: biển báo
Junction: Giao lộ
Crossroads: Ngã tư
4. Cách hỏi về phương tiện giao thông trong tiếng Anh
Có nhiều cách đặt câu hỏi trong tiếng Anh về phương tiện giao thông. Tuy nhiên dưới đây là mẫu câu hỏi cơ bản và thông dụng nhất để bạn có thể áp dụng thực hành hỏi về các phương tiện giao thông trong tiếng Anh:
Câu hỏi: How do/does +S + V + Địa danh
Trả lời: S + V + Địa danh + by + phương tiện giao thông
Lưu ý: Bạn chỉ cần trả lời như By bus/taxi/car,… khi trả lời về các phương tiện giao thông. Tuy nhiên bạn nên trả lời đầy đủ cả câu trong trường hợp giao tiếp lịch sự
Ví dụ:
How do you travel to work?
(Bạn đi làm bằng cách nào?)
I get to work by car.
(Tôi đi bằng ô tô.)
5. Đoạn văn mẫu về các phương tiện giao thông bằng tiếng Anh
Sau khi đã học các từ vựng về các phương tiện giao thông bằng tiếng Anh, chúng ta hãy viết những đoạn văn sử dụng từ vựng đã học để ghi nhớ từ vựng lâu hơn nhé. Dưới đây là mẫu đoạn văn có sử dụng từ vựng tiếng Anh về phương tiện giao thông:
“Since ancient times, humans have invented many means of transport: from ox carts, rudimentary horse carriage to modern cars and planes. Even reaching into space with a space shuttle. I love this plane because it’s nice and friendly with the environment. Planes help us move faster, without traffic congestion. While sitting on the plane, I can watch the clear blue sky. Isn’t that great? However, it has a drawback that is expensive to travel.”
Dịch nghĩa:Từ thuở xa xưa, loài người đã phát minh ra rất nhiều phương tiện giao thông: từ xe bò, xe ngựa thô sơ cho đến xe hơi, máy bay hiện đại. Thậm chí còn vươn ra đến tận vũ trụ bằng tàu con thoi. Tôi thích chiếc máy bay này vì nó đẹp và thân thiện với môi trường. Máy bay giúp chúng ta di chuyển nhanh hơn, không gặp tình trạng tắc đường. Khi ngồi trên máy bay, tôi có thể nhìn ngắm bầu trời trong xanh. Thật tuyệt phải không? Tuy nhiên nó có một nhược điểm đó là tốn nhiều chi phí đi lại.
Xem thêm các chủ đề từ vựng thường gặp giúp GIẢI QUYẾT TRỌN GÓI MẤT GỐC trong bộ đôi Sách Hack Não 1500 và App Hack Não PRO
Trên đây là trọn bộ từ vựng tiếng Anh về phương tiện giao thông cũng như cách hỏi về phương tiện giao thông trong tiếng Anh. Bạn có thể tìm hiểu thêm nhiw chủ đề từ vựng thú vị khác qua Hack Não 1500 – Cuốn sách từ vựng với 50% hình ảnh và audio sinh động bán chạy số 1 Tiki năm 2018. Step UP chúc bạn học tập tốt!
NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
Thể thao là lĩnh vực được yêu thích trên toàn thế giới. Những môn thể thao thường chiếm vị trí quan trọng trong cuộc sống thường ngày, và hiện nay chúng còn có tính thương mại hóa. Bạn đã từng thắc mắc có bao nhiêu môn thể thao chưa? Cùng Step Up khám phá thông qua bộ từ vựng các môn thể thao bằng tiếng Anh ngay dưới đây nhé!
1. Từ vựng về các môn thể thao bằng tiếng Anh
Bạn là người năng động và thực sự yêu thích các môn thể thao. Bạn thích xem các kênh truyền hình thể thao quốc tế, tuy nhiên vốn từ tiếng Anh lại hạn hẹp khiến bạn gặp khó khăn trong việc hiểu thông tin. Dưới đây là từ vựng các môn thể thao trong tiếng Anh giúp các bạn nâng cao vốn từ vựng cho bản thân:
Aerobics: thể dục thẩm mỹ/thể dục nhịp điệu
American football: bóng đá Mỹ
Archery: bắn cung
Athletics: điền kinh
Badminton: cầu lông
Baseball: bóng chày
Basketball: bóng rổ
Beach volleyball: bóng chuyền bãi biển
Bowls: trò ném bóng gỗ
Boxing: đấm bốc
Canoeing: chèo thuyền ca-nô
Climbing: leo núi
Cricket: crikê
Cycling: đua xe đạp
Darts: trò ném phi tiêu
Diving: lặn
Fishing: câu cá
Football: bóng đá
Go-karting: đua xe kart
Golf: đánh gôn
Gymnastics: tập thể hình
Handball: bóng ném
Hiking: đi bộ đường dài
Hockey: khúc côn cầu
Horse racing: đua ngựa
Horse riding: cưỡi ngựa
Hunting: đi săn
Ice hockey: khúc côn cầu trên sân băng
Ice skating: trượt băng
Inline skating (rollerblading): trượt pa-tanh
Jogging: chạy bộ
Judo: võ judo
Karate: võ karate
Kickboxing: võ đối kháng
Lacrosse: bóng vợt
Martial arts: võ thuật
Motor racing: đua ô tô
Mountaineering: leo núi
Netball: bóng rổ nữ
Pool (snooker): bi-a
Rowing: chèo thuyền
Rugby: bóng bầu dục
Running: chạy đua
Sailing: chèo thuyền
Scuba diving: lặn có bình khí
Shooting: bắn súng
Skateboarding: trượt ván
Skiing: trượt tuyết
Snowboarding: trượt tuyết ván
Squash: bóng quần
Surfing: lướt sóng
Swimming: bơi lội
Table tennis: bóng bàn
Ten-pin bowling: bowling
Volleyball: bóng chuyền
Walking: đi bộ
Water polo: bóng nước
Water skiing: lướt ván nước do tàu kéo
Weightlifting: cử tạ
Windsurfing: lướt ván buồm
Wrestling: môn đấu vật
Yoga: yoga
[MIỄN PHÍ]1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.
2. Một số từ vựng khác về các môn thể thao trong tiếng Anh
Dưới đây là một số từ tiếng Anh về chủ đề thể thao và các trò chơi, bao gồm tên của các dụng cụ thể thao, những địa điểm chơi thể thao và một số từ vựng liên quan khác.
Các dụng cụ thể thao bằng tiếng Anh
Chúng ta không thể thiếu các dụng cụ đi kèm khi một môn thể thao nào đó. Tìm hiểu ngay trong bộ từ vựng các môn thể thao bằng tiếng Anh nhé:
Badminton racquet: vợt cầu lông
Ball: quả bóng
Baseball bat: gầy bóng chày
Boxing glove: găng tay đấm bốc
Cricket bat: gậy crikê
Fishing rod: cần câu cá
Football boots: giày đá bóng
Football: quả bóng đá
Golf club: gậy đánh gôn
Hockey stick: gậy chơi khúc côn cầu
Ice skates: giày trượt băng
Pool cue: gậy chơi bi-a
Rugby ball: quả bóng bầu dục
Running shoes: giày chạy
Skateboard: ván trượt
Skis: ván trượt tuyết
Squash racquet: vợt đánh quần
Tennis racquet: vợt tennis
Từ vựng tiếng Anh về địa điểm chơi thể thao
Địa điểm chơi mỗi môn thể thao thường khác nhau. Có môn cần một khoảng không gian rộng nhưng cũng có những môn chỉ cần một không gian vừa đủ. Cùng khám phá xem trong bài viết từ vựng tiếng Anh theo chủ đề thể thao có các địa điểm nào nhé.
Boxing ring: võ đài quyền anh
Cricket ground: sân crikê
Football pitch: sân bóng đá
Golf course: sân gôn
Gym: phòng tập
Ice rink: sân trượt băng
Racetrack: đường đua
Running track: đường chạy đua
Squash court: sân chơi bóng quần
Stand: khán đài
Swimming pool: hồ bơi
Tennis court: sân tennis
Competition: cuộc thi đấu
Một số từ vựng khác về các môn thể thao bằng tiếng Anh
Ngoài các từ vựng về các môn thể thao bằng tiếng Anh, sau đây là các từ vựng khác cũng nằm trong chủ đề thể thao bằng tiếng Anh nhé.
[MIỄN PHÍ]1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.
Dưới đây là một số cách hỏi một số cách hỏi về các môn thể thao trong tiếng Anh giúp bạn tự tin giao tiếp về thể thao như người bản xứ nhé.
What is your favorite sport?
(Môn thể thao yêu thích của bạn là gì?)
My favorite sport is playing table tennis.
(Môn thể thao yêu thích của tôi là bóng bàn)
What do you think is the most popular sport in Vietnam?
(Bạn nghĩ môn thể thao phổ biến nhất ở Việt Nam là gì?)
How many meters in height can you jump?
(Bạn có thể nhảy xa bao nhiêu mét?)
4. Cách học từ vựng về các môn thể thao bằng tiếng Anh hiệu quả
Thật khó để “nhào nặn” hết khối lượng từ vựng về các môn thể thao bằng tiếng Anh chỉ với phương pháp học truyền thống đúng không? Step Up sẽ giới thiệu cho bạn một phương pháp học từ vựng hiệu quả của người Do Thái, đó là học từ vựng qua âm thanh tương tự
Đây là phương pháp học bắc cầu từ tiếng Anh sang tiếng mẹ đẻ, sử dụng một từ khác có âm thanh tương tự với từ gốc. Với mỗi từ tiếng Anh như vậy, bạn hãy tìm những từ có âm thanh tương tự với từ cần học. Sau đó đặt câu bao gồm từ đó và nghĩa của câu.Hãy cùng tìm hiểu ví dụ dưới đây nhé:
Ví dụ: từ cần học “Brief”
Âm thanh tương tư: ríp
Nghĩa của từ: tóm tắt
=> Câu đặt: Ríp tóm tắt câu chuyện trong ba nốt nhạc
Như bạn thấy, chỉ cần học một câu đơn giản như vậy có thể gợi nhớ được cả nghĩa lẫn phát âm của từ. Phương pháp này được áp dụng rất thành công trong sách Hack Não 1500 – cuốn sách bán chạy Top 1 Tiki năm 2018
Xem thêm các chủ đề từ vựng thường gặp giúp GIẢI QUYẾT TRỌN GÓI MẤT GỐC trong bộ đôi Sách Hack Não 1500 và App Hack Não PRO
Trên đây là tổng hợp từ vựng về các môn thể thao bằng tiếng Anh cũng như phương pháp học từ vựng hiệu quả. Hy vọng rằng bài viết giúp các bạn chơi thể thao nắm được rõ hơn từ vựng tiếng Anh về thể thao giúp bạn xem được các chương trình thể thao bằng tiếng Anh mà không cần chờ bản dịch. Chúc bạn học tập thật tốt!
Advertising – Quảng cáo là một mảng “nóng” được nhiều sự quan tâm hiện nay. Trong tiếng Anh, chủ đề này thường xuyên xuất hiện trong các bài thi Toeic. Tuy nhiên từ vựng tiếng Anh chuyên ngành quảng cáo tương đối khó học do tính đặc thù và đa dạng. Dưới đây Step Up sẽ tổng hợp bộ từ vựng tiếng Anh chuyên ngành quảng cáo thông dụng nhất giúp các bạn học tập và làm việc tốt hơn.
1. Thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành quảng cáo
Bất cứ ngành nghề nào đó đều có những thuật ngữ, từ vựng chuyên ngành riêng của nó và quảng cáo cũng vậy. Đó là những khối lượng từ vựng rất khó nhớ nhưng chúng ta cần phải biết để phục vụ tốt trong công việc. Cùng Step Up tìm hiểu những thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành quảng cáo thông dụng nhé:
STT
Từ vựng
Dịch nghĩa
1
Account Executive
Nhân viên phòng khách hàng
2
Account Review
Quá trình cân nhắc đề xuất của công ty quảng cáo
3
Ad slicks
Các mẫu quảng cáo được làm sẵn
4
Advertiser
Khách hàng, người sử dụng quảng cáo
5
Advertising agency
Công ty quảng cáo, đại diện quảng cáo
6
Advertising appeal
Sức hút của quảng cáo
7
Advertising campaign
Chiến dịch quảng bá
8
Advertising environment
Môi trường quảng cáo
9
Advertising objectives
Mục tiêu quảng bá
10
Advertising plan
Kế hoạch quảng bá
11
Advertising research
Nghiên cứu quảng cáo
12
Advertising strategy
Chiến lược quảng cáo
13
Affidavit of performance
Bản kê phát sóng thực tế, năng lực
14
Agency network
Hệ thống các công ty quảng cáo
15
Agency of record
Bộ phận đăng ký, book quảng cáo
16
Animatic
Phần vẽ mô tả kịch bản outlines
17
Answer print
Bản in thử để khách hàng ký duyệt
18
Attention value
Đánh giá mức độ tập trung
19
Audiometer
Máy đếm âm
20
Audio
Quảng cáo bằng âm thanh
21
Average frequency
Tần suất trung bình
22
Barter
Phương thức trao đổi hàng, dịch vụ
23
Behavior segmentation
Phân khúc theo thị hiếu khách hàng
24
Benefit segmentation
Phân khúc theo lợi ích khách hàng
25
Big idea
Ý tưởng sáng tạo
26
Billboard
Biển bảng
27
Billings
Tổng doanh thu quảng cáo
28
Bleed page
Khổ tràn lề
29
Body copy
Viết nội dung thân bài cho quảng cáo
30
Brainstorming
Suy nghĩ, bàn luận, động não
31
Brand
Thương hiệu
32
Brand development index (BDI)
Chỉ số phát triển thương hiệu
33
Brand loyalty
Mức độ trung thành với thương hiệu
34
Broadsheet
Biểu ngữ, giấy in một mặt
35
Bursting
Thường xuyên và liên tục
36
Business advertising
Quảng cáo dành cho đối tượng doanh nghiệp
37
Buying center
Bộ phận mua dịch vụ
38
Call to action
Lời kêu gọi hành động
39
Camera-ready
Sẵn sàng cho làm phim
40
Camera separation
Tách màu, tạo phim negative
41
Carrying effect
Hiệu quả thực hiện chiến dịch
42
Collateral sales material
Công cụ hỗ trợ kinh doanh trong QC
43
Color separation
Tách màu
44
Combination rate
Chi phí quảng cáo tổng hợp
45
Commission
Hoa hồng quảng cáo
46
Communication objectives
Mục tiêu truyền thông
47
Comparative parity method
Phương pháp luận lập kế hoạch so sánh
48
Composition
Thành phần, nội dung mẫu quảng cáo
49
Consumer advertising
Quảng cáo nhắm tới đối tượng tiêu dùng
50
Consumer market
Thị trường của đối tượng tiêu dùng
51
Copy platform
Cơ sở lời tựa
52
Corporation public relations
Làm quan hệ công chúng ở mức công ty
53
Cost per order
Giá mỗi quảng cáo
54
Cost per point (CPP)
Chi phí phải trả để đạt điểm rating
55
Cover date
Ngày đăng báo
56
Creative strategy
Chiến lược sáng tạo
57
Database
Cơ sở dữ liệu
58
Display advertising
Quảng cáo trưng bày
59
Dummy
Bản duyệt trước khi triển khai
60
Editor
Người biên tập
61
Event sponsorship
Tài trợ sự kiện
62
Execution
Sản phẩm quảng cáo thực tế
63
Film negative
Phim âm bản, làm âm bản phim
64
Flat rate
Giá quảng cáo không có giảm gi
65
Flexography
Kỹ thuật in phức hợp bằng khuôn mềm
66
Flighting
Đèn chiếu sáng
67
Full-service advertising agency
Đại diện quảng cáo độc quyền
68
Gatefold
Tờ gấp, tờ rơi
69
Globalization
Toàn cầu hoá quảng cáo: thông điệp v.v
70
Graphic designer
Thiết kế đồ hoạ
71
Guaranteed circulation
Số lượng phát hành đảm bảo
72
Integrated marketing communications (IMC)
Truyền thông phối hợp với marketing
73
International advertising
Quảng cáo quốc tế (cho quốc gia khác)
74
Interlock
Lồng âm, lồng tiếng cho phim quảng cáo
75
Jingle
Nhạc nền phim quảng cáo
76
Lifestyle
Lối sống, Thói quen trong cuộc sống
77
Limited-service advertising agency
Đại lý quảng cáo nhỏ lẻ
78
Local advertising
Quảng cáo tại địa phương
79
Makegood
Quảng cáo thiện chí, hỗ trợ, đền bù.
80
Market research
Nghiên cứu thị trường
81
Market segment
Phân khúc thị trường
82
Marketing
Làm thị trường, lên chiến lược thị trường
83
Marketing concept
Khái niệm về làm thị trường
84
Marketing plan
Kế hoạch thị trường
85
Mass marketing
Làm thị trường trên quy mô lớn, tổng thể
86
Media buyer
Người mua sản phẩm truyền thông
87
Media mix
Truyền thông hỗn hợp
88
Media vehicle
Kênh truyền thông
89
Message research
Nghiên cứu thông điệp
90
News release
Ra tin, phát hành tin trên báo
91
Objective and task method
Phương pháp luận mục tiêu và ngân sách
92
Offset lithography
Phương pháp in offset dùng lô in.
93
On-sale date
Ngày đăng tải
94
Personal selling
Bán hàng cá nhân, trực tiếp
95
Photomatic
P/p chụp ảnh minh hoạ trực tiếp
96
Preferred position
Vị trí quảng cáo ưu tiên
97
Preproduction
Tiền sản xuất
98
Proof
In thử trước khi đưa vào in hàng loạt
99
Spot
Đoạn, mẩu quảng cáo truyền hình
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
2. Ứng dụng từ vựng tiếng Anh chuyên ngành quảng cáo
Sau khi đã học trọn bộ 99 từ vựng về quảng cáo bạn có thể nhớ hết được chúng không? Hãy ứng dụng những từ vựng tiếng Anh chuyên ngành quảng cáo vào giao tiếp thực tế để học thuộc nhanh hơn. Dưới đây là một số cuộc đàm thoại tiếng Anh về quảng cáo:
Ví dụ 1:
A: How much is this month’s advertising revenue?
B: 1 billion VND
A: What is the strategy for the next month?
B: We’re going to process the IMC
Ví dụ 2:
A: Have you done the advertising design yet?
B: I finished it last night. I just emailed you
A: Very well. How much is the cost per order?
B: 12 million dong
3. Mẹo học từ vựng tiếng Anh chuyên ngành quảng cáo
Việc chọn lựa quảng cáo là một khâu quan trọng của quá trình học từ vựng tiếng Anh chuyên ngành quảng cáo. Có thể lựa chọn theo các tiêu chí sau:
Quảng cáo yêu thích: Hãy chọn quảng cáo về thần tượng của mình. Chắc chắn bạn sẽ có động lực to lớn to học tập
Phù hợp với trình độ: Khi mới bắt đầu, bạn hãy chọn những quảng cáo với lượng thông tin vừa phải, sau đó hãy nâng dần lên
Bước 2: Xem để hiểu
Tùy theo trình độ của bản thân để chọn phim phụ đề tiếng Việt hay phụ đề tiếng Anh. Miễn sao các bạn có thể hiểu được nội dung và các tình huống trong quảng cáo.
Bước 3: Xem để học
Hãy ghi lại những từ vựng cấu trúc đã học được từ quảng cáo. Tuy nhiên khoan tra từ điển vội nhé. Hãy cố gắng đoán nghĩa của từ trước. Điều này sẽ giúp bạn nhớ từ lâu hơn và thúc đẩy tư duy não bộ.
Bước 4: Nhại quảng cáo
Nhại quảng cáo giúp bạn luyện được cách nói có ngữ điệu. Hãy “bắt chước” diễn viên nói lại đoạn quảng cáo đã học vừa để luyện từ vựng vừa luyện phát âm nhé. Chắc chắn sẽ giúp bạn tự tin giao tiếp hơn đấy.
Xem thêm các chủ đề từ vựng thường gặp giúp GIẢI QUYẾT TRỌN GÓI MẤT GỐC trong bộ đôi Sách Hack Não 1500 và App Hack Não PRO
Trên đây là toàn bộ chia sẻ của Step Up về các từ vựng tiếng Anh chuyên ngành quảng cáo thông dụng. Mình tin rằng, chỉ cần các bạn cố gắng và nỗ lực học tập thì chắc sẽ hack não từ vựng thành công!
NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
Giao tiếp trong mọi trường hợp đều rất quan trọng để khiến đối phương hiểu được ý mình và ngược lại. Nếu bạn là một người quan tâm đến vẻ bề ngoài, thì nhân vật cần hiểu bạn và bạn cần hiểu nhất có thể chính là một người thợ cắt tóc. Hãy tưởng tượng bạn chỉ muốn cắt tóc ngắn đi một chút thôi mà khi thợ làm đầu hỏi “Do you want to get a fringe? – Bạn có muốn cắt mái ngố không?” bạn lại gật đầu cái rụp thì đúng là dở khóc dở cười. Để có thể “làm chủ” mái tóc của mình, hãy cùng Step Up tìm hiểu về tiếng Anh giao tiếp tại hiệu cắt tóc trong bài viết dưới đây nhé.
1. Mẫu câu tiếng Anh giao tiếp tại hiệu cắt tóc
Từ khi bước vào tiệm làm đầu cho đến khi bước ra với mái tóc ưng ý, chúng ta sẽ cần phải chào hỏi và trao đổi khá nhiều với chủ tiệm tóc. Sau đây là những mẫu câu tiếng Anh giao tiếp tại hiệu cắt tóc thông dụng nhất để bạn không còn lo ấp úng nữa.
Mẫu câu tiếng Anh giao tiếp tại hiệu cắt tóc
Mẫu câu của nhân viên hiệu cắt tóc
Welcome to my salon!
Chào mừng quý khách đến với salon của chúng tôi!
Sit down, please!
Xin mời ngồi
Can I help you?
Tôi có thể giúp gì cho bạn?
What can I do for you?
Tôi có thể làm gì cho bạn?
How would you like your haircut?
Bạn muốn cắt như thế nào?
Would you show me some pictures of hairstyles you want?
Bạn có thể cho tôi xem vài tấm ảnh của kiểu tóc bạn muốn không?
Do you want to have a parting?
Bạn có muốn rẽ ngôi không?
Please cut two more centimeters.
Cắt thêm 2cm nữa nhé.
Which kinds of shampoo do you use?
Bạn dùng dầu gội nào nhỉ?
How do you feel now?
Bây giờ bạn thấy như thế nào?
Mẫu câu của khách hàng đến cắt tóc
I would like a haircut.
Tôi muốn cắt tóc.
I’d like a shampoo and set.
Tôi muốn gội đầu và chỉnh tóc.
What kind of hairstyle do you introduce?
Bạn có thể giới thiệu cho tôi vài kiểu tóc không?
Would you show me some pictures of hairstyles in the store?
Bạn có thể cho tôi xem mấy mẫu tóc có tại cửa hàng được không?
I would like my bangs just to cover my eyebrows
Tôi muốn tóc mái chỉ che ngang lông mày
What kind of hairstyle is in right now, please show me some pictures so i can know it?
Kiểu tóc nào đang thịnh hành vậy, hãy cho tôi xem một vài bức hình để tôi có thể biết chúng?
Please do it like this picture, i love it
Làm cho tôi kiểu như trong ảnh này nhé, tôi yêu nó.
I’d like to get a fringe.
Tôi muốn cắt mái ngố.
I’d like loose waves.
Tôi thích uốn kiểu lượn sóng.
I’d like some highlights in my hair.
Tôi muốn nhuộm highlight.
How much do I pay you?
Số tiền tôi phải trả cho bạn là bao nhiêu?
Does this price include shampoo?
Mức giá này đã bao gồm cả gội đầu luôn rồi chứ?
Goodbye, see you again!
Tạm biệt, hẹn gặp lại bạn!
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
2. Một số đoạn hội thoại bằng tiếng Anh tại hiệu cắt tóc
Cùng xem thử hai đoạn hội thoại đơn giản về tiếng Anh giao tiếp tại hiệu cắt tóc giữa nhân viên làm tóc (hairdresser) và khách hàng (customer) để dễ tưởng tượng hơn.
Hội thoại tiếng Anh giao tiếp tại hiệu cắt tóc
Hội thoại 1:
Hairdresser: Welcome to my salon! Can I help you?
Chào mừng quý khách đến với salon của chúng tôi! Tôi có thể giúp gì?
Customer: Hello, I would like a hair cut.
Xin chào, tôi muốn cắt tóc.
Hairdresser: How would you like your haircut?
Bạn muốn cắt như thế nào?
Customer: You can trim it up a little and don’t cut my hair too short.
Bạn có thể tỉa nó ngắn đi một chút, đừng cắt ngắn quá.
Hairdresser: Would you like a shampoo?
Bạn có muốn gội đầu luôn không?
Customer: Yes, please. How much do I pay you?
Có. Số tiền tôi phải trả cho bạn là bao nhiêu?
Hairdresser: Your total is 200.000VND
Tổng chi phí của bạn là 200.000VND
Customer: Ok!
Ok!
Hội thoại 2:
Hairdresser: Hello. What can I do for you?
Xin chào, tôi có thể giúp gì bạn?
Customer: I’d like a new style and then I would like it coloured.
Tôi muốn có kiểu tóc mới và sau đó tôi muốn nhuộm tóc.
Hairdresser: Would you show me some pictures of hairstyles you want?
Bạn có thể cho tôi xem vài tấm ảnh của kiểu tóc bạn muốn không?
Customer: Yes, I have some in my phone. Here they are.
Có, tôi có vài tấm trong điện thoại. Chúng đây.
Hairdresser: Got it. Do you want to have a parting?
Tôi đã hiểu. Bạn có muốn rẽ ngôi không?
Customer: Yes.
Có.
Hairdresser: What colour would you like?
Bạn muốn nhuộm màu gì.
Customer: I want to dye brown-yellow. It looks good on me.
Tôi muốn nhuộm nâu vàng. Nó trông hợp với tôi.
Hairdresser: Ok we have it. Would you like me to wash it before cutting?
Được rồi, chúng tôi có màu đó. Bạn có muốn gội đầu trước khi cắt không?
Customer: Ok, wash it.
Ok, gội đầu cho tôi.
….
Hairdresser: How do you feel now?
Bạn thấy như thế nào?
Customer: Thanks, very beautiful.
Cảm ơn, rất đẹp.
Hairdresser: That’s perfect. Goodbye, see you again!
Ngoài việc biết các mẫu câu thì việc nắm được kho tàng từ vựng đa dạng sẽ giúp bạn giao tiếp thuần thục và dễ dàng hơn nữa. Các kiểu tóc trong tiếng Anh có tên gọi là gì nhỉ? Cùng xem những từ vựng tiếng Anh giao tiếp tại hiệu cắt tóc sau đây nhé.
Từ vựng tiếng Anh giao tiếp tại hiệu cắt tóc
Các kiểu tóc
ponytail /ˈpoʊniteɪl/: tóc đuôi ngựa
pigtail /ˈpɪɡteɪl/: tóc bím
bunches /bʌntʃ/: tóc cột hai sừng
bun /bʌn/: tóc búi
bob: tóc ngắn trên vai
shoulder-length /ˈʃoʊldər leŋθ/: tóc ngang vai
wavy: tóc gợn sóng
perm /pɜːrm/: tóc uốn lọn
crew cut: đầu đinh
bald head: đầu hói
short /ʃɔːt/: ngắn
long /lɒŋ/: dài
flat-top: tóc đinh vuông
mullet /ˈmʌlɪt/: tóc kiểu mullet
curly /ˈkɜːli/: xoăn
cornrows: tóc tết kiểu cornrow
chignon /ˈʃiːnjɑːn/: búi tóc
fringe /frɪndʒ/: tóc mai ngang trán
centre parting: chẻ ngôi giữa
side parting: chẻ ngôi lệch
tied back: buộc sau đầu
dreadlocks: cuốn lọn
spiky /ˈspaɪki/: đầu đinh
shaved /ʃeɪvd/: cạo
bouffant /buːˈfɑːnt/: phồng, bồng
braid /breɪd/: bím, tết
Các vật dụng làm tóc
bangs /bæŋz/: tóc mái
barber /ˈbɑːrbər/: thợ hớt tóc
clipper /ˈklɪpər/: tông đơ
comb /koʊm/: lược chải tóc
curling tongs /ˈkɜːrlɪŋ tɔːŋz/: kẹp uốn tóc
cut /kʌt/: cắt tóc
dye bowl /daɪ boʊl/: bát đựng thuốc nhuộm tóc
dyedhair /daɪd her/: tóc nhuộm
hair brush /her brʌʃ/: bàn chải tóc
hair clip /her klɪp/: kẹp tóc
hair curler /her ˈkɜːrlər/: máy uốn tóc
hair steamer /her ˈstiːmər/: máy hấp tóc
hair straightener /her ˈstreɪtnər/: máy duỗi tóc
hair wash chair /her wɔːʃ tʃer/: chiếc ghế gội đầu
hairdresser /ˈherdresər/: thợ làm tóc
hair dryer /ˈherdraɪər/: máy sấy tóc
hairspray /ˈherspreɪ/: keo xịt tóc
perm solution /pɜːrm səˈluːʃn/: thuốc uốn tóc
scissors /ˈsɪzərz/: kéo
steam /stiːm/: hấp tóc
straight razor /streɪt ˈreɪzər/: dao cạo
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
4. Chia sẻ kinh nghiệm học phát âm tiếng Anh hiệu quả và tiết kiệm thời gian nhất
Để có thể tự tin giao tiếp tiếng Anh như người bản xứ thì chắc chắn bạn cần phải trau dồi kỹ năng phát âm của mình. Sau đây, Step Up sẽ chia sẻ một số kinh nghiệm tự học phát âm tiếng Anh hiệu quả và tiết kiệm thời gian nhất dành cho bạn. Hãy bỏ túi ngay để tích lũy cho bản thân những kiến thức quý giá này nhé!
Hãy xác định xem bạn muốn phát âm chuẩn tiếng Anh theo giọng nào
Mỗi vùng miền khác nhau lại có giọng nói và cách phát âm khác nhau. Việt Nam ta có ba miền và có ba giọng nói, huống hồ tiếng Anh là ngôn ngữ rất nhiều quốc gia sử dụng. Những cách phát âm tiếng Anh có thể thay đổi đáng kể từ vùng này sang vùng khác. Ví dụ, Vương quốc Anh sẽ có cách phát âm khác với giọng Anh – Mỹ và Anh – Úc. Bạn có thể tham khảo từ trên mạng hoặc hỏi giáo viên để biết được mình thích và hợp với giọng nói tiếng Anh nào hơn nhé.
Cố gắng đọc to ra tiếng và ghi âm lại
Cách tốt nhất để đạt được tiến bộ trong bất kỳ thử thách nào là theo dõi các bước đi tiến bộ của bạn. Để luyện phát âm tiếng Anh, cách tốt nhất để làm điều này là ghi lại việc bạn đọc từ và nói to, rõ ràng, tự tạo cho mình một nguồn tham khảo cho những bước đi mà bạn đạt được.
Ngay bây giờ, bạn có thể bắt đầu luyện tập các mẫu câu và từ vựng tiếng Anh giao tiếp tại hiệu cắt tóc ở trên, thu âm và nghe lại để xem mình nói đã chuẩn chưa.
Xem các chương trình bằng tiếng Anh qua Internet
Thời đại số khiến việc học ngoại ngữ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Internet chứa rất nhiều các trang web học tiếng Anh miễn phí cũng như các nguồn tài nguyên để giúp bạn thành thạo ngôn ngữ này. Sử dụng Youtube, Netflix hay bất cứ trang web nào cung cấp các video giúp bạn cải thiện kỹ năng phát âm của mình.
Tham gia một số câu lạc bộ tiếng Anh
Đây là nơi bạn sẽ học hỏi được rất nhiều đây. Nếu có cơ hội, bạn hãy lựa chọn các câu lạc bộ có người nước ngoài, nếu được thì bạn cũng có thể kết bạn và làm thân với họ, thậm chí dẫn họ đi đến nhà hàng, hiệu cắt tóc,… để luyện tập giao tiếp. Khi thành thạo hơn, bạn có thể tham gia vào các hội nhóm hướng dẫn viên cho người nước ngoài đi thăm quan tại Việt Nam. Chắc chắn “level” nói tiếng Anh của bạn sẽ được cải thiện vượt bậc.
Xem thêm bộ đôi Sách Hack Não 1500 và App Hack Não PRO với phương pháp phát huy năng lực não bộ cùng mọi giác quan, giúp bạn tự học tại nhà nhanh hơn 50% so với phương pháp thông thường.
Trên đây là bài viết về chủ đề tiếng Anh giao tiếp tại hiệu cắt tóc, hi vọng rằng Step Up đã cung cấp cho bạn đầy đủ các mẫu câu, đoạn hội thoại và từ vựng đủ để bạn có kiểu tóc ưng ý nhất. Ngoài ra, với những chia sẻ về kinh nghiệm học phát âm tiếng Anh trên, mong bạn có thể áp dụng hiệu quả và tiến bộ vượt bậc nhé. Chúc bạn học tập tốt và sớm thành công!
NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
Đối với các bạn sinh viên nói riêng và những người ở thành thị nói chung thì việc di chuyển bằng xe bus không còn quá xa lạ.Và càng quen thuộc hơn nếu các bạn di chuyển, đi du lịch ở nước ngoài. Chính vì vậy nên hôm nayStep Up giới thiệu đến với các bạn học bộ mẫu câu tiếng anh giao tiếp trên xe bus thông dụng. Cùng học tập và bổ sung những kiến thức hữu ích này Để trải nghiệm những chuyến đi thú vị nhé!
Những mẫu câu tiếng Anh giao tiếp trên xe bus
Trong chương trìnhtự học tiếng anh giao tiếp, hôm nay chúng mình mang đến một chủ đề giao tiếp vô cùng bổ ích cho các bạn học. Hi vọng với những kiến thức bên dưới đây , chúng mình có thể giúp đỡ cho các bạn có thể giao tiếp bằng tiếng anh tự tin hơn khi trên xe bus. Chúng ta sẽ bắt đầu với những mẫu câu thông dụng nhất nhé.
Mẫu câu giao tiếp cơ bản
STT
Mẫu câu tiếng Anh
Nghĩa Tiếng Việt
1
Where’s the ticket office?
Phòng bán vé ở đâu
2
Have you bought the ticket?
Bạn đã mua vé chưa
3
Can I buy a ticket on the bus?
Tôi có thể mua vé trên xe buýt được không?
4
How much is the ticket?
Vé này giá bao nhiêu ạ?
5
I’d like to renew my season ticket, please
Tôi muốn gia hạn vé dài kỳ
6
Where is the nearest bus stop?
Điểm dừng xe bus gần đây nhất ở đâu?
7
How often do the buses run?
Xe bus bao lâu có 1 chuyến?
8
What’s the next bus to …?
Mấy giờ có chuyến xe bus tiếp theo đến …?
9
When does the first bus to the My DInh run?
Khi nào chuyến xe buýt đầu tiên đến Mỹ ĐÌnh khởi hành
10
Is there where I can catch a bus to the My Dinh Stadium?
Tôi có thể bắt xe buýt đến sân vận động Mỹ Đình ở chỗ đó được không?
11
Does this bus go to the zoo?
Xe này đến công viên phải không?
12
Does this bus stop at the airport?
Chuyến xe bus này có dừng ở sân bay không?
13
Can you tell me where I can catch the number 32 bus, please?
Làm ơn chỉ cho tôi chỗ bắt xe bus 32?
14
Which line do I need for London?
Tôi phải đi tuyến nào để tới London?
15
Is this seat free?
Ghế này còn trống không?
16
Is this seat taken?
Ghế này đã ai ngồi chưa?
17
Do you mind if I sit here?
Tôi có thể ngồi đây được không?
18
Could you please stop at the airport?
Bạn có thể dừng ở sân bay được không?
19
Can you let me know where to get off?
Bạn có thể cho tôi biết điểm dừng xe được không?
20
Could you tell me when the bus gets to the zoo?
Bạn có thể nhắc tôi khi nào xe bus đến sở thú không?
21
How many stops are there before Ba Duc church?
Còn bao nhiêu điểm dừng nữa mới đến nhà thờ Bá Đức?
22
How many stops is it to Ho Tay?
Có bao nhiêu điểm dừng trên đường đến Hồ Tây?
23
The bus is turning right. Please be careful
Xe bus đang rẽ phải. Cẩn thận nha
24
How do you feel in this bus?
Bạn cảm thấy thế nào khi ở trên xe bus này?
25
I’m sorry. You have to change the other bus. The bus has a problem
Tôi xin lỗi. Quý khách phải chuyển sang xe bus khác. Xe bus này có vấn đề
26
Could you please show your commuter’s pass?
Làm ơn cho xem vé?
27
Ticket, please
Xin vui lòng cho kiểm tra vé
28
Could I see your ticket, please?
Làm ơn cho tôi kiểm tra vé?
29
The bus runs about every 15 minutes
Xe buýt chạy 15 phút 1 chuyến
30
Don’t worry, I’ll call you when your stop is coming
Đừng lo, khi nào đến điểm dừng tôi sẽ bảo bạn
31
What’s this stop?
Đây là bến nào?
32
What’s the next stop?
Tiếp theo là bến nào?
33
Could you tell me where the next stop is?
Bạn có thể cho tôi biết trạm xe bus tiếp theo không?
34
The stop after this is where you get off
Sau điểm dừng này là đến điểm bạn xuống đó
35
It’s your stop
Bạn xuống đây nhé
36
This is my stop
Đây là bến tôi xuống
Các câu nói nhân viên xe bus thường sử dụng giao tiếp với khách hàng
Have you bought the ticket? Bạn đã mua vé chưa?
Could you please show your commuter’s pass! Làm ơn cho tôi xem vé!
Tickets, please: Xin vui lòng cho kiểm tra vé.
Could I see your ticket, please? Bạn cho tôi kiểm tra vé.
The bus runs about every 15 minutes: Xe buýt chạy khoảng 15 phút 1 chuyến.
Don’t worry, I’ll call you when your stop is coming: Đừng lo lắng,Tôi sẽ gọi bạn khi đến điểm dừng
It’s your stop: Bạn xuống đây nhé.
The second stop after this is your position: Điểm dừng tiếp theo sau điểm dừng này là điểm dừng bạn cần xuống đó.
The bus is turning right. Please be careful: Xe buýt đang rẽ phải. Hãy cẩn thận đấy.
How do you feel in this bus?: Bạn cảm thấy thế nào khi ở trên xe buýt này?
I’m sorry. You have to change the other bus. The bus has a problem: Tôi xin lỗi. Các bạn phải chuyển sang xe buýt khác. Xe buýt này có vấn đề.
The next station is near the Diamond Hotel: Bến xe tiếp theo gần khách sạn Diamond.
This bus terminates here, please take all your luggage and personal belongings with you: Đây là điểm cuối của xe bus, xin quý khách vui lòng mang theo tất cả hành lý và đồ đạc cá nhân
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
Ngoài những mẫu câu có thể áp dụng trực tiếp trong giao tiếp hàng ngày như bên trên, dưới đây là chủ đề từ vựng về người, đồ vật, hoạt động liên quan đến xe buýt. Cùng tìm hiểu nhé!
Từ vựng tiếng Anh giao tiếp trên xe bus
Từ vựng và nghĩa tương ứng
Bus fare: Phí xe buýt
Double decker bus Xe buýt hai tầng
Luggage rack: Giá để hành lý
Bus: Xe buýt
Inspector: Thanh tra
Conductor : Nhân viên bán vé
Request stop: Điểm dừng yêu cầu
Penalty fare: Phí phạt
Route: Lộ trình
Bus journey: Lộ trình xe buýt
Bus lane: Làn đường của xe buýt
Night bus: Xe buýt đêm
Seat: Chỗ ngồi
Bus driver: Người lái xe buýt
Ticket office Quầy bán vé
Ticket collector: Nhân viên thu vé
Waiting room: Phòng chờ
Terminus: Bến cuối
Timetable: Lịch tàu xe
To miss a bus: Lỡ xe
To get off the bus: Xuống xe
To get on the bus: Lên xe
The next stop: Điểm dừng kế tiếp
Seat number: Số ghế ngồi
To catch a bus: Bắt xe buýt
Ticket inspector: Thanh tra vé (soát vé)
Đoạn hội thoại tiếng Anh giao tiếp trên xe bus
Sau khi tìm hiểu về các mẫu câu tiếng Anh giao tiếp trên xe bus, hãy thực hành nó và tham khảo thêm một vài đoạn hội thoại sau để việcgiao tiếp tiếng Anh của bạn trở nên trôi chảy hơn và tự tin hơn nhé!
Đoạn hội thoại về tiếng Anh giao tiếp trên xe bus 1:
A : Does this bus stop at the Hoan Kiem lake? Xe bus này có phải dừng tại hồ Hoàn Kiếm không?
B : No, it doesn’t. You need to take number 07 – Không phải. Bạn nên đi xe số 07
A : How often does bus number 07 come? – Xe bus 07 thường khi nào tới?
B : The bus comes every fifteen minutes – Cứ 15 phút xe bus lại tới
A: Thank you – cảm ơn
B: No problem – không có gì
Đoạn hội thoại về tiếng Anh giao tiếp trên xe bus 2:
A : Excuse me, Which line do I need for Ho Chi Minh? Xin lỗi, Tôi phải đi tuyến nào để đi tới Hồ Chí Minh?
B : You can take No. 11 or No 05. Bạn có thể đi xe số 11 hoặc số 05
A : How long does the next bus arrive? Bao lâu thì có xe buýt tiếp theo?
B : About 10 minutes. Khoảng 10 phút
A : Thank you: Cảm ơn bạn
B: you are welcome: Không có gì.
C: Could I see your ticket, please? Bạn cho tôi kiểm tra vé.
A : Yes, of course. Here is it. How many stops before Ho Chi Minh? Còn bao nhiêu điểm dừng nữa mới đến Hồ Chí Minh?
C: Don’t worry, I’ll call you when your stop is coming: Đừng lo, khi nào đến điểm dừng tôi sẽ bảo bạn.
A: yeah, thanks: vâng, cảm ơn
C: – It’s your stop. Goodbye: Bạn xuống đây nhé, Tạm biệt
Trên đây là những mẫu tiếng Anh giao tiếp trên xe bus hữu ích giúp bạn có thể ứng dụng ngay vào cuộc sống hàng ngày. Tuy nhiên, để cải thiện khả năng giao tiếp đòi hỏi các bạn cần tìm cho những phương pháp học tiếng Anh giao tiếp phù hợp với mình để đem lại hiệu quả cao nhất nhé!
Xem thêm các chủ đề từ vựng thường gặp giúp GIẢI QUYẾT TRỌN GÓI MẤT GỐC trong bộ đôi Sách Hack Não 1500 và App Hack Não PRO
Những mẫu câu giao tiếp tiếng Anh trên xe bus trên rất phổ biến khi bạn đi xe bus có thể gặp phải. Vì vậy, bạn sẽ không còn phải lo lắng khi đi xe bus ở nước ngoài nữa, mà hãy tự tin tận hưởng những chuyến du lịch một cách trọn vẹn nhất.
Step Up chúc bạn học tập tốt và sớm thành công!
NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI