Thì quá khứ đơn (Past Simple) là 1 trong 12 thì cơ bản của ngữ pháp tiếng Anh. Nếu muốn học tốt tiếng Anh bạn cần biết và phân biệt rõ với các thì khác. Vậy cách sử dụng của thì này như thế nào? Hãy cùng Step Up tham khảo chi tiết bài viết thì quá khứ đơn để giúp bạn nắm được cấu trúc ngữ pháp tự tin sử dụng tiếng Anh trong nghe nói đọc viết nhé.
1. Định nghĩa thì Quá Khứ Đơn
Thì quá khứ đơn (Past Simple) dùng diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ, đã chấm dứt ở hiện tại và biết rõ thời gian hành động đó diễn ra.
2. Cấu trúc thì Quá Khứ Đơn trong tiếng Anh
1. Câu khẳng định:
S + V(regular/ irregular) + O
Trong đó:
– Regular Verbs là những động từ có quy tắc như: to work (làm việc) – worked. to play (chơi) – played
– Irregular Verbs là những động từ bất quy tắc như: to do – did – done, to speak – spoke – spoken, to teach – taught – taught
Ví dụ:
We studied a hard lesson last week. (Chúng tôi đã học một bài rất khó tuần trước.)
Jane travelled to England last summer. (Jane đã đi du lịch đến Anh mùa hè năm ngoái.)
Mrs. Susie taught me English 2 days ago. (Cô Susie đã dạy tôi tiếng Anh 2 hôm trước.)
I wore a blue dress yesterday. (Tôi mặc chiếc váy màu xanh hôm qua.)
Xem thêm Thì quá khứ đơn các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ Pháp và App Hack Não PRO
Đối với động từ “to be” và động từ khuyết thiết ta thêm “not” vào sau
S + did not + V + O
Ví dụ:
She wasn’t at home yesterday. (Hôm qua cô ấy đã không ở nhà.)
You weren’t honest with me. (Cậu đã không thành thật với tớ.)
We weren’t aware of the news. (Chúng tôi đã không biết gì về tin tức đó.)
Đối với động từ thường, ta đặt trợ động từ “didn’t” trước động từ chính.
Ví dụ:
Yuzu didn’t go out with me last Sunday. (Yuzu đã không đi ra ngoài với tớ chủ nhật tuần trước.)
Kai didn’t do as he promised. (Kai không làm như anh ấy đã hứa.)
I didn’t think much about it. (Tôi không nghĩ nhiều về nó lắm.)
[MIỄN PHÍ]1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.
Đối với động từ “to be” và động từ khuyết thiếu ta sẽ di chuyển nó lên đầu câu
(Từ để hỏi)/Did + S + Verb ?
Ví dụ:
Were you in John’s house yesterday? (Bạn đã ở nhà John hôm qua phải không?)
Could she buy the limited iphone version yesterday? (Cô ấy có mua được chiếc iphone bản giới hạn hôm qua không?)
Did you do the housework? (Bạn đã làm bài tập rồi chứ?)
Lưu ý: Khi đổi câu sang phủ định và nghi vấn: động từ chính cần đưa về dạng nguyên thể.
3. Cách sử dụng thì Quá Khứ Đơn
1. Diễn đạt một hành động đã kết thúc trong quá khứ có thời điểm xác định cụ thể
Ví dụ:
I started learning Japanese 5 years ago. (Tôi đã bắt đầu học tiếng Nhật 5 năm trước.)
He graduated from Hanoi university in 2016. (Anh ấy đã tốt nghiệp đại học Hà Nội năm 2016.)
We got married in 2019. (Chúng tôi đã cưới nhau năm 2019.)
2. Diễn đạt một hành động đã xảy ra trong 1 thời gian dài trong quá khứ và đã kết thúc: Cụm từ đi cùng: for + (khoảng thời gian), from….to….
Ví dụ:
Tonny worked for that company for 2 years. (now he works for another company) (Tonny đã làm việc cho công ty đó 2 năm, giờ anh ấy làm việc cho công ty khác.)
I learned at high school from 2014 to 2017. (Tôi đã học cấp ba từ năm 2014 đến 2017.)
Susie was a teacher for 10 years. (now she is a nurse) (Susie đã làm giáo viên 10 năm, giờ cô ấy là y tá.)
3. Diễn đạt một loạt hành động liên tiếp nhau xảy ra trong quá khứ
Ví dụ:
I came to Jane’s home, we ate dinner together. (Tôi đã đến nhà Jane rồi hai đứa ăn tối với nhau.)
Susie opened the door, turned on the light and took off her clothes. (Susie đã mở cửa, bật đèn lên và cởi đồ.)
They greeted, then talked and danced. (Họ đã chào hỏi nhau, trò chuyện và nhảy múa.)
4. Diễn đạt một hành động thường xuyên lặp lại trong quá khứ bây giờ không diễn ra nữa
Ví dụ:
When I was a little girl, I always read comic. (Khi tôi còn nhỏ, tôi hay đọc truyện tranh lắm.)
He worked out quiet often before he fell sick. (Anh ấy đã tập thể dục thường xuyên trước khi anh ấy lâm bệnh.)
She usually came to the library, but now she reads e-books. (Cô ấy đã thường xuyên đến thư viện, nhưng giờ cô ấy đọc sách điện tử.)
5. Diễn đạt hành động chen ngang vào hành động khác diễn ra trong quá khứ
Ví dụ:
The children were playing football when their mother came back home. (Bọn trẻ đang chơi bóng đá thì mẹ chúng về nhà.)
Susie was crossing the road when she saw Jullie. (Susie đang băng qua đường thì cô ấy nhìn thấy Jullie.)
The policeman caught the thief while he was escaping. (Cảnh sát đã bắt được tên trộm khi hắn đang chạy trốn.)
Trong 12 thì tiếng Anh, cách sử dụng của thì quá khứ đơn và thì hiện tại hoàn thành sẽ khiến bạn có thể bị nhầm lẫn giữa 2 thì này. Vậy nên cần note thật kỹ để khi sử dụng thì tiếng Anh thật hợp lý tương ứng với từng ngữ cảnh nhé!
[MIỄN PHÍ]1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.
Đối với thì quá khứ đơn, trong câu có dấu hiệu nhận biết là các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:
yesterday
last/past/ the previous + N : last year, the previous day
N + ago: an hour ago, 3 days ago
in + N (chỉ thời điểm trong quá khứ) in 2016
Cách thêm -ed cho động từ có quy tắc
– Thông thường thêm “ed” sau động từ có quy tắc: work – worked
– Động từ có tận cùng “e” thì chỉ thêm “d”: smile- smiled
– Động từ có tận cùng là”y” mà trước nó là một phụ âm thì đổi “y” thành “i” rồi thêm “ed”: study – studied
Tuy nhiên nếu trước “y” là nguyên âm a, o, u, i, e ta chỉ thêm “ed”: enjoy- enjoyed
– Động từ có một âm tiết, tận cùng là một nguyên âm ở giữa hai phụ âm thì nhân đôi âm cuối rồi thêm “ed”: stop – stopped
Tuy nhiên nếu phụ âm cuối là h, w, y, x thì chỉ thêm “ed” không nhân đôi phụ âm cuối: stay – stayed
– Động từ có hai âm tiết, tận cùng là một nguyên âm ở giữa hai phụ âm, trọng âm rơi vào âm tiết cuối thì ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “ed”: transfer- transferred
– Động từ có hai âm tiết, tận cùng là một nguyên âm ở giữa hai phụ âm, trọng âm rơi vào âm tiết đầu thì ta không nhân đôi phụ âm: enter – entered
[FREE]Download 12 THÌ TIẾNG ANH – Tổng hợp cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết 12 THÌ để áp dụng vào các chủ điểm thi cử và giao tiếp thực tế
My family … to The Great Pyramid of Giza by air last week
My friend … to my home when I was sleeping
He … so sad when he … the news he failed the English test
I … very tired because I … all day yesterday
What … he dream when he … young?
After coming back home, I … a bath, then I … to bed early
“Here is the money I…” he said “I always keep my promise”
“You are late” he said “The bus … 15 minutes ago”
I thought you … a new pen yesterday
I spoke slowly, but he … understand me
When he failed to meet us, we … without him
Đáp án: watched, travelled, came, was-worked, did-was, took-went, promised, went, bought, could not, left
Bài 2: Chia động từ đúng với câu
1. I knew Mai was very busy, so I ….. her (disturb)
2. I was very tired, so I ….. the party early. (leave)
3. The bed was very uncomfortable. I ….. very well (sleep)
4. The window was open and a bird ….. into the room (fly)
5. The hotel wasn’t very expensive. It ….. very much (cost)
6. He was in a hurry, so he ….. time to phone you (have).
7. It was hard carrying the bags. We ….. very heavy. (be)
Đáp án:
1. didn’t disturb
2. left
3. didn’t sleep
4. flew
5. didn’t cost
6. didn’t have
7. were
Bài 3: Bài tập thì quá khứ đơn với động từ tobe
1. Susie (be) a teacher, she (be) a farmer.
2. When I said I didn’t do that, I (be) honest.
3. My mother (be) very pleased when I got home early.
4. Look at us in this photo, we (be) 5-year-olds.
5. He comforted her because she (be) sad.
6. I’d be nicer if you (be) so rude.
7. Your teacher (be) very nice to me, so I don’t trust her.
Đáp án:
1. was/wasn’t
2. was
3. was
4. were
5. was
6. weren’t
7. wasn’t
Bài 4: Đặt 10 câu với thì quá khứ đơn
Đáp án: (tham khảo)
1. I looked at her but she didn’t look at me.
2. Yesterday was my birthday.
3. My back hurts because I worked on the computer for too long.
4. Susie was sick 10 days ago.
5. She came home late, ate midnight snack and went to bed.
6. They had fun at the party last week.
7. You didn’t brush your teeth this morning.
8. Dad wasn’t happy with my scores.
9. Our relatives decided to pay us a visit.
10. I was so shocked that I couldn’t speak.
Trên đây là bài viết về Thì quá khứ đơn hi vọng bạn đọc có thể nắm được cách sử dụng để vận dụng thì căn bản này vào trong bài tập thi cử và giao tiếp trong cuộc sống. Để có thể luyện nói tiếng Anh với thì quá khứ đơn bạn có thể tham khảo thêm vốn từ trong sách Hack Não 1500: với 50 units thuộc các chủ đề khác nhau sách sẽ giúp bạn mở rộng thêm vốn từ phong phú để có thể vận dụng không chỉ riêng thì quá khứ đơn mà tất cả các cấu trúc tiếng Anh khác trong cuộc sống.
Chúc các bạn thành công trên con đường chinh phục tiếng Anh.
“Apples are being washed in the yard by my mother”
Đây dạng mẫu câu bị động trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh. Đối với người học ngoại ngữ, từ vựng và cấu trúc là hai phần bắt buộc phải học để có thể sử dụng thành thạo ngôn ngữ này.
Hôm nay, Step Up sẽ chia sẻ tới bạn kiến thức về công thức, cách dùng, bài tập thực hành về câu bị động nhằm giúp bạn tránh nhầm lẫn khi chuyển đổi từ thể chủ động sang bị động nhé. Cùng lấy giấy bút để note lại ngay nào!
1. Định nghĩa câu bị động
Câu bị động (Passive Voice) là câu mà chủ ngữ là người hay vật chịu tác động của hành động, được sử dụng để nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động đó. Thì của câu bị động phải tuân theo thì của câu chủ động.
2. Cấu trúc câu bị động
Câu chủ động: Subject + Verb + Object
Câu bị động: Subject + Verb + By Object
Ví dụ:
– My mother is washing apples in the yard.
Mẹ tôi đang rửa táo ở ngoài sân.
– Apples are being washed in the yard by my mother.
Táo đang được rửa ở ngoài sân bởi mẹ tôi.
Xem thêm CÂU BỊ ĐỘNG và các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ Pháp và App Hack Não PRO
3. Các bước chuyển câu chủ động sang bị động trong thì tiếng Anh
3.a. Các bước chuyển đổi sang câu bị động
Việc đầu tiên mà bạn cần phải làm đó là xác định tân ngữ trong câu chủ động đồng thời chuyển thành chủ ngữ cho câu bị động.
Sau đó, hãy xác định thì trong câu chủ động rồi bắt đầu chuyển động từ về thể bị động, chuyển động từ thành dạng “tobe + Ved/P2” cũng như chia động từ “tobe” theo đúng thì của câu chủ động, giữ nguyên cách chia dạng số ít, số nhiều theo chủ ngữ.
Cuối cùng, nếu chủ ngữ trong câu chủ động xác định thì hãy chuyển thành tân ngữ trong câu bị động đồng thời thêm “by” phía trước. Các chủ ngữ không xác định thì có thể bỏ qua, ví dụ them, people…
=> Oranges are being bought in supermarket by Jane.
Hiện tại hoàn thành
S + have/has + P2 + O
eg: Jane has bought oranges in supermarket.
S + have/has + been + P2 + by O
=> Oranges have been bought in supermarket by Jane.
Quá khứ đơn
S + Ved + O
eg: Jane bought oranges in supermarket.
S + was/were + P2 + by O
=> Oranges were bought in supermarket by Jane.
Quá khứ tiếp diễn
S + was/were + V-ing + O
eg: Jane was buying oranges in supermarket.
S + was/were + being + P2 + by O
=> Oranges were being bought in supermarket by Jane.
Quá khứ hoàn thành
S + had + P2 + O
eg: Jane had bought oranges in supermarket.
S + had + been + P2 + by O
=> Oranges had been bought in supermarket by Jane.
Tương lai đơn
S + will + V-infi + O
eg: Jane will buy oranges in supermarket.
S + will + be + P2 + by O
=> Oranges will be bought in supermarket by Jane.
Tương lai hoàn thành
S + will + have + P2 + O
eg: Jane will have bought oranges in supermarket.
S + will + have + been + P2 + by O
=> Oranges will have been bought in supermarket by Jane.
Tương lai gần
S + am/is/are going to + V-infi + O
eg: Jane is going to buy oranges in supermarket.
S + am/is/are going to + be + P2+ by O
=> Oranges are going to be bought in supermarket by Jane.
Động từ khuyết thiếu
S + ĐTKT + V-infi + O
eg: Jane should buy oranges in supermarket.
S + ĐTKT + be + P2 + by O
=> Oranges should be bought in supermarket by Jane.
[MIỄN PHÍ]1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.
3.b. Một số lưu ý khi chuyển sang câu bị động trong tiếng Anh
Như bạn thấy câu bị động được chuyển từ câu chủ động sang vì vậy rất dễ gây nhầm lẫn khi bạn chia động từ cũng như xác định chủ ngữ chính, vậy nên khi chuyển sang câu bị động hãy chú ý một chút những phần sau nhé:
2. Câu bị động có động từ tường thuật như: assume, think, consider, know, believe, say, suppose, suspect, rumour, declare, feel, find, know, report,…
S: chủ ngữ; S’: Chủ ngữ bị động
O: Tân ngữ; O’: Tân ngữ bị động
S + V + that + S’ + V’ + O …
=> Cách 1: S + be + Ved/P2 + to V’
Cách 2: It + be + Ved/P2 + that + S’ + V’
Ví dụ:
People say that Adam is very rich.
→ Adam is said to be very rich.
→ It’s said that Adam is very rich.
3. Khi câu chủ động là câu nhờ vả như: have, get, make
Have:
S + have + Sb + V + O …
–> S + have + O + P2 + (by Sb)
Ví dụ:
Marie has her daughter buy a cup of coffee.
→ Marie has a cup of coffee bought by her daughter.
Make:
S + make … + Sb + V + O …
=> Sb + be + made + to V + O …
Ví dụ:
John makes the hairdresser cut his hair.
→ His hair is made to cut by the hairdresser.
Get:
S + get + Sb + to V + O…
–> S + get + O + to be + P2 (by Sb)
Ví dụ:
Julie gets her husband to clean the kitchen for her.
→ Julie gets the kitchen cleaned by her husband.
[MIỄN PHÍ]1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.
4. Khi câu chủ động là câu hỏi: Thể bị động của câu hỏi Yes/No
Do/does + S + V-infi + O …?
=> Am/ is/ are + S’ + Ved/P2 + (by O)?
Ví dụ:
Do you clean your classroom?
→ Is your classroom cleaned (by you)?
Did + S + V-infi + O…?
=>Was/were + S’ + Ved/P2 + by + …?
Ví dụ:
Can you bring your workbook to my desk?
→ Can you workbook be brought to my desk?
Modal verbs + S + V-infi + O + …?
=> Modal verbs + S’ + be + Ved/P2 + by + O’?
Ví dụ:
Can you move the table?
→ Can the table be moved?
Have/has/had + S + Ved/P2 + O + …?
=> Have/ has/ had + S’ + been + Ved/P2 + by + O’?
Ví dụ:
Has she done her homework?
→ Has her homework been done (by her)?
5. Câu bị động với các động từ chỉ quan điểm, ý kiến như: think/ say/ suppose/ believe/ consider/ report…
Ví dụ:
People think she bought the flower in the opposite store.
→ It is thought that she bought the flower in the opposite store.
She is thought to havebought the flower in the opposite store.
6. Câu bị động với các động từ chỉ giác quan như: see, hear, watch, look, notice,….
S + P2 + Sb + Ving. (nhìn/ xem/ nghe… ai đó đang làm gì)
Diễn tả hành động đang xảy ra bị 1 hành động khác xen vào hoặc việc ai đó chứng kiến người khác làm gì và chỉ thấy 1 phần của hành động.
Ví dụ:
He watched them playing basketball.
→ They were watched playing basketball.
S + P2 + Sb + V. (nhìn/ xem/ nghe… ai đó làm gì)
Ai đó chứng kiến người khác làm gì từ đầu đến cuối.
eg: I heard her cry.
→ She was heard to cry.
7. Khi câu chủ động là câu mệnh lệnh
Khẳng định:
V + O Let + O + be + P2
Phủ định:
Don’t + V + O Don’t let + O + be + P2
Ví dụ:
Do the exercise!
→ Let the exercise be done!
Don’t leave her alone!
→ Don’t let her be left alone!
* Câu mệnh lệnh chủ động cũng có thể chuyển thành bị động với SHOULD trong một số tình huống:
Ví dụ:
Don’t use the telephone in case it breaks down.
–> The telephone shouldn’t be used in case it break down.
5. Một số cấu trúc câu bị động dạng đặc biệt thường gặp
1. Chuyển câu chủ động có sử dụng to-V thành bị động: S + V + Sb + to V + O
* Cách 1: Nếu tân ngữ sau to V trong câu chủ động cũng chính là chủ ngữ trong câu bị động:
S + V + to be + P2 + (by Sb)
Ví dụ:
I want you to teach me
–> I want to be taught by you.
* Cách 2: Nếu tân ngữ sau to V trong câu chủ động khác với chủ ngữ trong câu bị động:
S + V + O + to be + P2 + (by Sb)
Ví dụ:
I want him to repair my car
–> I want my car to be repaired by him
* Cách 3: Có thể dùng Sb trong câu chủ động làm Chủ ngữ của câu bị động:
Sb + be + P2 + to V + O
Ví dụ:
People don’t expect the police to find out the stolen money.
–> The police aren’t expected to find out the stolen money.
2. Cấu trúc: S + V1 + V-ing + O + …
=> S + V + (that) + O + should be + P2 + …
eg: She suggests drinking wine at the party.
–> She suggests that wine should be drunk at the party.
3. Cấu trúc: S + V1 + Sb + V-ing + O
=> S + V + being + P2 + O
Ví dụ:
She remember people taking her to the amusement park.
-> She remember being taken to the amusement park.
4. Chuyển câu chủ động dùng động từ nguyên thể không có to sau các V chỉ giác quan thành câu bị động, đổi V thành to V khi chuyển sang bị động:
S + see / taste/ watch / hear / look / catch … + Sb + V + O
=> S + be + seen / tasted/ watched / heard / looked / caught … + to V + O
Ví dụ:
I sometimes see him go out.
-> He is sometimes seen to go out.
5. Chuyển câu chủ động có V-ing sau các V chỉ giác quan sang bị động, khi chuyển sang bị động, V-ing vẫn giữ nguyên là V-ing:
S + see / taste/ watch / hear / look / catch … + Sb + V-ing + O
=> S + be + seen / tasted/ watched / heard / looked / caught …+ V-ing + O
Ví dụ:
I see him bathing her dog now.
-> He is seen bathing her dog now. We heard her singing loudly.
[MIỄN PHÍ]1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.
Trên đây là toàn bộ kiến thức về câu bị động, hãy học thật kĩ và bổ sung tốt vào phần ngữ pháp tiếng Anh bạn còn yếu. Step Up mong rằng sau bài học này, bạn sẽ không còn băn khoăn khi chuyển một câu chủ động sang câu bị động nữa.
Chắc hẳn với mỗi người học tiếng Anh thì từ “make” đã quá quen thuộc, không còn gì xa lạ. Đây là động từ phổ biến và thông dụng trong tiếng Anh, mang nghĩa là “khiến, làm cho”. Việc nắm vững cấu trúc với make sẽ giúp bạn mô tả được hầu hết các câu trong cuộc sống một cách dễ dàng. Hôm nay, Step Up sẽ đem đến cho bạn những chia sẻ hữu ích nhất về cấu trúc make.
1. Tổng hợp cấu trúc make và cách dùng trong tiếng Anh
Trong ngữ pháp tiếng Anh, chắc hẳn ai cũng từng bắt gặp cấu trúc với động từ “make”. Tuy nhiên, khi ghép với các cụm từ hoặc giới từ khác nhau, từ “make” lại tạo thành những cấu trúc khác nhau.
1. Cấu trúc Make + somebody + do sth (Sai khiến ai đó làm gì)
Ví dụ:
He makes her do all the housework. (Anh ta bắt cô ấy làm hết việc nhà)
The teacher makes her students go to school early. (Giáo viên bắt học sinh của mình đi học sớm).
Đây là một cấu trúc sai khiến phổ biến. Nó thường được sử dụng trong giao tiếp cũng như trong các đề thi.
– Những cấu trúc đồng nghĩa với cấu trúc với make:
Get sb to do st
Have sb do sth
Ví dụ:
I make Peter fix my car (Tôi bắt Peter sửa ô tô cho tôi)
=> I’ll have Peter fix my car
=> I’ll get Peter to fix my car.
[MIỄN PHÍ]1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.
2. Cấu trúc Make + somebody + to verb (buộc phải làm gì)
Ví dụ:
Don’t make me cry (Đừng làm tôi khóc)
She makes me go out. (Cô ấy bắt tôi ra ngoài)
Cấu trúc này thường ở dạng bị động chuyển thể từ cấu trúc trên. Khi muốn sai khiến ai đó làm gì ở thể chủ động, ta dùng cấu trúc “Make sb do sth”. Trong câu bị động, sử dụng dùng cấu trúc “Make sb to do sth”.
Ví dụ:
My teacher makes me do homework. (Giáo viên của tôi bắt tôi làm bài tập)
=> I am made to do homework . (Tôi bị buộc phải làm bài tập).
Nam makes his girlfriend be at home after wedding. (Hùng bắt bạn gái ở nhà sau khi cưới).
=> Nam’s girlfriend is made to be at home after wedding. (Bạn gái của Nam buộc phải ở nhà sau khi cưới)
3. Cấu trúc Make + sb/sth + adj (làm cho)
Trong giao tiếp tiếng Anh, người ta thường sử dụng cấu trúc này.
Ví dụ:
The film makes me sad. (Bộ phim làm tôi buồn)
He makes me happy (Anh ấy làm tôi hạnh phúc)
His gift makes me very happy (Món quà của cô ấy làm tôi rất hạnh phúc)
4. Cấu trúc Make + possible/ impossible
a. Cấu trúc Make it possible/impossible (for sb) + to V
Nếu trong câu theo sau make là to V thì phải thêm it đứng giữa make và possible/impossible.
Ví dụ: Phân tích câu dưới đây:
The new motobike make possible to go to school easily and quickly.
=> Ta thấy theo sau make có to V (to go), vì vậy ta phải thêm it vào giữa make và possible.
=> Vì vậy câu đúng phải là: The new motobike make it possible to go to school easily and quickly.
Ngoài ra, ở cấu trúc trên, bạn cũng có thể thay từ possible/ impossible bằng các từ khác như difficult, easy…
Ví dụ: Studying abroad makes it easier for me to settle down here. (Học ở nước ngoài giúp tôi định cư ở đây dễ dàng hơn).
b. Cấu trúc Make possible/ impossible + N/ cụm N
Cấu trúc này ngược lại hoàn toàn với cấu trúc make possible ở trên.
Nếu theo sau make là một danh từ hoặc cụm danh từ thì “tuyệt đối” không đặt it ở giữa make và possible/impossible.
Ví dụ:
The Internet makes possible much faster communication. (Internet giúp giao tiếp nhanh hơn).
=> Do Faster communication là một cụm danh từ nên ta dùng make possible.
[MIỄN PHÍ]1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.
Trong giải bài tập hay giao tiếp tiếng Anh hàng ngày, chúng ta sẽ bắt gặp nhiều cụm từ đi với make. Dưới đây là một số cụm từ và cụm động từ đi với make thông dụng.
1. Cụm động từ với make
Make off
Chạy trốn
Make up for
Đền bù
Make up with sb
Làm hòa với ai
Make up
Trang điểm
Make out
Hiểu ra
Make for
Di chuyển về hướng
Make sth out to be
Khẳng định
Make over
Giao lại cái gì cho ai
Make sth out to be
Khẳng định
Make into
Biến đổi thành cái gì
2. Cụm từ (collocations) với “make”
Make a decision = make up one’s mind
Quyết định
Make an impression on sb
Gây ấn tượng với ai
Make a living
Kiếm sống
Make a bed
Dọn dẹp giường
Make a fuss over sth
Làm rối, làm ầm lên
Make friend with sb
Kết bạn với ai
Make the most/the best of sth
Tận dụng triệt để
Make progress
Tiến bộ
Make a contribution to
Góp phần
Make a habit of sth
Tạo thói quen làm gì
Make money
Kiếm tiền
Make an effort
Nỗ lực
Make a phone = call
Gọi điện
Make way for sb/sth
Dọn đường cho ai, cái gì
Make a proposal
Đưa ra lời đề nghị
Make a report
Viết, có bài báo cáo
Make a move = move
Di chuyển
Make a mess
Bày bừa ra
3. Bài tập áp dụng cấu trúc make trong tiếng Anh
Dưới đây là bài tập áp dụng cấu trúc với make. Cùng làm để củng cố lại kiến thức đã học nhé!
Điền dạng đúng của do, make hoặc take vào chỗ trống:
1. He is … research in chemistry now.
2. We normally … the shopping on Saturday mornings.
Trên đây là tổng hợp các cấu trúc với make trong tiếng Anh. Hy vọng sau bài viết này các bạn có thể “nắm trọn” những kiến thức bổ ích về cấu trúc make.
Các bạn hãy nhớ ôn luyện và làm bài tập thật nhiều để sử dụng thành thạo cấu trúc này nhé!
Trong 12 thì cơ bản tiếng Anh thì có lẽ nhiều bạn sẽ gặp khó khăn đối với cách sử dụng cấu trúc thì quá khứ hoàn thành. Hãy cùng Step Up tìm hiểu rõ hơn về phần ngữ pháp tiếng Anh này nhé! Đây là một trong các thì tương đối khó, yêu cầu bạn phải nắm vững bảng động từ bất quy tắc. Cùng bắt đầu khám phá qua bài viết dưới đây nào!
1. Thì quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh diễn đạt cái gì?
Trong tiếng Anh, thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước sẽ dùng thì quá khứ hoàn thành. Hành động nào xảy ra sau sẽ dùng thì quá khứ đơn.
Ví dụ:
She had done her homework before her mother came back. (Cô ấy đã hoàn thành bài tập về nhà của mình trước khi mẹ cô ấy trở về).
She hadn’t finished her report when i met her. (Cô ta vẫn chưa hoàn thành bản báo cáo khi tôi gặp cô ta).
Xem thêm thì quá khứ hoàn thành các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ Pháp và App Hack Não PRO
2. Dạng cấu trúc thì quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh
1. Dạng cấu trúc câu khẳng định
S + had + past participle
Ví dụ:
My brother had done his homework before I arrived. (Em trai tôi đã hoàn thành bài tập về nhà khi tôi về).
She had gone out when he came into the house. (Cô ấy đã đi ra ngoài khi anh vào nhà).
2. Dạng cấu trúc câu phủ định
S + hadn’t + past participle
Trong đó hadn’t = had not
Ví dụ:
He hadn’t finished his breakfast when I saw him. (Anh ấy vẫn chưa ăn xong bữa sáng khi tôi trông thấy anh ta).
He hadn’t come home when I got there. (Anh ấy vẫn chưa về nhà khi tôi về).
3. Dạng cấu trúc câu nghi vấn
Từ để hỏi + had + S + past participle
Cách trả lời:
Yes, S + had.
No, S + hadn’t.
Ví dụ:
What had he thought before she asked the question?. (Anh ấy đã nghĩ điều gì trước khi cô ấy hỏi câu hỏi vậy?)
Had the film ended when he arrived at the cinema? (Bộ phim đã kết thúc khi anh ấy tới rạp chiếu phim phải không?)
3. Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành
1. Khi 2 hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta sẽ dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước cùng với đó là quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau
Ví dụ:
I met him after he had divorced (Tôi gặp anh ấy sau khi anh ấy ly dị)
John said he had been chosen as a beauty queen two years before. (John nói rằng hai năm trước, anh ta từng được chọn làm hoa hậu.)
2. Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra và được hoàn tất trước 1 thời điểm trong quá khứ hay trước 1 hành động khác đã kết thúc trong quá khứ.
Ví dụ:
They had had lunch when she arrived. (Họ đã có bữa trưa khi cô ấy đến)
3. Khi thì quá khứ hoàn thành thường được sử dụng với thì quá khứ đơn, chúng ta thường dùng kèm với những giới từ và liên từ như: by, before, after, when, till, until, as soon as, no sooner than
Ví dụ:
When she arrived Hardy had gone away. (Khi cô ấy đến thì Hardy đã đi rồi)
Yesterday, he went out after he had finished his homework. (Hôm qua, anh ấy đi chơi sau khi anh ấy đã làm xong bài tập)
4. Hành động xảy ra như là điều kiện đầu tiên cho hành động khác
Ví dụ:
Tom had prepared for the exams and was ready to do well. (Tom đã chuẩn bị cho bài kiểm tra và sẵn sàng để làm tốt)
Dunny had lost twenty pounds and could begin anew. (Dunny đã giảm 20 pounds và có một ngoại hình mới).
5. Trong câu điều kiện loại ba để diễn tả điều kiện không có thực.
If she had known that, she would have acted differently. (Nếu cô ấy biết điều đó, cô ấy có thể đã có những hành động khác)
She would have come to the party if she had been invited. (Cô ấy có thể đến bữa tiệc nếu như cô ấy được mời)
6. Hành động xảy ra trong một khoảng thời gian trong quá khứ, trước một mốc thời gian khác
She had lived abroad for ten years when she received the transfer. (Cô ấy đã sống ở nước ngoài 10 năm kể từ khi cô ấy nhận được sự chuyển tiếp)
Ngan had studied in England before he did his master’s at Harvard. (Ngan đã học ở Anh quốc trước khi anh ấy đạt được bằng Đại học ở Harvard).
[FREE]Download 12 THÌ TIẾNG ANH – Tổng hợp cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết 12 THÌ để áp dụng vào các chủ điểm thi cử và giao tiếp thực tế
After, before, by the time, when by, by the end of + time in the past,…
For, as soon as, by, prior to that time, until then,…
Ví dụ:
Before i went to my company, my wife had packed me a lunch.
(Trước khi tôi tới công ty của mình, vợ tôi đã đóng gói bữa trưa cho tôi.)
She hadn’t recognized it until her family told her.
(Cô ấy không nhận ra điều đó cho tới khi gia đình cô ấy nói với cô ấy.)
2. Vị trí của các liên từ
– When: Khi nào
Ví dụ:
When he arrived at the airport, his flight had taken off.
(Khi anh ấy tới sân bay, chuyến bay của anh ấy đã cất cánh.)
– Before: trước khi.. (Trước before dùng thì quá khứ hoàn thành và sau before dùng thì quá khứ đơn.)
Ví dụ:
She had done her homework before her father asked her to do so.
(Cô ấy đã làm bài tập về nhà trước khi bố cô ấy yêu cầu cô ấy làm như vậy.)
– After: sau khi (Trước “after” dùng thì quá khứ đơn và sau “after” dùng thì quá khứ hoàn thành.)
Ví dụ:
He went home after he had eaten a big roasted chicken.
(Anh ấy về nhà sau khi đã ăn một con gà quay lớn.)
– By the time: vào thời điểm
Ví dụ:
He had cleaned the house by the time his mother came back.
(Anh ấy đã lau xong nhà vào thời điểm mẹ cậu ấy trở về).
5. Phân biệt quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Việc phân biệt hai thì quá khứ hoàn thành và thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh gây ra không ít khó khăn đối với nhiều bạn. Hãy cùng Step Up tìm hiểu kĩ hơn để có một cách nhìn tổng quát về hai thì này trong tiếng Anh nhé!
QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH
QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.
Ex: The police came when the robber had gone away.
2. Dùng để mô tả hành động trước một thời gian xác định trong quá khứ.
Ex: he had finished my homework before 10 o’clock last night.
3. Được sử dụng trong một số công thức sau:
– Câu điều kiện loại 3:
If he had known that, he would have acted differently.
– Mệnh đề Wish diễn đạt ước muốn trái với Quá khứ:
She wish you had told me about that
– She had turned off the computer before she came home
– AfterI turned off the computer, she came home
– She had painted the house by the timehis wife arrived home
4. Signal Words:
When, by the time, until, before, after
1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong Quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)
Ex: she had been thinking about that before you mentioned it
2. Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục đến một hành động khác trong Quá khứ
Ex: they had been making chicken soup, so the kitchen was still hot and steamy when she came in
Trong tiếng Anh, thì quá khứ đơn được sử dụng nhằm diễn đạt hoặc nói về 1 hành động xảy ra trong quá khứ cũng như đã chấm dứt hẳn. Còn đối với thì quá khứ hoàn thành thì lại mang hàm ý nhấn mạnh vào hành động đó xảy ra trước 1 mốc thời gian cụ thể hay 1 hành động nào đó khác đã chấm dứt trong quá khứ.
Ví dụ:
He had moved to Nha Trang to live before his friend got married.
7. Bài tập thì quá khứ hoàn thành
Đổi sang câu bị động.
He had bought this pen before he went to bed last night.
Candy had washed the dishes.
She had written a report.
Chung had done his exercise by noon.
We had not finished the report before we had a test.
He had seen this movie before John called.
After John had cleaned the house, John went to school.
After my brother had washed his clothes, he studied.
Tinny had ironed the clothes by noon.
My sister hadn’t brushed her teeth before she went to bed last night.
Trên là những kiến thức đầy đủ nhất về thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect) trong 12 thì tiếng Anh quan trọng. Hi vọng rằng các kiến thức này sẽ giúp ích được nhiều cho các bạn. Ngoài ra, để cải thiện đầy đủ nhất về kiến thức tiếng Anh của bản thân thì các bạn cũng nên học ngữ pháp tiếng Anh một cách nghiêm túc và siêng năng! Step Up chúc bạn học tốt và sớm thành công!
Động từ “want” trong tiếng Anh với nghĩa là “muốn” có lẽ đã quá quen thuộc với chúng ta. Từ này được sử dụng rất phổ biến trong các bài tập, bài thi cũng như giao tiếp hàng ngày. Vậy bạn đã nắm vững các cấu trúc với “want” chưa? Trong bài viết hôm nay, Step Up sẽ chia sẻ tất tần tật về cấu trúc want và các dùng chính xác trong tiếng Anh.
1. Cấu trúc want trong tiếng Anh
“Want” (/wɒnt/) có nghĩa là “muốn”. Người ta sử dụng động từ Want để diễn tả việc muốn điều gì hay muốn làm gì đó.
Cụ thể cấu trúc Want trong tiếng Anh như sau:
Công thức Want:
S + want(s) + N (danh từ)
Ai đó muốn cái gì
Ví dụ:
I want a cup of coffee right now.
(Tôi muốn một tách cà phê ngay bây giờ.)
My daughter wants a doll for her birthday.
(Con gái tôi muốn một con búp bê cho ngày sinh nhật của nó.)
S + want(s) + to + V (động từ)
Ai đó muốn làm gì
Ví dụ:
My mood is not good. I want to go for a walk alone.
(Tâm trạng của tôi không tốt. Tôi muốn đi dạo một mình.)
Mike wants to go fishing this weekend.
(Mike muốn đi câu cá vào cuối tuần này.)
S + want(s) + tên người/tân ngữ + to V
Muốn ai đó làm gì
Ví dụ:
I want you to leave immediately
(Tôi muốn bạn rời đi ngay lập tức.)
Mom wants you to get the title of the good student next term.
(Mẹ muốn bạn đạt danh hiệu học sinh giỏi kỳ sau.)
Với ý nghĩa là “muốn ai đó làm gì”, bạn có thể sử dụng “would you like” thay cho động từ “want”.
Ví dụ:
Do you want something to eat?
= Would you like something to eat?
(Bạn có muốn ăn gì không?)
2. Cách sử dụng cấu trúc Want
Động từ “want” được sử dụng với nhiều ý nghĩa khác nhau: diễn tả mong muốn, diễn tả sự cần thiết hoặc để đưa ra lời khuyên.
2.1. Diễn tả mong muốn, ước muốn
Đây là cách dùng phổ biến nhất của cấu trúc Want. Khi dùng với ý nghĩa này, “want” đóng vai trò là một mệnh đề bổ ngữ nhưng vẫn giữ vai trò chính trong câu.
Ví dụ:
Do you want some wine?
(Bạn có muốn một chút rượu vang không?)
I want you to settle your work by yourself.
(Tôi muốn bạn tự giải quyết công việc của mình.)
Với một số câu hỏi ngắn, có thể sử dụng “want to” và bỏ đi động từ ở phía sau.
Ví dụ:
I choose to eat pizza because I want to.
(Tôi chọn ăn pizza bởi vì tôi muốn.)
Do you want something to eat? – I want to.
(Bạn có muốn ăn gì không? – Tôi muốn.)
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
Cấu trúc Want đi với động từ thêm “ing” (V-ing) diễn tả một việc rất quan trọng, cần thiết phải hoàn thành.
Ví dụ:
Your computer wants fixing in order to function better.
(Máy tính của bạn cần sửa chữa để hoạt động tốt hơn.)
Your bedroom wants cleaning. It was too messy.
(Phòng ngủ của bạn cần được dọn dẹp. Nó quá lộn xộn.)
2.3. Đưa lời cảnh báo, lời khuyên
Trong giao tiếp tiếng Anh thông thường, có thể sử dụng cấu trúc Want để đưa ra một lời khuyên hay một cảnh báo. Chính vì vậy, cách dùng này thường được sử dụng trong thì hiện tại đơn (Present Simple), đôi khi sử dụng trong cả thì tương lai đơn (Future Simple).
Ví dụ:
You want to be careful when going out. The epidemic of covid-19 is very dangerous.
(Bạn muốn cẩn thận khi đi ra ngoài. Dịch bệnh covid-19 rất nguy hiểm.)
We want to go right before it’s too late.
(Chúng tôi cần đi ngay trước khi quá muộn.)
2.4. Cấu trúc Want cùng WH-question
Ngoài ra, cấu trúc want còn kết hợp với câu hỏi “Wh-question”. Có thể sử dụng một số câu hỏi như What, Why, When, Where, Whatever,… ở phía trước “want”.
Ví dụ:
I will answer whatever question you want to ask.
(Tôi sẽ trả lời bất cứ câu hỏi nào bạn muốn hỏi.)
I have a lot of food here. Take what you want.
(Tôi có rất nhiều thức ăn ở đây. Cứ ấy những gì bạn muốn nhé.)
2.5. Cấu trúc Want cùng If
Ví dụ:
We can go to the movies this weekend if you want.
(Chúng ta có thể đi xem phim vào cuối tuần này nếu bạn muốn.)
I’ll go right away if you don’t want me to stay more.
(Tôi sẽ đi ngay nếu bạn không muốn tôi ở lại thêm.)
2.6. Cấu trúc Want cùng hiện tại tiếp diễn
Trong một số trường hợp đặc biệt, cấu trúc Want dùng kết hợp với thì hiện tại tiếp diễn để nói về sự khao khát, thật sự mong muốn. Tuy nhiên cách dùng này không phổ biến trong tiếng Anh hiện đại. Vì vậy để chắc chắn không mất điểm khi là bài tập ngữ pháp, bạn không nên chia theo cách này nhé.
Ví dụ:
I am wanting you to come with me.
(Tôi rất muốn bạn đi cùng với tôi.)
We are wanting you to do this project.
(Chúng tôi đang muốn bạn làm dự án này.)
3. Lưu ý khi sử dụng cấu trúc Want trong tiếng Anh
Cấu trúc want là chủ điểm khá phổ biến và dễ sử dụng. Tuy nhiên, bạn cũng cần lưu ý những điều dưới đây để sử dụng các cấu trúc với “want” chuẩn hơn nhé:
Trên đây, Step Up đã chia sẻ đến bạn toàn bộ kiến thức về Cấu trúc want và các dùng trong tiếng Anh. Nếu bạn còn thắc mắc thì hãy để lại bình luận để được giải đáp nhé. Chúc các bạn học tập tốt!
“She is such a naughty girl that no one likes her”
Trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh, cấu trúc so that và such that được hiểu với nghĩa quá… đến nỗi mà. Đây là một trong những dạng cấu trúc được sử dụng rất nhiều ở các bài kiểm tra, đề thi khác nhau.
Có rất nhiều bạn đã và đang học tiếng Anh đã gặp rất nhiều khó khăn khi chưa hiểu rõ cách dùng, ứng dụng của dạng cấu trúc này trong từng tình huống, bài tập, đề thi…
Hãy cùng Step Up tìm hiểu kiến thức về cấu trúc so that và such that trong tiếng Anh qua bài viết này nhé!
1. Cấu trúc so that và such that trong tiếng Anh
Cấu trúc so… that (quá… đến nỗi)
Cấu trúc so that trong tiếng Anh thông thường sẽ có 5 cách để kết hợp phổ biến dưới đây, hãy note lại cho bản thân để có thể ứng dụng ngay nào.
a. Sử dụng với tính từ
S + be+ so + adj + that + S + V
She drank so much alcohol that she got drunk: Cô ta uống quá nhiều rượu đến nỗi bị say.
b. Sử dụng với trạng từ
S + V + so + adv + that + S + V
The storm passed so fast that it went by in three hour: Cơn bão qua nhanh đến nỗi nó chỉ đến trong ba giờ
Xem thêm Cấu trúc so that, such that các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ Pháp và App Hack Não PRO
S + V + so many/ few + plural/ countable noun + that + S + V
Marie has so many skirts that Marie spends much time choosing the suitable one: Marie có quá nhiều váy đến nỗi mất nhiều thời gian để chọn cái phù hợp.
d. Sử dụng với danh từ đếm được số ít
S + V + so + adj + a/ an + singular noun + that + S + V
It was so disappointing a result that we didn’t accept: Đó là một kết quả quá thất vọng đến nỗi chúng tôi không thể chấp nhận được.
e. Sử dụng với danh từ không đếm được
S + V + so much/ little + uncountable noun + that + S + V
John had so much money that he didn’t know what to do with it: John có quá nhiều tiền đến nỗi anh ta không biết làm gì với chúng
2. Cấu trúc such… that (quá… đến nỗi)
S + V + such + (a/an) + adj + noun + that + S + V
It was such a nice song that I listened it all day: Đó là một bài hát tuyệt vời đến nỗi khiến tôi nghe cả ngày.
2. Cách sử dụng cấu trúc such that và so that
Với cấu trúc so that
– Trước adj/adv nếu có too, so, very, quite… thì bỏ
– Với a lot of ,lots of thì phải đổi thành much, many
– Sau that viết lại toàn bộ mệnh đề
She is very strong. She can lift the box => She is so strong that she can lift the box.
He drank a lot of beer. He became drunk => He drank so much beer that he became drunk.
Marie bought lots of books .She didn’t know where to put them =>Marie bought so many books that she didn’t know where to put them.
Với cấu trúc such that
– Trước adj/adv nếu có too, so, very, quite… thì bỏ
– Nếu danh từ là số ít hoặc không đếm được thì không dùng (a/an)
– Nếu sau adj không có N thì lấy N ở đầu câu vào rồi thế đại từ vào chủ từ.
She is a very naughty girl. No one likes her => She is such a naughty girl that no one likes her.
The water is too hot. I can’t drink it => It is such hot water that I can’t drink it.
His voice is very soft. Everyone likes his => He has such a soft voice that everyone likes his.
Lưu ý: Nếu trước N có much hoặc many thì phải đổi chuyển a lot of.
He bought many skirts. He didn’t know where to put them => He bought such a lot of skirts that he didn’t know where to put them
Phân biệt cách dùng so that và so
So that và so đều là 2 từ được sử dụng nhằm để liên kết hoặc nối các mệnh đề trong câu với nhau. Thế nhưng, có khá nhiều bạn học ngoại ngữ thường bị nhầm lẫn về cách dùng cấu trúc so that và so khi đặt câu cũng như trong giao tiếp hàng ngày.
Hai dạng cấu trúc này có những điểm khác nhau, hãy cùng Step Up tìm hiểu về sự khác biệt này dưới đây nhé.
So that: nối 2 mệnh đề với nhau đề chỉ ra lý do, hay giải thích cho mệnh đề đứng ngay trước nó.
Ví dụ:
I came to my office early so that i could meet him.
(Tôi đã đến văn phòng sớm để tôi có thể gặp anh ta).
So: được dùng để nối 2 mệnh đề lại với nhau nhằm thể hiện kết quả của mệnh đề đứng trước nó.
Ví dụ:
He has some money, so he goes to restaurant.
Anh ta có được 1 khoảng tiền nên anh ta đi đến nhà hàng.
Qua các ví dụ trên, chúng ta có thể thấy sự khác nhau giữa so that và so đó chính là: 1 cấu trúc để nối mệnh đề sau với mệnh đề trước và mệnh đề sau là kết quả của mệnh đề trước, cộng 1 từ là từ nói của về sau để chỉ lý do và làm rõ cho về trước nó.
[MIỄN PHÍ]1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.
Viết lại câu mà không làm thay đổi nghĩa (sử dụng cấu trúc so that và such that
1) The garden is so large that it took us one hour to clean it.
=> It is….
2) The woman is so fool that no one took any notice of her.
=> She is….
3) The film is so long that they can’t broadcast it on this night.
=> It is….
4) The songs are so interesting that we have listen them many times.
=> They are….
5) The news was so bad that he burst into tears on hearing it.
=> It was….
6) The water was so hot that it turned my tongue.
=> It was….
7) There is so much wind that we can’t go out.
=> There is such….
8) The boy is so flabby that every calls him Stuffy.
=> He is….
9) The candy is so excellent that all the children want some more.
=> It is….
10) The weather was so warm that they had a walk out.
=> It was….
Đáp án
1)… It is such a large garden that it took us one hour to clean it.
2)… She is such a fool woman that no one took any notice of her.
3)… It is such a long film that they can’t broadcast it on this night.
4)… They are such interesting songs that we have listen them many times.
5)… It was such bad news that he burst into tears on hearing it.
6)… It was such hot water that it turned my tongue.
7)… There is such a lot of wind that we can’t go out.
8)… He is such a flabby boy that every calls him Stuffy.
9)… It is such excellent candy that all the children want some more.
10)… It was such warm weather that they had a walk out.
[MIỄN PHÍ]1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.
Ngoài ra để học tốt và cải thiện một cách toàn diện về tiếng Anh của bản thân, các bạn có thể tìm hiểu thêm nhiều hơn về từ vựng theo chủ đề để có thể sử dụng linh hoạt, đọc hiểu nội dung các bài viết trong tiếng Anh. Cùng tham khảo các phương pháp học từ vựng tiếng Anh sáng tạo, hiệu quả, tiết kiệm thời gian với sách hack não: Với 50 unit thuộc các chủ đề khác nhau, hay sử dụng trong giao tiếp hàng ngày. Bạn sẽ được trải nghiệm với phương pháp học thông minh cùng truyện chêm, âm thanh tương tự và phát âm shadowing và thực hành cùng App Hack Não để luyện nghe, phát âm và kiểm tra các từ vựng tiếng Anh đã học.
Trên đây, Step Up đã truyền tải toàn bộ cấu trúc so that và such that, cách dùng và bài tập thực hành cụ thể. Hy vọng những phần kiến thức này sẽ giúp ích cho các bạn trong các bài tập ngữ pháp tiếng Anh, ứng dụng thiết thực trong các bài giao tiếp tiếng Anh hằng ngày để truyền đạt đầy đủ mọi thông tin theo ý muốn.