4.5 (89.65%) 85 votes

Trong 12 thì cơ bản của tiếng Anh chắc có lẽ các bạn đã quen thuộc với thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Tuy nhiên, liệu bạn đã biết cách sử dụng thì một cách chính xác chưa? Hãy cùng Step Up tìm hiểu chi tiết giúp bạn hiểu rõ hơn qua bài viết dưới đây nhé.

1. Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn trong tiếng Anh

 

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) được dùng để chỉ một sự việc đã xảy ra ở trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và có thể sẽ còn tiếp diễn trong tương lai. Dạng thì này thường được sử dụng để nói về sự việc đã kết thúc tuy nhiên chúng ta vẫn còn thấy ảnh hưởng đến hiện tại.

tải ebook hack não ngữ pháp

2. Cấu trúc thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn

Step Up sẽ tổng hợp đầy đủ nhất về cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, cùng tìm hiểu dưới đây ngay nhé

Câu khẳng định: 

S + have/ has + been + V-ing

Nếu Chủ ngữ là  I/ We/ You/ They + have, Chủ ngữ là  He/ She/ It + has

Ví dụ:

  • They have been learning Math for 4 years. (Họ đã học Toán được 4 năm.)
  • She has been living here for ten years. (Cô ấy sống ở đây được mười năm rồi.)
  • He has been loving her since they met for the first time. (Anh ấy vẫn yêu cô ấy kể từ lần đầu họ gặp mặt.)
  • We have been teaching English since 1999. (Chúng tôi đã dạy môn tiếng Anh từ năm 1999.)

Câu phủ định:

S + haven’t / hasn’t + been + V-ing

(haven’t = have not; hasn’t = has not)

Ví dụ:

  • They haven’t been studying Math for 5 years. (Họ không học Toán được 5 năm rồi.)
  • They haven’t been playing video games since last year. (Họ không chơi game từ năm ngoái.)
  • I haven’t been smoking for 3 months. (Tôi đã không hút thuốc 3 tháng gần đây.)
  • She hasn’t been meeting him as much as they used to do. (Cô ấy không còn gặp anh ấy thường xuyên như trước nữa.)

Câu nghi vấn:

Have/ Has + S + been + V-ing ?

Ví dụ:

  • Have they been standing in the rain for more than five hours? _Yes, They have./ No, They haven’t. (Họ đứng dưới mưa hơn 5 tiếng đồng hồ rồi phải không?)
  • Has he been typing the report since this night? _Yes, he has./ No, he hasn’t. (Anh ấy đánh máy bài báo cáo từ tối rồi phải không?)
  • Have you been learning 2 languages at the same time? _Yes, I have./ No, I haven’t. (Bạn đang học 2 ngôn ngữ cùng một lúc phải không?)
  • Has she been waiting for him for 5 years? _Yes, she has./ No, she hasn’t. (Cô ấy chờ anh ấy chắc phải được 5 năm rồi nhỉ?)

3. Cách dùng thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn trong tiếng Anh

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn sẽ có 2 cách sử dụng chính như sau:

1. Diễn đạt 1 hành động bắt đầu trong quá khứ diễn ra liên tục đồng thời kéo dài đến hiện tại.

Dùng khi nhấn mạnh vào tính chất “liên tục” của hành động.

Ví dụ:

  • We have been typing this letter for 5 hours. (Chúng tôi đã đánh máy bức thư này được 5 tiếng đồng hồ rồi.)
  • They have been waiting for you since you arrived. (Họ đã chờ bạn suốt kể từ khi bạn đến nơi.)
  • You have been working for 10 hours, please take a rest. (Bạn đã làm việc liên tục 10 giờ liền, làm ơn hãy nghỉ ngơi một chút.)

2. Được sử dụng để diễn tả hành động đã xảy ra, vừa mới kết thúc tuy nhiên kết quả của hành động vẫn có thể nhìn thấy được ở hiện tại.

Ví dụ:

  • He is very tired now because he has been working hard for 15 hours. (Bây giờ anh ấy rất mệt vì anh đã làm việc chăm chỉ trong 15h đồng hồ.)
  • She has been sitting in the sun for 3 hour, therefore she got sunburn. (Cô ấy đã ngồi nắng suốt 3 tiếng, nên cô ấy bị cháy nắng.)
  • You are fired because you have been taking too many days off. (Bạn đã bị sa thải vì bạn nghỉ làm quá nhiều.)

4. Dấu hiệu nhận biết Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn

Các từ thường xuất hiện trong câu thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là: All day, all week, since, for, for a long time, in the past week, recently, lately, up until now, so far, almost every day this week, in recent years,…

Cụ thể như sau:

1. Since + mốc thời gian

Ví dụ:

  • We have been working since early morning. (Chúng tôi làm việc từ sáng sớm.)
  • I haven’t been eating properly since my mom left. (Tôi không ăn uống hẳn hoi từ khi mẹ tôi rời đi.)
  • My dad hasn’t been feeling well since 3 months ago. (Bố tôi cảm thấy không khỏe kể từ 3 tháng trước.)

2. For + khoảng thời gian

Ví dụ:

  • He has been listening to the radio for 6 hours. (Anh ấy nghe đài được 6 tiếng đồng hồ rồi.)
  • We have been being together for 10 years. (Chúng tôi yêu nhau được 10 năm rồi.)
  • They have been playing jazz for 8 hours. (Họ chơi nhạc jazz được 8 giờ rồi đấy.)

3. All + thời gian (all the morning, all the afternoon, all day,…)

Ví dụ:

  • He has been working in the field all the morning. (Anh ấy làm việc ngoài đồng cả buổi.)
  • My mom has been scolding me all day. (Mẹ tôi mắng tôi cả ngày.)
  • I have been typing the report all the afternoon. (Tôi gõ bản báo cáo cả buổi chiều.)

5. Phân biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn và Thì Hiện Tại Hoàn Thành

Hai thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và thì hiện tại hoàn thành sẽ có cách dùng na ná giống nhau, đôi lúc bạn khó có thể phân biệt được chúng. Cùng lưu ý các điểm sau để tránh bị nhầm lẫn:

Cấu trúc

  Câu khẳng định Câu phủ định Câu nghi vấn
Thì hiện tại hoàn thành S + has/have + VII S + has/have + not + VII Has/Have + S + VII ..?
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn S + has/have + been + Ving S + has/have + not + been + Ving Has/Have + S + been + Ving?

Chức năng

Thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh đến tính kết quả của một hành động

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh tính liên tục của một hành động

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh

Dấu hiệu nhận biết: 

Với hiện tại hoàn thành: Ever, never, just, already, recently, since, for

Với hiện tại hoàn thành tiếp diễn: All the morning, all the afternoon, all day long, since, for, how long…

Xem thêm:  Thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh và cách sử dụng

6. Bài tập Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn có đáp án

Các bạn vừa khám phá xong phần lý thuyết của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Bây giờ chúng ta hãy cùng nhau thực hành một số bài tập để xem bản thân đã thấu hiểu bài đến đâu cũng như bổ trợ thêm về kiến thức cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh nhé.

Bài 1: Hãy chọn dạng đúng của động từ có trong ngoặc.

1. He ________ (sleep) for hours now because he didn’t get enough sleep last night.

2. When she arrived, her family ________ (have) dinner.

3. What are you now? He ______ (wait) for you for so long.

4. My father ________ (still/do) the gardening since I came home. Meanwhile, my brother ______ (do) his homework.

5. Her mother ________ (go) shopping since she went out with her friends.

6. We would like to eat something because We ________ (not eat) for the whole day.

7. It ______ (rain) for the whole morning, so she doesn’t want to go out.

8. John Wick _____ (watch) his favorite film since I came.

Bài 2: Hoàn tất các câu sau dựa vào những từ gợi ý cho sẵn.

1. We/not/want/go/because/be/play/football

2. Chingun/be/sleep/hours//so/house/quiet.

3. He/drink/alcohol/since/we/see/

4. I/do/work/whole/day//now/be/tired.

5. She/not/see/parents/so long/because/she/busy.

Bài 3: 

1. We are waiting for the bus. We started waiting for 10 minutes.

We ….. for 10 minutes.

2. I’m learning English. I started classes in October.

I ….. since October.

3. Hai is working in London. He started working there on 20 July.

……. since 20 July.

4. Our friends always spend their holidays in Italy. They started going there years ago.

……. for years.

Bài 4: 

1. You have just arrived to meet a friend who is waiting for you.

You ask: (you/wait/long) ………..

2. You meet a friend in the street. His face and hands are dirty.

You ask: (what/to/do?) ………..

3. A friend of yours is now working in a shop. You want to know how long.

You ask: (how long/you/work/there?)

4. A friend tells you about his job – he sells computers. You want to know how long

You ask: (how long/you/sell/computers?) ………..

[FREE] Download 12 THÌ TIẾNG ANHTổng hợp cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết 12 THÌ để áp dụng vào các chủ điểm thi cử và giao tiếp thực tế

Đáp án

Bài 1: has been sleeping/ was having/ has been waiting/ has been still doing/has been doing/has been going/ haven’t been eating/ has been raining/ has been watching

Bài 2:

1. We don’t want to go out because We have been playing football.

2. Chingun has been sleeping for hours, so the house is very quiet.

3. He has been drinking alcohol since we saw him.

4. I have been doing my homework for the whole day, so now I am tired.

5. She has not been seeing her parents for so long because she is extremely busy.

Bài 3:

1. have been waiting

2. have been learning English

3. he has been working there

4. they’ve been going there

Bài 4:

2. Have you been waiting long?

3. What have you been doing?

4. How long have you been working there?

5. How long have you been selling computers?

Trên đây là bài viết tổng hợp về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Step Up hy vọng rằng đã hướng dẫn cho bạn đọc những thông tin hữu ích nhất. Để hiểu rõ nhiều hơn về từ vựng các chủ đề cũng như để sử dụng linh hoạt, hãy cùng tham khảo các phương pháp học từ vựng tiếng Anh sáng tạo, hiệu quả, tối ưu thời gian cùng với sách Hack Não 1500: Bao gồm 50 unit thuộc các chủ đề khác nhau, cùng với đó là sử dụng trong giao tiếp hàng ngày. Các bạn sẽ được trải nghiệm với phương pháp học thông minh cùng truyện chêm, âm thanh tương tự và phát âm shadowing, luyện tập cùng App Hack Não để luyện nghe, phát âm và kiểm tra các từ vựng tiếng Anh đã học.

 
 
 
 
 
 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

Comments

comments