" "
4.6 (92%) 5 votes

Trong 12 thì cơ bản tiếng Anh chắc có lẽ các bạn đã quen thuộc với thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Tuy nhiên, liệu bạn đã biết cách sử dụng thì một cách chính xác chưa? Hãy cùng Step Up tìm hiểu chi tiết giúp bạn hiểu rõ hơn qua bài viết dưới đây nhé.

 

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh là gì?

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (present perfect continuous) được dùng để chỉ một sự việc đã xảy ra ở trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và có thể sẽ còn tiếp diễn trong tương lai. Dạng thì này thường được sử dụng để nói về sự việc đã kết thúc tuy nhiên chúng ta vẫn còn thấy ảnh hưởng đến hiện tại.

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn có cấu trúc như thế nào?

Step Up sẽ tổng hợp đầy đủ nhất về cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, cùng tìm hiểu dưới đây ngay nhé

Dạng câu khẳng định:

S + have/ has + been + V-ing

Chú ý:

– S = I/ We/ You/ They + have

– S = He/ She/ It + has

Ví dụ:

– They have been learning Math for 4 years. (Họ đã học Toán được 4 năm.)

– She has been living here for ten year. (Cô ấy sống ở đây được mười năm rồi.)

Dạng câu phủ định:

S + haven’t / hasn’t + been + V-ing

Chú ý:

– haven’t = have not

– hasn’t = has not

Ví dụ:

– They haven’t been studying Math for 5 years. (Họ không học Toán được 5 năm rồi.)

– It hasn’t been playing video games since last year. (Nó không chơi game từ năm ngoái.)

Dạng câu nghi vấn:

Have/ Has + S + been + V-ing ?

Chú ý:

Yes, I/ we/ you/ they + have. -Yes, he/ she/ it + has.

Ví dụ:

Have they been standing in the rain for more than five hours? (Họ đứng dưới mưa hơn 5 tiếng đồng hồ rồi phải không?)

Yes, They have./ No, They haven’t.

Has he been typing the report since this night? (Anh ấy đánh máy bài báo cáo từ tối rồi phải không?)

Yes, he has./ No, he hasn’t.

Cách dùng Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn sẽ có 2 cách sử dụng chính như sau:

Được sử dụng để diễn đạt 1 hành động bắt đầu trong quá khứ diễn ra liên tục đồng thời kéo dài đến hiện tại. Dùng khi nhấn mạnh vào tính chất “liên tục” của hành động.

Ví dụ:

– We have been typing this letter for 5 hours. (Chúng tôi đã đánh máy bức thư này được 5 tiếng đồng hồ rồi.)

Bạn có thể hiểu rằng trên thực tế thì hành động đánh máy này đã được bắt đầu cách đây 4 tiếng và nó được kéo dài cho tới bây giờ, vẫn chưa kết thúc.

Được sử dụng để diễn tả hành động đã xảy ra, vừa mới kết thúc tuy nhiên kết quả của hành động vẫn có thể nhìn thấy được ở hiện tại.

Ví dụ:

– He is very tired now because He has been working hard for 15 hours. (Bây giờ anh ấy rất mệt vì tôi đã làm việc vất vả trong 15 tiếng đồng hồ.)

Ta thấy việc “làm việc vất vả 15h đồng hồ” vừa mới kết thúc nhưng thành quả của việc làm đó thì chúng ta vẫn có thể thấy điều đó ở hiện tại (diễn đạt rất mệt.)

Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh

 

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Các từ thường xuất hiện trong câu thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là: All day, all week, since, for, for a long time, in the past week, recently, lately, up until now, so far, almost every day this week, in recent years.

Cụ thể như sau:

  •  Since + mốc thời gian

Ex: We have been working since early morning. Chúng tôi làm việc từ sáng sớm

  • For + khoảng thời gian

Ex: He has been listening to the radio for 6 hours. (Anh ấy nghe đài được 6 tiếng đồng hồ rồi.)

  • All + thời gian (all the morning, all the afternoon, all day, …)

Ex: He has been working in the field all the morning. (Anh ấy làm việc ngoài đồng cả buổi)

Hướng dẫn phân biệt Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và Thì hiện tại hoàn thành

Hai thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và thì hiện tại hoàn thành sẽ có cách dùng na ná giống nhau, đôi lúc bạn khó có thể phân biệt được chúng. Cùng lưu ý các điểm sau để tránh bị nhầm lẫn:

Cấu trúc

  Câu khẳng định Câu phủ định Câu nghi vấn
Thì hiện tại hoàn thành S + has/have + V Past Participle S + has/have + not + V Past Participle Has/Have + S + V Past Participle ..?
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn S + has/have + been + Ving S + has/have + not + been + Ving Has/Have + S + been + Ving?

Chức năng

Thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh đến tính kết quả của một hành động

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh tính liên tục của một hành động

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh

Cả 2 thì đều có các dấu hiệu nhận biết khác nhau

Với hiện tại hoàn thành: Ever, never, just, already, recently, since, for- She has studied English since I was 5 years old

– She has played squash for 3 years

– They have been to London twice

– He has never seen her before

– It has just finished her project

– I have already had breakfast

– I haven’t met him recently

Với hiện tại hoàn thành tiếp diễn: All the morning, all the afternoon, all day long, since, for, how long…

– She has been running all the afternoon

– I have been hoping to meet him all day long

– He is so tired. He has been searching for a new apartment all the evening.

– How long has he been playing the guitar?

– I have been teaching here for about 11 years

Tìm hiểu thêm:

Bắt trọn thì hiện tại hoàn thành đầy đủ nhất chỉ với 5 phút

Các dạng bài tập Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn có đáp án

Các bạn vừa khám phá xong phần lý thuyết của thì Hiện tại Hoàn thành tiếp diễn. Bây giờ chúng ta hãy cùng nhau thực hành một số bài tập để xem bản thân đã thấu hiểu bài đến đâu cũng như bổ trợ thêm về kiến thức cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh nhé.

Bài 1: Hãy chọn dạng đúng của động từ có trong ngoặc.

  1. He ________ (sleep) for hours now because he didn’t get enough sleep last night.
  2. Since he arrived, her family ________ (have) dinner.
  3. What are you now? He ______ (wait) for you for so long.
  4. My father ________ (still/do) the gardening since I came home. Meanwhile, my brother ______ (do) his homework.
  5. Her mother ________ (go) shopping since she went out with her friends.
  6. We would like to eat something because We ________ (not eat) for the whole day.
  7. It ______ (rain) for the whole morning, so she doesn’t want to go out.
  8. John Wick _____ (watch) his favorite film since I came.

Bài 2: Hoàn tất các câu sau dựa vào những từ gợi ý cho sẵn.

  1. We/not/want/go/because/be/play/football
  2. Chingun/be/sleep/hours//so/house/quiet.
  3. He/drink/alcohol/since/we/see/
  4. I/do/work/whole/day//now/be/tired.
  5. She/not/see/parents/so long/because/she/busy.

Đáp án

Bài 1:

1. have been sleeping 2. is having 3. has been waiting 4. has been still doing/has been doing
5. has been going 6. haven’t been eating 7. has been raining 8. has been watching

Bài 2:

  1. We don’t want to go out because We have been playing football.
  2. Chingun has been sleeping for hours, so the house is very quiet.
  3. He has been drinking alcohol since we saw him.
  4. I have been doing my homework for the whole day, so now I am tired.
  5. She has not been seeing her parents for so long because she is extremely busy.

Trên đây là bài viết tổng hợp về Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, Step Up hy vọng rằng đã hướng dẫn cho bạn đọc những thông tin hữu ích nhất. Để hiểu rõ nhiều hơn về từ vựng các chủ đề cũng như để sử dụng linh hoạt, hãy cùng tham khảo các phương pháp học từ vựng tiếng Anh sáng tạo, hiệu quả, tối ưu thời gian cùng với sách Hack Não 1500: Bao gồm 50 unit thuộc các chủ đề khác nhau, cùng với đó là sử dụng trong giao tiếp hàng ngày. Các bạn sẽ được trải nghiệm với phương pháp học thông minh cùng truyện chêm, âm thanh tương tự và phát âm shadowing, luyện tập cùng App Hack Não để luyện nghe, phát âm và kiểm tra các từ vựng tiếng Anh đã học.

Xem thêm: Hack Não 1500 từ tiếng Anh – Nạp siêu tốc 1500 từ vựng và cụm từ trong 50 ngày
 

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

Comments

comments