" "
5 (100%) 11 votes

Thì quá khứ đơn (Past Simple) là 1 trong 12 thì cơ bản của ngữ pháp tiếng Anh. Nếu muốn học tốt tiếng Anh bạn cần biết và phân biệt rõ với các thì khác. Vậy cách sử dụng của thì này như thế nào? Hãy cùng Step Up tham khảo chi tiết bài viết thì quá khứ đơn để giúp bạn nắm được cấu trúc ngữ pháp tự tin sử dụng tiếng Anh trong nghe nói đọc viết nhé.

Thì quá khứ đơn

I. Định nghĩa thì quá khứ đơn 

Thì quá khứ đơn (past simple) dùng diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ, đã chấm dứt và biết rõ thời gian

II. Cấu trúc thì quá khứ đơn trong tiếng Anh như thế nào?

Cấu trúc thì quá khứ đơn

1. Dạng câu khẳng định

S    +   Verb + ed (regular)

S    +   Verb in the past tense (irregular)

Regular Verbs là những động từ có quy tắc như

to work (làm việc) – worked

to play (chơi) – played

Irregular Verbs là những động từ bất quy tắc như

to do – did – done

to speak – spoke – spoken

to teach – taught – taught

Ví dụ: We studied a hard lesson last week

      Jane travelled to England last summer

2. Dạng câu phủ định

Đối với động từ “to be” và động từ khuyết thiết ta thêm “not” vào sau

S    +    did not    +    Verb

Ví dụ: She wasn’t go to school yesterday

1 số động từ khuyết thiếu thường gặp

Can – could

May – might

Will- would

Shall – Should

Ví dụ I couldn’t go to the cinema yesterday

Đối với động từ thường, ta đặt trợ động từ “didn’t” trước động từ chính

Ex: Yuzu didn’t go out with me last Sunday

3. Dạng câu nghi vấn

Đối với động từ “to be” và động từ khuyết thiếu ta sẽ di chuyển nó lên đầu câu

(Từ để hỏi)Did       +    S    +     Verb  ?

Ví dụ:

Were you in John’s house yesterday?

Could she buy the limited iphone version yesterday?

Đối với động từ thường, ta đặt động từ “did” trước động từ chính

Ví dụ: Did you do the housework? 

Lưu ý: Khi đổi câu sang phủ định và nghi vấn: động từ chính cần đưa về dạng nguyên thể.

III. Cách sử dụng thì quá khứ đơn như thế nào?

Cách sử dụng thì quá khứ đơn

1. Diễn đạt một hành động đã kết thúc trong quá khứ có thời điểm xác định cụ thể

Ví dụ: I started learning Japanese 5 years ago

           He graduated from Hanoi university in 2016

2. Diễn đạt một hành động đã xảy ra trong 1 thời gian dài trong quá khứ và đã kết thúc

Cụm từ đi cùng: for + (khoảng thời gian), from….to….

Ví dụ: Tonny worked for that company for 2 years (now he works for another company)

3. Diễn đạt một loạt hành động liên tiếp nhau xảy ra trong quá khứ

Ví dụ: I came Jane’s home, we ate dinner together4

4. Diễn đạt một hành động thường xuyên lặp lại trong quá khứ bây giờ không diễn ra nữa

Ví dụ: When I was a little girl, I always read comic 

5. Diễn đạt hành động chen ngang vào hành động khác diễn ra trong quá khứ 

Ví dụ: The children were playing football when their mother came back home

Trong 12 thì tiếng Anh, cách sử dụng của thì quá khứ đơn và thì hiện tại hoàn thành sẽ khiến bạn có thể bị nhầm lẫn giữa 2 thì này. Vậy nên cần note thật kỹ để khi sử dụng thì tiếng Anh thật hợp lý tương ứng với từng ngữ cảnh nhé!

IV. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn là gì?

Đối với thì quá khứ đơn, trong câu có dấu hiệu nhận biết là các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

  • yesterday
  • last/past/ the previous + N : last year, the previous day
  • N + ago: a hour ago, 3 days ago
  • in + N (chỉ thời điểm trong quá khứ) in 2016

V. Cách thêm “ed” cho động từ có quy tắc

– Thông thường thêm “ed” sau động từ có quy tắc: work – worked

– Động từ có tận cùng “e” thì chỉ thêm “d”: smile- smiled

– Động từ có tận cùng là”y” mà trước nó là một phụ âm thì đổi “y” thành “i” rồi thêm “ed”: study – studied

Tuy nhiên nếu trước “y” là nguyên âm a, o, u, i, e ta chỉ thêm “ed”: enjoy- enjoyed

– Động từ có một âm tiết, tận cùng là một nguyên âm ở giữa hai phụ âm thì nhân đôi âm cuối rồi thêm “ed”: stop – stopped

Tuy nhiên nếu phụ âm cuối là h, w, y, x thì chỉ thêm “ed” không nhân đôi phụ âm cuối:  stay – stayed

– Động từ có hai âm tiết, tận cùng là một nguyên âm ở giữa hai phụ âm, trọng âm rơi vào âm tiết cuối thì ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “ed”: transfer- transferred

– Động từ có hai âm tiết, tận cùng là một nguyên âm ở giữa hai phụ âm, trọng âm rơi vào âm tiết đầu thì ta không  nhân đôi phụ âm: enter – entered

VI. Bài tập thì quá khứ đơn

 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

  • I … The Untamed several time last month
  • My family … to The Great Pyramid of Giza by air last week
  • My friend … to my home when I was sleeping
  • He … so sad when he … the news he failed the English test 
  • I … very tired because I … all day yesterday
  • What … he dream when he … young?
  • After coming back home, I … a bath, then I … to bed early
  • “Here is the money I…” he said “I always keep my promise”
  • “You are late” he said “The bus … 15 minutes ago”
  • I thought you … a new pen yesterday
  • I spoke slowly, but he … understand me
  • When he failed to meet us, we … without him

Đáp án:  watched, travelled, came, was-worked, did-was, took-went, promised, went, bought, could not, left

Trên đây là bài viết về Thì quá khứ đơn hi vọng bạn đọc có thể nắm được cách sử dụng để vận dụng thì căn bản này vào trong bài tập thi cử và giao tiếp trong cuộc sống. Để có thể luyện nói tiếng Anh với thì quá khứ đơn bạn có thể tham khảo thêm vốn từ trong sách Hack Não 1500: với 50 units thuộc các chủ đề khác nhau  sách sẽ giúp bạn mở rộng thêm vốn từ phong phú để có thể vận dụng không chỉ riêng thì quá khứ đơn mà tất cả các cấu trúc tiếng Anh khác trong cuộc sống.

Xem thêm: Hack Não 1500 từ tiếng Anh – Nạp siêu tốc 1500 từ vựng và cụm từ trong 50 ngày
 

Chúc các bạn thành công trên con đường chinh phục tiếng Anh.

 




NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

 

Comments

comments