" "
5 (100%) 1 vote

Đây là thì quá khứ cuối cùng, ít bắt gặp trong giao tiếp hàng ngày – Thì Quá khứ Hoàn thành Tiếp diễn (Past Perfect Continuous). Nhưng như là một phần của 12 thì tiếng Anh,  chúng ta vẫn cần tìm hiểu về thì này để tránh nhầm lẫn với các thì còn lại, đặc biệt là các thì quá khứ. Hãy cùng Step Up khám phá về thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn trong bài viết dưới đây nhé.

Định nghĩa về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (past perfect continuous) là 1 phần trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh được dùng để diễn đạt quá trình xảy ra một hành động bắt đầu trước một hành động khác trong quá khứ.

Dạng cấu trúc về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh

Dạng cấu trúc câu khẳng định:

S + had + been + V-ing

Ví dụ:

  • They had been working for five hours when she telephoned

            Họ đã làm việc suốt 4 tiếng khi mà cô ấy gọi 

  • Her eyes were red because she had been crying

            Mắt cô ấy đỏ vì trước đó cô đã khóc

Dạng cấu trúc câu phủ định:

S + hadn’t + been + V-ing

(hadn’t = had not)

Ví dụ:

  • My father hadn’t been doing anything when my mother came home

Bố tôi đã không làm việc gì khi mẹ tôi về nhà

  • They hadn’t been talking to each other when we saw them

Họ đã không nói chuyện với nhau khi chúng tôi nhìn họ

Dạng cấu trúc câu nghi vấn:

Had + S + been + V-ing ?

Wh-questions + had + S + been + Ving…?

Trả lời: 

Yes, S + had./ No, S + hadn’t.

No, S + hadn’t.

Ví dụ:

Had he  been waiting for me when you met him?

Yes, he had./ No, he hadn’t.

Had he been playing game for five hours before he went to eat dinner?

Yes, he had./ No, he hadn’t. 

Hướng dẫn các sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh

Dùng để diễn tả 1 hành động được xảy ra kéo dài liên tục trước 1 hành động khác trong quá khứ 

Ví dụ: Yesterday, when I got up, it was snowing. It had been snowing for three hours.  

Thực tế, hành động trời đang đang có tuyết đã xảy ra liên tục trước một hành động khác trong ngày hôm qua là “khi tôi thức giấc”.

Dùng để diễn tả 1 hành động được xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ

Ví dụ: His son had been driving for five hours before 9p.m last night

Hành động lái xe 5 tiếng đồng hồ đã xảy ra liên trục trước thời điểm được xác định cụ thể: 9h tối hôm qua

Dùng để nhấn mạnh hành động kết quả để lại trong quá khứ

Ví dụ: This morning he was very tired because he had been working very hard all night.

Việc “mệt mỏi” đã xảy ra trong quá khứ và là kết quả của việc “làm việc vất vả cả đêm” đã diễn ra trước đó.

Một số dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh

Đối với thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, ở trong thành phần câu sẽ có các từ dùng để nhận biết như sau: Until then: Cho đến lúc đó

Ví dụ: 

Until then I had been leaving Danang for 4 years

(Cho đến lúc đó tôi đã rời khỏi Đà Nẵng được 4 năm)

By the time: Đến lúc

By the time she came back he had been sleeping for five hours.

(Đến lúc cô ấy quay lại, anh ấy đã ngủ khoảng năm tiếng đồng hồ)

Prior to that time: Thời điểm trước đó

Prior to that time I had been still traveling  in Nha Trang for three months.

(Trước đó, tôi đã du lịch ở Nha Trang khoảng ba tháng)

Before, after: Trước, sau

Before he came, I had been having dinner at 9 o’clock.

(Trước khi anh ấy đến, tôi đã ăn tối lúc 9 giờ.

Cách phân biệt quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh

Một số người học thường hay sai lầm giữa thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn. Bởi vậy, bạn cần phải lưu ý một số cách phân biệt 2 thì trên như sau:

Cách phân biệt cấu trúc

Quá khứ hoàn thành Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Động từ “to be”

S + had been + Adj/ noun

Ex: My father had been a great singer when he was a student

Động từ thường:

S + had +Ved(past participle)

Ex:  I met John after he had divorced.

S + had been + V-ing

Ex: When I looked out of the window, it had been sunning

Phân biệt cách dùng chính của cấu trúc

Đối với thì quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh:

Thì quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh

Đối với thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh: Dùng để nhấn mạnh vào tính tiếp diễn của hành động

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh

Một số dạng bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh

Bài tập 1: Chia dạng đúng của động từ.

1. When I arrived, he (wait) …………………………… for me. He was very angry with me.

2. We (run) ……………………………along the street for about 60 minutes when a motorbike suddenly stopped right in front of  us

3. Yesterday, my brother said he (stop) ……………………………smoking for three months.

4. Someone (paint) …………………………… the room because the smell of the paint was very strong when I got into the room.

5. They (talk) ………………………..… on the mobilephone when the rain poured down.

6. The woman (pay) ………………………….. for her new car in cash.

7. I (have) ………………………………….lunch by the time the others came into the restaurant.

8. It (rain) ……………………….. for three days before the storm came yesterday.

Bài tập 2: Cho dạng đúng của từ trong ngoặc

1. I was very tired when I arrived home. (I/work/hard all day) I’d been working hard all day.

2. The two boys came into the house. They had a badminton and they were both very tired. (they/play/badminton) ……………….

3. He was disappointed when he had to cancel his holiday. (He/look/forward to it) ……………….

4. John woke up in the middle of the night. He was frightened and didn’t know where he was. (He/dream) ……………….

5. When I got home, Wick was sitting in front of the TC. She had just turned it off. (she/watch/a film) ……………….

Đáp án:

Bài 1: Chia dạng đúng của động từ:

– had been waiting

– had been running

– had been stopping

– had been painting

– had been talking

– had been singing

– had been having

– had been raining

Bài 2: Cho dạng đúng của từ trong ngoặc:

2.  They’d been playing badminton

3.  He’d been looking forward to it

4.  He’d been dreaming

5.  She’d been watching a film

Trên đây là toàn bộ kiến thức về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn đồng thời hướng dẫn cách phân biệt với thì quá khứ hoàn thành nhằm để tránh xảy ra nhầm lẫn khi sử dụng 2 thì. Đến với Step Up sẽ giúp bạn có 1 nền tảng vững chắc nhất, vốn từ vựng mở rộng đủ để mình phát triển cả 4 kỹ năng nghe nói đọc viết dễ dàng hơn, làm ngữ pháp và giao tiếp linh hoạt hơn.

Xem ngay sách Hack Não 1500 từ tiếng Anh – Nạp siêu tốc 1500 từ vựng và cụm từ trong 50 ngày.

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

Comments

comments