Cấu trúc Request trong tiếng Anh kèm ví dụ dễ hiểu

Cấu trúc Request trong tiếng Anh kèm ví dụ dễ hiểu

Trong tiếng Anh, cấu trúc Request được sử dụng cho hành động yêu cầu điều gì đó hoặc một yêu cầu cho cái gì. Ví dụ như câu: “I request you to help me.” Chi tiết đầy đủ ra sao nhỉ, cùng kéo xuống dưới đây để xem bài học về cấu trúc Request của Step Up nhé.

1. Request là gì

Động từ Request có nghĩa là “yêu cầu, thỉnh cầu” (ai làm gì).

Khi làm danh từ, Request có nghĩa là “sự yêu cầu, sự thỉnh cầu”.

Ví dụ:

  • Hank just requested me to turn off the music.
    Hank vừa yêu cầu tớ tắt nhạc đi.
  • I followed my doctor’s request.
    Tôi đã làm theo yêu cầu của bác sĩ tôi.

2. Cách dùng cấu trúc request

Sau khi hiểu định nghĩa, cùng Step Up học cách dùng các cấu trúc request nha.

2.1. Cấu trúc Request 1

Đầu tiên, chúng ta có cấu trúc Request hay được sử dụng để nói “ai yêu cầu ai làm gì”.

S + request + S + to V

Ví dụ:

  • My father requested the restaurant to invite a band.
    Bố tớ đã yêu cầu nhà hàng mời một ban nhạc đến.
  • Jake requests Abigail to stop smoking.
    Jake yêu cầu Abigail ngừng hút thuốc.

cấu trúc request

2.2. Cấu trúc Request 2

Cấu trúc Request thứ hai là “ai yêu cầu có cái gì”.

S + request + N

Ví dụ:

  • I request a glass of wine right now.
    Tôi yêu cầu một ly rượu ngay bây giờ.
  • My daughter requests another cake.
    Con gái tôi yêu cầu có một cái bánh nữa.

cấu trúc request

2.3. Cấu trúc Request 3

Cấu trúc Request thứ ba mang nghĩa “ai làm gì theo yêu cầu của ai”. Cấu trúc Request này sử dụng giới từ “at”. 

Khi đứng riêng, “at” có nghĩa là “tại, ở” (đâu). Còn khi ở trong cụm từ “at one’s request”, cả cụm từ này mang nghĩa là “theo yêu cầu của ai”.

Cần lưu ý: cấu trúc Request này được sử dụng trong tình huống lịch sự, thường là với người lớn tuổi, cấp trên,…

S + V + at one’s request

Ví dụ:

  • The gift has been delivered at your request.
    Món quà đã được chuyển đi theo yêu cầu của ngài.
  • I have come at your request.
    Tôi đã tới theo yêu cầu của cô.

cấu trúc request

2.4. Cấu trúc Request 4

Cấu trúc Request thứ tư cũng thông dụng mang nghĩa “ai yêu cầu việc gì”, theo sau that + mệnh đề nguyên thể:

S + request + that + mệnh đề nguyên thể 

Ví dụ:

  • Mr. Andy requested that the deadline be extended.
    Ngài Andy đã yêu cầu lùi hạn chót.
  • My mom requested that more roses be grown.
    Mẹ tôi đã yêu cầu trồng thêm hoa hồng.

cấu trúc request

3. Phân biệt Ask, Request, Require, Order trong tiếng Anh

Có 4 từ hay được sử dụng cho hành động yêu cầu ai làm gì là Ask, Request, Require, Order. Không phải trường hợp nào chúng ta cũng có thể thay thế các từ này với nhau trong cùng một câu. 

Cấu trúc Ask

Động từ ask đứng riêng có nghĩa là “hỏi”. Nếu theo sau ask là giới từ for thì cả câu có nghĩa là “ai yêu cầu ai làm gì” hoặc “yêu cầu có cái gì”. Cấu trúc Ask dùng cho mọi mối quan hệ, so với các cấu trúc còn lại thì cấu trúc này mang tính nhẹ nhàng hơn.

S + ask + S + to V

S + ask for + N

Ví dụ:

  • They ask me to bring you these flowers.
    Những người ấy bảo tôi đem cho bạn những bông hoa này.
  • Bobby just asked for some groceries.
    Bobby vừa yêu cầu có đồ thực phẩm.

Cấu trúc Request

Như đã nói đến ở phần 2, cấu trúc Request (khi Request đóng vai trò động từ) dùng để nói “ai yêu cầu ai làm gì”. So với cấu trúc Ask thì cấu trúc Request có phần trang trọng hơn một chút, thường dùng trong mối quan hệ khách hàng – dịch vụ, đồng nghiệp, công việc,… 

S + request + S + to V

S + request + N

Ví dụ:

  • Our partner just requested us to lower the price.
    Đối tác của chúng ta vừa yêu cầu chúng ta hạ giá xuống.
  • I request you to come here on Thursday.
    Tôi yêu cầu bạn đến đây vào Thứ Năm.

Cấu trúc Require

Require là một động từ mang nghĩa “đòi hỏi, yêu cầu”. Cấu trúc Require được dùng khi muốn nói cần cái gì đó (để đáp ứng đủ điều kiện cho điều gì). Cấu trúc Require dùng như sau:

S + require + S + to V

S + require + N

N + require + N

Ví dụ:

  • Tell me if the party requires more decorations.
    Hãy bảo tớ nếu bữa tiệc cần thêm đồ trang trí.
  • This game requires patience.
    Trò chơi này đòi hỏi sự kiên nhẫn.

Cấu trúc Order

Cuối cùng, chúng ta có cấu trúc Order. Động từ Order mang nhiều nghĩa khác nhau: “ra lệnh”, “đặt mua”, “sắp xếp”, “gọi (món ăn tại hàng ăn uống)”. Trong bài này, chúng ta sẽ tập trung vào nghĩa “ra lệnh” của cấu trúc Order. 

Cấu trúc này được dùng bởi một người lớn tuổi hơn, ở cấp bậc cao hơn mà có tư cách ra lệnh, đề nghị ai làm điều họ muốn.

S + order (+ S) + to V

Ví dụ:

  • My boss ordered me to send you in.
    Sếp tôi ra lệnh tôi đưa cậu vào.
  • Her doctor ordered her to take medications.
    Bác sĩ của cô ấy ra lệnh cho cô ấy uống thuốc.

4. Bài tập về cấu trúc Request

Hy vọng sau 3 phần đầu, bạn đã sẵn sàng thử độ hiểu bài cấu trúc Request qua 2 bài tập của Step Up. Sau khi làm, bạn có thể kiểm tra đáp án ở ngay dưới và tự chấm điểm nha.

Bài 1: Chọn đáp án đúng

  1. Henry __________ on Friday afternoon.

A. requested you come

B. requested you to come

C. request you coming

2. The boy requested  __________.

A. you bring some snacks

B. to bring some snacks

C. some snacks

3. The mail has been sent  __________.

A. at your request

B. in request 

C. at you request

  1. Mai requests  __________.

A. you a plan

B. a plan

C. plan

5. Mike and his friends  __________.

A. request the maid to help them with the homework

B. request help with their homework

C. Both A and B 

Bài 2: Chọn một trong các từ sau, chia đúng động từ và điền vào chỗ trống (có thể có nhiều hơn một đáp án): 

ask, require, request, order

  1. “What did you just say?” – “I  __________ for a cup of coffee.”
  2. My job  __________ many skills.
  3. Wendy  __________ you to come to her wedding!
  4. My husband just  __________ you to bring him a napkin.
  5. They  __________ a new song.

Đáp án:

Bài 1:

  1. B
  2. C
  3. A
  4. B
  5. C

Bài 2:

  1. asked
  2. requires
  3. asked
  4. asked/requested
  5. request/requested

Cấu trúc Request là cấu trúc rất thú vị trong tiếng Anh. Qua bài viết, hy vọng bạn có thể sử dụng được cấu trúc Request một cách nhuần nhuyễn. Ngoài ra, Step Up hy vọng bạn đã biết phân biệt Request với Ask, Order, Require.

Chúc bạn học tiếng Anh thật tiến bộ nhé!

 

 
Cách viết địa chỉ bằng tiếng Anh đúng nhất

Cách viết địa chỉ bằng tiếng Anh đúng nhất

Khi viết thư, viết CV hay chữ ký ở cuối email,.. chúng ta không thể bỏ qua thông tin về địa chỉ nhà. Tuy nhiên, nhiều người bị lúng túng, không biết viết địa chỉ sao cho đúng và chuyên nghiệp. Hiểu được vấn đề này, Step Up sẽ hướng dẫn bạn cách viết địa chỉ bằng tiếng Anh đúng chuẩn trong bài viết dưới đây. Hãy cùng xem nhé.

1. Khái quát về cách viết địa chỉ nhà bằng tiếng Anh

Tương tự như tiếng Việt, khi viết địa chỉ nhà bằng tiếng Anh, chúng ta nên viết từ đơn vị nhỏ nhất đến để đảm bảo tính chính xác và cụ thể. Vậy với địa chỉ số nhà 15, đường Hồ Tùng Mậu, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, Hà Nội thì viết bằng tiếng Anh như thế nào cho đúng nhỉ? 

Có 3 quy tắc về cách viết địa chỉ nhà bằng tiếng Anh:

Quy tắc 1: Đối với tên đường, phường hoặc quận bằng chữ thì chúng ta đặt trước các danh từ chỉ đường, phường và quận.

Ví dụ:

  • Đường Hồ Tùng Mậu => Ho Tung Mau Street;
  • Phường Mai Dịch => Mai Dich Ward;
  • Quận Cầu Giấy => Cau Giay District.

Quy tắc 2: Đối với tên đường, phường hoặc quận bằng số thì chúng ta đặt sau các danh từ chỉ đường, phường và quận.

Ví dụ:

  • Đường 1 => Street 1;
  • Phường 3 => Ward 3;
  • Quận 9=> District 9.

Quy tắc 3: Đối với các danh tư chỉ chung cư:

Nếu sử dụng một danh từ riêng thì có nghĩa là chung cư. Lúc này chúng ta đặt trước danh từ chỉ chung cư.

Ví dụ:

  • Chung cư Vinhomes=> Vinhomes Apartment Homes;
  • Chung cư Phạm Văn Đồng => Pham Van Dong Apartment Blocks;
  • Chung cư Hồ Tùng Mậu => Ho Tung Mau Apartment Blocks.

Nếu sử dụng một danh từ riêng thì có nghĩa là căn hộ. Lúc này chúng ta đặt trước danh từ chỉ căn hộ

  • Căn hộ số 3 => Apartment No.1
  • Căn hộ số 9 => Apartment No.9
  • Căn hộ số 15 => Apartment No.15.
[MIỄN PHÍ] 1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.

Dưới đây là một số từ vựng dùng trong các cách viết địa chỉ bằng tiếng Anh mà Step Up đã nêu ở trên:

  • Alley: ngách
  • Apartment / Apartment Block/ Apartment Homes: chung cư
  • Building: tòa nhà, cao ốc
  • City: Thành phố
  • Civil Group/Cluster: tổ
  • Commune: Xã
  • District: Huyện hoặc quận
  • Hamlet: Thôn, xóm, ấp, đội
  • Lane: ngõ
  • Province: tỉnh
  • Quarter: Khu phố
  • Street: Đường
  • Town: huyện hoặc quận
  • Village: Làng Xã
  • Ward: Phường

2. Một số từ vựng thông dụng khi viết địa chỉ nhà bằng tiếng Anh

Dưới đây là một số từ vựng thường được sử dụng khi nói về địa chỉ bằng tiếng Anh. 

STT

Từ tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt

1

Street

Đường

2

Alley

ngách

3

District

Huyện hoặc quận

4

Town

Thị trấn

5

Lane

ngõ

6

Civil Group/Cluster

tổ

7

Province

tỉnh

8

Quarter

Khu phố

9

Apartment / Apartment Block/ Apartment Homes

chung cư

10

Building

tòa nhà, cao ốc

11

Ward

Phường

12

Village

Làng/ Xã/ Phường

13

Commune

14

City

Thành phố

3. Cách viết địa chỉ thôn, xóm, ấp, xã, huyện bằng tiếng Anh

Ở miền Nam, đơn vị ấp có ý nghĩa tương đương với đơn vị thôn, xóm của miền Bắc. 

Dưới Đây là một vài ví dụ về cách viết địa chỉ theo ấp, thôn, xóm bằng tiếng Anh

Ví dụ:

  • Xóm 2, xã Đại Thành, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.
    => Hamlet 2, Đai Thanh commune, Quoc Oai district, Ha Noi city.
  • Xóm 1 , xã Tiên Phương, huyện CHương Mỹ, thành phố Hà Nội.
    => Hamlet 1, Tieng Phuong commune, Chuong My district, Ha Noi city.

4. Cách viết địa chỉ nhà ở phố bằng tiếng Anh

Ở khu vực thành phố có rất nhiều ngõ, ngách, đường, xá… Vì vậy khi viết địa chỉ bằng tiếng Anh chúng ta thường gặp nhiều khó khăn. Nếu nhà bạn ở thành phố thì có cách viết địa chỉ bằng tiếng Anh như sau:

Ví dụ:

  • Số nhà 117, ngách 8/32, ngõ 199, tổ 16, đường Hồ Tùng Mậu, phường Mại Dich, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
    => No. 117, 8/32 Alley, 199 lane, 16 cluster, Ho Tung Mau street, Mai Dich Ward, Cau Giay district, Ha Noi
  • 246, Đường số 8, Phường 6, quận Vò Gấp, Thành phố Hồ Chí Minh
    => 246, street 8, Ward 6, Vo Gap district, Ho Chi Minh city
  • D09, Chung cư A10, ngõ 148, đường Nguyễn Chánh, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội
    => D09, A10 Apartment, Nguyen Chanh street, Yen Hoa ward, Cau Giay district, Ha Noi city

5. Cách viết địa chỉ nhà ở chung cư bằng tiếng Anh

Một trong những địa chỉ khó tìm kiếm nhất là chung cư. Chính bởi vậy, bạn phải ghi hết sức chi tiết và chính xác về địa chỉ nhà mình.

Nếu bạn sống trong một căn chung cư thì có cách viết địa chỉ nhà ở chung cư bằng tiếng Anh như ví dụ dưới đây:

Ví dụ:

  • Căn hộ 1134, chung cư Nguyễn Cơ Thạch, đường Nguyễn Cơ Thạch, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
    => Flat Number 1134, Nguyen Co Thach Apartment Block , Nguyen Co Thach street, Nam Tu Liem District, Ha Noi
  • Phòng số 8, tòa nhà Keangnam, đường Phạm Hùng, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
    => Room No.8, Keangnam Building, Pham Hung Street, Nam Tu Liem District, Ha Noi City, Viet Nam.
  • Căn hộ 1024, số 136 Hồ Tùng Mậu, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
    => Flat Number 1134, 136 Ho Tung Mau street, Mai Dich ward, Cau Giay District, Ha Noi
[MIỄN PHÍ] 1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.

6. Cách viết tắt địa chỉ bằng tiếng Anh

Trong các cách viết địa chỉ tiếng Anh, đôi khi các bạn sẽ bắt gặp các tư như St, Apt hay Rd. Đó là những từ viết tắt địa chỉ bằng tiếng Anh:

Từ vựng nói về địa chỉ

Dạng viết tắt

Alley

Aly.

Apartment

Apt.

Building

Bldg.

Capital

Bỏ (thường viết Hanoi chứ không viết Hanoi Capital)

District

Dist.

Lane

Ln.

Lane

Ln.

Road

Rd.

Room

Rm.

Street

Str.

Village

Vlg.

7. Cách hỏi địa chỉ bằng tiếng Anh

Dưới đây là một số câu hỏi thường được dùng để hỏi đại chỉ trong tiếng Anh:

  • What’s your address?
    Địa chỉ của anh là gì?
  • Are you a local resident?
    Có phải bạn là cư dân địa phương không?
  • Where do you live?
    Bạn sống ở đâu?
  • Where is your domicile place?
    Nơi cư trú của bạn ở đâu?
  • Where are you from?
    Bạn từ đâu đến?

 

Xem thêm bộ đôi Sách Hack Não 1500App Hack Não PRO với phương pháp phát huy năng lực não bộ cùng mọi giác quan, giúp bạn tự học tại nhà nhanh hơn 50% so với phương pháp thông thường. 

Như vậy, Step Up đã hướng dẫn bạn cách viết địa chỉ nhà bằng tiếng Anh đúng chuẩn như người nước ngoài. Hy vọng bài viết giúp ích bạn dễ dàng viết địa chỉ hơn. Chúc tất cả các bạn học tập tốt!

 

Cấu trúc waste time trong tiếng Anh chính xác

Cấu trúc waste time trong tiếng Anh chính xác

Trong cuộc sống, ta hay nghe thấy mọi người khuyên không nên lãng phí thời gian vào những việc gì. Để nói về việc lãng phí thời gian trong tiếng Anh, chúng ta có cấu trúc waste time. Vậy thì cách dùng cấu trúc đó là gì, cùng Step Up học trong bài viết này nha!

1. Định nghĩa waste

Từ waste có thể là động từ, tính từ, hoặc danh từ. 

1.1 Waste là động từ

Động từ waste có nghĩa là “lãng phí, bỏ phí”.

Ví dụ:

  • You should stop wasting time playing video games all day.
    Em nên ngừng phí phạm thời gian để chơi trò chơi điện tử cả ngày đi.
  • Although he is not wealthy, he wastes lots of money on watches.
    Mặc dù cậu ấy không giàu có, cậu ấy lãng phí nhiều tiền vào đồng hồ đeo tay.
  • Tuan Anh is wasting time hanging out with his friends.
    Tuấn Anh đang phí thời gian để chơi với các bạn của cậu ấy.

cấu trúc waste time

1.2 Waste là tính từ

Tính từ waste có nghĩa là “hoang phí, bỏ đi”.

Ví dụ:

  • I just saw a piece of waste land.
    Tôi vừa nhìn thấy một mảnh đất hoang.
  • It’s just a waste building.
    Đó chỉ là một toà nhà bỏ đi.
  • My family would like to purchase this waste house.
    Gia đình tôi muốn mua lại ngôi nhà bỏ đi này.

cấu trúc waste time

1.3. Waste là danh từ

Danh từ waste có nghĩa là “sự phí phạm” hoặc “chất thải”. Ngoài ra, danh từ waste cũng có thể là “vùng đất hoang vu” (thường dùng số nhiều là wastes) hoặc “cảnh ảm đạm” (thường nói về khu bỏ hoang). Hai nghĩa này ít phổ biến hơn.

Ví dụ:

  • I spilt my cup of boba. What a waste!
    Tớ làm đổ cốc trà sữa trân châu của tớ rồi. Phí quá đi!
  • The janitor transfers all the waste from the building.
    Người lao công chuyển tất cả chất thải của tòa nhà đi.
  • It is sad to see them throwing waste in the ocean.
    Thật buồn khi thấy họ đổ chất thải xuống biển.

cấu trúc waste time

2. Cấu trúc waste time và cách dùng

Time là một danh từ tiếng Anh mang nghĩa “thời gian”. Cụm động từ waste time có nghĩa là “phí thời gian”.

Có hai cách dùng cấu trúc waste time hay được sử dụng.

2.1 Cấu trúc waste time 1

Cấu trúc waste time đầu tiên là waste time + on + danh từ để nói “ai lãng phí thời gian làm việc gì”. 

S + waste(s) time + on + N

Ví dụ:

  • We should stop wasting time on social media.
    Chúng ta nên ngừng lãng phí thời gian vào mạng xã hội.
  • You must stop wasting time on negative thoughts.
    Bạn phải ngừng lãng phí thời gian vào những suy nghĩ tiêu cực đi.
  • Sometimes I like to waste my time on manga.
    Đôi lúc tôi thích lãng phí thời gian vào truyện manga.

2.2 Cấu trúc waste time 2

Cấu trúc waste time thứ thứ hai là waste time + V-ing, có nghĩa “ai đang lãng phí thời gian làm gì”. Cách này thường được sử dụng khi một người thấy ai đang lãng phí thời gian vào thời điểm nói.

S + waste(s) time + V-ing

Ví dụ:

  • My little brother is wasting time doing nothing.
    Đứa em trai của tôi đang lãng phí thời gian không làm gì cả.
  • I have been wasting time playing chess.
    Tôi đang lãng phí thời gian chơi cờ vua.
  • Nhan is still wasting time going on dates.
    Nhàn vẫn còn lãng phí thời gian đi hẹn hò.

cấu trúc waste time

3. So sánh cấu trúc waste time và spend time

Cả hai cấu trúc waste time và spend time đều nói về việc sử dụng thời gian, tuy nhiên ý nghĩa của hai cấu trúc này là khác nhau đấy nhé!

Cấu trúc waste time

Cấu trúc waste time nói về việc lãng phí thời gian vào chuyện không đáng, không có giá trị.

S + waste(s) time + on + N

S + waste(s) time + V-ing

Ví dụ:

  • I think you should not waste time on fake friends.
    Tớ nghĩ cậu không nên lãng phí thời gian vào những người bạn giả tạo.
  • He is wasting time trying to persuade Karen.
    Anh ta đang lãng phí thời gian cố gắng thuyết phục Karen.
  • We used to waste time fighting each other.
    Chúng ta từng hay lãng phí thời gian để cãi nhau.

Cấu trúc spend time

Khác với cấu trúc waste time thì cấu trúc spend time nói về “ai dành thời gian làm việc gì”.

S + spend(s) time + on + N

S + spend(s) time + V-ing

Ví dụ:

  • On Friday, I spend time watching TV.
    Vào thứ Sáu, tôi dành thời gian xem TV.
  • They spend lots of time on music.
    Họ dành nhiều thời gian vào âm nhạc.
  • He loves spending time playing soccer.
    Cậu ấy rất thích dành thời gian chơi bóng đá.

4. Bài tập về cấu trúc waste time

Chỉ đọc thôi chưa đủ, làm bài tập sẽ giúp tăng khả năng nhớ bài của bạn hơn đó. Hãy làm bài tập ngắn về cấu trúc waste time dưới đây và chấm xem được bao nhiêu điểm nhé!

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

  1. Tim should not waste time __________ Candy Crush.
  2. You must stop wasting time __________ (sleep).
  3. My friends keep wasting time __________ parties.
  4. I was told not to waste time __________ people I don’t like.
  5. Sometimes, it is okay for us to waste time __________ (do) nothing.

Đáp án:

  1. on
  2. sleeping
  3. on
  4. on
  5. doing

Cấu trúc waste time cũng không khó phải không nào? Hy vọng bạn sẽ có thể sử dụng cấu trúc waste time một cách thuần thục qua bài viết này.

Step Up chúc bạn học giỏi tiếng Anh!

 

 

 
Nắm chắc cấu trúc Far from trong 5 phút

Nắm chắc cấu trúc Far from trong 5 phút

Trong tiếng Anh, có nhiều bạn còn chưa chắc chắn về cách dùng cấu trúc far from. Đây là cụm từ mang nhiều nghĩa khác nhau, được sử dụng rất phổ biến. Để không thấy bỡ ngỡ khi gặp cấu trúc này, cùng xem bài viết dưới đây từ Step Up để “nạp” kiến thức ngay nhé!

1. Định nghĩa Far from

Tính từ far có nghĩa là “xa”. Còn giới từ from mang nghĩa là “từ”.

Cụm từ far from sử dụng khi nói về khoảng cách địa lý.

Bên cạnh đó, cụm tính từ far from cũng có nghĩa là “còn lâu mới…”, “không hề…”. 

Ví dụ:

  • Cau Giay Park isn’t too far from my house.
    Công viên Cầu Giấy không xa nhà em lắm.
  • The sculpture is still far from being done.
    Bức tượng vẫn còn lâu mới xong.
  • Khanh’s contribution to the company is far from enough.
    Những đóng góp của Khanh cho công ty còn lâu mới đủ.

2. Cấu trúc far from và cách dùng trong tiếng Anh

Trong bài này, có 2 cấu trúc far from để nói về sự đánh giá như sau:

2.1. Cấu trúc far from thứ nhất

Để nói cái gì “còn lâu mới…”, “không hề…”, “không … một chút nào”, chúng ta có cấu trúc far from + tính từ/danh từ.

S + be + far from + adj/N.

Ví dụ:

  • To be honest, your dog is far from pretty.
    Nói thật thì con chó của cậu trông chẳng xinh chút nào.
  • Our result is far from a success but I am still proud.
    Kết quả của chúng ta không hề là một thành công nhưng tôi vẫn tự hào.
  • My drawing is far from beautiful.
    Bài vẽ của tớ chẳng đẹp tẹo nào.

cấu trúc far from

2.2. Cấu trúc far from thứ hai

Cấu trúc far from thứ hai là far from + being/doing something, có nghĩa tương tự là “không hề… một chút nào”.

S + be far from + being/doing something

Ví dụ:

  • Jessica is far from being nice.
    Jessica không hề tử tế một chút nào.
  • Binh is far from trying to be polite.
    Bình không hề cố gắng tỏ ra lịch sự một chút nào.
  • She is far from being pleased with our behavior.
    Cô ấy không hề hài lòng với cách cư xử của chúng ta một chút nào.

cấu trúc far from

3. Các cụm từ đi cùng far thông dụng trong tiếng Anh

Có nhiều cụm từ đi cùng far rất hay:

Cụm từ

Giải nghĩa

Ví dụ

as far as (someone or something) be concerned

  • liên quan đến một vấn đề hay ai đó
  • theo như ý của ai

As far as I’m concerned, I don’t like eating salad anymore.

Theo như tớ biết, tớ không thích ăn sa-lát nữa.

as far as one can tell

theo như tất cả những gì ai đó được biết

There will be another meeting for us to discuss again, as far as I can tell.

Sẽ có một buổi họp nữa để chúng ta thảo luận tiếp, theo như tất cả những gì tôi biết.

a far cry from

  • khác biệt rất lớn
  • khoảng cách địa lý rất xa

Living in the rural area is a far cry from living in the capital city.

Sống ở vùng nông thôn khác rất nhiều so với sống ở thủ đô.

far be it from/for me to…

không phải là trách nhiệm của tôi để làm gì, không đủ tư cách để làm gì

I think we need to ask Ellen about the truth —far be it from her to lie.

Tớ nghĩ chúng ta cần phải hỏi Ellen về sự thật – cậu ấy không phải người sẽ nói dối đâu.

go as far as to (do something)

dám làm gì quá khác thường, gây tranh cãi, rủi ro

My brothers really went as far as to move to the North without telling anyone.

Những người anh em trai của tớ dám chuyển đến miền Bắc mà không nói với ai.

4. Phân biệt far from, away from, a long way from

Ba cấu trúc far from, away from, along way from có khác nhau không và khác nhau như thế nào, cùng xem nhé!

Cấu trúc far from

Nói một cách đơn giản, khi dùng để nói về khoảng cách địa lý, cấu trúc far from chỉ khẳng định hai địa điểm có xa nhau hay không:

N + be far from + N.

Ví dụ:

  • The post office seems to be far from Jacob’s place.
    Bưu điện có vẻ xa từ nhà Jacob.
  • Ngoc’s office isn’t too far from her apartment, fortunately.
    May mắn là văn phòng của Ngọc không quá xa căn hộ của cô ấy.
  • His school is far from my school.
    Trường cậu ấy ở xa trường tớ.

cấu trúc far from

Cấu trúc away from

Khác với cấu trúc far from thì cấu trúc away from thường dùng để nói cụ thể hai địa điểm cách nhau bao xa.

N + be + khoảng cách + đơn vị đo + away from + N

Ví dụ:

  • The finish line is 100m away from the starting line.
    Vạch kết thúc cách vạch xuất phát 100 mét.
  • My favorite restaurant is only 3 blocks away from where I live.
    Nhà hàng yêu thích của anh chỉ cách chỗ ở của anh 3 tòa nhà.
  • I think we are 10 minutes away from the destination.
    Tôi nghĩ chúng ta còn cách điểm đến 10 phút nữa.

Cấu trúc a long way from

Cấu trúc này mang nghĩa là “còn lâu mới…”, “không hề…”.

S + be + a long way from + N/V-ing

Ví dụ:

  • The project is a long way from being done.
    Dự án còn lâu mới xong.
  • We still have a long way from being rich.
    Chúng ta còn lâu mới giàu.
  • I want to gain a scholarship, but I still have a long way from achieving that.
    Cháu muốn đạt học bổng, nhưng cháu vẫn còn lâu mới đạt được.

5. Bài tập về cấu trúc far from

Như mọi khi, các bạn hãy làm các bài tập liên quan đến cấu trúc far from vừa học để giỏi tiếng Anh hơn nữa nha!

Chọn đáp án đúng:

  1. In my opinion, your report is far from__________. It will get a good grade.

A. anything

B. truthful

C. being bad

  1. The train station is __________ my grandmother’s place.

A. far to

B. far from

C. away from

  1. She is sad because the teacher said that her work __________.

A. was far from perfect

B. is a long way from being bad

C. far from good

  1. I__________ happy.

A. am far from

B. am far away from

C. is far from

  1. Don’t be nervous! They __________ the finish line.

A. are far from

B. still is far from

C. are far away 

  1. His new friend is far from being nice. = __________.

A. His new friend is very nice.

B. His new friend is rich.

C. His new friend is very rude.

  1. Our maid has been working here for 10 years. We trust her because she is far from __________.

A. being loyal

B. a liar

C. being funny

  1. My roommate makes me mad because she is far from __________.

A. sleeping

B. eating

C. being tidy

Đáp án:

  1. C
  2. B
  3. A
  4. A
  5. A
  6. C
  7. B
  8. C

Bài học về cấu trúc far from đến đây là kết thúc rồi. Step Up tin rằng sau một vài lần tiếp xúc, bạn sẽ nhanh chóng thuộc cấu trúc này đấy!

Step Up chúc bạn học tiếng Anh vui vẻ!



Khám phá cách dùng cấu trúc the last time tiếng Anh

Khám phá cách dùng cấu trúc the last time tiếng Anh

Bạn có biết cách diễn đạt lần cuối mình làm gì đó trong tiếng Anh là gì không? Bạn có thể dùng cấu trúc the last time – một cấu trúc ngữ pháp rất hay trong tiếng Anh. Hãy cùng tìm hiểu xem cấu trúc the last time có gì thú vị cũng như được dùng như thế nào trong bài viết này cùng Step Up nhé.

1. Tổng quan về last

Đầu tiên, hãy cùng điểm qua những điều cơ bản nhất về cấu trúc the last time nhé. Cụ thể, chúng ta sẽ tìm hiểu xem last là gì?

“Last” là một từ trong tiếng Anh rất đa năng vì có thể đảm nhận vai trò của cả tính từ, động từ, danh từ, trạng từ trong câu. 

1. Last là danh từ

Từ “last” tiếng Anh ở vị trí danh từ sẽ có thể thêm mạo từ “the” đằng trước. “The last” có ý nghĩa là người cuối cùng, điều hoặc vật cuối cùng.

Ví dụ:

  • He was the last to leave the classroom, as he had to clean it.

(Anh ấy là người cuối cùng rời khỏi lớp học, vì anh ấy phải làm sạch nó.)

  • The child loves her grandparents very much. She always hugs them like it’s their last.

(Đứa trẻ yêu ông bà của mình vô cùng. Cô bé luôn luôn ôm họ như thể đó là lần cuối được ôm họ vậy.)

Xem thêm Cấu trúc The last time và các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ PhápApp Hack Não PRO

2. Last là động từ 

“Last” mang ý nghĩa là kéo dài hoặc tiếp tục ở trong một trạng thái nào đó khi ở dạng động từ. Nó thường đi kèm với một khoảng thời gian nào đó hoặc đứng một mình.

Ví dụ:

  • This product is from a well-known brand, that’s why it lasts very long.

(Món đồ này là hàng của một hãng nổi tiếng, nên nó dùng được rất lâu.)

  • Relationships without mutual trust won’t last.

(Các mối quan hệ thiếu đi sự tin tưởng lẫn nhau sẽ không kéo dài.)

3. Last là tính từ

Tính từ “last” có nghĩa là cuối cùng hoặc gần đây nhất. Đây là vai trò thông dụng nhất là từ “last” hay được sử dụng.

Ví dụ:

  • The last time I saw her, she was holding his hands.

(Lần cuối mình gặp cô ấy, cô ấy đang nắm tay anh ta.)

  • I don’t remember the name of the book I bought last Sunday.

(Tôi không nhớ được quyển sách tôi mua chủ nhật tuần trước tên gì.)

4. Last là trạng từ

Tương tự với tính từ “last”, trạng từ “last” cũng có ý nghĩa chỉ từ hoặc mệnh đề mà nó bổ nghĩa cho là cuối cùng hoặc gần đây nhất.

Ví dụ:

  • Last but not least, I’d like to talk about how climate change affects our country.

(Điều cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, tôi muốn nói về cách biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến đất nước chúng ta.)

  • You came last in the competition, but that’s alright, you know you can do better.

(Bạn về chót trong cuộc thi, nhưng không sao đâu, mình biết bạn có thể làm tốt hơn thế.)

[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

 

2. The last time có nghĩa là gì?

The last time được cấu tạo bởi các thành phần:

  • Đại từ chỉ định: the
  • Tính từ last có nghĩa là cuối, gần nhất, cuối cùng
  • Time: được dùng với nghĩa là lần, thời điểm, lúc.

The last time được hiểu với nghĩa là “lần cuối cùng”.

3. Cấu trúc the last time và cách dùng

“The last time” là một cấu trúc mà trong đó “last” có vai trò là tính từ bổ nghĩa cho “time”, tạo nên cụm danh từ “the last time”. Cấu trúc này mang nghĩa chung là lần cuối cùng hoặc lần gần nhất tính đến thời điểm hiện tại. Đôi khi, nó mang tính phàn nàn, ngụ ý chủ ngữ sẽ không làm việc gì đó nữa.

Công thức chung:

          The last time + S + V-ed/VPP + was + mốc thời gian/ khoảng thời gian
(Lần cuối cùng ai đó làm gì, điều gì xảy ra.)

Trong công thức này, phía sau chủ ngữ, động từ được chia ở thì quá khứ đơn hoặc thì hiện tại hoàn thành.

Ví dụ:

  • The last time I’ve had such a good dish was ages ago.

(Lần gần nhất tôi được ăn món ngon như thế này là lâu lắm rồi.)

  • This is the last time we went shopping there, the service is just terrible.

(Đây là lần cuối cùng chúng ta đi mua đồ ở đây, dịch vụ tệ quá.)

The last time + S + Verb(ed/PI) +…+ was + mốc thời gian.
= S + have/ has + not + Verb(PII)+…+ since+ mốc thời gian.
(Ai đó/ sự vật gì/ hiện tượng gì đã không….kể từ lúc…)

Ví dụ:

  • He hasn’t talked to his dad since 2020
    Anh ấy đã không nói chuyện với bố của mình kể từ năm 2020.
  • She hasn’t bought new clothes since last month.
    Cô ấy đa không mua quần áo mới kể từ tháng trước.
  • He hasn’t smoked since last year.
    Anh ấy đã không hút thuốc kể từ năm ngoái.

4. Viết lại câu với cấu trúc The last time trong tiếng Anh

Để nói về lần cuối làm việc gì, ngoài cấu trúc the last time thông thường, chúng ta còn một số cấu trúc tương đồng khac.

Công thức như sau:

The last time + S + Verb(ed/PI) +…+ was + khoảng thời gian + ago
= S + Last + Verb(ed/PI) + khoảng thời gian + ago
= S + have/ has + not + Verb(PII)+…+ for + khoảng thời gian
=  It + is + khoảng thời gian + since + S + Verb (ed/ PI)

Ví dụ:

The last time I heard that song was 2 months ago.
= I last heard that song 2 months ago.
= I have not heard that song for 2 months.
= It is 2 months since I heard that song.

5. Cách đặt câu hỏi với cấu trúc The last time

Công thức chung:

          When was the last time + S + V-ed/VPP?
(Lần cuối cùng bạn… là khi nào?)

Ví dụ:

  • Can you tell me when was the last time you met the victim?

(Anh có thể cho tôi biết lần cuối anh gặp nạn nhân là bao giờ không?)

  • When was the last time you have read the news? This story is viral now.

(Lần cuối bạn đọc tin tức là bao giờ thế? Câu chuyện này đang nổi lắm đấy.)

Bạn cũng có thể dùng cụm “for the last time” như một trạng từ ở trong câu, mang nghĩa bạn sẽ không bao giờ làm việc gì đó nữa, đó là lần cuối.

Ví dụ:

  • For the last time, I am telling you not to interrupt me when I’m talking.

(Nhắc nhở lần cuối, bạn không được ngắt lời tôi khi tôi đang nói.)

  • Little did she know, she was meeting him for the last time.

(Cô ấy không biết rằng, đó là lần cuối cô gặp anh.)

Xem thêm: Những điều cần biết về cấu trúc this is the first time

6. Bài tập cấu trúc the last time

Bài 1: Viết lại các câu sau sao cho ý nghĩa không thay đổi, sử dụng “the last time”

  1. When did you last drive a car alone?
  2. It’s nearly 18 years since my mother saw a movie.
  3. Your graduation party was the last time we really enjoyed ourselves.
  4. Susie hasn’t been to a music concert for over two year.
  5. Marshall hasn’t gone out since the quarantine started.

Đáp án:

  1. When was the last time you drove a car alone?
  2. The last time my mother saw a movie was 18 years ago.
  3. The last time we really enjoyed ourselves was (at) your graduation party.
  4. The last time Susie has been to a music concert was 2 years ago.
  5. The last time Marshall went you was before the start of the quarantine.

Bài 2: Tìm lỗi sai và sửa

  1. Hello, I was wondering if you have seen Peter. The last time I see him was 4 days ago.
  2. I haven’t seen Peter since a week, the last time we hung out was last Sunday.
  3. This is last time I have to remind you about this kind of mistake.
  4. I won’t went to this store again, this is the last time!
  5. Susie had seen Betty last time, before Betty passed away in an accident.
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

 

Đáp án:

  1. see => have seen
  2. since => for
  3. last => the last
  4. went => go
  5. last => for the last
 

Trên đây là cấu trúc the last time với các ví dụ cụ thể để bạn hiểu và ứng dụng cấu trúc này trong khi luyện nói và luyện nghe tiếng Anh. Bạn hãy đón đọc những bài viết mới của Step Up để khám phá thêm thật nhiều cấu trúc ngữ pháp thú vị nhé.

 

 

Cấu trúc Never before trong tiếng Anh kèm ví dụ

Cấu trúc Never before trong tiếng Anh kèm ví dụ

Cấu trúc Never before được sử dụng để nói một việc gì đó chưa từng được xảy ra/được thấy. Sau một vài phút đọc và luyện tập, chắc chắn bạn sẽ nắm vững cấu trúc này. Để có thể hiểu kỹ về cấu trúc Never before, bạn hãy đọc bài blog này của Step Up nhé!

1. Định nghĩa Never… before

Phó từ Never có nghĩa là “không bao giờ”.

Before trong cấu trúc này cũng đóng vai trò phó từ, có nghĩa là “trước đây/trước đó”.

Cấu trúc Never before mang nghĩa “việc gì chưa từng được xảy ra trước đây/trước đó”.

Ví dụ:

  • Never have I ever seen snow before.
    Tôi chưa bao giờ thấy tuyết trước đây.
  • I have never worked out before.
    Tôi chưa tập thể dục bao giờ.
  • She had never been anyone’s lover before.
    Em ấy chưa từng làm người yêu của ai trước đấy bao giờ. 

cấu trúc never before

2. Cách dùng cấu trúc Never before 

Về cách dùng xuôi cấu trúc Never before, chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành, cụ thể như sau:

S + have/has/had never + V hoàn thành + before

Ví dụ:

  • Jonathan has never experienced a two-day trip before.
    Jonathan chưa từng được trải nghiệm một chuyến đi hai ngày bao giờ.
  • I have never been here before.
    Tôi chưa đến đây bao giờ.
  • She has never written such a long essay before.
    Bạn ấy chưa từng viết một bài tiểu luận dài như vậy bao giờ.

cấu trúc never before

3. Đảo ngữ của cấu trúc Never before 

Ngoài cách dùng cấu trúc Never before như trên, chúng ta còn có cách đảo ngữ. Khi sử dụng cách này, nghĩa của câu vẫn không thay đổi nhưng có phần nhấn mạnh vào phần “chưa bao giờ” hơn.

Never + have/has/had + S + (ever) + V hoàn thành + before

Ví dụ:

  • Never have I ever heard anyone call me that before.
    Chưa bao giờ tôi nghe ai gọi tôi như thế.
  • Never has he ever made so much money before.
    Chưa bao giờ anh ấy kiếm được nhiều tiền như vậy.
  • Never had I heard such a good song before.
    Chưa bao giờ tôi được nghe một bài hát hay như vậy trước đấy.

cấu trúc never before

4. Bài tập về cấu trúc Never before

Cấu trúc Never before cũng khá đơn giản phải không? Bây giờ, cùng Step Up làm bài tập rèn luyện về cấu trúc này để nắm vững hơn nha!

Tìm ra lỗi sai và sửa lại:

  1. Never I have been to a zoo before.
  2. At that point, they had never see a penguin before.
  3. I never eaten fried chicken before.
  4. Nini has never has a smartphone before.
  5. Never has Bruno ever walk on a mountain before.
  6. She and I have ever gone to Singapore before.
  7. Sasha never have a dog before.
  8. Never we ever swam in a public pool before.
  9. Kiki said that he never has he saw Selena before.
  10. Never have I ever believe what they say before.

Đáp án:

  1. Never have I (ever) been to a zoo before.
  2. At that point, they had never seen a penguin before.
  3. I have never eaten fried chicken before.
  4. Nini has never had a smartphone before.
  5. Never has Bruno ever walked on a mountain before.
  6. She and I have never gone to Singapore before.
  7. Sasha has never had a dog before.
  8. Never have we ever swam in a public pool before.
  9. Kiki said that he had never seen Selena before.
  10. Never have I ever believed what they say before.

Chỉ sau một thời gian ngắn làm quen, luyện tập là bạn có thể thành thạo cấu trúc Never before trong tiếng Anh rồi. Step Up mong rằng nhờ bài viết này mà bạn có thể biết cách vận dụng cấu trúc Never before trong bài tập cũng như đời sống.

Chúc bạn học tốt tiếng Anh!