5 bài mẫu viết thư cho bạn bằng tiếng Anh dễ hiểu

5 bài mẫu viết thư cho bạn bằng tiếng Anh dễ hiểu

Trước khi có thể viết được những bức thư thật hay thì chúng ta nên học về dàn ý, các từ vựng và tham khảo các bài mẫu. Các bạn có thể tham khảo 5 bài mẫu viết thư cho bạn bằng tiếng Anh từ Step Up ngay trong bài này. Cùng bắt đầu học nào!

1. Bố cục bài mẫu viết thư cho bạn bằng tiếng Anh

Như đã đề cập thì học dàn ý là bước không thể thiếu trước khi bắt đầu viết thư bằng tiếng Anh. Bố cục bài mẫu viết thư cho bạn bằng tiếng Anh thường gồm các phần như sau:

Phần 1: Phần Mở đầu: Lời chào, giới thiệu chủ đề sắp nói đến.

  • Lời chào:
    Ví dụ:

    Dear + <recipient’s name>
    (Thân gửi + <tên người nhận>)
  • Giới thiệu bản thân: Có nhiều cách giới thiệu bản thân, tuỳ thuộc vào sự gần gũi của mối quan hệ và cá tính riêng của bạn. Nếu bạn và người đó thường xuyên viết thư cho nhau thì có thể bỏ qua phần này nhé.
    Ví dụ:
    My name is + <your name>. We met at + <date, location>.
    (Tên mình là + <tên của bạn>. Chúng ta từng gặp ở + <thời gian, địa điểm>.)
  • Lời đáp lại bức thư cuối được nhận (nếu có):
    Ví dụ:
    Thank you for your letter.
    (Cảm ơn về bức thư của bạn.)
    Thank you for responding to my letter.
    (Cảm ơn vì bạn đã phản hồi bức thư của mình.)
  • Giới thiệu về chủ đề sắp nói:
    Ví dụ:
    In this letter, I will talk about + something.
    (Trong bức thư này, mình sẽ nói về + chuyện gì đó.)

    I’m writing this letter to tell you about + something.
    (Mình đang viết thư này để kể cho bạn về + chuyện gì đó.)

Phần 2: Phần Thân bài: Kể về câu chuyện mà bạn muốn nói.

  • Mở đầu câu chuyện
  • Diễn biến câu chuyện
  • Kết thúc câu chuyện 
  • Bài học rút ra từ câu chuyện (nếu có)
  • Kỉ niệm đáng nhớ nhất trong câu chuyện (nếu có)

Phần 3: Phần Kết thúc: Lời nhắn nhủ tới người nhận, ký tên.

  • Lời nhắn nhủ:
    Ví dụ:

    I look forward to hearing from you.
    (Mình mong chờ phản hồi từ bạn.)
    Hope to hear from you soon.
    (Mong sẽ nhận được phản hồi từ bạn sớm.)
  • Ký tên:
    Ví dụ:
    Sincerely,
    <your name>
    (Người bạn chân thành của bạn,

    <tên người viết>)
    Your friend,
    <your name>
    (Bạn của bạn,

    <tên người viết>)
    Best wishes,
    <your name>
    (Gửi những lời chúc tốt đẹp nhất đến bạn,

    <tên người viết>)

2. Từ vựng thường dùng trong bài mẫu viết thư cho bạn bằng tiếng Anh

Học viết tiếng Anh thì chắc chắn không thể bỏ qua phần từ vựng thông dụng rồi. Sau đây là một số từ vựng trong bài mẫu viết thư cho bạn bằng tiếng Anh từ Step Up.

Loại từ

Từ vựng

Phiên âm

Dịch nghĩa

adj

dear

/dɪr/

thân mến

n

letter

/ˈlɛtər/

bức thư

v

look forward to (something)

/lʊk/ /ˈfɔrwərd/ /tu/ 

mong chờ được + điều gì đó

n

Yours truly

/jʊrz/ /ˈtruli/

Bạn chân thành của bạn

n

Yours faithfully

/jʊrz/ /ˈfeɪθfəli/

Trân trọng

adv

Sincerely

/sɪnˈsɪrli/

Một cách chân thành, Trân trọng

n

Best wishes

/bɛst/ /ˈwɪʃɪz/

Những lời chúc tốt đẹp nhất

n

Best regards

/bɛst/ /rɪˈgɑrdz/

Trân trọng

 
[MIỄN PHÍ] 1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.

3. Top 5 bài mẫu viết thư cho bạn bằng tiếng Anh hay nhất

Và cuối cùng, chúng ta hãy tham khảo 5 bài mẫu viết thư cho bạn bằng tiếng Anh hay và dễ hiểu nha!

3.1 Bài mẫu viết thư cho bạn bằng tiếng Anh về kỳ nghỉ

Kỳ nghỉ là thời gian chứa nhiều kỉ niệm đặc biệt. Chắc chắn ai cũng muốn được chia sẻ với bạn về những trải nghiệm đáng nhớ này phải không nào? Sau đây là bài mẫu viết thư cho bạn bằng tiếng Anh về kỳ nghỉ tại Hà Nội.

Bài mẫu:

Dear Ha,

Thank you for your last letter. I am happy to know that you have been well. Today I want to tell you about a vacation that I just went on. It started 3 days ago.

My family and I decided to go to Ha Noi to blow off some steam. It is the first time that we go there. We started at the Old Quarter. There were various types of delicious food for us to try. My favorite dish was the famous beef pho. I found a lot of shops that sell unique  After that, we saw the Sword Lake and the Turtle Tower. I had Trang Tien ice cream and it was so yummy! We also got to see the Temple of Literature and learned about the history of examinations in the past. It was an eye-opener for our family. If you want, I can tell you about it.

How was your summer holiday? I want to know all the details. I look forward to hearing from you.

Best wishes,

Minh Anh.

bài mẫu viết thư cho bạn bằng tiếng anh

Bản dịch nghĩa:

Hà thân mến,

Cảm ơn bạn vì lá thư trước. Tôi rất vui khi biết rằng bạn đã khỏe mạnh. Hôm nay tôi muốn kể cho bạn nghe về một kỳ nghỉ mà tôi vừa trải qua. Nó bắt đầu 3 ngày trước.

Tôi và gia đình quyết định đi Hà Nội để xả hơi. Đây là lần đầu tiên chúng tôi đến đó. Chúng tôi bắt đầu ở khu Phố Cổ. Có rất nhiều loại thức ăn ngon cho chúng tôi thử. Món ăn yêu thích của tôi là món phở bò nổi tiếng. Tôi tìm thấy rất nhiều cửa hàng bán đồ độc đáo Sau đó, chúng tôi đi ngắm Hồ Gươm và Tháp Rùa. Tôi đã ăn kem Tràng Tiền và nó rất ngon! Chúng tôi cũng đã được xem Văn Miếu và tìm hiểu về lịch sử của các kỳ thi trong quá khứ. Buổi tham quan ấy đã mở rộng tầm mắt cho gia đình chúng tôi. Nếu bạn muốn, tôi có thể kể cho bạn biết về nơi này.

Kỳ nghỉ hè của bạn thế nào? Tôi muốn biết tất cả các chi tiết. Tôi mong chờ được nhận phản hồi từ bạn.

Lời chúc tốt đẹp nhất tới bạn,

Minh Anh.

3.2 Bài viết thư mời bạn đến thăm quê bằng tiếng Anh

Còn gì tuyệt hơn khi có người bạn tốt về thăm quê và đi chơi vui vẻ với chúng ta nhỉ?

Bài mẫu:

Dear Johnathan,

How are you? I have missed you since the last time we met. You might be wondering why I am writing you a letter. I heard that you are coming to Vietnam for a week, so I want to invite you to my hometown and hang out.

I live in beautiful Thai Nguyen. Thai Nguyen is famous for its wonderful scenery. I think you would love to see our green hills. We are very proud of our resources of tea, oranges, pomelos,… I will not spoil too much, you have to see them yourself. Another thing that tourists love about Thai Nguyen is the people. Thai Nguyen people are very friendly and warm-hearted. A lot of the people here are good at English, which is delightful for tourists. You should see some popular attractions here like Nui Coc Lake, Bo Dau Trade Village,…

There are so many more things about Thai Nguyen that I hope you can see. I look forward to hearing from you soon. Hopefully we can meet again soon.

Sincerely,

Tuan Anh.

bài mẫu viết thư cho bạn bằng tiếng anh

Bản dịch nghĩa:

Johnathan thân mến,

Bạn khỏe không? Tôi đã nhớ bạn kể từ lần cuối cùng chúng ta gặp nhau. Bạn có thể tự hỏi tại sao tôi lại viết thư cho bạn. Nghe nói bạn sang Việt Nam một tuần nên muốn rủ bạn về quê đi chơi.

Tôi sống ở Thái Nguyên xinh đẹp. Thái Nguyên nổi tiếng với nhiều cảnh đẹp tuyệt vời. Tôi nghĩ bạn sẽ thích ngắm những ngọn đồi xanh tươi của chúng tôi. Chúng tôi rất tự hào về nguồn tài nguyên chè, cam, bưởi, … Tôi sẽ không tiết lộ quá nhiều, bạn phải tự chứng kiến nhé. Một điều nữa mà du khách yêu thích ở Thái Nguyên chính là con người. Người dân Thái Nguyên rất thân thiện và niềm nở. Rất nhiều người dân ở đây giỏi tiếng Anh, điều này rất thú vị đối với khách du lịch. Bạn nên xem một số điểm tham quan nổi tiếng ở đây như Hồ Núi Cốc, Làng nghề Bờ Đậu, …

Còn rất nhiều điều nữa về Thái Nguyên mong bạn sẽ được xem. Tôi mong sớm nhận được hồi âm từ bạn. Hy vọng rằng chúng ta có thể sớm gặp lại nhau.

Trân trọng,

Tuấn Anh.

3.3 Đoạn văn mẫu viết thư cho bạn bằng tiếng Anh có dịch

Sau đây là một bức thư hỏi thăm một người bạn cũ và kể về trải nghiệm đi học của bản thân.

Bài mẫu:

Dear Becky,

How have you been? I haven’t heard from you in a while so I thought I should write you a letter. My life has changed a lot since the last time we talked about  a year ago. I graduated from middle school and now I am in 11th grade. I had to say goodbye to lots of old friends but luckily I am still close friends with a few of them. My first year of highschool was quite tough. I had to try to make new friends. I am shy but eventually I had a best friend in class. The teachers in my school are very nice and knowledgeable. The subjects in highschool are difficult for me. I struggled a lot to get by. Now I am more used to my school schedule but I am still stressed.

How about you? I want to know how your school life has been for the past year. I hope we keep in touch.

Best wishes,

Khanh Linh.

 
[MIỄN PHÍ] 1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.

 

Bản dịch nghĩa:

Becky thân mến,

Dạo này bạn thế nào? Mình đã không nhận được tin tức từ bạn trong một thời gian nên mình nghĩ tôi nên viết một bức thư cho bạn. Cuộc sống của mình đã thay đổi rất nhiều kể từ lần cuối cùng chúng ta nói chuyện cách đây một năm. Mình đã tốt nghiệp cấp 2 và bây giờ mình đang học lớp 11. Mình đã phải nói lời chia tay với rất nhiều người bạn cũ nhưng may mắn là mình vẫn là bạn thân của một vài người trong số họ. Năm đầu tiên trung học của mình khá khó khăn. Mình đã phải cố gắng kết bạn mới. Mình nhút nhát nhưng cuối cùng tôi đã có một người bạn tốt nhất trong lớp. Các giáo viên trong trường của mình rất tốt và có hiểu biết. Các môn học ở trường trung học rất khó đối với mình. Tôi đã phải nỗ lực rất nhiều để vượt qua. Bây giờ mình đã quen với lịch học của mình hơn nhưng tôi vẫn bị căng thẳng.

Còn bạn thì sao? Tôi muốn biết cuộc sống ở trường của bạn như thế nào trong năm qua. Tôi hy vọng chúng tôi giữ liên lạc.

Lời chúc tốt nhất,

Khánh Linh.

3.4 Viết thư đưa ra lời khuyên bằng tiếng Anh

Giả sử như người bạn ở trên muốn đưa ra lời khuyên để giúp bạn vượt qua khó khăn, bức thư phản hồi có thể như sau.

Bài mẫu:

Dear Khanh Linh,

I am so happy to receive that letter from you. I have missed you too. I have some advice for you and I hope that my advice will help you in some way.

I am sorry to know that you are having a hard time at school. My advice for you is: don’t take things too seriously. I am not saying that school is not important, but if you put too much pressure on yourself to be perfect, you won’t feel happy. You can take some time to relax and listen to music. I am glad to know that you have some close friends, try talk to them in your free time. 

About me, I have been quite stressed because of school too. But I think it is just part of being a student. I made friends with a few nice people and we hang out every weekend. I also joined a poetry club in school.

I hope you find my advice helpful. Please tell me more about your life. I would love for us to keep in touch.

Sincerely,

Becky.

bài mẫu viết thư cho bạn bằng tiếng anh

Bản dịch nghĩa:

Khánh Linh thân mến!

Mình rất vui khi nhận được bức thư đó từ bạn. Mình cũng nhớ bạn. Mình có một số lời khuyên cho bạn và mình hy vọng rằng lời khuyên của mình sẽ giúp bạn một phần nào đó.

Mình rất tiếc khi biết rằng bạn đang gặp khó khăn ở trường. Lời khuyên của mình dành cho bạn là: đừng quá coi trọng mọi thứ. Mình không nói rằng trường học không quan trọng, nhưng nếu bạn đặt quá nhiều áp lực để bản thân phải hoàn hảo, bạn sẽ không cảm thấy hạnh phúc. Bạn có thể dành chút thời gian để thư giãn và nghe nhạc. Mình rất vui khi biết rằng bạn có một số người bạn thân, hãy nói chuyện với họ trong thời gian rảnh. 

Về mình, mình đã khá căng thẳng vì trường học. Nhưng mình nghĩ đó chỉ là một phần của việc làm một học sinh. Mình đã kết bạn với một vài người tốt và chúng mình đi chơi vào mỗi cuối tuần. Mình cũng tham gia một câu lạc bộ thơ trong trường.

Mình hy vọng bạn thấy lời khuyên của mình hữu ích. Hãy nói cho mình biết thêm về cuộc sống của bạn. Mình rất muốn chúng ta giữ liên lạc.

Trân trọng,

Becky.

3.5 Viết thư nói về công việc bằng tiếng Anh

Đi làm là trải nghiệm khác biệt và mới lạ đối với nhiều người. Việc chia sẻ về trải nghiệm này sẽ giúp tình bạn được siết chặt hơn đó.

Bài mẫu:

Dear Minh Thu,

How was your past week? I am writing this letter to tell you about my current job. I am now a full-time Marketing Intern in a company near my home. It is the first job that I have. When I heard that I had to get an intern job, I was nervous and excited at the same time. On the first day, I was welcomed by many people in the office. My manager seemed very kind and intelligent. An employee showed me around the company and we chatted a little bit. After that, I was told to read some documents about the company’s products. My job mostly includes writing content about the products. I found it really interesting and challenging too. I made some new friends at work. When I have any issues, they will help me out. At first, I thought this job would be really tough but it turned out that it is not so bad. In fact, I feel happy when I go to work.

That was my update on my first job. I hope to hear from you soon.

Best regards,

Kyle.

bài mẫu viết thư cho bạn bằng tiếng anh

Bản dịch nghĩa:

Minh Thư thân mến!

Tuần qua của bạn thế nào? Tôi viết thư này để nói với bạn về công việc hiện tại của tôi. Tôi hiện là Thực tập sinh Marketing toàn thời gian trong một công ty gần nhà. Đó là công việc đầu tiên mà tôi có. Khi nghe tin tôi phải nhận được một công việc thực tập, tôi vừa hồi hộp vừa vui mừng. Ngay ngày đầu tiên, tôi đã được rất nhiều người trong văn phòng chào đón. Người quản lý của tôi có vẻ rất tốt bụng và thông minh. Một nhân viên đã chỉ cho tôi một vòng quanh công ty và chúng tôi trò chuyện một chút. Sau đó, tôi được cho đọc một số tài liệu về sản phẩm của công ty. Công việc của tôi chủ yếu là viết nội dung về sản phẩm. Tôi thấy nó thực sự thú vị và đầy thử thách. Tôi đã kết bạn với một số người tại nơi làm việc. Khi tôi có bất kỳ vấn đề gì, họ sẽ giúp tôi. Lúc đầu, tôi nghĩ rằng công việc này sẽ thực sự khó khăn nhưng hóa ra không đến nỗi nào. Thậm chí tôi còn cảm thấy vui vẻ khi đi làm.

Đó là cập nhật của tôi về công việc đầu tiên của tôi. Tôi mong sẽ nhận được hồi âm của bạn sớm.

Trân trọng,

Kyle.

 

Viết thư cho bạn là việc vô cùng thú vị giúp gắn kết các mối quan hệ xung quanh. Hy vọng rằng sau khi đọc những bài mẫu viết thư cho bạn bằng tiếng Anh, bạn có thể viết được những bức thư thật hay nhé!

Step Up chúc bạn học tốt!

 
Cấu trúc before trong tiếng Anh [Cách dùng và bài tập]

Cấu trúc before trong tiếng Anh [Cách dùng và bài tập]

“He finished his homework before going to class.
Anh ấy đã hoàn thành bài tập trước khi đến lớp.”
Trong tiếng Anh cấu trúc before là một trong những cấu trúc đơn giản và được sử dụng khá phổ biến. Trong bài viết này, Step Up sẽ tổng hợp hợp những kiến thức cơ bản về cấu trúc before để cho các bạn dễ dàng nắm được cấu trúc này nhé.

1. Sơ lược về cấu trúc Before vị trí của mệnh đề chứa before

Cấu trúc before được sử dụng trong giao tiếp hằng ngày khá phổ biến. Đồng thời, cấu trúc này cũng được các giáo viên lựa chọn trong những bài test trình độ dành cho học sinh của mình.

1.1. Định nghĩa ( Before là gì )

Before có nghĩa là “trước đó”.

Before được sử dụng trong câu với các vai trò khác nhau như giới từ, trạng từ hoặc từ nối.

Ví dụ:

  • I knew the news before he spoke.
    Tôi đã biết tin trước khi anh ta nói.
  • She left before he got here.
    Cô ấy đã rời đi trước khi anh ta đến đây.
  • He did his homework before going to school.
    Anh ấy đã làm bài tập trước khi đến trường.

Before dùng để diễn tả một hành động đã diễn ra trước một hành động khác.

Ví dụ:

  • She washes her hands before she cooks.
    Cô ấy rửa tay trước khi cô ấy nấu ăn.
  • He cleans his room before leaving the house.
    Anh ấy dọn dẹp phòng của mình trước khi ra khỏi nhà.

Xem thêm: Cấu trúc if only trong tiếng Anh

1.2. Vị trí của mệnh đề dùng Before trong câu

Trong một câu, mệnh đề before có thể đứng phía trước hoặc phía sau mệnh đề còn lại. Khi mệnh đề before đứng trước, nó được ngăn cách với mệnh đề phía sau bởi dấu phẩy.

Vị trí của cấu trúc before

Ví dụ:

  • Before she met him, she was a very cheerful girl.
    Trước khi cô ấy gặp anh ta, cô ấy là một cô gái vô cùng vui vẻ.
  • Before he decides on an issue, he will consider it very carefully..
    Trước khi cân nhắc một vấn đề nào đó, anh ấy sẽ cân nhắc rất kỹ lưỡng.
  • She locks the door carefully before she goes to work.
    Cô ấy khóa cửa cẩn thận trước khi cô ấy đi làm.
 
[MIỄN PHÍ] 1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.

2. Cách dùng cấu trúc Before trong tiếng Anh

Tùy thuộc vào ngữ cảnh mà người ta sẽ cân nhắc sử dụng cấu trúc before như thế nào cho hợp lý. Nhìn chung. Có ba cấu trúc before thường dùng. Cùng chúng mình tìm hiểu chi tiết trong phần tiếp theo dưới đây.

2.1. Before ở quá khứ

Trong thì quá khứ đơn, cấu trúc before có dạng như sau;

Before + simple past, past perfect
past perfect + before + simple past

Cấu trúc before ở quá khứ dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động trong quá khứ.

Nếu trước before là mệnh đề ở thì quá khứ hoàn thành thì mệnh đề sau before sẽ ở dạng quá khứ đơn.

Ví dụ:

  • Before he succeeded, he had to work very hard.
    Trước khi thành công, anh ấy đã phải làm việc rất vất vả.
  • Before I came here I had met him.
    Trước khi tôi đến đây tôi đã gặp anh ta.
  • Before she finished the class, she had been very tired.
    Trước khi cô ấy kết thúc buổi học cô ấy đã rất mệt mỏi.

2.2. Before ở hiện tại

Ở thì hiện tại, cấu trúc before có dạng như sau:

Before + simple present, simple present
simple present + before + simple present

Cấu trúc này thường được sử dụng để nói về một thói quen của ai đó trước khi làm một việc gì đó.

Nếu mệnh đề trước before được chia ở thì hiện tại đơn thì sau before mệnh đề cũng ở dạng hiện tại đơn.

Ví dụ:

  • Before I go to bed, my mother often tells me stories.
    Trước khi tôi đi ngủ, mẹ tôi sẽ kể truyện cho tôi nghe.
  • Before I go to school, I usually have breakfast at home.
    Trước khi tôi đến trường tôi thường ăn sáng tại nhà.
  • Before starting a presentation, I usually practice very carefully.
    Trước khi bắt đầu một bài thuyết trình tôi thường luyện tập rất kỹ lưỡng.

Xem thêm: Cấu trúc have got và những ví dụ cụ thể trong tiếng Anh

2.3. Before ở tương lai

Cấu trúc before ở thì tương lai có dạng:

Before + simple present, simple future
simple future + before + simple present

Cấu trúc before trong trường hợp này được sử dụng để nói về một hành động, sự kiện sẽ xảy ra trước một hành động sự kiện nào đó.

Nếu trước before mệnh đề được chia ở thì tương lai đơn thì mệnh đề sau before được chia ở thì hiện tại đơn.

Ví dụ:

  • Before she leaves, he will confess to her.
    Trước khi cô ấy rời đi, anh ấy sẽ tỏ tình với cô ấy.
  • He will be back home before his mother finishes dinner.
    Anh ấy sẽ về nhà trước khi mẹ anh ấy ăn tối xong.
  • We will submit the lesson before we go home.
    Chúng tôi sẽ nộp bài trước khi chúng tôi về nhà.

3. Phân biệt cấu trúc Before và After trong tiếng Anh

Khi nhắc đến cấu trúc before người ta thường nghĩ ngay đến cấu trúc after đẻ so sánh. After có nghĩa trái ngược với before. 

Nếu như before có nghĩa là “trước khi” thì after có nghĩa là “sau đó”.

Phân biệt cấu trúc before và cấu trúc after

Dưới đây là các dạng cấu trúc của after trong tiếng Anh.

Cấu trúc after dạng 1:

After + past simple + present simple

Cấu trúc này dùng để diễn tả một sự kiện, hành động diễn ra trong quá khứ và để lại hậu quả đến hiện tại.

Ví dụ:

  • After the house was completed, we have a more comfortable life.
    Sau khi ngôi nhà được hoàn thành chúng tôi có một cuộc sống thoải mái hơn.
  • After I drunk coffee I feel more awake.
    Sau khi tôi uống cà phê tôi cảm thấy tỉnh táo hơn.

Cấu trúc after dạng 2:

After + present perfect/simple present + simple future

Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả một hành động được thực hiện kế tiếp một hành động.

Ví dụ:

  • After I cook rice, I will watch TV.
    Sau khi tôi nấu cơm tôi sẽ xem TV.
  • After dinner I will go to the movies.
    Sau khi ăn tối tôi sẽ đi xem phim.

Cấu trúc after dạng 2

After simple past + simple past

Trong cấu trúc after này, hành động đã xảy ra trong quá khứ và để lại kết quả trong quá khứ.

Ví dụ:

  • After the film was released, it was highly appreciated by experts.
    Sau khi bộ phim được công chiếu, nó đã được giới chuyên môn đánh giá rất cao.
  • After he left, she cried a lot.
    Sau khi anh ấy rời đi, cô ấy đã khóc rất nhiều.

Xem thêm: Cấu trúc agree trong tiếng Anh và những lưu ý

 
[MIỄN PHÍ] 1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.

4. Lưu ý khi sử dụng cấu trúc Before trong tiếng Anh

Dưới đây là một số lưu ý nho nhỏ nhưng vô cùng quan trọng để giúp các bạn sử dụng cấu trúc before được chính xác hơn nhé.

  • Before ngoài giữ vai trò như một liên từ trong mệnh đề, nó còn có thể được sử dụng trong các cấu trúc có dạng đảo ngữ.
    Ví dụ:
    Before completing her studies, she had a lot of financial problems.
    Trước khi hoàn thành việc học của mình cô ấy đã gặp rất nhiều vấn đề về tài chính.
  • Nếu mệnh đề chứa before đứng ở đầu câu thì nó sẽ được ngăn cách với mệnh đề còn lại bằng dấu phẩy.
  • Khi hai chủ nữ giống nhau, mệnh đề phía sau có thể lược bỏ chủ ngữ và động từ chuyển về dạng V-ing.
  • Khi sử dụng cấu trúc before cần chú ý về việc dùng thì. Những hành động xảy ra trước sẽ được lùi thì (mệnh đề trước before sẽ lùi mootjt hì so với mệnh đề sau before). 

Xem thêm: Cấu trúc object trong tiếng Anh và ví dụ minh họa

5. Bài tập về cấu trúc Before trong tiếng Anh

Dưới đây là một số bài tập nhỏ để giúp các bạn luyện tập cấu trúc before trong tiếng Anh nhé.

Bài tập: Fill in the correct form of the words to complete the following sentences.

  1. She came to see me before she (board)_____the plane back home.
  2. He (move) _____house before we found him.
  3. She (come) _____before me.
  4. You should wash your hands before (eat)_____.
  5. Students need to (study) _____old lessons before going to school.
  6. Put your clothes (away)_____before it rains.
  7. He (finish)_____the cake before she returned.
  8. The house will be cleaned before you (move)_____in.
  9. Before (choose) _____a university, you need to determine your interests and passions.
  10. Change your negative habits before your life (ruin)_____.

Đáp án:

  1. Boarded
  2. Moved
  3. Came/ will come/ is going to come
  4. Eating
  5. Study 
  6. Finished 
  7. Move
  8. Choosing 
  9. Is ruined

Trên đây chúng mình đã mang đến những kiến thức đầy đủ về bổ ích về cấu trúc before trong tiếng Anh. Hy vọng với những kiến thức này các bạn sẽ dễ dàng hơn trong việc chinh phục cấu trúc before nói riêng và ngữ pháp tiếng Anh nói chung nhé.

 

Phân biệt Maybe và May be trong tiếng Anh

Phân biệt Maybe và May be trong tiếng Anh

Rất nhiều người học tiếng Anh thường nhầm tưởng Maybe và May be là giống nhau. Tuy nhiên, trên thực tế thì không phải như vậy đâu nhé. Vậy Maybe và May be có nghĩa là gì? Chúng khác nhau ra sao? Cùng Step Up tìm hiểu trong bài viết phía dưới đây nhé.

1. Maybe – /ˈmeɪbiː/

Maybe và May be chỉ khác nhau mỗi dấu cách thôi, vậy mà chúng khác nhau về nghĩa nhiều lắm đấy. Đầu tiên, hãy tìm hiểu về “maybe” trước nhé.

1.1. Maybe là gì?

“Maybe” là một trạng từ tiếng Anh, mang nghĩa là “có thể”. 

Vị trí: Đứng ở đầu hoặc cuối câu.

Ví dụ:

  • Maybe I will study abroad.
    (Maybe I will study abroad.)
  • Maybe Mike’s right.
    (Có lẽ Mike đúng.)

1.2. Cách dùng Maybe trong tiếng Anh

Cách dùng 1: Sử dụng khi bạn không chắc chắn rằng điều gì đó sẽ xảy ra hoặc điều gì đó là đúng hoặc là một con số chính xác.

Ví dụ:

  • Maybe she’ll come, maybe she won’t.
    (Có lẽ cô ấy sẽ đến, có thể cô ấy sẽ không.)
  • I visit my old friend maybe once or twice a month.
    (Tôi đến thăm người bạn cũ của tôi có thể một hoặc hai lần một tháng.)

Cách dùng 2: được sử dụng để đưa ra đề xuất

Ví dụ:

  • Maybe Mike should apologize to his girlfriend.
    (Có lẽ Mike nên xin lỗi bạn gái của mình.)
  • I thought maybe You should go away.
    (Tôi nghĩ có lẽ bạn nên đi đi.)

maybe và may be

Cách dùng 3: Sử dụng khi trả lời một câu hỏi hoặc nêu một ý tưởng, đặc biệt là khi bạn không chắc chắn nên đồng ý hay không đồng ý.

Ví dụ:

  • Do you want to go out? – Maybe.
    (Bạn có muốn đi chơi không? – Có thể”.)
  • Is he nervous? – Well, maybe just a little.
    (Anh ấy có lo lắng không? – Chà, có lẽ chỉ một chút thôi.)
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

TẢI NGAY

1.3 Cụm từ đi với Maybe trong tiếng Anh

Một số cụm từ đi với Maybe trong tiếng Anh:

  • Call me maybe: Gọi cho tôi có thể
  • I don’t mean maybe: Ý tôi không phải là có thể
  • Mama’s baby, papa’s maybe: Con của mẹ, có thể là của bố
  • Maybe another time: Có lẽ lúc khác
  • Maybe some other time: Có thể lúc khác
    Maybees don’t fly in june: Maybes không bay vào tháng sáu

2. May be – /meɪ biː/

Tiếp theo, Hãy cùng tìm hiểu chi tiết về định nghĩa, cách dùng của May be để thấy được sự khác nhau giữa Maybe và May be nhé.

2.1. May be là gì?

“May be” là một cụm từ, bao gồm động từ khuyết thiếu “may” và động từ nguyên mẫu “be”. Cụm này mang nghĩa là “có thể”.

Vị trí: đứng sau chủ ngữ của câu.

Ví dụ:

  • There may be a bus at 10 a.m.
    (Có thể có xe buýt lúc 10 giờ sáng.)
  • They may be sisters.
    (Họ có thể là chị em.)

2.2. Cách dùng May be trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, May be được sử dụng để bổ sung ý nghĩa cho câu, chỉ khả năng diễn ra của một hành động hay sự việc.

Ví dụ:

  • There may be a bus at 10 a.m.
    (Có thể có xe buýt lúc 10 giờ sáng.)
  • They may be sisters.
    (Họ có thể là chị em.)
  • Mike may be hard.
    (Mike có vẻ chăm chỉ.)
  • Lisa may be making a cake.
    (Lisa có thể đang làm bánh.)

maybe và may be

3. Phân biệt Maybe và May be trong tiếng Anh

Bạn đã nắm được định nghĩa và cách dùng của Maybe và May be chưa? Dưới đây là cách phân biệt Maybe và May be trong tiếng Anh

 

Maybe

May be

Loại từ

Trạng từ

Động từ khuyết thiếu “may” + động từ nguyên mẫu “be”

Vị trí

Đầu câu hoặc cuối câu

Sau chủ ngữ

Cách dùng

– Không chắc chắn điều gì có thể xảy ra

– Đưa đề xuất

– Trả lời/đưa ra ý tưởng 

– Bổ ngữ: nói về khả năng xảy ra.

 

Xem thêm các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ PhápApp Hack Não PRO

Trên đây, Step Up đã chia sẻ tới bạn định nghĩa, cách dùng và sự khác nhau giữa Maybe và May be trong tiếng Anh. Hy vọng bài viết giúp bạn không bị nhầm lẫn giữa “cặp đôi” này nữa. Chúc các bạn học tập tốt!

 

 

 

Viết đoạn văn bằng tiếng Anh về nghề bác sĩ đầy đủ kèm dịch

Viết đoạn văn bằng tiếng Anh về nghề bác sĩ đầy đủ kèm dịch

Bác sĩ là một trong những nghề đáng kính nhất trên toàn thế giới. Nhờ những người bác sĩ mà chúng ta được chăm sóc sức khoẻ và chữa bệnh. Vậy đề bài viết đoạn văn bằng tiếng Anh về nghề bác sĩ sẽ được triển khai ra sao nhỉ, hãy tham khảo bài dưới đây của Step Up nhé!

1. Bố cục bài viết đoạn văn bằng tiếng Anh về nghề bác sĩ

Để có thể viết được một bài tốt, trước tiên chúng ta cần có một dàn ý hợp lý.

Phần 1: Phần Mở bài: Giới thiệu chung về nghề bác sĩ

  • Cảm nhận chung về nghề bác sĩ
  • Bác sĩ mà bạn muốn nói đến thuộc chuyên ngành gì? (nếu có)

Phần 2: Phần Thân bài: Mô tả về nghề bác sĩ

  • Những công việc của người bác sĩ 
  • Bác sĩ bạn đang nói tới làm việc với những bệnh nhân như thế nào?
  • Vai trò của người bác sĩ 
  • Ý nghĩa của nghề bác sĩ

Phần 3: Phần Kết bài: Nêu nhận xét, cảm nhận về nghề bác sĩ.

2. Từ vựng thường dùng khi viết đoạn văn bằng tiếng Anh về nghề bác sĩ

Dưới đây là 35 từ vựng mà chúng ta nên biết khi viết đoạn văn bằng tiếng Anh về nghề bác sĩ. Có rất nhiều từ vựng chuyên ngành thú vị đó nha!

Loại từ

Từ vựng

Dịch nghĩa

n

doctor

bác sĩ

n

Surgeon

bác sĩ phẫu thuật

n

Psychologist

nhà tâm lý học

n

Nurse 

Y tá

n

Pharmacist

dược sĩ

n

Consulting doctor

Bác sĩ hội chẩn

n

Attending doctor

Bác sĩ điều trị

n

Duty doctor

Bác sĩ trực

n

Family doctor

Bác sĩ gia đình

n

Veterinarian

Vet

Bác sĩ thú y

n

Dentist

Nha sĩ

n

Allergist 

bác sĩ chuyên khoa dị ứng

n

anesthesiologist

bác sĩ gây mê

n

Cardiologist

bác sĩ tim mạch

n

Dermatologist

bác sĩ da liễu

n

Endocrinologist = hormone doctor

bác sĩ nội tiết

n

Epidemiologist

bác sĩ dịch tễ học

n

Gyn(a)ecologist

bác sĩ phụ khoa

n

Hematologist

bác sĩ huyết học

n

Immunologist

bác sĩ chuyên khoa miễn dịch

n

Neurologist

bác sĩ chuyên khoa thần kinh

n

Oncologist

bác sĩ chuyên khoa ung thư

n

Ophthalmologist = oculist

bác sĩ mắt

n

Orthopedist

bác sĩ ngoại chỉnh hình

n

ENT doctor/specialist

bác sĩ tai mũi họng

n

Pathologist 

bác sĩ bệnh lý học

n

Proctologist 

bác sĩ chuyên khoa hậu môn – trực tràng

n

Psychiatrist 

bác sĩ chuyên khoa tâm thần

n

Radiologist

bác sĩ X-quang

n

Rheumatologist

bác sĩ chuyên khoa bệnh thấp

n

Traumatologist

bác sĩ chuyên khoa chấn thương

n

Obstetrician

bác sĩ sản khoa

n

Pediatrician

bác sĩ nhi khoa

 

3. Mẫu bài viết đoạn văn bằng tiếng Anh về nghề bác sĩ

Đừng lo lắng nếu bạn vẫn chưa tự tin khi viết đoạn văn bằng tiếng Anh về nghề bác sĩ nhé. Sau đây là 3 bài mẫu để bạn tham khảo.

3.1. Bài viết đoạn văn bằng tiếng Anh về nghề bác sĩ đơn giản

Dưới đây là một bài mẫu viết đoạn văn bằng tiếng Anh về nghề bác sĩ nói chung.

Bài mẫu:

I have always admired doctors because thanks to them, many people’s lives are saved.

There are many different types of doctors: Surgeon, Psychologist, Pharmacist, Consulting doctor, Attending doctor, Duty doctor,… From what I know, it is extremely tough in order to become a doctor. It takes years of studying and practicing, which is reasonable because people’s lives are dependent on doctors. Although everyone wants to stay healthy all the time, it is inevitable that sometimes we feel ill. Doctors can examine patients and diagnose diseases. Finally, doctors prescribe medication and give helpful advice about their health problems. I am grateful that doctors choose to devote their lives to working in this challenging yet humanitarian profession. I hope that health care around the world will continue to develop in terms of service quality and workforce competence.

Bản dịch nghĩa:

Tôi luôn ngưỡng mộ các bác sĩ vì nhờ họ mà nhiều người được cứu sống. Có rất nhiều kiểu bác sĩ khác nhau: Bác sĩ phẫu thuật, Bác sĩ tâm lý, Dược sĩ, Bác sĩ tư vấn, Bác sĩ điều trị, Bác sĩ trực,… Theo những gì tôi biết, để trở thành một bác sĩ là vô cùng khó khăn. Quá trình ấy phải mất nhiều năm học tập và thực hành, điều này là hợp lý vì cuộc sống của mọi người phụ thuộc vào bác sĩ. Mặc dù ai cũng muốn mình luôn khỏe mạnh nhưng đôi khi chúng ta cảm thấy ốm yếu là điều không thể tránh khỏi. Các bác sĩ có thể khám cho bệnh nhân và chẩn đoán bệnh. Cuối cùng, bác sĩ kê đơn thuốc và đưa ra những lời khuyên hữu ích về các vấn đề sức khỏe của họ. Tôi biết ơn vì các bác sĩ đã chọn cống hiến cuộc đời mình để làm việc trong một nghề đầy thử thách nhưng cũng đầy tính nhân văn này. Tôi hy vọng rằng dịch vụ chăm sóc sức khỏe trên toàn thế giới sẽ tiếp tục phát triển về chất lượng dịch vụ và năng lực của lực lượng lao động.

viết đoạn văn bằng tiếng anh về nghề bác sĩ

3.2. Viết đoạn văn bằng tiếng Anh về nghề bác sĩ thú y

Nghề bác sĩ thú y đã và đang ngày càng phổ biến. Trở thành một bác sĩ thú y là mơ ước của không ít các bạn trẻ.

Bài mẫu:

As an animal lover, my wish is to become a veterinarian (vet) someday. Veterinarians diagnose and treat animals’ diseases. Some of their duties include: diagnose animal health problems, vaccinate, perform surgery,… Animals are humans’ best friends, that is why this profession is important and meaningful. I want to help the animals feel better and see their owners happy. I have had pets since I was a child, therefore I understand how much the animals can mean to the owners. Being a vet is not easy at all. In fact, veterinarians have to work long hours, and some people have to skip sleep to take care of animals. But because of my love for animals, I will study hard so that one day I can save many animals’ lives.

viết đoạn văn bằng tiếng anh về nghề bác sĩ

Bản dịch nghĩa:

Là một người yêu động vật, mong muốn của tôi là một ngày nào đó sẽ trở thành một bác sĩ thú y. Bác sĩ thú y chẩn đoán và điều trị bệnh cho động vật. Một số nhiệm vụ của họ bao gồm: chẩn đoán các vấn đề sức khỏe của động vật, tiêm phòng, thực hiện phẫu thuật, … Động vật là người bạn tốt nhất của con người, đó là lý do tại sao nghề này rất quan trọng và có ý nghĩa. Tôi muốn giúp những con vật cảm thấy tốt hơn và thấy chủ nhân của chúng hạnh phúc. Tôi đã nuôi thú cưng từ khi còn là một đứa trẻ, vì vậy tôi hiểu chúng có ý nghĩa như thế nào đối với chủ nhân. Trở thành bác sĩ thú y không hề dễ dàng chút nào. Trên thực tế, các bác sĩ thú y phải làm việc nhiều giờ, và một số người phải bỏ cả giấc ngủ để chăm sóc động vật. Nhưng vì tình yêu với động vật nên tôi sẽ chăm chỉ học tập để một ngày nào đó có thể cứu sống nhiều loài động vật.

3.3. Đoạn văn mẫu bằng tiếng Anh về nghề dược sĩ

Ngành Y Dược cũng là một ngành “hot” trên toàn thế giới. Hãy tham khảo đoạn văn bằng tiếng Anh về nghề bác sĩ trong ngành Y Dược dưới đây.

Bài mẫu:

In this essay, I want to talk about a special job – pharmacist. A pharmacist is a person who reviews prescriptions and dispenses suitable drugs for patients. A pharmacist must know every single detail about the drugs: ingredients, effects, side effects and the dosage. This job requires excellent knowledge about drugs, all of medical terminology. Every pharmacist must have a Doctor degree of Pharmacy and a license in order to work. Despite all the hardship of pharmacy, there is a joy of making people feel better physically. Working in pharmacy can also mean contributing to the science of drugs. Overall, pharmacy is one of the most important jobs in the world and I hope it will continue to grow.

viết đoạn văn bằng tiếng anh về nghề bác sĩ

Bản dịch nghĩa:

Trong bài luận này, tôi muốn nói về một công việc đặc biệt – dược sĩ. Dược sĩ là người xem xét đơn thuốc và cấp phát thuốc phù hợp cho bệnh nhân. Một dược sĩ phải biết từng chi tiết nhỏ nhất về các loại thuốc: thành phần, tác dụng, tác dụng phụ và liều lượng. Công việc này đòi hỏi kiến ​​thức sâu rộng về thuốc, tất cả các thuật ngữ y tế. Mọi dược sĩ phải có bằng Tiến sĩ Ngành Y Dược và giấy phép hành nghề để làm việc. Bất chấp tất cả những khó khăn của nghề dược, có một niềm vui là làm cho mọi người cảm thấy tốt hơn về thể chất. Làm việc trong ngành dược cũng có thể có nghĩa là đóng góp vào khoa học về thuốc thang. Nhìn chung, ngành dược là một trong những công việc quan trọng nhất trên thế giới và tôi hy vọng nó sẽ tiếp tục phát triển.

 

Bài tập viết đoạn văn bằng tiếng Anh về nghề bác sĩ là một chủ đề rất ý nghĩa và giúp mở mang đầu óc phải không nào? Hy vọng qua đây, bạn đã có thể viết được một bài hay cho mình.

Step Up chúc bạn học tiếng Anh hiệu quả!




5 mẫu bài viết đoạn văn bằng tiếng Anh về nghề giáo viên

5 mẫu bài viết đoạn văn bằng tiếng Anh về nghề giáo viên

Trong quãng thời gian làm học sinh, có lẽ ai cũng có ấn tượng riêng về những người giáo viên của mình. Bạn có thể chia sẻ những cảm nhận ấy trong đề bài viết đoạn văn bằng tiếng Anh về nghề giáo viên. Dưới đây, Step Up sẽ đem đến bố cục bài và 5 mẫu bài viết tham khảo kèm dịch.

1. Bố cục bài viết đoạn văn bằng tiếng Anh về nghề giáo viên

Để viết đoạn văn bằng tiếng Anh về nghề giáo viên một cách khoa học, bạn nên chia bài thành 3 phần chính. Nội dung tham khảo cho mỗi phần như sau:

Phần 1: Phần Mở bài: Giới thiệu chung về nghề giáo viên

  • Nêu cảm nhận chung về nghề giáo viên
  • Nghề giáo viên là gì?
  • Tại sao bạn muốn làm nghề này (nếu có)

Phần 2: Phần Thân bài: Mô tả nghề giáo viên

  • Công việc của nghề giáo viên bao gồm những gì?
  • Yêu cầu đối với nghề giáo viên
  • Vai trò của nghề giáo viên trong xã hội
  • Ưu/nhược điểm của nghề giáo viên

Phần 3: Phần Kết bài: Nêu nhận xét chung về nghề giáo viên

2. Từ vựng thường dùng để viết đoạn văn bằng tiếng Anh về nghề giáo viên

Trước khi bắt tay vào thực hành, chúng ta cùng học từ vựng để viết đoạn văn bằng tiếng Anh về nghề giáo viên nha.

Loại từ

Từ vựng

Phiên âm

Dịch nghĩa

n

teacher

/ˈtiː.tʃər/

giáo viên

n

education

/ˌedʒ.ʊˈkeɪ.ʃən/

giáo dục

n

profession

/prəˈfeʃ.ən/

ngành nghề

n

student

/ˈstjuː.dənt/

học sinh

n

lesson

/ˈles.ən/

bài học

n

homework

/ˈhəʊm.wɜːk/

bài tập về nhà

n

school

/skuːl/

trường học

n

kindergarten

/ˈkɪn.dəˌɡɑː.tən/

trường mẫu giáo

n

primary school

/ˈpraɪ.mə.ri/ /skuːl/

trường tiểu học, trường cấp 1

n

middle school

/ˈmɪd.əl/ /skuːl/

trường cấp 2

n

high school

/ˈhaɪ/ /skuːl/

trường cấp 3

n

college

/ˈkɒl.ɪdʒ/

trường cao đẳng

n

university

/ˌjuː.nɪˈvɜː.sə.ti

đại học

n

academy

/əˈkæd.ə.mi/

học viện

v

train

/treɪn/

đào tạo

n

vocational training

/voʊˈkeɪʃənl/ /ˈtreɪnɪŋ /

đào tạo nghề

n

class management

/klæs/ /ˈmænɪdʒmənt/

điều hành lớp học

n

Maths

/mæθs/

môn toán

n

English

/ˈɪŋ.ɡlɪʃ/

môn tiếng Anh

n

literature

/ˈlɪt.rə.tʃər/

môn văn

n

history

/ˈhɪs.tər.i/

môn lịch sử

n

biology

/baɪˈɒl.ə.dʒi/

môn sinh học

n

physics

/ˈfɪz.ɪks/

môn vật lý

n

chemistry

​​/ˈkem.ɪ.stri/

môn hoá học

n

geography

/dʒiˈɒɡ.rə.fi/

môn địa lý

n

painting

/ˈpeɪn.tɪŋ/

hội hoạ

n

art

UK  /ɑːt/

 US  /ɑːrt/

nghệ thuật

n

design

/dɪˈzaɪn/

thiết kế

n

law

/lɔː/

môn luật

 

3. Mẫu bài viết đoạn văn bằng tiếng Anh về nghề giáo viên

Dưới đây là 5 mẫu bài viết đoạn văn bằng tiếng Anh về nghề giáo viên khác nhau từ Step Up để các bạn tham khảo.

3.1. Đoạn văn mẫu về nghề giáo viên mầm non bằng tiếng Anh

Trường mầm non là trường học đầu tiên mà phần lớn chúng ta được bước chân đến.

Đoạn văn mẫu:

A kindergarten teacher is a person who teaches kids under 6 years old the most basic skills and knowledge. This job includes: teaching social skills, basic vocabulary, personal hygiene, art, reading, music,… Because a kindergarten teacher works with children everyday, the job requires a lot of patience and love for kids. Kindergarten is the first school that children go to, therefore it is extremely important. If kids are taught right at a very young age, they will have the foundation to grow up healthily and more intelligent. Teaching at kindergarten is a fun and creative job. It can be difficult at times but the result in the end is rewarding.

Bản dịch:

Giáo viên mẫu giáo là người dạy trẻ dưới 6 tuổi những kỹ năng và kiến ​​thức cơ bản nhất. Công việc này bao gồm: dạy các kỹ năng xã hội, từ vựng cơ bản, vệ sinh cá nhân, nghệ thuật, tập đọc, âm nhạc, … Vì một giáo viên mẫu giáo làm việc với trẻ hàng ngày nên công việc đòi hỏi rất nhiều kiên nhẫn và tình yêu đối với trẻ em. Trường mầm non là ngôi trường đầu tiên mà trẻ đi học, vì vậy trường mẫu giáo vô cùng quan trọng. Nếu trẻ được dạy dỗ ngay từ khi còn rất nhỏ, chúng sẽ có nền tảng để lớn lên khỏe mạnh và thông minh hơn. Dạy học ở trường mẫu giáo là một công việc vui vẻ và đầy sáng tạo. Đôi khi công việc có thể khó khăn nhưng kết quả cuối cùng là xứng đáng.

viết đoạn văn bằng tiếng anh về nghề giáo viên

3.2. Đoạn văn mẫu về nghề giáo viên cấp 1 bằng tiếng Anh

Được làm giáo viên là ước mơ của rất nhiều bạn trẻ. Cùng đọc xem nếu viết về nghề giáo viên cấp 1 thì sẽ trình bày ra sao nhé.

Đoạn văn mẫu:

Ever since I was a child, I have always wanted to become a primary teacher. I wish to become a primary teacher because I love children and teaching. I have a little brother and every evening, I help him learn Vietnamese, Maths and art. I find teaching very exciting. I can be creative with the lessons. For example, I can create new games that are related to important knowledge or I can find new teaching methods. To me, education is one of the most crucial professions because it concerns the growth of people. If a person experiences a good education, it is more likely that they will have a bright future ahead. I believe that to become an excellent teacher, I need to keep studying and researching to improve my knowledge. I will continue to work hard in order to become a great teacher in the future.

viết đoạn văn bằng tiếng anh về nghề giáo viên

Bản dịch:

Ngay từ khi còn là một đứa trẻ, tôi đã luôn mong muốn trở thành một giáo viên tiểu học. Tôi mong muốn trở thành giáo viên tiểu học vì tôi yêu trẻ và yêu nghề dạy học. Tôi có một em trai và mỗi buổi tối, tôi đều giúp em ấy học tiếng Việt, Toán và vẽ. Tôi thấy việc giảng dạy rất thú vị. Tôi có thể sáng tạo với các bài học. Ví dụ, tôi có thể tạo ra những trò chơi mới liên quan đến kiến ​​thức quan trọng hoặc tôi có thể tìm ra những phương pháp giảng dạy mới. Đối với tôi, giáo dục là một trong những nghề quan trọng nhất vì nó liên quan đến sự phát triển của con người. Nếu một người trải qua một nền giáo dục tốt, nhiều khả năng họ sẽ có một tương lai tươi sáng phía trước. Tôi tin rằng để trở thành một giáo viên xuất sắc, tôi cần không ngừng học tập và nghiên cứu để nâng cao kiến ​​thức của mình. Tôi sẽ tiếp tục làm việc chăm chỉ để trở thành một giáo viên tuyệt vời trong tương lai.

3.3. Đoạn văn mẫu về nghề giáo viên cấp 2 bằng tiếng Anh

Tiếp theo, chúng ta sẽ tham khảo bài viết đoạn văn bằng tiếng Anh về nghề giáo viên cấp 2.

Đoạn văn mẫu:

In Vietnam, being a teacher is a respected job because it requires good knowledge and merit. That is why I want to be a middle school English teacher when I grow up. A middle school teacher is someone who teaches people from grade 6 to grade 9. During the years of going to middle school, I found English very enjoyable to learn. I love listening to English music and watching movies in English. Right now, I am a part-time English tutor for one student. In my opinion, a good teacher should be devoted to improving students. Besides the knowledge, I believe that every teacher should be influential to students’ manners and ways of thinking too. I know that teaching is not a bed of roses, but I will always work hard to deserve to become an English middle school teacher.

viết đoạn văn bằng tiếng anh về nghề giáo viên

Bản dịch:

Ở Việt Nam, làm giáo viên là một công việc được tôn trọng vì công việc cần có kiến ​​thức và năng lực tốt. Đó là lý do tại sao tôi muốn trở thành một giáo viên tiếng Anh cấp hai khi lớn lên. Giáo viên cấp 2 là người dạy cho mọi người từ lớp 6 đến lớp 9. Trong suốt những năm học cấp 2, tôi thấy học tiếng Anh rất thú vị. Tôi thích nghe nhạc tiếng Anh và xem phim bằng tiếng Anh. Hiện tại, tôi đang là gia sư tiếng Anh bán thời gian cho một học sinh. Theo tôi, một giáo viên giỏi cần phải hết lòng vì học sinh. Bên cạnh kiến ​​thức, tôi tin rằng mỗi giáo viên cũng nên có ảnh hưởng đến cách cư xử và cách suy nghĩ của học sinh. Tôi biết rằng công việc giảng dạy không phải là con đường trải đầy hoa hồng, nhưng tôi sẽ luôn nỗ lực để xứng đáng trở thành một giáo viên dạy tiếng Anh cấp 2.

3.4. Đoạn văn mẫu về nghề giáo viên cấp 3 bằng tiếng Anh

Sau đây là một bài mẫu cho đề bài viết đoạn văn bằng tiếng Anh về nghề giáo viên cấp 3.

Đoạn văn mẫu:

A high school teacher is a person who teaches academic and vocational subjects from grade 10-12. High school is the last school that students go to before applying to colleges, therefore a high school teacher not only has to teach the advanced knowledge but also guide them to the suitable career path. For people who are passionate about education for teenagers, this job is perfect for you. High school teachers can also give advice about college/university options. Overall, this job can be hard to deal with because students at this age usually start to suffer from mental health instability. But it is an opportunity for teachers to have more patience and thoughtfulness. Once high school teachers find a way to face the obstacles, the result can be very satisfying. 

viết đoạn văn bằng tiếng anh về nghề giáo viên

Bản dịch:

Giáo viên trung học phổ thông là người dạy các môn học thuật và hướng nghiệp từ lớp 10-12. Trường trung học phổ thông là ngôi trường cuối cùng mà học sinh đi học trước khi nộp đơn vào các trường cao đẳng/đại học, do đó giáo viên trung học không chỉ phải dạy những kiến ​​thức nâng cao mà còn phải điều hướng các học sinh tới con đường nghề nghiệp phù hợp. Đối với những người đam mê giáo dục cho thanh thiếu niên, công việc này là hoàn hảo với bạn. Giáo viên trung học cũng có thể đưa ra lời khuyên về các lựa chọn cao đẳng/đại học. Nhìn chung, công việc này có thể khó giải quyết vì học sinh ở độ tuổi này thường bắt đầu có những bất ổn về sức khỏe tâm lý. Nhưng đó là cơ hội để các thầy cô có thêm sự kiên nhẫn và chu đáo. Một khi giáo viên trung học tìm ra cách đối mặt với những trở ngại, kết quả có thể rất mỹ mãn.

3.5. Đoạn văn mẫu về nghề giáo viên cao đẳng, đại học bằng tiếng Anh

Phần cuối, chúng ta cùng tìm hiểu cách viết đoạn văn bằng tiếng Anh về nghề giáo viên cao đẳng, đại học nhé.

Đoạn văn mẫu:

When somebody asks me what my dream job is, I always answer: “A university professor”. A professor is a person who teaches in college or university. I have always admired professors because they are usually hardworking, knowledgeable and passionate about what they do. To some people, this job might seem mundane, but I think it is a wonderful environment to exchange information. University students usually are well-behaved and mature, which I personally am in favor of. To become a professor is not simple at all. People need to earn a bachelor degree, contribute to researching academic programs then earn a PhD. Because it is difficult to become a professor, many people look up to professors. I know it is still just a dream, but I will study hard to become a professor one day.

viết đoạn văn bằng tiếng anh về nghề giáo viên

Bản dịch:

Khi ai đó hỏi tôi công việc mơ ước của tôi là gì, tôi luôn trả lời: “Một giáo sư đại học”. Một giáo sư là một người giảng dạy trong trường cao đẳng hoặc đại học. Tôi luôn ngưỡng mộ các giáo sư vì họ thường chăm chỉ, hiểu biết và đam mê những gì họ làm. Đối với một số người, công việc này có vẻ nhàm chán, nhưng tôi nghĩ đó là một môi trường tuyệt vời để trao đổi thông tin. Sinh viên đại học thường biết cư xử và trưởng thành, điều mà cá nhân tôi thích. Để trở thành một giáo sư không đơn giản chút nào. Mọi người cần kiếm được bằng cử nhân, đóng góp vào việc nghiên cứu các chương trình học sau đó nhận bằng tiến sĩ. Bởi vì rất khó để trở thành một giáo sư, rất nhiều người ngưỡng mộ các giáo sư. Tôi biết đây vẫn chỉ là một ước mơ, nhưng tôi sẽ học chăm chỉ để trở thành một giáo sư vào một ngày không xa.

Và trên đây, Step Up đã tổng hợp 5 mẫu bài viết đoạn văn bằng tiếng Anh về nghề giáo viên. Nghề giáo viên là công việc không đơn giản tuy nhiên quả thực rất đáng kính phải không nào? Hy vọng qua đây bạn có thể viết được một bài hay cho mình.

Step Up chúc bạn học tiếng Anh thật giỏi!



50+ câu xin lỗi bằng tiếng Anh chân thành và hiệu quả

50+ câu xin lỗi bằng tiếng Anh chân thành và hiệu quả

Cuộc sống không ai là không mắc lỗi lầm. Điều quan trọng đó là khi chúng ta là sai chúng ta biết nhận lỗi và sửa lỗi. Người Việt Nam hay có một cái thói đó là ngại nói xin lỗi. Biết mình có lỗi đó, muốn xin lỗi đó nhưng lại ngại nói ra. Nước ngoài họ không như vậy. Cùng Step Up học tập những lời xin lỗi bằng tiếng Anh dưới để tìm ra cách nói lời xin lỗi hiệu quả cho bản thân nhé!

1. Xin lỗi bằng tiếng Anh cho người yêu

Các anh khi có người yêu thì không tránh khỏi việc bị người yêu dỗi đúng không nào. Dù là biết lỗi của mình hay không thì mình khuyên các chàng là hãy xin lỗi sớm khi còn có thể nhé. 

Dưới đây là một số câu xin lỗi bằng tiếng Anh cho người yêu có thể bạn sẽ cần đó.

  • Sorry for making me sad. I will change for the better.
    Xin lỗi vì đã làm em buồn. Anh sẽ thay đổi để trở nên tốt hơn.
  • I promise this will be the last time I make a mistake. You are a beautiful and kind girl, you will forgive me, won’t you?
    Anh hứa đây sẽ là lần cuối cùng anh mắc lỗi. Em là cô gái xinh đẹp và tốt bụng, em sẽ tha thứ cho anh đúng không?
  • As long as you cry, all mistakes are due to you. I’m sorry for making you sad because of me. Do not Cry. I cry will not be beautiful anymore
    Chỉ cần em khóc thì mọi lỗi lầm là do anh. Anh xin lỗi vì đã làm em phải buồn vì anh. EM đừng khóc. Em khóc sẽ không còn xinh đẹp nữa.

Xin lỗi bằng tiếng Anh dành cho người yêu

  • I’m sorry for not being able to always be by your side, but in my heart I always remember you.
    Anh xin lỗi vì đã không thể luôn ở cạnh bên em nhưng trong lòng anh luôn nhớ về em.
  • I’m sorry to see you myself and love you when I don’t have anything in hand to take care of you.
    Anh xin lỗi vì bản thân lại gặp em và yêu em khi chưa có gì trong tay để chăm sóc cho em.
  • I apologize for sometimes I’m not mature enough to understand you.
    Anh xin lỗi vì đôi khi bản thân chưa đủ trưởng thành để thấu hiểu em.
  • I’m sorry for being late with you.
    Anh xin lỗi vì đã trễ hẹn với em.
  • I’m sorry for letting you suffer so much pity over the past time.
    Anh xin lỗi vì đã để em phải chịu nhiều tủi thân trong thời gian qua.
  • I’m sorry for not trusting you. You are wrong.
    Anh xin lỗi vì đã không tin tưởng em. Là anh sai.
  • I’m sorry for misunderstanding you and for letting you suffer a lot.
    Anh xin lỗi vì đã hiểu lầm em và để em chịu nhiều tổn thương.
  • I’m sorry for not coming soon enough to make you suffer like that.
    Anh xin lỗi vì đã không đến sớm hơn để em phải đau lòng như vậy.
  • I’m sorry for making you suffer because of me.
    Anh xin lỗi vì đã khiến em phải khổ vì anh.
  • I’m sorry for not giving you the life you wanted.
    Anh xin lỗi vì đã không mang đến cho em cuộc sống như em mong muốn.
  • I’m sorry for breaking my promise.
    Anh xin lỗi vì đã thất hứa.
  • I’m sorry for forgetting about our anniversary.
    Anh xin lỗi vì đã quên mất ngày kỉ niệm của chúng ta.
  • I’m sorry for forgetting about your birthday.
    Anh xin lỗi vì đã quên mất ngày sinh nhật của em. 
  • I know I was wrong, but I still want to tell you I’m sorry and love you.
    Anh biết anh đã rất sai nhưng anh vẫn muốn nói với em rằng xin lỗi em và yêu em.
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

Xem thêm: 35 lời chúc thành công bằng tiếng Anh hay và ý nghĩa

2. Xin lỗi bằng tiếng Anh trong gia đình

Có lẽ người mà chúng ta khó mở lời nói câu xin lỗi nhất chính là những người thân trong gia đình phải không nào? Vì quá đỗi thân thuộc nên khi nghĩ đến việc nói xin lỗi thì có vẻ như là rất ngượng ngùng nhỉ. 

Xin lỗi bằng tiếng Anh dành cho gia đình

Cùng xua đi sự gượng gạo với những câu xin lỗi bằng tiếng Anh trong gia đình dưới đây nhé.

  • I’m sorry for being stubborn and not listening to you
    Con xin lỗi vì đã bướng bỉnh và không nghe lời mẹ.
  • I’m sorry for sneaking out to play without your permission.
    Con xin lỗi vì đã trốn ra ngoài chơi khi chưa được sự cho phép.
  • I’m sorry for losing the money that Dad gave me to pay school.
    Con xin lỗi vì đã làm mất số tiền mà bố cho để đóng học.
  • I’m sorry for my disrespectful actions.
    Con xin lỗi vì đã có những hành động vô lễ.
  • I’m sorry for making a mistake.
    Con xin lỗi vì đã mắc sai lầm.

  • I’m sorry for not understanding the great sacrifice you made for me. I love you, Mom.
    Con xin lỗi vì đã không hiểu được sự hy sinh to lớn của bố mẹ dành cho con. Con yêu mẹ.
  • I’m sorry for being irritated with you.
    Con xin lỗi vì đã cáu gắt với bố mẹ.
  • I’m sorry I couldn’t spend a lot of time with you.
    Bố xin lỗi vì không thể dành nhiều thời gian cho con.
  • I’m sorry for breaking my promise.
    Bố xin lỗi vì thất hứa với con.
  • I’m sorry for scolding me. I love you son.
    Bố xin lỗi vì đã mắng con. Bố yêu con.
  • I’m sorry for not believing what you said and hitting you. I really is a bad dad.
    Bố xin lỗi vì đã không tin vào những điều con nói và đã đánh con. Bố thật là một ông bố tồi. 
  • I’m sorry I shouted at you in front of everyone, making you ashamed. Don’t be mad at me.
    Bố xin lỗi vì đã lớn tiếng với con trước mặt mọi người, khiến con phải xấu hổ. Đừng giận bố nhé.
  • I’m sorry I couldn’t make it in time for your birthday. I will buy a big gift to make up for you.
    Bố xin lỗi vì không thể về kịp sinh nhật của con. Bố sẽ mua một món quà thật lớn để bù đắp cho con.
  • I’m sorry for lying and not doing homework. I already know the mistake and I promise I won’t make it again.
    Con xin lỗi vì đã nói dối và không làm bài tập về nhà. Con đã biết lỗi rồi và con hứa sẽ không lặp lại sai lầm đó nữa.
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
 

Xem thêm: 50+ lời chúc chia tay đồng nghiệp bằng tiếng Anh ý nghĩa

3. Xin lỗi bằng tiếng Anh trong công việc

Trong công việc chúng ta sẽ hạn chế tối đa việc mắc lỗi nếu muốn hoàn thành tốt công việc. Nhưng đôi khi vẫn sẽ có những sự cố ngoài ý muốn và đòi hỏi lúc này chúng ta cần nói lời xin lỗi.

Xin lỗi bằng tiếng Anh dành cho công việc

Dưới đây là một số câu xin lỗi bằng tiếng Anh trong công việc giúp bạn giải vây một cách hiệu quả.

  • I’m sorry for being late. I promise this is the first time and also the last.
    Tôi xin lỗi vì đã đến muộn. Tôi hứa đây là lần đầu tiên cũng là lần cuối cùng.
  • I’m sorry for messing with your report.
    Tôi xin lỗi vì đã làm hỏng bài báo cáo của bạn.
  • I’m sorry for dropping your phone. I will have it repaired. You can use my phone temporarily until I bring your phone home.
    Tôi xin lỗi vì đã làm rơi chiếc điện thoại của bạn. Tôi sẽ đem nó đi sửa. Bạn có thể dùng tạm điện thoại của tôi cho đến khi tôi đem chiếc điện thoại của bạn về.
  • I apologize for not completing the assigned work. Please give me one more chance.
    Tôi xin lỗi vì đã không hoàn thành công việc được giao. Xin hãy cho tôi một cơ hội nữa.
  • I feel extremely guilty for losing this important contract. I accept all responsibility before the company.
    Tôi cảm thấy vô cùng có lỗi vì đã làm mất hợp đồng quan trọng này. Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước công ty.
  • I’m sorry I forgot the important thing you said.
    Tôi xin lỗi vì đã quên mất điều quan trọng mà bạn nói

Xem thêm: 50+ lời khen bằng tiếng Anh hay và ý nghĩa

4. Mẫu thư xin lỗi bằng tiếng Anh qua mail

Cho đến ngày nay thì email vẫn là phương tiện được nhiều tổ chức cũng như cá nhân sử dụng để thuận tiện cho việc liên lạc trong vấn đề công việc. Khi chúng ta  những sự cố và cần xin lỗi đối tác thì việc sử mẫu thư xin lỗi bằng tiếng Anh qua mail sẽ giúp chúng ta thể hiện được sự chuyên nghiệp từ những điều nhỏ nhất.

Dưới đây là mẫu thư các bạn có thể sử dụng khi muốn xin lỗi bằng tiếng Anh qua mail.

Mẫu xin lỗi khách hàng bằng tiếng Anh khi khách khiếu nại dịch vụ

Dear….

Thank you for your helpful feedback on the quality of our service. We are very sorry for the bad experiences you have had.

As the manager of… .I would like to apologize on behalf of the staff to you and your family.

Your complaint has alerted us to the tuning of our staff language team as well as their way of doing things to ensure the high standards of customer service we aim to achieve.

Thanks to your specific contributions, we were able to find and provide a decent penalty for the employee for that day.

At the same time, to compensate for the loss and inconvenience you have encountered, We would like to send you a 50% coupon on all products at our chain stores. We would be very pleased to welcome you on your upcoming visit with our best service.

Once again, on behalf of all staff of … sincerely apologize to you.

Best regards!

Bản dịch nghĩa

Thân gửi….

Cảm ơn bạn đã đưa ra những phải hồi vô cùng hữu ích về chất lượng dịch vụ của chúng tôi.  Chúng tôi rất lấy làm tiếc vì những trải nghiệm không mấy tốt đẹp mà bạn đã gặp phải. 

Với tư cách là quản lý của ….Tôi xin thay mặt nhân viên gửi lời xin lỗi chân thành nhất đến bạn và gia đình. 

Khiếu nại của bạn đã cảnh tỉnh chúng tôi về việc chỉnh chu trong việc chấn chỉnh lại đội ngũ nhân viên cũng như là cách làm việc của họ để đảm bảo tiêu chuẩn cao trong dịch vụ với khách hàng mà chúng tôi luôn hướng tới.

Nhờ có những đóng góp cụ thể của bạn mà chúng tôi đã có thể tìm cũng như là đưa ra một mức hình phạt xứng đáng đối với bạn nhân viên ngày hôm đó.

Đồng thời để đền bù cho những tổn thất cũng như là sự bất tiện mà bạn đã gặp phải, Chúng tôi xin gửi đến bạn phiếu giảm giá 50% trên tất cả các mặc hàng tại các chuỗi cửa hàng của chúng tôi. Chúng tôi sẽ rất hân hạnh nếu được đón tiếp quý khách hàng trong lần ghé thăm sắp tới với một dịch vụ tốt nhất.

Một lần nữa tôi xin thay mặt toàn bộ nhân viên của … chân thành xin lỗi khách.

Trân trọng!

Các câu xin lỗi trong tiếng Anh ở đầu thư, email

Để bắt đầu một email xin lỗi trong công việc, bạn có thể sử dụng một số câu xin lỗi mở đầu như sau:

  • This letter is perhaps my sincere apology to you.
    Bức thư này có lẽ là lời xin lỗi chân thành mà tôi muốn gửi đến bạn.
  • I wanted to apologize to you sooner.
    Tôi đã muốn gửi lời xin lỗi đến bạn sớm hơn.
  • Hope you will forgive my mistake after reading this letter.
    Mong rằng bạn sẽ tha thứ cho lỗi lầm của tôi sau khi đọc bức thư này.

Các câu xin lỗi bằng tiếng Anh ở cuối thư, email

Sau một bức thư xin lỗi chúng ta cũng cần một câu kết để thể hiện thành ý và sự hối lỗi của mình. Dưới đây là một số câu xin lỗi bằng tiếng Anh ở cuối thư mà các bạn có thể tham khảo.

  • Sincere apologies to you!
    Chân thành xin lỗi bạn!
  • I would be happy if you forgive me!
    Tôi sẽ rất vui nếu được bạn tha thứ!
  • Please accept my apologies!
    Hãy chấp nhận lời xin lỗi của tôi!
  • Sending you this sincere apology!
    Gửi đến bạn lời xin lỗi chân thành này!

5. Xin lỗi bằng tiếng Anh trong cuộc sống đời thường

Dưới đây là những câu xin lỗi trong cuộc sống đời thường mà bạn thường xuyên thấy hoặc cần sử dụng.

  • I’m sorry
    Tôi xin lỗi!
  • Sorry!
    Xin lỗi!
  • I’m so sorry! 
    Tôi rất xin lỗi!
  • Excuse me
    Xin lỗi! (khi bạn làm phiền ai đó)
  • Sorry for your loss
    Chia buồn với bạn ( khi ai đó có người thân qua đời)
  • Sorry for keeping you waiting!
    Xin lỗi vì để bạn phải đợi!
  • Please forgive me!
    Hãy tha lỗi cho tôi!
  • Sorry I’m late/Sorry for being late
    Xin lỗi tôi đến muộn!
  • Pardon me!
    Xin lỗi! ( Dùng khi bạn ngắt lời ai đó)
  • I have to say sorry you!
    Tôi phải xin lỗi bạn!
  • I forget it by mistake!
    Tôi xin lỗi đã quên mất điều đó!
  • Terribly sorry!
    Vô cùng xin lỗi anh!
  • I’m sorry! I was careless.
    Tôi xin lỗi tôi bất cẩn quá.
  • I’m sorry! I don’t mean to.
    Tôi xin lỗi, tôi không cố  ý.
  • That’s my fault.
    Đó là lỗi của tôi.
  • I was wrong.
    Tôi sai.

6.Xin lỗi bằng tiếng Anh trong văn viết

Sử dụng câu xin lỗi trong giao tiếp và trong văn nói sẽ có phần khác nhau, cụ thể hãy cùng chúng mình tham khảo những mẫu câu xin lỗi bằng tiêng Anh trong văn viết dưới đây.

  • I’m awfully/ terribly sorry!
    Tôi thực sự rất xin lỗi!
  • I beg your pardon!
    Tôi nợ anh một lời xin lỗi!
  • I’m so sorry for what I’ve done!
    Tôi đã vô cùng hối hận vì những gì mà mình đã gây ra!
  • It’s hard for you to accept my apology but I still hope you don’t stay mad at me for too long.
    Thật khó để bạn chấp nhận lời xin lỗi của tôi nhưng tôi vẫn mong bạn đừng giận tôi quá lâu.
  • Apologies may seem belated, but I’m still looking forward to sending it to you. I really feel guilty.
    Lời xin lỗi có vẻ muộn màng, nhưng tôi vẫn mong được gửi đến bạn. Tôi thực sự cảm thấy tội lỗi.
  • What I said may make you feel more uncomfortable but I really want to apologize to you.
    Những gì tôi nói có thể khiến bạn cảm thấy khó chịu hơn nhưng tôi thực sự muốn xin lỗi bạn.

7.Xin lỗi bằng tiếng Anh cho bạn bè

Một số câu xin lỗi dành cho bạn bè khi bạn lỡ làm họ giận dỗi.

  • Sorry my dear friend. Don’t be mad at me anymore.
    Xin lỗi người bạn thân yêu của tôi. Đừng giận tôi nữa.
  •  My bad.
    Lỗi của mình.
  • Oh my God! I ruined it. Sorry very much.
    Ôi chúa ơi! Tôi đã làm hỏng nó. Xin lỗi rất nhiều.
  • Sorry my friend.
    Xin lỗi bạn tôi.
Xem thêm các chủ đề từ vựng thường gặp giúp GIẢI QUYẾT TRỌN GÓI MẤT GỐC trong bộ đôi Sách Hack Não 1500App Hack Não PRO

Trên đây, Step Up đã giới thiệu đến các bạn những lời xin lỗi bằng tiếng Anh chân thành và được sử dụng thông dụng nhất. Hy vọng các bạn sẽ không gặp nhiều trường hợp phải nói lời xin lỗi, nhưng tuy nhiên nếu chẳng may thì vẫn có thể nói được những lời xin lỗi từ chính sự biết lỗi của bản thân.