Phân biệt probably và properly trong tiếng Anh

Phân biệt probably và properly trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh những từ có cách viết gần giống nhau sẽ khiến các bạn rất dễ nhầm lẫn. Những nhầm lẫn tưởng nhỏ này đôi khi lại dẫn đến những trường hợp dở khóc dở cười mà chẳng ai mong muốn cả. Probably và properly là một trong những trường hợp bên trên. Trong bài này, Step Up sẽ giải nghĩa và hướng dẫn cách dùng của probably và properly để giúp các bạn không bị dùng sai từ khi giao tiếp hay trong bất kỳ bài thi trên trường lớp nào.

1. Probably và cách dùng

Đầu tiên chúng ta cùng đến với tù “probably” trước nhé.

Probably

Định nghĩa: Probably là một trạng từ trong tiếng Anh mang nghĩa là “có lẽ”, “chắc là”, “chắc hẳn”,…, được dùng để thể hiện sự dự đoán về một điều gì đó. 

Ví dụ: 

  • She probably went out.
    Cô ấy có lẽ đã đi ra ngoài.
  • He’s probably a knowledgeable person.
    Anh ấy có lẽ là một người hiểu biết.
  • She probably doesn’t trust anyone.
    Cô ấy chắc  không tin tưởng bất kỳ ai.

Probably và properly

Cách dùng Probably

Những cách dùng probably phổ biến.

Probably đi với tobe

S + tobe + probably 

Ví dụ: 

  • He is probably a devoted teacher.
    Cô ấy có lẽ là một cô giáo tận tâm.
  • He probably found a new job.
    Anh ta có lẽ đã tìm được một công việc mới.
  • She is probably an honest person.
    Cô ta có lẽ là một người trung thực.

Probably đi với động từ thường

S + probably  + V(chia theo thì)

Ví dụ:

  • He  probably runs very fast.
    Anh ấy có lẽ chạy rất nhanh.
  • She is probably cooking in the kitchen.
    Cô ấy có lẽ đang nấu ăn trong bếp.
  • The kids are probably playing in the yard.
    Lũ trẻ có lẽ đang chơi ngoài sân.

Probably trong câu có will/would

S + will/would + probably

Ví dụ:

  • I will probably go study abroad.
    Tôi có lẽ sẽ đi du học.
  • He will probably find a lawyer for him.
    Anh ta có lẽ sẽ tìm một luật sư cho mình.
  • He will probably return on Monday.
    Anh ấy có lẽ sẽ trở về vào thứ hai.

Probably có thể đứng một mình hoặc đứng đầu câu

Probably không nhất thiết phải đứng trong câu. Nó có thể đứng một mình mà vẫn có nghĩa.

Ví dụ:

  • Do we need a box?
    Chúng ta có cần một cái hộp không?
    Probably not.
    Chắc là không.
  • He’s drunk, isn’t he?
    Anh ta say rồi đúng không?
    Probably.
    Có lẽ vậy.
  • Probably he doesn’t have a home to go home.
    Có lẽ anh ta không có nhà để về.
 
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 
 

Xem thêm: Phân biệt grateful và thankful trong tiếng Anh.

2. Properly và cách dùng

Bây giờ Step Up và các bạn sẽ cùng đến với từ “properly”.

Properly 

Định nghĩa: đây là trạng từ trong tiếng Anh mang nghĩa là “một cách đúng đắn”, “làm đúng theo cách thường lệ, quy trình hoặc quy luật nào đó” Ví dụ:

  • I hope everyone will behave properly.
    Tôi hy vọng người sẽ cư xử đúng mực.
  • Make sure you use this pot properly.
    Hãy chắc chắn rằng bạn sử dụng cái nồi này đúng cách.
  • She probably didn’t do it properly.
    Cô ấy có lẽ đã không làm đúng cách.

probably và properly

Cách dùng properly

Như các trạng từ thông thường thì properly được dùng ở các vị trí là cuối câu, trước hoặc sau động từ.

Ví dụ: 

  • The dryer can not work properly.
    Chiếc máy sấy không thể hoạt động bình thường.
  • You need to open the key properly for the car to start.
    Bạn cần mở chìa khóa đúng cách để chiếc xe khởi động.
  • I think you should bring the phone out to the store so they can fix it properly.
    Tôi nghĩ bạn cần mang chiếc điện thoại ra cửa hàng để họ sửa nó đúng cách.
  • Come on, write properly that you learn. I’m tired of reading your post.
    Nào, hãy viết đúng cách mà bạn được học. Tôi mệt mỏi khi đọc bài viết của bạn.

3. Bài tập về cấu trúc probably và properly

Để các bạn hiểu hơn về hai trạng từ này thì chúng ta cùng làm một vài bài tập nho nhỏ dưới đây nhé.

Bài tập 1: Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống.

  1. The doctor probably tried his best.
    A. probably  B. Probable C. Properly D. Proper
  2. She probably felt very happy.
    A. Probable B. probably C. Proper D. Properly
  3. That is a great dad. He knows how to teach his children to behave properly.
    A. Proper B. probably C. Probable D. Properly
  4. Because I trust him too much, I probably have been tricked by him.
    A. Probable B. Proper C. probably D. Properly
  5. I hope my product will soon get properly distributed.
    A. Properly B. Probable C. Proper D. probably

Đáp án

1.A

2. B

3. D

4. C

5. A

Bài tập 2: Viết lại câu từ tiếng Việt sang tiếng Anh bằng cách sử dụng probably hoặc properly.

  1. Bác sĩ dặn tôi nghỉ ngơi hợp lý.
  2. Ăn mặc đúng lứa tuổi sẽ giúp bạn trở nên xinh đẹp hơn.
  3. Chắc anh ấy đã không đến kịp giờ máy bay cất cánh.
  4. Tôi có lẽ sẽ ngủ thêm một lúc vì cả đêm qua tôi đã bị  mất ngủ
  5. Tôi có lẽ sẽ ăn tập luyện một cách hợp lí để có một cơ thể đẹp.

Đáp án

  1. The doctor told me to rest properly.
  2. Dressing at the age properly will help you become more beautiful.
  3. He probably didn’t make it in time for the plane to take off.
  4. I will probably sleep for a while because all night I had trouble sleeping.
  5. I will probably eat exercise properly to have a beautiful body.
 
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
 

4. Học ngữ pháp tiếng Anh với sách Hack Não Ngữ Pháp

Chắc hẳn có nhiều bạn khi làm bài tập phía trên sẽ lúng túng và không biết phải đặt câu như thế nào. Và đôi khi trong những bài học trên lớp hàng ngày, các bạn cũng sẽ gặp phải những câu có cấu trúc rất cơ bản nhưng mình lại không sử dụng đúng. 

Các bạn chăm chỉ ôn luyện ngữ pháp để cải thiện trình độ nói và viết tiếng Anh nhưng lại không thu được kết quả như mong muốn, học trước quên sau? Đã bao giờ mọi người tự hỏi “Có phải chúng ta đang học sai cách rồi không?”.

Câu trả lời: “Probably!”, có thể cách học hiện tại của bạn đang không phù hợp đấy. 

Sách Hack Não Ngữ Pháp

Bạn đã thử tìm đến những phương pháp học khác chưa?

Tháng 6 vừa rồi Step Up đã cho ra mắt bộ sách Hack Não Ngữ Pháp với mục đích tổng hợp các kiến thức ngữ pháp tiếng Anh cơ bản từ đơn giản đến phức tạp. Cuốn sách có hình thức rất đặc biệt khác hoàn toàn với sách ngữ pháp thông thường cùng khám phá nhé.

Cuốn sách có bìa màu xanh dương, được thiết kế trên khổ giấy A3 với độ dày 200 trang chứa đựng đầy đủ những ngữ pháp cơ bản trong ba chương.

  • Chương 1. Ngữ pháp cấu tạo: giúp bạn nhận diện và nói đúng cấu trúc của một câu đơn bất kỳ.
  • Chương 2. Ngữ pháp về thì: tại đây các bạn sẽ nắm được cấu trúc của 12 thì trong tiếng Anh.
  • Chương 3. Ngữ pháp cấu trúc: hướng dẫn phát triển ý thành câu phức tạp.

Điểm đặc biệt của cuốn sách nằm ở hình thức bố trí nội dung, phần chữ và hình ảnh được sắp xếp hợp lý hài hòa, dẫn dắt người học. Những kiến thức được tiếp thu một cách tự nhiên nên thường sẽ nhớ lâu hơn phương pháp học nhồi nhét. 

Hình ảnh trong sách Hack Não Ngữ Pháp

Với những ưu điểm của mình nên dù chỉ mới ra mắt nhưng Hack Não Ngữ Pháp đã được các bạn học đón nhận nhiệt tình và mang lại nhiều phản hồi tích cực.

Bộ sách sẽ không được hoàn thiện nếu thiếu đi một phần quan trọng đó là App Hack Não Pro. Trong app là hệ thống các bài test được chia làm hai phần. Phần một, test theo lộ trình học của sách giấy. Các bài sẽ có nội dung từ khó để dần dần nâng cao trình độ của người học. Phần hai, bộ đề mô phỏng đề thi THCS và THPT QG,… để các bạn thử sức mình. Khi làm bài thi những câu sai sẽ được giải nghĩa rõ ràng. 

App hack Não Pro

Những kết quả đã đạt được app sẽ lưu lại để các bạn dễ dàng so sánh sự tiến bộ của bản thân.

Xem thêm các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ PhápApp Hack Não PRO

Trong bài này, Step Up đã giúp các bạn làm rõ hai từ probably và properly trong tiếng Anh. Đối với những từ cùng loại từ mà có cách viết gần giống nhau thì đòi hỏi các bạn cần học và nắm vững ngay từ đầu nhé. Và nếu bạn đang tìm kiếm một nguồn tài liệu tiếng Anh để giúp việc học ngữ pháp đơn giản hơn thì đừng ngần ngại thử ngay Hack Não Phư pháp nhé, bạn sẽ bất ngờ với hiệu quả mà nó mang lại. 

Step Up chúc bạn học tập tốt và sớm thành công!

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

Phân biệt exit và exist trong tiếng Anh

Phân biệt exit và exist trong tiếng Anh

Exit và exist có cách viết khá giống nhau nên các bạn rất dễ nhầm lẫn khi sử dụng. Tuy nhiên nghĩa của chúng lại khác nhau hoàn toàn, nên  nếu nắm rõ thì các bạn chắc chắn không bao giờ nhầm nữa. Dưới đây, Step Up sẽ giúp các bạn phân biệt exit và exist trong tiếng Anh nhé!

1. Phân biệt exit và exist

Trong tiếng Anh có rất nhiều từ có cách  viết gần giống nhau nhưng nghĩa lại khác nhau hoàn toàn. Điều này dẫn đến những nhầm lẫn tai hại. Nên khi học từ nào các bạn cần ghi nhớ rõ chính tả của mỗi từ nhé.

Exit 

Định nghĩa : đây là một danh từ trong tiếng Anh mang nghĩa là “lối ra”, trong trường hợp là động từ sẽ có nghĩa là “rời đi” hay “thoát khỏi”. 

Ví dụ: 

  • The exit of the cinema is located at the front.
    Lối ra của rạp chiếu phim nằm ở phía trước.
  • I want to exit this damn place.
    Tôi muốn thoát khỏi nơi quái quỷ này.
  • She had just exited the restaurant two minutes ago.
    Cô ấy vừa mới rời khỏi nhà hàng hai phút trước.

Exist

Định nghĩa: đây là một động từ trong tiếng Anh mang nghĩa là “tồn tại”.

Ví dụ: 

  • It’s hard for us to exist on a desert island.
    Thật khó để chúng tôi tồn tại trên một hòn đảo hoang.
  • Humans exist on earth.
    Con người tồn tại trên trái đất.
  • I don’t believe demons exist.
    Tôi không tin ma quỷ tồn tại.
 
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

2. Bài tập thực hành với exit và exist

Dưới đây là bài luyện tập nho nhỏ, cùng thực hành để nhớ lâu hơn nhé.

Bài tập phân biệt exit và exist

Viết lại các câu sau từ tiếng Việt sang tiếng Anh bằng cách sử dụng exit hoặc exist thích hợp nhé.

  1. Tôi sẽ đi đến lối ra .
  2. Anh ấy đợi tôi ở lối ra.
  3. Thiện và ác tồn tại trong mỗi chúng ta.
  4. Vi sinh vật tồn tại trong hầu hết các môi trường.
  5. Chúng tôi may mắn thoát nạn nhờ lối thoát hiểm.

Đáp án

  1. I will go to the exit.
  2. He waited for me at the exit.
  3. Good and evil exist in each of us.
  4. Microorganisms exist in almost all environments.
  5. We were lucky to escape through the emergency exit.
 
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
 

3. Học ngữ pháp tiếng Anh với sách Hack Não Ngữ Pháp

Các bạn mới bắt đầu học tiếng Anh thường gặp khó khăn trong việc vận dụng từ vựng vào những câu nói cụ thể dù chỉ là những câu rất đơn giản, mặc dù khi đọc một đoạn văn hay câu nào đó thì lại có thể hiểu. 

Nguyên nhân của điều này là do khi đọc, các bạn có vốn từ vựng nên có thể đoán được nghĩa của câu. Nhưng khi viết thì do  không biết cấu trúc ngữ pháp nên rất dễ viết sai hoặc lúng túng không viết được .

Đây cũng chính  là tình trạng của các bạn không nắm chắc kiến thức ngữ pháp nói chung.

along with

Để các bạn có được một tài liệu tiếng Anh giúp hệ thống lại toàn bộ những ngữ pháp tiếng Anh cơ bản, Step Up đã cho ra mắt bộ sản phẩm Hack Não Ngữ Pháp vô cùng “xịn sò”, bao gồm sách giấy và App Hack Não Pro vô cùng thú vị.

Sách giấy dày 200 trang với trọn bộ ngữ pháp tiếng Anh cơ bản từ đơn giản đến phức tạp. Hệ thống kiến thức được sắp xếp theo ba chương như sau:

  • Chương 1. Ngữ pháp cấu tạo: giúp bạn nhận diện và nói đúng cấu trúc của một câu đơn bất kỳ.
  • Chương 2. Ngữ pháp về thì: tại đây các bạn sẽ nắm được cấu trúc của 12 thì trong tiếng Anh.
  • Chương 3. Ngữ pháp cấu trúc: hướng dẫn phát triển ý thành câu phức tạp.

Điểm đặc biệt của cuốn sách này ngoài kiến thức dễ học dễ nhớ là những hình ảnh minh họa sinh động vô cùng đáng yêu. Sự kết hợp hài hòa giữa văn bản và hình ảnh giúp cho người học không cảm thấy áp lực hay mệt mỏi, tạo động lực mở sách ra học cho các bạn. 

App Hack Não Pro

Học lý thuyết thôi là chưa đủ, muốn giỏi thì các bạn cần thực hành nhiều thật nhiều. App Hack Não Pro chính là công cụ giúp bạn điều này. Trong đây sẽ có hai dạng bài test, test theo lộ trình trong sách và test the mẫu đề thi tại các trường Trung học cơ sở. Các bạn có thể thấy được sự tiến bộ của bản thân qua số điểm của mỗi bài test đấy.

Xem thêm các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ PhápApp Hack Não PRO

Trong bài này, Step Up đã giải thích nghĩa và phân biệt cho các bạn về exit và exist. Đồng thời cũng có bài tập nhỏ để giúp các bạn ghi nhớ những kiến thức bên trên rồi. Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc học ngữ pháp thì đừng ngần ngại thử ngay phương pháp học ngữ pháp vô cùng mới hiện nay đó là học cùng Hack Não Ngữ Pháp nhé!

Step Up chúc bạn học tập tốt và sớm thành công!

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

 

Along with trong tiếng Anh, phân biệt Along with và Together with

Along with trong tiếng Anh, phân biệt Along with và Together with

“Please go along with me – Hãy đi cùng tôi”.

Đã bao giờ bạn muốn rủ ai đó đi đâu cùng với mình nhưng lại chưa biết nói như thế nào không? Trong tiếng Anh, người ta sử dụng cấu trúc “along with”. Trong bài viết hôm nay, Step Up sẽ chia sẻ tất tần tật về “along with” và những cụm từ đi kèm thông dụng cũng như cách phân biệt với “together with”.

1. Along with là gì?

“Along with” là một giới từ trong tiếng Anh, mang nghĩa là “cùng với”. 

Cấu trúc: Along with + someone/something

along with

Ví dụ:

  • Now we’ve got an electric bill, water along with some other costs.

(Bây giờ chúng tôi đã có hóa đơn điện, nước cùng một số chi phí khác.)

  • I made this cake with flour, eggs along with milk.

(Tôi làm bánh này với bột mì, trứng cùng với sữa.)

2. Phân biệt along with và together with

Cả “along with” và “together with” đều mang nghĩa là “cùng với”. Tuy nhiên 2 cụm từ diễn đạt ý nghĩa khác nhau. Hãy cùng phân tích nhé:

A ~ Along with ~ B có nghĩa là A sẽ làm một việc gì đó thì B tham gia vào; Tuy nhiên A có thể hoàn thành việc này một mình.

A ~ Together with~ B mang nghĩa là A và B cùng làm một việc gì đó (mang nghĩa bình đẳng hơn.)

along with

Ví dụ:

  • I drew this picture along with John. – Mang nghĩa là: Tôi vẽ bức tranh này và John cũng có tham gia vẽ cùng.
  • I drew this picture together with John. –  Mang nghĩa là: Tôi cà John cùng nhau vẽ bức tranh này.

hay

  • Jenny invites her friend to go shopping along with her..- Mang nghĩa là: Jenny mời bạn đi mua sắm nhưng đi với cô ấy, nếu người bạn không đi cô ấy có thể đi một mình.
  • Jenny go shopping together with her friend.. –  Mang nghĩa là: Cả Jenny và bạn cô ấy cùng nhau đi mua sắm.
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

TẢI NGAY

3. Các cụm từ đi với along with

Cùng tìm hiểu các cụm từ đi với “along with” thông dụng trong tiếng Anh nhé:

Go along with

“Go along with” mang nghĩa là “đi cùng với”.

Cấu trúc: Go along with someone/something 

Được sử dụng với nghĩa là ủng hộ một ý tưởng hay đồng ý với ai đó.

Ví dụ:

  • Mike agreed, but it’s going to be harder persuading Susan to go along with it.

(Mike đồng ý, nhưng sẽ khó thuyết phục Susan đồng ý với nó.)

  • I went along with Mike because he didn’t know his way to the new company.

(Tôi đi cùng Mike vì anh ấy không biết đường đến công ty mới.)

along with

Come along with

“Come along with” có nghĩa là “đi cùng với”.

Cấu trúc: Come along with someone/something

Ví dụ:

  • If you want to, I’ll play along with you.

(Nếu bạn muốn, tôi sẽ chơi cùng với bạn.)

  • I came along with my grandmother.

(Tôi đi cùng với bà tôi.)

Play along with 

“Play along with” có nghĩa là “chơi cùng với”.

Ví dụ:

  • So I will play along with my father one of those in a few minutes.

(Vì vậy, tôi sẽ chơi cùng với cha tôi một trong những trò chơi đó trong vài phút nữa)

  • I started playing volleyball along with my sister when I was 8 years old

(Tôi bắt đầu chơi bóng chuyền khi tôi 8 tuổi cùng với chị gái của tôi.)

Lưu ý: “Play along” còn mang nghĩa là giả vờ đồng ý với ai đó hoặc điều gì đó, đặc biệt là để đạt được điều bạn muốn hoặc tránh một cuộc tranh cãi.

Ví dụ:

  • He played along with his boss’s plan to get his heart.

(Anh ta giả vờ đồng ý với kế hoạch của sếp để lấy lòng anh ta.)

  • I know you don’t like Mary’s idea, but just play along with her for a while.

(Tôi biết bạn không đồng ý với ý tưởng của Mary nhưng chỉ giả vờ đồng ý với cô ấy.)

along with

Sing along with

“Sing along with” có nghĩa là “hát theo, hát cùng”.

Ví dụ:

  • Lucy is very happy to be able to sing along with her idol.

(Lucy rất vui khi được hát cùng thần tượng của mình.)

  • The audience sang along with Son Tung during the concert.

(Khán giả đã hát theo Sơn Tùng trong đêm nhạc.)

Get along with

“Get along with” có nghĩa là “hòa hợp với”.

Ví dụ:

  • I get along with my roommate very well.

(Tôi rất hòa thuận với bạn cùng phòng.)

  • Have you gotten along with the new environment yet?

(Bạn đã hòa nhập với môi trường mới chưa?)

4. Học ngữ pháp tiếng Anh với sách Hack Não Ngữ Pháp

Cấu trúc với “along with” trong tiếng Anh cũng không quá khó phải không? Tuy nhiên để học tốt cụm từ này và những chủ điểm ngữ pháp khác thì chúng ta cần phải có những phương pháp thông minh và tài liệu chuẩn. Một trong những “người bạn đồng hành” mà bạn nên sở hữu để cùng nhau nâng cao ngữ pháp đó là sách Hack Não Ngữ Pháp. Sách được nghiên cứu và biên soạn bởi anh Nguyễn Hiệp – là tác giả của bộ sách Hack Não 1500 và  Hack Não Plus.

Bộ sách Hack Não Ngữ Pháp bao gồm một sách giấy tổng hợp những kiến thức ngữ pháp căn bản và 1 App học thông minh Hack Não Pro.

along with

Sách Hack Não Ngữ Pháp 

Cung cấp đầy đủ nền tảng ngữ pháp từ cơ bản tới nâng cao. Kiến thức ngữ pháp trong sách được chia làm 3 chương, bao gồm:

  • Chương 1: Ngữ pháp cấu tạo giúp nhận diện và nói đúng cấu trúc của 1 câu đơn;
  • Chương 2: Ngữ pháp về thì để bạn nói đúng thì của một câu đơn giản;
  • Chương 3: Ngữ pháp cấu trúc hướng dẫn nói và phát triển ý thành câu phức tạp.

Từng chủ điểm ngữ pháp trong sách sẽ được minh họa bằng hình ảnh, sơ đồ tư duy thay vì chỉ nêu lý thuyết riêng để học viên có thể dễ hiểu và dễ nhớ.  Các kiến thức về ngữ pháp trong sách được giản lược một cách ngắn gọn để bạn nắm chắc cốt lõi nhưng vẫn có thể mở khóa được các kiến thức liên quan. Ngoài ra, để nhớ các cấu trúc phức tạp, sách sẽ đưa ra các gợi ý, các mẹo để nhớ nhanh và nhớ lâu các kiến thức đã học.

Đồng hành cùng với từng chủ điểm ngữ pháp sẽ là các mẩu chuyện ngắn hài hước, vui nhộn của hai nhân vật Mèo Chủ Tịch và Chó Van Gâu để bạn thư giãn tinh thần trước khi bắt đầu mỗi bài học. 

App Hack Não Pro 

App Hack Não Pro cung cấp cho người học đầy đủ một lộ trình luyện tập và ứng dụng lý thuyết đã học từ sách để áp dụng vào các bài tập thực tế. 

along with

App gồm 2 phần luyện tập: 

  • Các bài luyện tập tương ứng với sách giúp bạn ôn luyện lại những kiến thức, vận dụng làm bài tập;
  • Kho đề thi tổng hợp: Giúp bạn kiểm tra năng lực, khả năng ghi nhớ và học ngữ pháp của bản thân.

Ngoài ra, App Hack Não Pro còn được tích hợp thêm tính năng thống kê kết quả học tập. Các bộ sưu tập các video chia sẻ các phương pháp, bí kíp học tiếng Anh hiệu quả. Không những thế, Step Up còn hỗ trợ người học thông qua lớp học livestream mỗi tuần với các giáo viên có chuyên môn cao và group cộng đồng trên Facebook.

Xem thêm các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ PhápApp Hack Não PRO

Trên đây là tất tấn tật tần kiến thức về “along with”, cách phân biệt “along with” và “together with”. Nếu như bạn còn băn khoăn hay thắc mắc cần giải đáp hãy để lại bình luận bên dưới, Step Up sẽ giúp bạn giải đáp. 

Chúc các bạn chinh phục Anh Ngữ thành công!

 

 

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

 

Top 30 từ đồng âm khác nghĩa trong tiếng Anh phổ biến nhất

Top 30 từ đồng âm khác nghĩa trong tiếng Anh phổ biến nhất

Chắc hẳn trong luyện nghe tiếng Anh, chúng ta đã từng gặp rắc rối với những từ có cách phát âm giống nhau nhưng lại mang nghĩa khác nhau. Người ta gọi đó là những từ đồng âm khác nghĩa. Trong bài viết dưới đây, Step Up sẽ giới thiệu tới bạn những từ đồng âm khác nghĩa trong tiếng Anh giúp bạn không bị nhầm lẫn chúng khi gặp phải.

1. Từ đồng âm là gì?

Trước tiên, chúng hãy cùng nhau tìm hiểu về khái niệm từ đồng âm trong tiếng Anh.

Từ đồng âm (Homophones) hay còn gọi là từ đồng âm khác nghĩa, là những từ có cách phát âm giống nhau nhưng cách viết và nghĩa lại hoàn toàn khác nhau. Nói cách khác, đây là những từ hoàn toàn không liên quan đến nhau nhưng vô tình có cách phát âm giống nhau.

Ví dụ:

  • Từ brake (v) và break (v) cùng có phát âm là /breɪk/. Tuy nhiên, brake là phanh, thắng lại; Còn break lại nghĩa là đập vỡ, làm vỡ
  • Từ complement (v) và compliment (v) cùng có phát âm là /ˈkɒmplɪment/. Tuy nhiên, complement có nghĩa bổ sung, bổ trợ; Trong khi compliment có nghĩa là khen một ai đó.

Từ đồng âm khác nghĩa

2. Các từ đồng âm khác nghĩa phổ biến trong tiếng Anh

Như vậy, bạn đã hiểu được cơ bản về khái niệm các từ đồng âm khác nghĩa rồi phải không? Trong tiếng Anh có rất nhiều các từ như vậy. Step Up sẽ tổng hợp cho bạn những từ đồng âm khác nghĩa thông dụng ngay dưới đây. Hãy cùng xem bạn nhé!

1. Dear và Deer

Cách phát âm: /dɪə(r)/

Nghĩa của từ:

  • Dear (adj): Thân mến (Thường dùng ở đầu bức thư); (n): người thân mến;
  • Deer (n): Con nai.

2. Bare và Bear

Cách phát âm: /beə(r)/

Nghĩa của từ:

  • Bare (adj): Trần trụi, không được bao phủ bởi thứ gì cả;
  • Bear (n): Con gấu.

3. Cell và Sell

Cách phát âm: /sel/.

Nghĩa của từ:

  • Cell (n): Tế bào;
  • Sell (v): Bán hàng.

Từ đồng âm khác nghĩa

4. I và Eye

Cách phát âm: /aɪ/

Nghĩa của từ:

  • I (Đại từ): Tôi;
  • Eye (n): Mắt.

5. For và Four

Cách phát âm: /fɔː(r)/.

Nghĩa của từ:

6. Flour và Flower

Cách phát âm: /ˈflaʊə(r)/.

Nghĩa của từ:

  • Flour (n): Bột mì;
  • Flower (n): Bông hoa.
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

TẢI NGAY

7. Hear và Here

Cách phát âm: /hɪə(r)/.

Nghĩa của từ:

  • Hear (v): Nghe;
  • Here (adv): Ở đây;

8. Feat và Feet

Cách phát âm: /fiːt/.

Nghĩa của từ:

  • Feat (n): Kỹ năng đặc biệt;
  • Feet (n): Chân (Dạng của nhiều của danh từ “foot”).

9. Allowed và Aloud

Cách phát âm:  /əˈlaʊd/.

Nghĩa của từ:

  • Allowed: Được cho phép;
  • Aloud (adv): Lớn tiếng;

10. Pair và Pear

Cách phát âm: /peə(r)/.

Nghĩa của từ:

  • Pair (n): Đôi, cặp;
  • Pear (n): Quả lê;

11. Ate và Eight

Cách phát âm: /eɪt/.

Nghĩa của từ:

  • Ate (v): Ăn (dạng quá khứ của “eat”);
  • Eight (n): Số 8.

Từ đồng âm khác nghĩa

12. To, Too và Two

Cách phát âm: /tuː/

Nghĩa của từ:

  • To (giới từ): Đến;
  • Too (adj): Quá, rất;
  • Two (n): số 2.

13. Knight và night

Cách phát âm:  /naɪt/.

Nghĩa của từ:

  • Knight (n): Hiệp sĩ;
  • Night (n): Buổi đêm.

14. Mail và Male

Cách phát âm: /meɪl/.

Nghĩa của từ:

  • Mail (n): Thư, lá thư;
  • Male (n): Đàn ông, con trai, giống đưc.

15. Meat và Meet

Cách phát âm: /miːt/.

Nghĩa của từ:

  • Meat (n): Thịt;
  • Meet (v): Gặp gỡ.
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

 

16. Right và Write

Cách phát âm:  /raɪt/

Nghĩa của từ:

  • Right (adj): Phải, đúng, lẽ phải;
  • Write (v): Viết.

17. Wear và Where

Cách phát âm: /weə(r)/.

Nghĩa của từ:

  • Wear (v)/: Mặc, mang, đeo.
  • Where (liên từ): Nơi (Thường dùng để hỏi về nơi chốn).

18. Son và Sun

Cách phát âm: /sʌn/.

Nghĩa của từ:

  • Son (n): Con trai;
  • Sun (n): Mặt trời.

19. Sight và Site

Cách phát âm: /saɪt/.

Nghĩa của từ:

  • Sight (n): Tầm nhìn;
  • Site (n) Địa điểm.

20. Hour và Our

Cách phát âm: /ˈaʊə(r)/.

Nghĩa của từ:

  • Hour (n): Giờ;
  • Our (đại từ): Của chúng tôi; Hình thức tính từ sở hữu của “we”.

21. Buy, By và Bye

Cách phát âm: /baɪ/.

Nghĩa của từ:

  • Buy (v): Mua;
  • By (giới từ): Bởi;
  • Bye (n): Lời tạm biệt.

22. Know và No

Cách phát âm: /nəʊ.

Nghĩa của từ:

  • Know (v): Biết;
  • No (từ hạn định): Không.

Từ đồng âm khác nghĩa

23. Fairy và Ferry

Cách phát âm: /ˈferi/.

Nghĩa của từ:

  • Fairy (n): Nàng tiên;
  • Ferry (n): Phà.

24. Dew và Due

Cách phát âm: /djuː/.

Nghĩa của từ:

  • Dew (n): Giọt sương.
  • Due (a): Đến hạn, Hết hạn

25. Check và Cheque

Cách phát âm: /tʃek.

Nghĩa của từ:

  • Check (n): Kiểm tra;
  • Cheque (n): Ngân phiếu.

26. Their và There

Cách phát âm: /ðeə(r)/.

Nghĩa của từ:

  • Their (đại từ): Của chúng tôi; Dạng tính từ sở hữu của “they”;
  • There (adv): Ở đó, chỗ đó.

27. Board và Bored

Cách phát âm: /bɔːd/

Nghĩa của từ:

  • Board (n): Cái bảng;
  • Bored (adj): Nhàm chán;

28. Flaw và Floor

Cách phát âm: /flɔː/.

Nghĩa của từ:

  • Flaw (n): Lỗi;
  • Floor (n): Sàn nhà. 

Từ đồng âm khác nghĩa

29. Billed và Build

Cách phát âm: /bɪld/.

Nghĩa của từ:

  • Billed (v): Lập hóa đơn;
  • Build (v): Xây dựng.

30. Band và Banned

Cách phát âm: /band/.

Nghĩa của từ:

  • Band (n): Ban nhạc;
  • Banned (v): Cấm.

3. Phân biệt từ đồng âm khác nghĩa và từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa

Như vậy chúng ta đã cùng nhau điểm qua những từ đồng âm trái nghĩa thông dụng trong tiếng Anh. Ngoài ra, trong ngữ pháp tiếng Anh còn có những từ đồng nghĩa, trái nghĩa. Vậy những từ này khác gì so với từ đồng âm khác nghĩa. Cùng Step Up khám phá ngay nhé!

Từ đồng âm khác nghĩa: là những từ có phát âm giống nhau nhưng khác nhau hoàn toàn về nghĩa.

Ví dụ:  Từ principal (n) và principle (n) cùng có phát âm là /ˈprɪnsəpl/. Tuy nhiên, principle là hiệu trưởng trường trung học; Còn principal lại mang nghĩa là nguyên lý. 

Từ đồng nghĩa: là những từ mang nét nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

Ví dụ: 

  • Chance – Opportunity: Cơ hội;
  • Employee – Staff: Nhân viên;
  • Buy – Purchase: Mua.

Từ đồng âm khác nghĩa

Từ trái nghĩa: là những từ có nghĩa hoàn toàn trái ngược nhau.

Ví dụ: 

  • Long: Dài – Short: Ngắn;
  • Empty: Trống, rỗng – Full: Đầy;
  • Hot: Nóng – Cold: Lạnh.
Xem thêm các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ PhápApp Hack Não PRO

Trên đây là tất tần tật về từ đồng âm khác nghĩa trong tiếng Anh cũng như các phân biệt chúng với các loại từ khác. Nếu bạn còn gì thắc mắc hãy để lại bình luận bên dưới, Step Up sẽ giải đáp giúp bạn. Chúc các bạn học tập tốt!

 

 

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

In order for là gì? Phân biệt In order for và in order to

In order for là gì? Phân biệt In order for và in order to

“In order for là gì?” – Đây là câu hỏi mà rất nhiều bạn thắc mắc. Đa phần các bạn đều khá quen với cấu trúc in order to rồi nhưng lại không biết về in order for. Vậy nên trong bài viết này, Step Up sẽ giải thích cho các bạn biết in order for là gì và nó có điểm gì khác biệt so với in order to. Cùng tìm hiểu nhé!

1. In order for là gì?

In order for là một cụm từ trong tiếng Anh mang nghĩa là “để”.

Ví dụ: 

  • I locked the door carefully in order for the thief could not to sneak into the house.
    Tôi khóa cửa cẩn thận để tên trộm không thể lẻn vào nhà.
  • My sister worked hard in order for me to go to school.
    Chị gái tôi đã làm việc chăm chỉ để cho tôi đi học.
  • My comrades sacrificed themselves in order for me to live.
    Đồng đội đã hy sinh để cho tôi được sống.\
 
[MIỄN PHÍ] 1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.

2. Phân biệt in order for và in order to

Hai cụm từ in order for và in order to đều có nghĩa là “để”. Tuy nhiên chúng sẽ được dùng trong hai cấu trúc khác nhau. Cùng Step Up phân biệt in order for và in order to để không bị nhầm lẫn nhé.

Phân biệt i order for và in order to

Cấu trúc in order for

In order for + someone/something + to do something

Để ai đó làm gì 

Ví dụ: 

  • She tries to get good results on her tests in order for her parents to be proud.
    Cô ấy cố gắng đạt kết quả cao trong các bài kiểm tra để cha mẹ mình tự hảo.
  • My husband bought a new house in order for me to live more comfortably.
    Ông xã đã mua một ngôi nhà mới để cho tôi sống thoải mái hơn.
  • Trees have been planted in the school in order for students to play with.
    Trên sân trường đã được trồng  thêm nhiều cây xanh để học sinh có chỗ vui chơi.

Cấu trúc in order to

In order to + V

Để làm gì.

Ví dụ: 

  • I study English in order to study abroad.
    Tôi học tiếng Anh để đi du học.
  • She prepares clothes in order to go home after a long outing
    Cô ấy chuẩn bị quần áo để về nhà sau chuyến đi chơi xa.
  • He buys a ring in order to propose to his lover.
    Anh ấy mua một chiếc nhẫn để cầu hôn người yêu mình.

3. Bài tập cấu trúc in order for

Dưới đây là một số bài tập nho nhỏ giúp các bạn luyện tập xem mình đã hiểu bài chưa nhé.

Bài tập in order for

Bài tập 1: Viết các câu sau sang tiếng Anh với in order for hoặc in order to sao cho phù hợp.

  1. Cô ấy đã đến bệnh viện để khám bệnh.
  2. Tôi rời đi để anh ấy suy nghĩ về những gì anh ta đã làm.
  3. Cô ấy chạy thật nhanh để đuổi kịp xe buýt.
  4. Anh ấy dừng xe lại để cho lũ trẻ đi qua đường.
  5. Tôi lái xe nhanh để đến sân bay đúng giờ.

Đáp án:

  1. She went to the hospital in order to be examined.
  2. I left in order for him to think about what he did.
  3. She ran fast in order to catch up with the bus.
  4. He stopped in order for the kids to cross the street.
  5. I drove fast in order to get to the airport on time.

Bài tập 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

  1. I finish my homework quickly _____ go play the game.
    A. in order to B. in order for C. in order D. order to
  2. I turn off the alarm_____ my brother to sleep a little more.
    A. in order to B. in order for C. in order D. order to
  3. I sent him a letter_____ him to know I was here.
    A. in order to B. n order C. order to D. in order for
  4. He opened the car door _____ her step in.
    A. Order to B. in order to C. in order for D. to order in
  5. He delayed the trip _____ go on business.
    A. order B. in order to C. in order for D. in order

Đáp án

1.A

2.B

3.D

4.C

5.B

 
 
[MIỄN PHÍ] 1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.

4. Học ngữ pháp tiếng Anh với sách Hack Não Ngữ Pháp 

Có rất nhiều trường hợp các bạn khi đọc một đoạn tiếng văn tiếng Anh thì có thể hiểu được nghĩa nhưng lại không thể tự mình viết được một đoạn tương tự. Tại sao lại vậy nhỉ? 

Đó là do kĩ năng đọc hiểu (tiếp nhận kiến thức) luôn “đi trước” kĩ năng viết (trình bày, cho đi) đó. Để nâng cao kỹ năng Writing của mình, các bạn nên bắt đầu bằng việc lấp đầy và bổ sung vốn ngữ pháp. 

Sách Hack Não Ngữ Pháp

Vậy làm sao để cải thiện thiện trình độ ngữ pháp bây giờ?

Mới đây Step Up đã cho ra mắt bộ sản phẩm Hack Não Ngữ Pháp giải quyết mọi nỗi lo về ngữ pháp tiếng Anh cho các học. Chính thức trình làng vào tháng 6/2020 nhưng đến nay bộ sách đã nhận được rất nhiều phản hồi tích cực của các bạn nhỏ.

Sách Hack Não Ngữ Pháp được thiết kế trên khổ giấy A3 chất lượng Nhật Bản có độ dày 200 trang. Kiến thức được trải đều từ các cấu trúc ngữ pháp cơ bản đến phức tạp. Được chia làm 3 chương như sau:

  • Chương 1: Ngữ pháp cấu tạo giúp nhận diện và nói đúng cấu trúc của 1 câu đơn;
  • Chương 2. Ngữ pháp về thì: tại đây các bạn sẽ nắm được cấu trúc của 12 thì trong tiếng Anh.
  • Chương 3: Ngữ pháp cấu trúc hướng dẫn nói và phát triển ý thành câu phức tạp.

Để tăng sự hứng thú khi học, sách có những hình ảnh minh họa cực kỳ bắt mắt và vui nhộn, tạo điểm nhấn cho các chủ điểm ngữ pháp. Từ đó giúp người học nhớ nhanh hơn và lâu quên hơn.

Hình ảnh trong sách Hack Não Ngữ Pháp

Sách giấy ấn tượng nhưng cũng không thể thiếu App Hack Não Pro đi kèm siêu xịn nha. Trong App là tổng hợp những bài test theo lộ trình học theo sách và các bộ đề thi tại các trường Trung học cơ sở phổ biến. 

App hack Não Pro

Điều này giúp các bạn dễ dàng kiểm tra trình độ của bản thân thông qua điểm số sau mỗi lần thi thử. Cùng bắt tay vào hoc để thấy trình độ của bản thân tiến bộ một cách nhanh chóng nào!

Xem thêm các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ PhápApp Hack Não PRO

Trong bài này, Step Up đã giải nghĩa cho các bạn về in order for và phân biệt cách dùng của in order for và in order to rồi. Hy vọng sẽ không còn ai dùng sai ngữ pháp của hai cụm từ này nhé. Và nếu các bạn đang gặp vấn đề về ngữ pháp tiếng Anh thì có thể tham khảo bộ Hack Não Ngữ Pháp được giới thiệu bên trên, đảm bảo sẽ không làm các bạn thất vọng!

Step Up chức bạn học tập tốt và sớm thành công!

 

Sự khác nhau giữa hanged và hung trong tiếng Anh 

Sự khác nhau giữa hanged và hung trong tiếng Anh 

Chắc hẳn mỗi người học tiếng Anh đã không còn xa lạ gì với động từ “hang – hung – hung” mang nghĩa là treo cái gì lên. Vậy bạn đã bao giờ bắt gặp “hanged” và đặt ra một dấu chấm hỏi về động từ do không biết “hung” hay “hanged” mới là đúng chưa? Trong bài viết dưới đây, Step Up sẽ giúp bạn phân biệt sự khác nhau giữa “hanged và hung” và cách dùng của chúng trong tiếng Anh.

1. Phân biệt hanged và hung trong tiếng Anh

Động từ “hang” mang nghĩa là “treo” khi chia ở dạng quá khứ hay quá khứ phân từ có 2 dạng, đó là “hanged và hung”. 

Vậy khi nào dùng “hanged”, còn khi nào dùng “hung”? Câu trả lời là: tùy theo từng trường nghĩa của “hang” mà ta sử dụng hai hình thức quá khứ và quá khứ phân từ khác nhau.

hanged và hung

Hanged

Hanged (có đuôi “ed”) – Động từ “hang” chia dạng này sẽ là hang – hanged – hanged.

Động từ “hanged” trong trường hợp này được sử dụng khá riêng biệt: dùng với người, mang nghĩa là treo cổ một ai hay người nào đó (hình thức phạt treo cổ).

Ví dụ:

  • He was hanged in 2005 for murder.

(Anh ta bị treo cổ năm 2005 vì tội giết người.)

  • The soldiers who died for the enemy had brutally hanged them.

(Những người lính chết vì kẻ thù đã treo cổ họ một cách dã man.) (Câu này ko hỉu)

  • Traitors will be punished by being hanged.

(Kẻ phản bội sẽ bị trừng phạt bằng cách treo cổ.)

  • The convicted was hanged at midnight yesterday.

(Kẻ bị kết án đã bị treo cổ vào nửa đêm hôm qua)

  • The penalty he received was being hanged for robbery and murder.

(Hình phạt mà anh ta phải nhận là bị treo cổ vì tội cướp của và giết người.)

[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

TẢI NGAY

Hung

Khi động từ “hang” mang nghĩa là treo một vật lên một vật nào đó khác thì ta sử dụng dạng quá khứ và quá khứ phân từ là “hung”. Động từ được chia dạng bất quy tắc là hang – hung – hung.

Ví dụ:

  • I hung all my clothes up in the rack.

(Tôi treo tất cả quần áo của mình lên mắc.)

  • I hung your raincoat at the correct place.

(Tôi đã treo áo mưa đúng nơi quy định.)

  • I can’t believe he hung my hat on a tree.

(Tôi không thể tin rằng anh ấy đã treo mũ của tôi trên cây.)

  • A billboard is hung right on the door.

(Biển quảng cáo được treo ngay trên cửa.)

  • I have hung a picture of my father on the wall.

(Tôi đã treo một bức ảnh của cha tôi trên tường.)

2. Bài tập lựa chọn hanged và hung

Giờ thì bạn đã thấy việc nhầm lẫn hanged và hung thật blah blah đúng không nào?  Dưới đây là bài tập lựa chọn hanged và hung giúp các bạn phân biệt chúng “chuẩn không cần chỉnh”.

hanged và hung

Bài tập: Chọn hanged hoặc hung điền vào chỗ trống:

  1. Mike______________ (hanged/hung) the modern painting in his bedroom.
  2. Yesterday I ______________ (hanged/hung) my wet towel on the clothesline to dry.
  3. He was ______________ (hanged/hung) for murder ten years ago.
  4. Last Sunday I saw a film about one person who was ______________ (hanged/hung).
  5. The white jacket which was ______________ (hanged/hung) on the red chair belonged to your mother.
  6. The book is about a woman who ______________ (hanged/hung) herself in her cell.
  7. They ______________ (hanged/hung) him in the main square in the 1860s.
  8. Mike ______________ (hanged/hung) your pictures too high. They should be at eye level.
  9. 100 years ago in the village they ______________ (hanged/hung) 20 people.
  10. He ______________ (hanged/hung) the pictures on the wall.

Đáp án:

  1. Hung 
  2. Hung
  3. Hanged
  4. Hanged
  5. Hung
  6. Hanged
  7. Hanged
  8. Hung
  9. Hanged
  10. Hung

3. Nâng cao ngữ pháp tiếng Anh với sách Hack Não Ngữ Pháp

Nếu như bạn đang thiếu sót hay không tự tin về trình độ ngữ pháp tiếng Anh của mình thì hãy tìm cho mình một người bạn đồng hành cùng nhau học tập. Thứ bạn cần bây giờ là một quyển sách về ngữ Pháp, và Hack Não Ngữ Pháp chính là giải pháp cho bạn.

Sách Hack Não Ngữ Pháp là bộ sản phẩm học ngữ pháp tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao, bao gồm 1 sách giấy in màu phủ bóng toàn bộ và 1 app học thông minh. Bên cạnh đó, còn có một số dịch vụ đi kèm như: group cộng đồng, lớplivestream trực tuyến,…

hanged và hung

Sách Hack Não Ngữ Pháp

Sách dày hơn 200 trang giấy A4 với nội dung gồm 3 chương chính:

  • Chương 1: Ngữ pháp cấu tạo giúp nhận diện và nói đúng cấu trúc của 1 câu đơn;
  • Chương 2: Ngữ pháp về thì để bạn nói đúng thì của một câu đơn giản;
  • Chương 3: Ngữ pháp cấu trúc hướng dẫn nói và phát triển ý thành câu phức tạp.

Ba chương của sách được chia làm 25 unit. Mỗi một unit chỉ từ 6 – 8 trang, có thể hoàn thành trong 30 phút. Sau mỗi unit có bài tập để các bạn áp dụng ngay. 

Các ví dụ đi kèm được minh họa bằng những hình ảnh sinh động, bắt mắt, kích thích sự thích thú cho người học.

App Hack Não PRO song hành cùng sách 

Sau khi nắm vững kiến thức nền tảng trong sách Hack Não Ngữ Pháp, bạn sẽ sử dụng App Hack Não Pro để luyện tập khả năng ứng dụng. 

App học thông minh có 2 phần chính:

  • Phần 1: 30 unit luyện tập tương ứng với sách và các bài tập khác;
  • Phần 2: Kho đề thi tổng hợp giúp bạn ôn luyện kiến thức và tự đánh giá lực học của bản thân.

hanged và hung

Lớp học livestream

Các bạn sẽ được học và tương tác trực tiếp với giáo viên qua những buổi livestream hàng tuần trên nhóm Facebook . Giáo viên sẽ giảng các chủ điểm ngữ pháp và chữa các bài tập trong sách, cũng như giải thích ngữ pháp khi làm bài tập, đề thi trong App. Ngoài ra, bạn còn được chia sẻ các kinh nghiệm, phương pháp học tiếng Anh thông minh, hiệu quả, tiết kiệm thời gian,…

Group học cộng đồng

Song song với đó, học viên có thể đăng kết quả phần thử thách đặt câu trong sách lên trên group. Bạn sẽ được bình luận, góp ý sửa bài từ các chuyên viên của Step Up hoặc từ các học viên khác. Group cộng đồng tạo môi trường luyện tập, giao lưu trao đổi kiến thức, kỹ năng qua các cuộc thi thú vị. Nhờ đó, các bạn sẽ khẳng định được bản thân, thể hiện kiến thức đã học được và duy trì động lực học tập lâu dài.

Với những ưu điểm vượt trội, chắc chắn sách Hack Não Ngữ Pháp sẽ giúp bạn nâng cao ngữ pháp cho mình.

Xem thêm các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ PhápApp Hack Não PRO

Trên đây là bài viết của Step Up về cách phân biệt hanged và hung trong tiếng Anh cũng như chia sẻ “bí kíp” nâng cao ngữ pháp cho bạn. Nếu còn gì thắc mắc hãy để lại bình luận bên dưới để chúng mình giải đáp giúp bạn nhé.

Chúc các bạn sớm chinh phục được Anh ngữ!





 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI