Tương tự như tiếng Việt, trong tiếng Anh cũng có các từ khác nhau nhưng có cùng ý nghĩa nói về một sự vật, sự việc hay một hành động, tính chất. Trong bài viết hôm nay, Step Up sẽ tổng hợp tất tần tật kiến thức về từ đồng nghĩa trong tiếng Anh bao gồm định nghĩa, phân loại, các từ thông dụng và bài tập có đáp án. Cùng theo dõi nhé.
1. Từ đồng nghĩa trong tiếng Anh là gì?
Từ đồng nghĩa trong tiếng Anh có nghĩa là “synonym”. Đây là những từ có ý nghĩa biểu đạt tương tự hoặc giống nhau nhưng khác nhau về hình thức và phát âm.
Ví dụ: Hãy xem một số cặp từ sau:
Start – Begin: Bắt đầu;
Finish – End: Kết thúc;
Big – Large: Rộng, lớn.
Những cặp từ phí trên có cách viết khác nhau nhưng ý nghĩa lại giống nhau. Chúng là những từ đồng nghĩa trong tiếng Anh.
2. Phân loại các từ đồng nghĩa trong tiếng Anh
Từ đồng nghĩa trong tiếng Anh được phân chia thành các loại như sau:
2.1. Từ đồng nghĩa tuyệt đối
Từ đồng nghĩa tuyệt đối hay Absolute/Total synonyms là những từ mang nghĩa và đặc điểm giống nhau, có thể thay thế cho nhau trong bất kì trường hợp hay hoàn cảnh nào.
Trường hợp này thường rất hiếm trong cả tiếng Anh lẫn tiếng Việt. Tuy nhiên vẫn có một số trường hợp đồng nghĩa tuyệt đối, ví dụ như:
Motherland – Fatherland: quê mẹ;
Mother language – Mother tongue: Tiếng mẹ đẻ;
Fexion – Inflexion: Uốn cong.
Ví dụ:
Vietnamese is my mother language. = Vietnamese is my native tongue.
(Việt Nam là tiếng mẹ đẻ của tôi.)
Her motherland is Nam Dinh. = Her fatherland is Nam Dinh.
(Quê mẹ của tôi ở Nam Định.)
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
Từ đồng nghĩa tương đối là những từ có nghĩa giống nhau những sắc thái, đặc điểm lại khác nhau. Những từ này có thể hoặc không thay thế cho nhau trong các trường hợp riêng biệt.
Từ đồng nghĩa phân biệt theo ngữ điệu – không thể thay thế cho nhau
Đây là những từ có cùng một ý nghĩa nhưng lại được sử dụng trong các trường hợp khác nhau tùy theo mức độ của người nói.
Ví dụ: Look – Gaze – Stare – Glance: Nhìn
Cả 4 từ đều có nghĩa là nhìn nhưng mức độ khác nhau:
Look: Nhìn, miêu tả hành động nhìn chung chúng;
Gaze: Nhìn chằm chằm (Trong trường hợp ngưỡng mộ);
Stare: Nhìn chằm chằm (khi tò mò hoặc đánh giá người khác);
Glance: Liếc nhanh;
Từ đồng nghĩa khác biểu thái
Từ đồng nghĩa khác biểu thái trong tiếng Anh là những từ có ý nghĩa biểu đạt giống nhau nhưng khác nhau về cách diễn đạt.
Ví dụ: Mom – Mother: Mẹ.
Mother: Sử dụng trong trường hợp trang trọng hơn;
Mom: Sử dụng trong trường hợp thoải mái, thân mật.
Từ đồng nghĩa theo địa phương
Là những từ có nghĩa giống nhau nhưng ở những nơi khác nhau được sử dụng khác nhau.
Ví dụ: Bookshop – Bookstore: Hiệu sách
Bookshop: dùng trong tiếng Anh – Anh.
Bookstore: dùng trong tiếng Anh – Mỹ;
Từ đồng nghĩa một cách uyển chuyển
Những từ đồng nghĩa trong tiếng Anh này được sử dụng linh hoạt để nói giảm nói tránh.
Ví dụ: Pass away – Die: Chết
Die: nói thẳng về cái chết;
Pass away: Ám chỉ về cái chết (tránh đau buồn và bối rối ).
Đến đây chắc các bạn đã hiểu về cách phân loại của các từ đồng nghĩa trong tiếng Anh rồi phải không? Dưới đây, Step Up đã tổng hợp một số từ đồng nghĩa trong tiếng Anh thông dụng nhất. Bạn có thể tham khảo để áp dụng vào văn viết cũng như giao tiếp hàng ngày nhé.
Trên đây là tất tần tật kiến thức về các từ đồng nghĩa trong tiếng Anh. Hy vọng bài viết giúp bạn nắm chắc được về các từ đồng ngữ. Step Up chúc bạn học tập tốt.
NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
Khi viết đoạn văn tiếng Anh, để các câu liên kết với nhau chặt chẽ hơn bạn cần phải sử dụng các liên từ. Một trong những liên từ được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh đó là “therefore”. Step Up sẽ hướng dẫn bạn cách dùng therefore trong bài viết dưới đây. Cùng xem nhé.
1. Định nghĩa
“Therefore” là một liên từ tiếng Anh mang nghĩa là “vì thế mà, vậy nên, bởi vậy”.
Ví dụ:
Mike practices playing badminton every day, therefore he won the badminton championship this year.
(Mike tập chơi cầu lông mỗi ngày, do đó anh ấy đã giành chức vô địch cầu lông năm nay.)
I’m sick, therefore I can’t attend Daniel’s party.
(Tôi bị ốm, vì vậy tôi không thể tham dự bữa tiệc của Daniel.)
2. Cách dùng Therefore trong câu tiếng Anh
Có nhiều cách dùng therefore trong tiếng Anh. Dưới đây, Step Up đã tổng hợp các cách dùng therefore phổ biến nhất.
Sử dụng Therefore để thể hiện quan hệ nguyên nhân kết quả
Đây là cách dùng therefore phổ biến nhất.
Không phải bất cứ câu nào cũng có thể sử dụng therefore để nối. Therefore mang ý nghĩa cụ thể và chỉ phù hợp với câu có mối quan hệ nguyên nhân hệ quả. Khi mệnh đề này là nguyên nhân dẫn đến mệnh đề kia thì chúng ta sử dụng “therefore” để nối chúng.
Ví dụ:
I drove in the rain all afternoon, and therefore I got sick.
(Tôi đã lái xe trong mưa cả buổi chiều, và do đó tôi bị ốm.)
Mike broke his father’s old flower vase, therefore he got scolded by his dad.
(Mike đã làm vỡ bình hoa cũ của cha mình, do đó anh ấy bị bố mắng.)
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
Một cách dùng therefore khác là sử dụng để thay thế cho một số từ và cụm từ đồng nghĩa.
Một số từ đồng nghĩa với Therefore:
So
Then
Hence
Thus
Wherefor
That’s why
Consequently
Accordingly
That being so
That being the case
Ví dụ:
I cooked rice while watching a movie, therefore the rice was burned.
I cooked rice while watching a movie, so the rice was burned.
(Tôi vừa nấu cơm vừa xem phim nên cơm bị cháy.)
Daniel drove after drinking, therefore he had an accident
= Daniel drove after drinking, then he had an accident.
(Daniel lái xe sau khi uống rượu, vì thế anh ấy gặp tai nạn.)
Sử dụng Therefore để nối câu
Cách dùng therefore để nối câu được sử dụng rất phổ biến trong tiếng Anh. Đây cũng là một giải pháp tuyệt vời để gia tăng sự trôi chảy của một văn bản.
Ví dụ:
It is raining heavily. I do not need to add water to the plants.
(Trời đang mưa to. Tôi không cần bổ sung nước cho cây.)
It is raining heavily. Therefore I do not need to add water to the plants.
(Trời đang mưa to. Do đó tôi không cần bổ sung nước cho cây.)
Một từ nối “therefore” để chuyển tiếp nghe sẽ “mượt mà” hơn rất nhiều phải không.
3. Các lỗi thường mắc phải khi dùng Therefore
Đến đây có lẽ bạn đã nắm được cách dùng therefore rồi phải không? Tuy nhiên khi sử dụng liên từ này, mọi người thường hay mắc phải một số lỗi, cùng xem để tránh gặp phải chúng nhé:
Lạm dụng việc sử dụng therefore để nối câu:liên từ tương quan Therefore không phải là từ nên sử dụng thường xuyên trong văn bản, vì vậy bạn không nên quá lạm dụng mà có thể thay thế bằng một số từ đồng nghĩa;
Sử dụng trong văn nói: Không phải không thể sử dụng Therefore trong văn nói, nhưng từ này mang tính trang trọng vì thế chỉ nên sử dụng trong các văn bản.
Quên dấu phẩy: Therefore luôn phải đứng trước dấu phẩy khi nối 2 câu hoặc sau dấu phẩy và chấm phẩy khi nối 2 mệnh đề trong một câu.
4. Bài tập với Therefore trong tiếng Anh
Dưới đây là bài tập giúp bạn ôn tập cách dùng Therefore trong tiếng Anh:
Bài tập: Ứng dụng cách dùng therefore để viết câu tiếng Việt dưới đây sang tiếng Anh:
Tối qua tôi về nhà muộn, vì vậy mà tôi đã bị bố mẹ mắng.
Mike để quên vở bài tập về nhà, vì thế anh ấy đã bị cô giáo cho điểm kém.
Anna hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, vì vậy cô ấy được thưởng hậu hĩnh.
Con chó của Maria ăn phải thuốc chuột vậy nên nó đã chết vào đêm qua.
Trời mưa rất to. Vậy nên trận bóng tối nay đã bị hoãn lại.
Đáp án:
I came home late last night, therefore I got scolded by my parents.
Mike forgot his homework, therefore he got a bad grade from his teacher.
Anna excelled in completing the assigned task, therefore she was well rewarded.
Maria’s dog ingested rat poison, therefore it died last night.
Heavy rain. Therefore, tonight’s match has been postponed.
Xem thêm các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ Pháp và App Hack Não PRO
Như vậy, Step Up đã hướng dẫn bạn cách dùng therefore trong tiếng Anh. Nếu như bạn còn thắc mắc thì hãy để lại bình luận bên dưới để được giải đáp nhé.
Hoặc nếu bạn cảm thấy ngữ pháp tiếng Anh của mình còn yếu thì có thể học sách Hack Não Ngữ Pháp nhé. Đây là cuốn sách tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh cơ bản đầy đủ cho người mới bắt đầu.
Step Up chúc bạn học tập tốt!
NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
Rèn luyện thể thao thường xuyên sẽ giúp bạn có sức khỏe tốt và một thân hình đẹp. Tuy nhiên, tùy thuộc vào tính cách và thể trạng của mỗi người mà chúng ta có các lựa chọn cũng như là sở thích khác nhau. Sau đây, Step Up sẽ hướng dẫn các bạn viết về môn thể thao mình yêu thích bằng tiếng Anh để các bạn có thể tự tin chia sẻ về môn thể thao mình yêu thích nhé.
1. Bố cục bài viết về môn thể thao yêu thích bằng tiếng Anh
Để có bài viết về môn thể thao yêu thích bằng tiếng Anh hay và đầy đủ nội dung, bước đầu tiên chúng ta cần làm là lên bố cục cho bài viết.
Bố cục ba phần:
Phần một: Giới thiệu về môn thể thao yêu thích bằng tiếng Anh.
Phần hai: miêu tả chi tiết môn thể thao yêu thích bằng tiếng Anh
Phần ba: Kết luận.
Với bố cụ như trên chúng ta csos thể triển khai các nội dung chi tiết như sau:
Tên môn thể thao yêu thích đó là gì?
Bạn bắt đầu chơi môn thể thao đó là khi nào?
Bạn thường chơi với ai?
Bạn bắt đầu chơi môn thể thao đó từ khi nào.
Tần suất bạn chơi môn thể thao đó là bao nhiêu lần/ngày/tháng/năm.
Cảm nhận của bạn khi chơi môn thể thao đó.
Bạn học được gì qua môn thể thao đó.
Bạn kỳ vọng gì ở môn thể thao nào không?
[MIỄN PHÍ]1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.
2. Từ vựng thường dùng để viết về môn thể thao yêu thích bằng tiếng Anh
Dưới đây là các từ vựng thông dụng sẽ hỗ trợ các bạn khi viết về môn thể thao yêu thích bằng tiếng Anh.
STT
Từ tiếng Anh
Nghĩa tiếng Việt
1
Sport
Thể thao
2
Play
Chơi
3
Day
Ngày
4
Week
Tuần
5
Friend
Bạn bè
6
With
Với, cùng với,…
7
Badminton
Cầu lông
8
Soccer
Bóng đá
9
Basketball
Bóng rổ
10
Difficult
Khó
11
Easy
Dễ
12
Practice
Luyện tập
13
Regular
Đều đặn
14
Team
đội
15
Takes a lot of energy
Tốn nhiều năng lượng
16
After school
Sau giờ học
17
Break time
Giờ giải lao
18
Strong
Khỏe, mạnh
19
Health
Sức khỏe
20
Height
Chiều cao
21
Supple
Dẻo dai
22
Enduring
Bền bỉ
23
Speed
Tốc độ
[MIỄN PHÍ]1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.
3. Mẫu bài viết về môn thể thao yêu thích bằng tiếng Anh
Một số mẫu bài viết về môn thể thao yêu thích bằng tiếng Anh cho các bạn tham khảo để xác định hướng viết bài phù hợp với mình nhé.
3.1. Đoạn văn mẫu viết về môn bơi lội bằng tiếng Anh
I’m Nam, I’m 15 years old. My favorite sport is swimming. I can go swimming in both summer and winter. Normally, I would go swimming for two days a week on Wednesdays and Sundays. I often go swimming with my best friend. He will wait for me after school. Then starts to go to the swimming pool. I learned to swim when I was 10 years old. Swimming helps me feel better. Thanks to learning how to swim since childhood, I am quite tall. I am very proud of that. Swimming sometimes helps me forget about the bad things. I often participate in swimming club competitions. I hope to grow up to become a professional swimmer.
Bản dịch nghĩa
Tôi là Nam, tôi 15 tuổi. Môn thể thao tôi yêu thích là bơi. Tôi có thể đi bơi vào cả mùa hè và mùa đông. Thông thường, một tuần tôi sẽ đi bơi hai ngày vào thứ tư và chủ nhật. Tôi thường đi bơi với bạn thân của tôi. Cậu ấy sẽ đợi tôi tan học bà bắt đầu đến bể bơi. Tôi học bơi từ năm tôi 10 tuổi. Bơi lội giúp tôi cảm thấy khỏe khoắn hơn. Nhờ học bơi từ nhỏ nên tôi khá cao. Tôi rất tự hào vì điều đó. Bơi lội dôi khi cũng giúp tôi quên đi những chuyện không vui. Tôi thường tham gia những cuộc thi bơi lội của câu lạc bộ. Tôi hy vọng lớn lên mình sẽ trở thành một vận động viên bơi chuyên nghiệp.
3.2. Đoạn văn mẫu viết về môn bóng chuyền tiếng bằng Anh
My name is Mai. I am 15 years old. At school, I enjoyed playing volleyball. This is a sport that helps me exercise. When I was a child I enjoyed watching volleyball programs. When I was 12 years old, my mother sent me to learn to play volleyball. I like it very much. I play volleyball most of my free time. I often play volleyball at school and on the volleyball court close to home. We formed volleyball clubs and teams to compete with each other. Thanks to volleyball, I met and made many new friends. I can also practice solidarity when I play any sport. I really like volleyball. I wish I could become a professional volleyball player.
Bản dịch nghĩa
Tôi tên là Mai. Tôi 15 tuổi. Ở trường, tôi rất thích chơi bóng chuyền. Đây là một môn thể thao giúp tôi rèn luyện thể lực. Hồi còn nhỏ tôi rất thích xem các chương trình về bóng chuyền. Khi tôi 12 tuổi, mẹ đã cho tôi đi học chơi bóng chuyền. Tôi rất thích nó. Tôi chơi bóng chuyền vào hầu hết thời gian rảnh của mình. Tôi thường chơi chóng chuyền ở trường và ở sân bóng chuyền gần nhà. Chúng tôi thành lập những câu lạc bộ bóng chuyền và các đội để thi đấu với nhau. Nhờ có bóng chuyền mà tôi gặp và làm quen được nhiều bạn mới. Tôi còn có thể rèn luyện tinh thần đoàn kết khi chơi môn thể thao nào. Tôi rất thích bóng chuyền. Tôi ước gì mình có thể trở thành một vận động viên chóng chuyền chuyên nghiệp.
3.3. Đoạn văn mẫu viết về môn bóng đá bằng tiếng Anh
I play a lot of different sports such as soccer, volleyball, badminton, table tennis, … but my favorite sport is soccer. This is a popular sport but still attracts players. I played soccer from a very young age. When I was a boy, I used to play soccer with my friends on the sand court near my home with our own goal. Now I often play soccer on artificial turf fields. To play soccer you need to have good physical strength. To play this sport you need two teams. We will try to get the ball into the opponent’s goal. Which team scores more than that team wins. We usually play soccer every Thursday. I play as a striker. Playing soccer helps me feel better mentally. Although we were very tired, we were all very happy. I dreamed of becoming a player for the national team. If you are a guy and you have never played soccer before, it is a pity. Let’s try this useful sport to experience what it has to offer!
Bản dịch nghĩa
Tôi chơi rất nhiều môn thể thao khác nhau như: bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, bóng bàn,… nhưng môn thể thao mà tôi yêu thích nhất đó là bóng đá. Đây là môn thể thao phổ biến nhưng vẫn luôn thu hút người chơi. Tôi chơi bóng đá từ rất nhỏ. Khi tôi còn là một cậu bé, tôi thường cùng bạn bè của mình chơi đá bóng tại sân cát gần nhà với khung thành do chúng tôi tự tạo. Bây giờ tôi thường chơi bóng đá tại các sân cỏ nhân tạo. Để chơi được bóng đá bạn cần có một thể lực tốt. Để chơi môn thể thao này các bạn cần hai đội chơi. Chúng ta sẽ cố gắng để dẫn bóng vào khung thành của đối thủ. Đội nào ghi bàn nhiều hơn thì đội đó sẽ chiến thắng. Chúng tôi thường chơi bóng đá vào thứ năm hàng tuần. Tôi chơi ở vị trí tiền đạo. Chơi bóng đá giúp tôi cảm thấy tinh thần thoải mái hơn. Mặc dù rất mệt nhưng chúng tôi đều rất vui. Tôi từng mơ ước mình sẽ trở thành một cầu thủ của đội tuyển quốc gia. Nếu bạn là một chàng trai và bạn chưa chơi bóng đá bao giờ thì thật là đáng tiếc. Hãy cùng thử môn thể thao hữu ích này để trải nghiệm những gì mà nó đem lại nhé!
3.4. Đoạn văn mẫu viết về môn bóng rổ bằng tiếng Anh
There are many friends who like to play soccer, volleyball, badminton, … I personally like to play basketball. I started playing this sport when I was 10 years old. Back then, because I was too small, my dad made a basket to match my height. Playing basketball helps you to develop a remarkable height. Now I’m the tallest person in the class. To play basketball you need practice to have a supple body and good judgment. You also need to combine smoothly with the other players on the team in a very good way. In football, people try to get the ball into the opponent’s goal, and in basketball we try to put the ball into the opponent’s basket. This process is extremely demanding and requires a lot of effort. I usually play basketball during recess or after school with my team. I love to play basketball but I only play it for fitness and entertainment purposes. In addition to the above benefits, basketball also gives me very close friends. I love basketball.
Bản dịch nghĩa
Có nhiều bạn thích chơi bóng đá, bóng chuyền, cầu lông,… riêng tôi thích chơi bóng rổ. Tôi bắt đầu chơi môn thể thao này từ hồi 10 tuổi. Khi đó, do tôi quá nhỏ nên bố đã làm riêng một chiếc rổ để phù hợp với chiều cao của tôi. Chơi bóng rổ giúp các bạn phát triển chiều cao một cách đáng kể. Bây giờ tôi đang làm người cao nhất lớp. Để chơi bóng rổ bạn cần luyện tập để có một cơ thể dẻo dai và khả năng phán đoán tốt. Bạn cũng cần kết hợp nhuần nhuyễn với các người chơi khác trong đội một cách thật ăn ý. Trong môn bóng đá, mọi người cố gắng đưa bóng vào khung thành của đối phương, còn bóng rổ chúng tôi cố gắng đưa bóng vào rổ của đối phương. Quá trình này vô cùng gay cấn và đòi hỏi chúng tôi cần cố gắng rất nhiều. Tôi thường chơi bóng rổ vào những giờ giải lao hoặc sau giờ học cùng với đội của tôi. Tôi rất thích chơi bóng rổ nhưng tôi chỉ chơi với mục đích rèn luyện sức khỏe và giải trí. Ngoài những lợi ích bên trên thì bóng rổ còn đem đến cho tôi những người bạn vô cùng thân thiết. Tôi yêu bóng rổ.
3.5. Đoạn văn mẫu viết về môn cầu lông bằng tiếng Anh
Everyone has a different sport they love. My favorite sport is badminton. This is a pretty easy sport to play, but to play well you need enough practice. I usually play badminton every morning. Usually I play with my dad. But if he’s busy, I’ll play with my brother. Playing badminton helped me train my fitness and it also helped me get closer to my family members. Playing badminton also helps me to lose fat for a firmer body. Playing badminton also helps you to prevent heart disease effectively. Even though I was not good at playing, I enjoyed it very much. I thought that without badminton I would definitely feel very sad.
Bản dịch nghĩa
Mỗi người có một môn thể thao yêu thích khác nhau. Môn thể thao mà tôi yêu thích nhất đó là môn cầu lông. Đây là môn thể thao khá dễ để chơi nhưng để chơi giỏi thì bạn cần thời gian luyện tập đủ nhiều. Tôi thường chơi cầu lông vào mỗi buổi sáng. Thông thường tôi hay chơi cùng bố tôi. Nhưng nếu ông ấy bận thì tôi sẽ chơi cùng em trai của mình. Chơi cầu lông giúp tôi rèn luyện thể lực của bản thân và nó còn giúp tôi thân thiết hơn với những người thân trong gia đình. Chơi cầu lông còn giúp tôi tiêu hao đi mỡ thừa để có một cơ thể săn chắc hơn. Chơi cầu lông còn giúp bạn phòng tránh bệnh tim một cách hiệu quả. Mặc dù tôi chơi cầu ông không giỏi những tôi rất thích môn thể thao này. Tôi từng nghĩ nếu không có cầu lông chắc chắn tôi sẽ cảm thấy rất buồn.
Xem thêm các chủ đề từ vựng thường gặp giúp GIẢI QUYẾT TRỌN GÓI MẤT GỐC trong bộ đôi Sách Hack Não 1500 và App Hack Não PRO
Trong bài này, Step Up đã hướng dẫn các bạn viết về môn thể thao yêu thích bằng tiếng Anh. Ngoài ra còn có những đoạn văn mẫu về từng môn thể thao để các bạn có thể tham khảo. Chơi thể thao đem lại rất nhiều lợi ích cho chúng ra về cả sức khỏe và tinh thần. Hãy dành một chút thời gian mỗi ngày để chơi thể thao nhé.
Sau một ngày học tập và làm việc mệt mỏi, mọi người thường xem các chương trình TV vào buổi tối để thư giãn. Bạn thích chương trình TV nào nhất? Trong ban bài viết hôm nay. Step Up sẽ hướng dẫn bạn cách viết về chương trình TV yêu thích bằng tiếng Anh và tổng hợp một một số bài viết giúp bạn bạn tham. Cùng theo dõi nhé.
1. Bố cục bài viết về chương trình TV yêu thích bằng tiếng Anh
Tương tự như cách viết về sở thích bằng tiếng Anh, bài viết về chương trình TV yêu thích bằng tiếng Anh có bố cục 3 phần, bao gồm mở bài, thân bài, kết bài.
Phần mở bài
Mở đầu bài viết về chương trình TV yêu thích bằng tiếng Anh, chúng ta cần giới thiệu về chương trình TV mà mình yêu thích.
Ví dụ:
“Who Wants to Be a Millionaire?” is my favorite TV show.
Ai là triệu phú là chương trình TV yêu thích của tôi.
Phần thân bài
Trong phần thân bài, bạn hãy đưa ra một số luận điểm làm rõ hơn về chương trình yêu thích của mình.
Dưới đây là một số câu hỏi gợi ý giúp bạn viết về chương trình tv yêu thích bằng tiếng Anh dễ dàng hơn:
What time does the TV show air and for how long?
Chương trình TV phát sóng lúc mấy giờ và trong bao lâu?
Which channel is it on?
Chương trình TV được chiếu trên kênh nào?
What is the TV show about?
Chương trình truyền hình nói về điều gì?
Who is the host of this TV show?
Người dẫn chương trình truyền hình này là ai?
Why do you like this TV show?
Tại sao bạn thích chương trình truyền hình này?
Phần kết bài
Kết thúc bài viết về chương trình TV yêu thích bằng tiếng Anh, bạn hãy nêu suy nghĩ của mình về chương trình TV này.
Ví dụ:
I find this TV program very rewarding and very good for viewers. I will continue to watch it.
Tôi thấy chương trình truyền hình này rất bổ ích và rất tốt cho người xem. Tôi sẽ tiếp tục xem nó.
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
2. Từ vựng thường dùng để viết chương trình TV yêu thích bằng tiếng Anh
Để có thể viết bài văn hay và đầy đủ, ngoài uân theo bố cục thì bạn phải co một vốn từ vựng đủ để dùng. Dưới đây là một số từ vựng thông dụng để viết về chương trình TV yêu thích bằng tiếng Anh:
3. Mẫu bài viết về chương trình TV yêu thích bằng tiếng Anh
Bây giờ, chúng ta hãy bắt tay vào viết về chương trình TV yêu thích bằng tiếng Anh nhé. Dưới đây là một số bài viết về chương trình yêu thích do Step Up biên soạn bạn có thể tham khảo.
3.1. Mẫu bài viết về chương trình The Voice bằng tiếng Anh
The Voice has been and is a remarkable phenomenon in our country’s entertainment and cultural activities. This is also my favorite TV show.
The Voice is a program that discovers many singing talents of the country. This TV show is usually aired weekly on channel VTV3 at 9 pm. The coaches of the program are talented and famous singers and musicians in Vietnam such as Thu Minh, Ho Hoai Anh, Luu Huong Giang…
The Voice is a singing contest on television, first held in 2012. This music contest consists of four rounds: Blind Audition, Battle Round, Cross Battle Round, and Liveshow. In the Blind Audition, the contestants will show their singing talent to conquer the examination board. The judges will sit with their backs to candidates and choose based on their abilities. In the Battle Round, the competitors in a team will be divided into pairs and eliminated one person. Each coach saved 2 members who were eliminated from the other team. At the end of this round, each team will have 7 members. In the Cross Battle Round, the coaches will challenge each other. Two contestants of the two teams sing the solo and the audience will be the one who decides who can go on. In the Liveshow, the contestants will perform their talent live on stage. Results are based on audience votes. The people with the most votes will be the winner.
I’m a music fan so I really like this TV show. Also, when watching, I better understand how to sing a song, see the hard work of the contestants. I really like The Voice show.
Dịch nghĩa
Chương trình Giọng hát Việt đã và đang là hiện tượng đáng chú ý trong hoạt động giải trí và văn hóa của nước ta. Đây cũng là chương trình TV yêu thích nhất của tôi.
Giọng hát Việt là chương trình phát hiện ra nhiều tài năng ca hát của đất nước. Chương trình TV này thường được phát sóng hàng tuần trên kênh VTV3 vào lúc 9 giờ tối. Các vị huấn luyện viên của chương trình là những ca sĩ, nhạc sĩ tài giỏi và nổi tiếng ở Việt Nam như: Thu Minh, Hồ Hoài Anh, Lưu Hương Giang,…
Giọng hát Việt là cuộc thi ca hát trên truyền hình, được tổ chức lần đầu tiên vào năm 2012. Cuộc thi âm nhạc này bao gồm 4 vòng thi là: vòng giấu mặt, vòng đối đầu, vòng đo ván và vòng biểu diễn trực tiếp. Ở vòng giấu mặt, các thí sinh sẽ thể hiện tài năng ca hát của mình để chinh phục ban khám giám. Các bạn giám khảo sẽ ngồi quay lưng lại với thí sinh và lựa chọn dựa vào khả năng của họ. Tới vòng đối đầu, các thí sinh trong một đội sẽ được chia làm các cặp đấu và loại ra một người. Mỗi huấn luyện viên được cứu 2 thành viên đã bị loại của đội khác. Kết thúc vòng này, mỗi đội sẽ có 7 thành viên. Ở vòng đo ván, các huấn luyện viên sẽ thách đấu nhau. Hai thí sinh của hai đội hát đơn ca và khán giả sẽ là người quyết định người được đi tiếp. Vòng cuối cùng, các thí sinh sẽ biểu diễn tài năng trực tiếp trên sân khấu. Kết quả dựa vào bình chọn của khán giả. AI được bình chọn nhiều nhất sẽ là quán quân.
Tôi là người thích âm nhạc vì thế tôi rất thích chương trình này. Ngoài ra, khi xem, tôi hiểu được hơn về cách để hát một bài hát, thấy được sự chăm chỉ tập luyện vất vả của các thí sinh. Tôi rất thích chương trình giọng hát Việt.
3.2. Mẫu bài viết về chương trình Giọng ải giọng ai bằng tiếng Anh
Hidden Voices is a reality TV game I love the most. This is a music show combined with humorous elements. This television game airs every Saturday at 7:30 p.m on channel HTV7.
Members participating in the program include 7 mysterious voices and 2 teams. The program has 3 rounds of play. After 3 rounds of competition, the team that finds a good singer will be the winner.
In round 1, teams will see a clip introducing the careers of 7 mysterious voices, then each team removes a person they think that person isn’t a good singer. In the second round, the remaining 5 will lip-sync and the two teams have to eliminate 2 more. In the final round, teams will be interviewed for the mysterious vocalist and choose a good singer. The winning team will receive a prize of 50 million VND. If both teams win, each team will receive VND 25 million.
This is a humorous submission. During the game, there were many hilarious episodes that made the audience laugh. That’s why it’s entertaining, helping me relax my mind. That’s also the reason why I love this show.
Dịch nghĩa
Giọng ải giọng là một trò chơi truyền hình thực tế tôi yêu thích nhất. Đây là một chương trình âm nhạc kết hợp với các yếu tố hài hước. Trò chơi truyền hình này được phát sóng vào lúc 19 giờ 30 phút thứ Bảy hàng tuần trên kênh HTV7.
Các thành tham gia chương trình bao gồm 7 giọng ca bí ẩn và 2 đội chơi. Chương trình có tất cả 3 vòng chơi. Sau 3 vòng thi, đội nào tìm được người hát hay sẽ là người chiến thắng.
Ở vòng 1 – Vòng hóa thân, các đội chơi sẽ được xem Clip giới thiệu nghề nghiệp của 7 giọng ca bí ẩn, sau đó mỗi đội loại ra một người mà họ nghĩ rằng người đó hát không hay. Vòng thi thứ 2, 5 người còn lại sẽ hát nhép bài và hai đội tiếp tục phải loại 2 người nữa. Vòng cuối cùng, các đội chơi sẽ được phỏng vấn giọng ca bí ẩn và chọn ra một người hát hay. Đội nào thắng cuộc sẽ nhận giải thưởng 50 triệu đồng. Nếu cả hai đội cùng thắng thì mỗi đội nhận được 25 triệu đồng.
Đây là một trình hài hước. Trong suốt quá trình chơi, có rất nhiều tình tiết vui nhộn làm khán giả phải cười lớn. Vì vậy mà nào có tính giải trí cao, giúp tôi thư giãn đầu óc. Đó cũng là lý do vì sao tôi yêu thích chương trình này.
3.3. Mẫu bài viết về chương trình Ai là triệu phú bằng tiếng Anh
I like to watch TV and I like knowledge programs. “Who is a Millionaire” is one of them.
This program airs every Tuesday at 8 p.m. on channel VTV3. Each player will have 15 questions and 4 assists: 50:50, phone calls to relatives, on-site counseling, and audience opinions on set. Each question will correspond to a different amount and players will not be limited in time. There are 3 important question milestones 5, 10, and 15. When they pass these milestones, they will definitely have the bonus amount of that mark. Passing question 10, the player will be given a check of VND 22 million. Completing 15 questions, players will receive the highest bonus.
The questionnaires of the program are synthesized from many different ants. This requires players to be knowledgeable in many fields and have “luck”. While watching this TV program, I learned more from each other. I love this program very much.
Dịch nghĩa
Tôi thích xem tivi và tôi thích những chương trình về kiến thức, Ai là triệu phú là một trong số đó.
Chương trình này được phát sóng lúc 8 giờ tối thứ BA hàng tuần trên kênh VTV3. Mỗi người chơi sẽ có 15 câu hỏi và 4 sự trợ giúp đó là: 50:50, gọi điện thoại cho người thân, tư vấn tại chỗ và hỏi ý kiến khán giả trong trường quay. Mỗi câu hỏi sẽ tương ứng với số tiền khác nhau và người chơi sẽ không bị giới hạn thời gian. Có 3 mốc câu hỏi quan trọng là 5, 10 và 15. Khi vượt qua các mốc này, họ chắc chắn sẽ có số tiền thưởng của mốc đó. Vượt qua câu số 10, người chơi sẽ được ký tấm séc 22 triệu đồng. Hoàn thành 15 câu hỏi, người chơi sẽ được nhận mức tiền thưởng cao nhất.
Bộ câu hỏi của chương trình được tổng hợp từ nhiều kiến khác nhau. Điều này đòi hỏi người chơi phải am hiểu nhiều lĩnh vực và có sự “may mắn”. Khi xem chương trình TV này, tôi được học hỏi thêm nhiều kiến thức nhau. Tôi rất thích chương trình này.
3.4. Mẫu bài viết về chương trình Shark Tank bằng tiếng Anh
The Shark Tank is one of my favorite TV shows. This is the program that inspires those who intend to start a business. They have to present their products and services to call for investment capital.
The program rules include 3 parts. In Part 1, players will introduce and present their services and products to investors and say their desired investment numbers. The second part, players will answer investors’ questions. Players must show their bravery when negotiating with investors. Part 3 is the decision to invest. There may be little, more or no investors agreeing to contribute capital.
I love this program very much. I feel very admired by the players. They are talented, strong and resilient to call for capital. I will continue to watch this TV show.
Dịch nghĩa
Thương vụ bạc tỷ là một trong những chương trình TV mà tôi yêu thích nhất. Đây là chương trình truyền cảm hứng cho những ai có ý định khởi nghiệp thuyết trình về sản phẩm, dịch vụ của mình để kêu gọi vốn đầu tư.
Thể lệ chương trình gồm có 3 phần. Phần 1, người chơi sẽ giới thiệu, thuyết trình về dịch vụ, sản phẩm của mình cho các nhà đầu tư nghe và nói ra con số mong muốn được đầu đầu tư. Phần thứ 2, người chơi sẽ trả lời các câu hỏi của các nhà đầu tư. Người chơi phải thê rhiện được bản lĩnh khi thương thuyết với các nhà đầu tư. Phần 3 là phần quyết định đầu tư. Có thể có ít, nhiều hoặc không có nhà đầu tư nào đồng ý góp vốn..
Tôi rất thích chương trình này. Tôi cảm thấy rất khâm phục người chơi. Họ tài giỏi, mạnh mẽ và kiên cường để kêu gọi vốn đầu tư. Tôi sẽ tiếp tục theo dõi chương trình TV này.
Xem thêm bộ đôi Sách Hack Não 1500 và App Hack Não PRO với phương pháp phát huy năng lực não bộ cùng mọi giác quan, giúp bạn tự học tại nhà nhanh hơn 50% so với phương pháp thông thường.
Trên đây là một số mẫu bài viết về chương trình tv yêu thích bằng tiếng Anh ma Step Up biên soạn. Hy vọng bài viết giúp bạn biết cách viết về chương trình TV mà mình yêu thích. Chúc các bạn học tập tốt!
NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
Viết về thói quen hàng ngày bằng tiếng Anh là chủ đề quen thuộc, thường gặp trong các bài tập và bài thi. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách viết đúng chuẩn để ghi điểm cao. Step Up sẽ hướng dẫn cách viết về thói quen hàng ngày bằng tiếng Anh và biên soạn một số đoạn văn mẫu để bạn tham khảo. Cùng theo dõi nhé.
1. Bố cục bài viết về thói quen hàng ngày bằng tiếng Anh
Tương tự như bài viết về sở thích bằng tiếng Anh, bài viết về thói quen hàng ngày bằng tiếng Anh bạn phải đảm bảo đủ 3 phần là mở bài, thân bài và kết bài.
Phần mở bài
Trong phần mở bài của bài viết về thói quen hàng ngày bằng tiếng Anh, bạn hãy nêu khái quát về thói quen mình hay làm trong một ngày.
Ví dụ:
Every morning after I wake up, I usually have a routine of exercising to exercise my strength.
Mỗi sáng sau khi thức dậy, tôi thường có thói quen tập thể dục để rèn luyện sức khỏe.
Phần thân bài
Ở phần thân bài, bạn hãy đưa ra các luận điểm nêu rõ hơn về thói quen hàng ngày của mình.
Dưới đây là một số mẫu câu thường dùng để viết về thói quen hàng ngày bằng tiếng Anh bạn có thể tham khảo:
I spend a lot of time on + N/ V-ing: Tôi dành nhiều thời gian vào việc…;
You’ll always see/find me + V-ing: Bạn sẽ thường thấy tôi làm…;
I (often) tend to…(+ to V): Tôi thường làm việc gì đó theo xu hướng…;
V-ing is a big part of my life: … là một phần cuộc sống của tôi;
I have a habit of..+ N/V-ing): Tôi có thói quen…
Ví dụ:
You will always see me listening to music during my free time. It helps me relax.
Bạn sẽ luôn thấy tôi nghe nhạc trong thời gian rảnh rỗi. Nó giúp tôi thư giãn.
Phần kết bài
Hãy nêu cảm nhận về thói quen của bản thân bạn. Nếu chúng tốt, hãy hát huy chúng. Còn nếu không tốt, hãy đưa ra biện pháp cải thiện.
Ví dụ:
Music is a great thing to help me relieve stress. I will still keep listening to music every day. I like this.
Âm nhạc là một điều tuyệt vời giúp tôi xả stress. Tôi vẫn sẽ tiếp tục nghe nhạc mỗi ngày. Tôi thích điều này.
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
3. Mẫu bài viết về thói quen hàng ngày bằng tiếng Anh
Dưới đây là một số mẫu bài viết về thói quen hàng ngày bằng tiếng Anh do Step Up biên soạn. Cùng tham khảo nhé:
3.1. Bài viết mẫu về thói quen ăn uống hàng ngày bằng tiếng Anh
My best friend’s name is Nam, he’s a man with unhealthy eating habits. He often skips meals and eats a lot of fast food. In the morning, Nam gets up very late and doesn’t eat breakfast but goes to study. Sometimes during some days off, he’s unhealthy fast foods like instant noodles, hamburgers, and sandwiches. While at school, Nam eats pastries and drinks Coca-Cola for lunch. He doesn’t eat any vegetables, fish, or meat. Nam said he likes fast food and packaged foods at supermarkets. This sucks. They are not healthy and make him fatter.
I have repeatedly advised my friends to eat 3 full meals a day, not to skip breakfast. He should eat lots of vegetables, meat, and fish. I suggest Nam drink plenty of water instead of Coca-Cola. It is important, Nam should stop eating too much fast food. He should exercise every day to lose weight and exercise.
Dịch nghĩa
Bạn thân của tôi tên là Nam, anh ấy là người có thói quen ăn uống không lành mạnh. Anh ấy thường bỏ bữa và ăn nhiều đồ ăn nhanh. Buổi sáng, Nam dậy rất muộn và không ăn sáng mà đi làm luôn. Đôi khi trong một số ngày nghỉ, cậu ấy những đồ ăn nhanh như mì ăn liền, hamburger, sandwich không tốt cho sức khỏe. Khi ở trường, Nam ăn bánh ngọt và uống cocacola cho bữa trưa. Cậu ấy không hề ăn rau, cá hay thịt. Nam nói mình thích những đồ ăn nhanh, thực phẩm đóng gói tại siêu thị. Điều này thật tệ. Chúng không tốt cho sức khỏe và khiến cậu ấy trở lên mập hơn.
Tôi đã nhiều lần khuyên bạn của tôi hãy ăn đủ 3 bữa một ngày, không được bỏ bữa sáng. Cậu ấy nên ăn nhiều rau, thịt và cá. Tôi đề nghị Nam hãy uống nhiều nước thay vì uống cocacola. Điều quan trọng, Nam nên dừng lại việc ăn quá nhiều thức ăn nhanh. Cậu ấy nên tập thể dục mỗi ngày để giảm cân và rèn luyện sức khỏe.
3.2. Bài viết mẫu về thói quen đọc sách bằng tiếng Anh
Each of us has our own habits. My dad has a habit of reading newspapers in the mornings, my mom usually films at night. I also have a daily routine that is reading every night before going to bed.
This habit was formed when I was a kid. Every night, I hear my mother read the books before I sleep. That could be myths, fairy tales, … When I was 6 years old, I started to read literacy. Mom lets me read books that I love. Back then I used to read books like Doraemon, Conan, Harry Potter, … When I was an adult, I still kept the habit of reading before sleeping. Instead of just reading comic books, I read more genres. I started reading skill books, science books, literature, and celebrity books.
Reading before bed isn’t just a habit, it helps me a lot. With this habit, I learned more knowledge and memorized longer. Not only that, but reading helps me sleep better. This is a good habit and I will continue to keep it.
Dịch nghĩa
Mỗi chúng ta ai cũng có thói quen riêng. Bố của tôi có thói quen đọc báo vào buổi sáng, mẹ tôi thường phim buổi tối. Tôi cũng có thói quen hàng ngày, đó là đọc sách vào mỗi buổi tối trước khi ngủ.
Thói quen này được hình thành từ khi tôi còn bé. Mỗi buổi tối, tôi được nghe mẹ đọc những cuốn sách trước khi ngủ. Đó có thể là những câu chuyện thần thoại, truyện cổ tích,… Khi lên 6 tuổi, tôi bắt đầu biết đọc chữ. Mẹ để cho tôi đọc những cuốn sách mà tôi yêu thích. Khi ấy tôi thường đọc truyện như Doraemon, Conan, Harry Potter,… Khi tôi trưởng thành, tôi vẫn giữ thói quen đọc sách trước khi khi ngủ. Thay vì chỉ đọc những cuốn truyện tranh, tôi đã đọc nhiều thể loại hơn. Tôi bắt đầu đọc các loại sách về kỹ năng, sách khoa học, văn học và sách viết về người nổi tiếng.
Việc đọc sách trước khi ngủ không chỉ là một thói quen mà nó giúp tôi rất nhiều thứ. Với thói quen này, tôi được học nhiều kiến thức hơn và ghi nhớ lâu hơn. Không chỉ vậy, đọc sách giúp tôi ngủ ngon hơn. Đây là một thói quen tốt và tôi sẽ tiếp tục giữ thói quen này.
3.3. Bài viết mẫu về thói quen học tập bằng tiếng Anh
Every evening, after eating and resting, I usually spend 1 hour learning English.
This habit started when I was in 5th grade. Due to my poor English skills, my mother hired a tutor to teach me 1 hour every night. When I first started, I felt tired and bored. But after a while, my English got better and I became more interested in learning English. So when I don’t have a tutor, I still study English by myself every night and keep the habit until now.
What will I learn in 1 hour? I will learn mixed English knowledge. For example, Monday I learn vocabulary, Tuesday practice grammar, Wednesday practice pronunciation, Thursday practice listening skills. My English learning happens every day. However, when I have too much work in a day or on holidays, I can take a day off.
With this habit, my English skills have improved a lot.
Dịch nghĩa
Mỗi buổi tối, sau khi đã ăn uống nghỉ ngơi tôi thường dành 1 tiếng để học tiếng Anh.
Thói quen này bắt đầu từ khi tôi học lớp 5. Do kỹ năng tiếng Anh của tôi rất kém nên mẹ tôi đã thuê gia sư dạy tôi 1 tiếng mỗi buổi tối. Khi mới bắt đầu, tôi cảm thấy mệt và chán. Nhưng sau một thời gian, tiếng Anh của tôi tốt hơn và tôi trở nên thích học tiếng Anh hơn. Vì vậy mà khi không còn gia sư, tôi vẫn tự học tiếng Anh mỗi buổi tối và giữ thói quen tới tận bây giờ.
Trong 1 giờ đồng hồ tôi sẽ học những gì? Tôi sẽ học các kiến thức tiếng Anh đan xen nhau. Ví dụ như thứ Hai tôi học từ vựng thì thứ Ba học ngữ pháp, thứ Tư luyện phát âm, thứ Năm luyện kỹ năng nghe. Việc học tiếng Anh của tôi diễn ra hàng ngày. Tuy nhiên, khi tôi có quá nhiều việc trong một ngày hoặc vào các ngày lễ, tôi có thể nghỉ một ngày.
Với thói quen này, kỹ năng tiếng Anh của tôi đã cải thiện rất nhiều.
3.4. Bài viết mẫu về thói quen mua sắm hàng ngày bằng tiếng Anh
Like many girls, I’m a shopaholic. And I have a hobby of shopping every day on e-commerce sites.
In the past, I used to go to the street stores and shop every 1-2 weeks. However, in the current epidemic situation, I limit my way to the street. So I turned to online shopping on e-commerce sites. My shopping becomes easier because I just need to watch on the phone, choose to buy and have someone deliver to my home.
Every evening, after a meal, during my rest time I usually search and go online. I often make purchases on the Shopee app. Here there are many promotions. I often find promotions and buy stuff. Not only when needed, but almost every day I go to Shopee to search. Gradually it became my daily routine. There are times when I do not want to but still order because it is on a discount. People often laugh and say I’m a “shopaholic”.
The daily online shopping routine also helps me relax more. During these times, my mind is at rest.
Dịch nghĩa
Giống như bao cô gái khác, tôi là người thích mua sắm. Và tôi có sở thích mua sắm hàng ngày trên các trang thương mại điện tử.
Trước đây, tôi thường tới các cửa hàng trên phố và mua sắm với tần suất 1- 2 tuần một lần. Tuy nhiên, trong tình hình dịch bệnh như hiện nay, tôi hạn chế ra đường. Vì vậy, tôi đã chuyển qua mua sắm trực tuyến trên các trang thương mại điện tử. Việc mua sắm của tôi trở nên dễ dàng hơn vì tôi chỉ cần xem trên điện thoại, chọn mua sẽ có người giao hàng đến tận nhà.
Mỗi buổi tối, sau khi ăn cơm, trong thời gian nghỉ ngơi tôi thường tìm kiếm và qua sắm trực tuyến. Tôi thường mua hàng trên ứng dụng Shopee. Ở đây có rất nhiều chương trình khuyến mãi. Tôi thường tìm các chương trình khuyến mãi và mua đồ. Không chỉ khi cần, hầu như ngày nào tôi cũng vào Shopee để tìm kiếm. Dần dần nó trở thành thói quen hàng ngày của tôi. Có những lúc tôi không có nhu cầu nhưng vẫn đặt mua đồ vì nó được giảm giá. Mọi người thường cười và nói tôi là “gã nghiện mua sắm”.
Thói quen mua sắm trực tuyến hàng ngày cũng giúp tôi thư giãn hơn. Những lúc này, đầu óc tôi được nghỉ ngơi.
Xem thêm bộ đôi Sách Hack Não 1500 và App Hack Não PRO với phương pháp phát huy năng lực não bộ cùng mọi giác quan, giúp bạn tự học tại nhà nhanh hơn 50% so với phương pháp thông thường.
Trên đây là cách viết về thói quen hàng ngày bằng tiếng Anh và một số đoạn văn mẫu mà Step Up đã biên soạn. Hy vọng bài viết giúp bạn viết về thói quen của mình dễ dàng hơn. Chúc các bạn học tập tốt!
NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
Trong đời, chúng ta sẽ trải qua vô vàn những khoảnh khắc đáng nhớ.Đó có thể là lần đầu tiên đi học, lần đầu đi chơi xa hay lần đầu làm việc tốt. Tất cả đều là trải nghiệm. Trong bài này, Step Up sẽ hướng dẫn các bạn viết về một trải nghiệm đáng nhớ bằng tiếng Anh mạch lạc và đầy đủ nhất.
1. Bố cục bài viết về một trải nghiệm đáng nhớ bằng tiếng Anh
Để viết về một trải nghiệm đáng nhớ bằng tiếng Anh các bạn cần xác định bố cục cho nó.
Bố cục và nội dung chính:
Phần mở đầu: giới thiệu về trải nghiệm đáng nhớ.
Phần thân bài: Miêu tả chi tiết về kỉ niệm đáng nhớ
Thời gian bạn có được trải nghiệm đó là khi nào?
Miêu tả cụ thể về trải nghiệm đó.
Cảm xúc của bạn khi trải qua những điều đó là gì?
Điều gì ở trải nghiệm đó khiến bạn thích thú và nhớ nó đến tận bây giờ.
Bài học rút ra được qua trải nghiệm đó.
Phần kết bài: tổng kết lại vấn đề. Bạn đã học được gì từ trải nghiệm đó. Nếu cho bạn lựa chọn bạn có muốn có được trải nghiệm đó hay không?
Thông thường người ta sẽ sử dụng thì quá khứ đơn để viết về một trải nghiệm đáng nhớ bằng tiếng Anh.
[MIỄN PHÍ]1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.
2. Từ vựng thường dùng để viết về một trải nghiệm đáng nhớ bằng tiếng Anh
Để viết về một trải nghiệm đáng nhớ bằng tiếng Anh thì các bạn cần chuẩn bị vốn từ vựng đủ dày về chủ đề này. Dưới đây là những từ vựng được dùng thường xuyên trong các bài văn tiếng Anh viết về kỉ niệm đáng nhớ. Các bạn cùng tham khảo nhé.
STT
Từ tiếng Anh
Nghĩa tiếng Việt
1
Memory
Kỉ niệm
2
Memorable
Đáng nhớ
3
happy
Vui vẻ
4
Experience
Trải nghiệm
5
Exciting
Thú vị
6
Risky
Mạo hiểm
7
Challenges
Thử thách
8
Nervous
Hồi hộp
9
Worry
Lo lắng
10
Ngớ ngẩn
Ngớ ngẩn
11
Sweet
Ngọt ngào
12
Fear
Sợ hãi
13
Go through
Trải qua
[MIỄN PHÍ]1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.
3. Mẫu bài viết về một trải nghiệm đáng nhớ bằng tiếng Anh
Nếu các bạn còn đang băn khoăn chưa biết viết như thế nào thì dưới đây là một số đoạn văn mẫu viết về một trải nghiệm đáng nhớ bằng tiếng Anh mà chúng mình đã viết. Các bạn có thể tham khảo nhé.
3.1. Đoạn văn mẫu về một sự kiện đáng nhớ bằng tiếng Anh
The event in my life that I remember the most was my 10th birthday. It was a very happy and meaningful day. I prepared food with my mother for the evening party. I invite a lot of friends and relatives. That day everyone came very crowded. Fortunately, my house has enough seats. Everyone gives me eye-catching gifts. We sing a happy birthday song together. My mother prepared a very large cake for everyone. My friends and I talked happily together. This is the first time I have a birthday celebration. The later birthdays are not as happy, so I miss this event very much. Whenever I remember it, I always smile. I wish I could go back to that day.
Bản dịch nghĩa
Sự kiện trong đời mà tôi nhớ nhất đó là sinh nhật 10 tuổi của tôi. Hôm đó là một ngày vô cùng vui vẻ và ý nghĩa. TÔi cùng mẹ chuẩn bị đồ ăn của bữa tiệc buổi tối. Tôi mời rất nhiều bạn bè và người thân. Hôm đó mọi người đến rất đông. May mắn thay là nhà tôi đủ chỗ ngồi. Mọi người tặng tôi những món quà bắt mắt. Chúng tôi cùng nhau hát bài ca chúc mừng sinh nhật. Mẹ tôi đã chuẩn bị một chiếc bánh kem rất lớn đủ chia cho mọi người. Tôi và bạn bè nói chuyện rất vui vẻ với nhau. Đây là lần đầu tiên tôi được tổ chức sinh nhật. Những lần sinh nhật sau này cũng không vui như vậy nên tôi rất nhớ sự kiện này. Mỗi khi nhớ về nó tôi luôn tự mỉm cười. Tôi ước gì mình có thể trở lại ngày hôm đó.
3.2. Đoạn văn mẫu về một lần bị tai nạn bằng tiếng Anh
I have a terrifying experience. That was the first time I had a motorbike accident. That is why I still do not dare to drive a motorbike. That day it rained heavily, my sister drove me to school. Due to the rain, the road was very slippery, there was a car rushing towards us. Both my sister and I were in a panic at that time. Our car collapsed and was on my leg. Thinking about it alone, I was able to feel the pain of that moment. Feeling bad. Fortunately, the other car brakes in time. Then I was admitted to the hospital. My left leg was broken at the time and I needed to be in a wheelchair. Until now, every time I ride on a motorbike, I feel nervous. This was not a very pleasant experience but it helped me and my sister get closer.
Bản dịch nghĩa
Tôi có một trải nghiệm kinh hoàng. Đó là lần đầu tiên tôi bị tai nạn xe máy. Đó là lí do mãi sau này tôi vẫn không dám lái xe. Hôm đó trời mưa rất to, CHị gái tôi chở tôi đi học. Do trời mưa, đường rất trơn, có một chiếc xe ô tô lao về phía chúng tôi. Cả tôi và chị gái đều lúc đó đều rất hốt hoảng. Chiếc xe của chúng tôi bị đổ ra và đè lên chân tôi. Nghĩ về điều đó thôi tôi đã có thể cảm nhận lại cơn đau của khi đó. Cảm giác thật tồi tệ. Thật may là chiếc xe ô tô kia phanh lại kịp thời. Sau đó tôi được đưa vào bệnh viện. Chân trái của tôi lúc đó đã bị gãy và tôi cần phải ngồi xe lăn. Cho đến tận bây giờ, mỗi lần ngồi lên xe máy tôi đều cảm thấy lo lắng. Đây là một trải nghiệm không vui lắm nhưng nó đã giúp tôi và chị gái thân thiết hơn.
3.3. Đoạn văn mẫu về một lần đi lạc bằng tiếng Anh
When I was 5 years old I had a pleasant experience. That was when my grandparents went home to play, so careless I got lost. At first I didn’t even know I was lost. I kept going straight until I got tired of my legs and couldn’t walk anymore. At that time I knew I was lost. At first I was so scared, I cried loudly and called my parents. Everyone passing by looked at me. But I’m thinking of kidnappers. Due to fear of being found lost, I immediately stopped crying. I go against the original direction. I stood at a convenience store and waited for my parents to come find me. The owner of the convenience store saw me standing there for a long time afraid I was hungry, so gave me a cake. By the evening my parents found me. Getting lost is scary but I find that after that time I have grown a lot. I also confidently handle unexpected situations better.
Bản dịch nghĩa
Khi tôi 5 tuổi tôi đã có một trải nghiệm thú vị. Đó là khi về nhà ông bà chơi, do bất cẩn nên tôi đã bị đi lạc. Ban đầu tôi không hề biết mình đã bị lacjd dường. Tôi cứ đi thẳng mãi cho đến khi tôi mỏi chân và không thể đi nổi nữa. Lúc đó tôi biết mình đã bị lạc. Ban đầu tôi rất sợ, tôi khóc rất lớn và gọi bố mẹ. Mọi người qua đường đều nhìn tôi. Lúc này tôi đã nghĩ đến những tên bắt cóc trẻ con. Do sợ bị phát hiện đi lạc nên tôi ngay lập tức nín khóc. Tôi đi ngược lại với hướng đi ban đầu. Tôi đứng ở một cửa hàng tiện lợi và chờ bố mẹ đến tìm mình. Chủ cửa hàng tiện lợi thấy tôi đứng đó rất lâu sợ tôi đói nên đã cho tôi một chiếc bánh.Đến chiều tối bố mẹ tôi đã tìm thấy tôi. Đi lạc rất đáng sợ nhưng tôi thấy sau lần đó tôi đã trưởng thành hơn rất nhiều. Tôi cũng tự tin xử lý các tình huống xảy đến bất ngờ một cách tốt hơn.
[MIỄN PHÍ]1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.
3.4. Đoạn văn mẫu về quá khứ của mình bằng tiếng Anh
The passing past leaves in our hearts many memories. There are painful memories but also many sweet memories in the past. Before, my family was very poor. My parents had to get up very early to go to work. My family lives in a shabby house. Despite the difficulties, my family loves each other very much. Thanks to my parents’ relentless efforts, we are now able to live in a larger and cleaner house. The hard past helped me appreciate the good things of the present.
Bản dịch nghĩa
Quá khứ qua đi để lại trong lòng chúng ta nhiều hồi ức. Có những kí ức đau thương nhưng cũng có nhiều kỉ niệm ngọt ngào trong quá khứ. Trước đây, gia đình tôi rất nghèo. Bố mẹ tôi phải dậy từ rất sớm để đi làm việc. Gia đình tôi sống trong một căn nhà tồi tàn. Mặc dù khó khăn nhưng gia đình tôi rất yêu thương nhau. Nhờ sự cố gắng không ngừng nghỉ của bố mẹ tôi, bây giờ chúng tôi đã có thể sống trong một ngôi nhà rộng hơn và sạch sẽ hơn. Quá khứ vất vả giúp tôi biết trân trọng những điều tốt đẹp của hiện tại.
Xem thêm các chủ đề từ vựng thường gặp giúp GIẢI QUYẾT TRỌN GÓI MẤT GỐC trong bộ đôi Sách Hack Não 1500 và App Hack Não PRO
Trong bài này, Step Up đã hướng dẫn các bạn viết về một trải nghiệm đáng nhớ bằng tiếng Anh. Các bạn lưu ý triển khai đủ các ý như phần bố cục bài viết bên trên để có một bài viết với nội dung rõ ràng và mạch lạc nhé.