Khám phá tiếng Anh giao tiếp văn phòng thông dụng nhất

Khám phá tiếng Anh giao tiếp văn phòng thông dụng nhất

“I hope to conclude some business with you”

“We’ll have the contract ready for signature”

Trên đây là hai dạng mẫu câu được sử dụng rất phổ biến trong tiếng Anh giao tiếp văn phòng. Ở chốn công sở, văn phòng thì việc sử dụng tiếng Anh để giao tiếp là điều thường thấy, khó tránh khỏi nhất là trong những công ty nước ngoài. Bởi vậy, việc nâng câo và cải thiện vốn kiến thức qua giao tiếp tiếng Anh văn phòng dành cho người đi làm sẽ giúp cho bản thân bạn có các thuận lợi, ưu điểm riêng trên con đường sự nghiệp. 

Hãy cùng Step Up khám phá qua bài viết dưới đây nhé!

1. Một số tình huống tiếng Anh giao tiếp văn phòng thông dụng

Tiếng Anh giao tiếp nơi công sở được coi là một trong những chủ đề giao tiếp tiếng Anh hấp dẫn cũng như phổ biến nhất. Trong công việc, nếu bạn có vốn tiếng Anh đủ tốt chắc chắn rằng bạn sẽ được đồng nghiệp nể trọng, cấp trên yêu quý. Bên cạnh đó, giao tiếp tiếng Anh tốt cũng sẽ là một lợi thế lớn khi đàm phán, thương thuyết và bàn bạc với đối tác trong kinh doanh.

tiếng Anh giao tiêp văn phòng

Tiếng Anh giao tiếp văn phòng

1. Mẫu câu tiếng Anh giao tiếp công sở khi làm việc với khách hàng, đối tác

  1. This is my name card: Đây là danh thiếp của tôi.
  2. I hope to conclude some business with you: Tôi hi vọng có thể ký kết làm ăn với anh/chị.
  3. We’ll have the contract ready for signature: Chúng tôi đã chuẩn bị sẵn sàng hợp đồng cho việc ký kết
  4. I’m honored to meet you: Thật vinh hạnh được gặp anh/chị.
  5. Sorry to keep you waiting: Xin lỗi tôi đã bắt anh/chị phải chờ.
  6. Will you wait a moment, please?: Xin anh/chị vui lòng chờ một chút có được không?
  7. You are welcomed to visit our company: Chào mừng anh/chị đến thăm công ty.
  8. May I introduce myself?: Tôi có thể giới thiệu về bản thân mình được chứ?
  9. Let’s get down to the business, shall we?: Chúng ta bắt đầu thảo luận công việc được chứ?
  10. Can I help you?: Tôi có thể giúp gì được anh/chị?
  11. Can we meet (up) to talk about…?: Chúng ta có thể gặp nhau để nói về…không?
  12. Shall we make it 2 o’clock?: Chúng ta hẹn gặp lúc 2 giờ được không?
  13. I hope to visit your factory: Tôi hy vọng được tham quan nhà máy của anh.

2. Một số mẫu câu tiếng Anh giao tiếp nơi công sở khi thảo luận, đưa ra ý kiến trong cuộc họp

  1. We need more facts and more concrete informations: Chúng ta cần nhiều thông tin cụ thể và xác thực hơn.
  2. I’ve been hoping to establish business relationship with your company: Tôi vẫn luôn hi vọng thiết lập mối quan hệ mua bán với công ty ông.
  3. Here are the catalogs and pattern books that will give you a rough idea of our product: Đây là các catalog và sách hàng mẫu, chúng sẽ cho ông ý tưởng khái quát về những sản phẩm của công ty chúng tôi.
  4. I want as many ideas as possible to increase our market share in VietNam: Tôi muốn càng nhiều ý tưởng càng tốt để tăng thị phần của chúng ta ở Việt Nam.
  5. That sounds like a fine idea: Nó có vẻ là một ý tưởng hay.
  6. It would be a big help if you could arrange the meeting: Sẽ là một sự giúp đỡ to lớn nếu anh có thể sắp xếp buổi gặp mặt này. 
  7. Please finish this assignment by Monday: Vui lòng hoàn thành công việc này trước thứ hai.
  8. Be careful not to make the same kinds of mistake again: Hãy cẩn thận, đừng để mắc lỗi tương tự nữa.
  9. Let’s get down to the business, shall we?: Chúng ta bắt đầu thảo luận công việc được chứ?
  10. We’d like to discuss the price you quouted: Chúng tôi muốn thảo luận về mức giá mà ông đưa ra
Tải ngay MIỄN PHÍ EBOOK sách Hack Não Phương Pháp – Cuốn sách giúp bạn học tiếng Anh thực dụng và dễ dàng: 
✅ Đòn bẩy tâm lý kích thích động lực học tiếng Anh
✅ Gợi ý bản đồ học tiếng Anh thông minh
✅ Học liệu khổng lồ, kho báu dành cho người không có năng khiếu, mất gốc và bắt đầu học lại tiếng Anh
 

3. Một số mẫu câu tiếng Anh giao tiếp nơi công sở khi cần xin nghỉ phép

  1. I got an afternoon off and went to the ball game: Tôi xin nghỉ buổi chiều để đi xem trận bóng
  2. Wouldn’t it be possible for me to take the day off this Friday?: Thứ sáu này tôi xin nghỉ một ngày được không?
  3. I’m asking for three-day personal leave for my wife’s labor: Tôi muốn xin nghỉ 3 ngày vì vợ tôi sắp sinh em bé
  4. I need tomorrow off: Tôi muốn nghỉ làm ngày mai
  5. I’m afraid I’m not well and won’t be able to come in today: Tôi e là tôi không được khỏe nên hôm nay không thể đến cơ quan được
  6. I need a sick leave for two days: Tôi muốn xin nghỉ bệnh 2 ngày
  7. I want to take a day off to see a doctor: Tôi muốn nghỉ một ngày để đi bác sĩ
  8. I’m afraid I’m going to have to pull a sick today: Tôi e rằng tôi xin nghỉ bệnh hôm nay

Việc sử dụng tiếng Anh giao tiếp sẽ trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết nếu bạn có đủ vốn từ để diễn đạt, truyền tải nội dung mong muốn tới người nghe. Tiếng Anh Free đã tổng hợp chi tiết nhất những từ vựng tiếng Anh thông dụng về chủ đề văn phòng. Hãy bỏ túi vốn từ vựng tiếng Anh văn phòng dưới đây ngay nào.

Đừng quên song song với việc học từ vựng thì học phát âm tiếng Anh cũng quan trọng không kém đâu nhé. Bạn có thể lên mạng tìm kiếm những cuốn sách dạy phát âm, trang web luyện nói miễn phí hay những kinh nghiệm học phát âm tiếng Anh hiệu quả để cải thiện kĩ năng phát âm của bản thân.

2. Từ vựng tiếng Anh giao tiếp văn phòng theo từng chủ đề

Giao tiếp trong cuộc sống hàng ngày đã không hề đơn giản, vậy mà đây là tiếng Anh giao tiếp văn phòng là trong phạm vi nơi làm việc lại càng là một thách thức khi mà nó đòi hỏi tính trang trọng trong câu nói cũng như việc sử dụng các thuật ngữ mang tính chuyên môn. Dưới đây là những từ vựng nằm lòng giúp các bạn chuẩn bị một hành trang đầy đủ nhé!

Giao tiếp tiếng Anh nơi công sởGiao tiếp tiếng Anh nơi công sở

1. Từ vựng tiếng Anh giao tiếp công sở liên quan đến các phòng ban trong công ty

  1. Department: Phòng, ban
  2. Accounting department: Phòng kế toán
  3. Audit department: Phòng Kiểm toán
  4. Sales department: Phòng kinh doanh
  5. Administration department: Phòng hành chính
  6. Human Resources department: Phòng nhân sự
  7. Customer Service department: Phòng Chăm sóc Khách hàng
  8. Financial department: Phòng tài chính
  9. Research & Development department: Phòng nghiên cứu và phát triển
  10. Quality department: Phòng quản lý chất lượng

2. Từ vựng tiếng Anh giao tiếp văn phòng liên quan đến các chức vụ trong công ty

  1. Chairman: Chủ tịch
  2. The board of directors: Hội đồng quản trị
  3. CEO-Chief Executives Officer: Giám đốc điều hành, tổng giám đốc
  4. Director: Giám đốc
  5. Deputy/vice director: Phó giám đốc
  6. Assistant manager: Trợ lý giám đốc
  7. Shareholder: Cổ đông
  8. Head of department: Trưởng phòng
  9. Deputy of department: Phó phòng
  10. Manager: Quản lý
  11. Team leader: Trưởng nhóm
  12. Employee: Nhân viên
  13. Trainee: Nhân viên tập sự
  14. Worker: Công nhân

3. Từ vựng tiếng Anh giao tiếp văn phòng liên quan đến phúc lợi, chế độ cho người lao động

  1. Holiday entitlement: Chế độ ngày nghỉ được hưởng
  2. Maternity leave: Nghỉ thai sản
  3. Travel expenses: Chi phí đi lại
  4. Promotion: Thăng chức
  5. Salary: Lương
  6. Salary increase: Tăng lương
  7. Pension scheme: Chế độ lương hưu
  8. Health insurance: Bảo hiểm y tế
  9. Sick leave: Nghỉ ốm
  10. Working hours: Giờ làm việc
  11. Agreement: Hợp đồng
  12. Resign: Từ chức
  13. Sick pay: Tiền lương ngày ốm
  14. Holiday pay: Tiền lương ngày nghỉ
  15. Commission: Tiền hoa hồng (tiền thưởng thêm)
  16. Retire: Nghỉ hưu

4. Từ vựng tiếng Anh giao tiếp văn phòng liên quan đến hình thức công việc

  1. Part-time: Bán thời gian
  2. Full-time: Toàn thời gian
  3. Permanent: Dài hạn
  4. Temporary: Tạm thời

5. Một số từ vựng tiếng Anh giao tiếp văn phòng liên quan khác

  1. Notice period: thời gian thông báo nghỉ việc
  2. Redundancy: sự dư thừa nhân viên
  3. To fire someone: sa thải ai đó
  4. To get the sack (colloquial): bị sa thải
  5. Company car: ô tô cơ quan
  6. Working conditions: điều kiện làm việc
  7. Qualifications: bằng cấp
  8. Offer of employment: lời mời làm việc
  9. To accept an offer: nhận lời mời làm việc
  10. Starting date: ngày bắt đầu/ Leaving date: ngày nghỉ việc
  11. Timekeeping: theo dõi thời gian làm việc
  12. Job description: mô tả công việc
  13. Internship: thực tập
  14. Interview: phỏng vấn
  15. Interviewer: người phỏng vấn
  16. Interviewee: người được phỏng vấn
  17. Superintendent/supervisor: người giám sát
  18. Recruiter: nhà tuyển dụng
  19. Recruitment: sự tuyển dụng
  20. Résumé/CV/curriculum vitae: sơ yếu lý lịch

Trên đây là bài viết từ vựng tiếng Anh giao tiếp văn phòng và mẫu câu vận dụng trong các tình huống giao tiếp tiếng Anh trong văn phòng, hi vọng đã cung cấp cho bạn đọc những thông tin bổ ích nhất. Bên cạnh đó giúp bạn tự tin giao tiếp tiếng Anh ở nơi làm việc và tạo được những ấn tượng tốt với cấp trên và đồng nghiệp công ty. Đừng quên, hãy cố gắng tập luyện, thực hành phát âm qua những trang web luyện nói tiếng Anh miễn phí để cải thiện kĩ năng của bản thân qua từng ngày nhé.

Để tìm hiểu nhiều hơn các từ vựng các chủ đề khác, cùng tham khảo các phương pháp học từ vựng tiếng Anh sáng tạo, hiệu quả, tiết kiệm thời gian với sách Hack Não 1500: Với 50 Unit thuộc các chủ đề khác nhau như: sở thích, trường học, du lịch, nấu ăn,..Bạn sẽ được trải nghiệm với phương pháp học thông minh cùng truyện chêm, âm thanh tương tự và phát âm shadowing và thực hành cùng App Hack Não để ghi nhớ dài hạn các từ vựng tiếng Anh đã học.

Xem ngay sách Hack Não 1500 từ tiếng Anh – Nạp siêu tốc 1500 từ vựng và cụm từ trong 50 ngày.

3. Hướng dẫn tự học tiếng Anh giao tiếp tại nhà hiệu quả

tiếng Anh văn phòng

Tiếng Anh văn phòng

Đối với những bạn mới bắt đầu học tiếng Anh giao tiếp theo chủ đề thì ngoài việc tích lũy cho mình một lượng từ vựng nhất định cùng với những mẫu câu về chủ đề đó thì chúng ta cũng cần cải thiện khả năng phát âm, nghe để có thể ứng dụng vào giao tiếp hàng ngày. Hãy cùng tìm hiểu các bước tự học tiếng Anh giao tiếp tại nhà hiệu quả dưới đây và áp dụng ngay luôn nào!

1. Luyện nghe qua video, phim truyện:

Nếu bạn là một tín đồ của Youtube hay đơn giản là 1 mọt phim chính hiệu, thì đây chuẩn xác là cách tự học tiếng Anh giao tiếp tại nhà hiệu quả nhất dành cho bạn. Hãy cố gắng thử nghe đồng thời nhại lại lời của các nhân vật một cách tự nhiên nhất có thể nhé. Bạn cũng có thể sử dụng phụ đề (subtitle) bằng tiếng Việt để nắm bắt nghĩa, chắc tay hơn thì dùng tiếng Anh. Việc này không chỉ tốt cho cả phần luyện nghe, luyện nói mà còn tốt cho cả việc rèn luyện chất giọng bản địa.

Bật mí nho nhỏ, một trong những cách học tiếng Anh giao tiếp tại nhà giúp bạn “lên trình” nhanh nhất chính là việc kết hợp giữa luyện từ vựng với luyện nói, luyện nghe.

2. Luyện tiếng Anh qua lời bài hát:

Bạn đã bao giờ bị ám ảnh bởi 1 bài hát nào đó mà lời bài hát cứ kẹt trong đầu mình mãi? Điện Máy Xanh chẳng hạn? Một cách học tiếng Anh hiệu quả tại nhà khác đó chính là sử dụng lời bài hát để tích lũy cũng như cải thiện khả năng nghe nói của bản thân. Nhẩm theo bài hát vừa là một cách hay để ghi nhớ từ vựng mà lại còn thư giãn thoải mái. Các nguồn nghe là vô cùng đa dạng và phong phú, bạn có thể nghe qua phim truyện, video bài hát hoặc những tài liệu luyện nghe tiếng Anh cơ bản,… Đây chính là cách học tiếng Anh giao tiếp tại nhà đã và đang được rất nhiều người áp dụng.

3. Hãy cố gắng luyện nói hàng ngày.

Hãy cố gắng tự học phát âm tiếng Anh bằng cách thử đọc các tài liệu, những đoạn văn thành tiếng, đồng thời cũng đừng quên tự ghi âm giọng đọc của mình và nghe lại để tìm ra các lỗi sai của bản thân qua đó sửa lại chúng. Bên cạnh đó, bạn cũng cần phải áp dụng các từ mới vào trong câu từ của mình, chẳng hạn như thay vì nói “very big” thì bạn có thể sử dụng “huge” hoặc “enormous”. Việc này sẽ giúp bạn tránh bị lặp từ, hơn thế lại còn có một lối diễn đạt hay hơn rất nhiều.

Khi đã hoàn thành đủ các việc cần làm để cải thiện kỹ năng nói, bạn cần phải luyện tập chúng liên tục. Tập nói trước gương chính là một cách rất hay để bạn vừa nói được trôi chảy vừa rèn luyện sự tự tin khi nói Tiếng Anh.

4. Cuối cùng, phần khó nhất và cũng dễ nhất chính là luyện phản xạ.

Cách tốt nhất để luyện phản xạ đó chính là kiếm cho mình một người bạn cùng học tập để hai người có thể luyện tập trò chuyện với nhau, có thể là qua tin nhắn hay gọi điện. Việc có một “đôi bạn cùng tiến” sẽ giúp cho khả năng tiếng Anh của bạn phát triển rất nhanh. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể luyện tập qua những trang web phát âm tiếng Anh hay xem các bộ phim hoặc các video hội thoại, chương trình truyền hình đồng thời cố gắng đoán xem các nhân vật sẽ nói gì tiếp theo, họ sẽ đối đáp người kia như thế nào,…

Tải ngay MIỄN PHÍ EBOOK sách Hack Não Phương Pháp – Cuốn sách giúp bạn học tiếng Anh thực dụng và dễ dàng: 
✅ Đòn bẩy tâm lý kích thích động lực học tiếng Anh
✅ Gợi ý bản đồ học tiếng Anh thông minh
✅ Học liệu khổng lồ, kho báu dành cho người không có năng khiếu, mất gốc và bắt đầu học lại tiếng Anh
 

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

Học ngay các liên từ trong tiếng Anh chi tiết nhất

Học ngay các liên từ trong tiếng Anh chi tiết nhất

Các liên từ trong tiếng Anh là một trong những chủ điểm ngữ pháp thường gặp và được sử dụng rất nhiều. Đúng với tên gọi của chúng, liên từ tiếng Anh có chức năng dùng để liên kết những cụm từ, các câu cũng như những đoạn văn. Hôm nay, Step Up sẽ cung cấp cho bạn đầy đủ, chi tiết các loại liên từ trong tiếng Anh, cách sử dụng và mẹo dùng chúng nhé!

1. Tổng quan về các liên từ trong tiếng Anh

Trong ngữ pháp tiếng Anh, các liên từ thường sẽ được hiểu là từ vựng để sử dụng liên kết hai từ, cụm từ hay là các mệnh đề với nhau.

Liên từ tiếng Anh

Các liên từ trong tiếng Anh

2. Các liên từ trong tiếng Anh đầy đủ nhất

Các liên từ trong tiếng Anh được chia làm 3 loại chính:

  • Liên từ kết hợp (Coordinating Conjunctions)
  • Liên từ tương quan (Correlative Conjunctions)
  • Liên từ phụ thuộc (Subordinating Conjunctions)
Xem thêm Liên từ và các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ PhápApp Hack Não PRO

2.1. Liên từ kết hợp (Coordinating Conjunctions)

Đây là một liên từ thông dụng và thường gặp nhất trong tiếng Anh. Liên từ này được sử dụng để kết nối hai (hoặc nhiều hơn) đơn vị từ tương đương với nhau, ví dụ như kết nối 2 từ, 2 cụm từ hay có thể là 2 mệnh đề trong câu.

  • I like watching movies and eating popcorn: Tôi thích xem phim và ăn bỏng ngô.
  • I didn’t have enough money so i didn’t buy that book: Tôi không đủ tiền nên tôi không mua cuốn sách đó.

Các liên từ kết hợp:

For – And – Nor – But – Or – Yes – So (FANBOYS)

1. For: cách dùng giống với because, để giải thích một lý do hoặc mục đích nào đó.

Lưu ý: khi sử dụng như 1 liên từ for chỉ đứng giữa câu, sau for phải sử dụng 1 mệnh đề và trước for phải có dấu phẩy (,)

  • I do morning exercise every day, for i want to keep healthy: Tôi tập thể dục buổi sáng mỗi ngày, vì tôi muốn khỏe mạnh

2. And: thêm/bổ sung 1 thứ vào 1 thứ khác.

  • I do morning exercise every day to keep healthy and relax: Tôi tập thể dục buổi sáng mỗi ngày để duy trì khỏe mạnh và thư giãn.

3. Nor: dùng để bổ sung 1 ý phủ định vào ý phủ định đã được nêu trước đó.

  • I don’t like listening to music nor reading books. I just keep on walking: Tôi không thích nghe nhạc và đọc sách. Tôi chỉ thích đi bộ.

4. But: dùng để diễn tả sự đối lập, ngược nghĩa

  • He works quickly but accurately: Anh ấy làm việc nhanh nhưng chính xác.

5. Or: dùng để trình bày thêm 1 lựa chọn khác

  • You can play soccer or watch TV: Bạn có thể chơi bóng đá hoặc xem ti vi.

6. Yet: dùng để giới thiệu 1 ý ngược lại so với ý trước đó ( giống but)

  • I took a book with me on my holiday, yet i didn’t read a singel page: Tôi cầm theo 1 cuốn sách vào kì nghỉ của tôi, nhưng tôi không đọc 1 tràng nào.

7. So: dùng để nói về 1 kết quả hoặc 1 ảnh hưởng của hành động/sự việc được nhắc đến trước đó

  • I’ve started dating one soccer player, so now i can play the game each week: Tôi đã bắt đầu hẹn hò với 1 cầu thủ bóng đá, vì vậy giờ tôi có thể chơi bóng mỗi tuần.

Nếu liên từ kết hợp dùng để liên kết 2 mệnh đề độc lập (mệnh đề có thể đứng riêng như 1 câu) thì giữa 2 mệnh đề phải có dấu phẩy.=> Nguyên tắc dùng dấu phẩy (,) với liên từ kết hợp

  • I took a book with me on my holiday, yet I didn’t read a single page.

 I took a book with me on my holiday và i didn’t read a single page là mệnh đề độc lập nên có dấu phẩy.

  • Nếu liên từ dùng để nối 2 cụm từ (câu không hoàn chỉnh) hoặc từ ( ví dụ trong danh sách liệt kê) thì không cần dùng dấu phẩy.
  • I do morning exercise every day to keep healthy and relax.

Keep healthy và relax không phải mệnh đề độc lập nên không phải có dấu phẩy.

  • Khi liệt kê từ 3 đơn vị trở lên ta dùng dấu phẩy giữa các đơn vị trước, với đơn vị cuối cùng ta có thể dùng hoặc không phải dùng dấu phẩy
  • Many fruits are good for your eyes, such as carrots, oranges, tomatoes and mango

Liên từ trong tiếng Anh

Các liên từ trong tiếng Anh

2.2. Liên từ tương quan (Correlative conjunction)

Được sử dụng để kết nối 2 đơn vị từ với nhau và luôn đi thành cặp không thể tách rời. Hãy xem bảng dưới đây, bạn sẽ hiểu hơn về cách dùng liên từ trong tiếng Anh này như thế nào.

1. Either_Or: dùng để diễn tả sự lựa chọn: hoặc là cái này hoặc là cái kia

  • I want either the apple or the strawberry: Tôi muốn táo hoặc dâu tây.

2. Neither_Nor: dùng để diễn tả phủ định kép: không cái này cũng không cái kia.

  • I want neither the apple nor the strawberry. I’ll just need some biscuits: Tôi không muốn cả táo lẫn dâu tây. Tôi chỉ cần một ít bánh quy.

3. Both_And: dùng diễn tả lựa chọn kép: cả cái này lẫn cái kia

  • I want both the apple and the strawberry. I’m very hungry now: Tôi muốn cả táo lẫn dâu tây. Giờ tôi đang rất đói.

4. Not only_But also: dùng để diễn tả lựa chọn kép, không những cái này mà cả cái kia

  • I’ll eat them both: not only the apple but also the strawberry: Tôi sẽ ăn cả 2: không chỉ táo mà còn cả dâu tây

5. Whether_Or: dùng để diễn tả nghi vấn giữa 2 đối tượng, liệu cái này hay cái kia

I didn’t know whether you’d want the pizza or the sandwich, so i got you both: Tôi không biết liệu bạn có muốn bánh pizza hay bánh sandwich, vì vậy tôi chọn cả 2 cho bạn.

6. As_As: dùng để so sánh ngang bằng

  • Table tennis isn’t as fun as volleyball: Bóng bàn không thú vị bằng bóng chuyền.

7. Such_that/So_that: dùng để diễn tả quan hệ nhân-quả; quá đến nỗi mà

The boy has such a good look that he can easily capture everyone’s attention: Cậu bé có ngoại hình ưa nhìn mà cậu ấy có thể dễ dàng thu hút sự chú ý của mọi người.

Dad’s voice is so good that he can easily capture everyone’s attention: Giọng của bố tôi rất hay đến nỗi ông ấy thu hút sự chú ý của mọi người.

8. Rather_than: dùng để diễn tả lựa chọn: hơn là, thay vì

  • She’d rather play the drums than sing: Cô ấy thích chơi trống hơn là hát.

Lưu ý: trong cấu trúc either _ or và neither _ nor  động từ chia theo chủ ngữ gần nhất. Còn trong cấu trúc both _ and và not only _ but also động từ chia theo chủ ngữ kép (là cả 2 danh từ trước đó).

[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

 

2.3. Liên từ phụ thuộc (Subordinating Conjunctions)

Liên từ này thường được dùng để đứng trước các mệnh đề phụ thuộc, gắn kết mệnh đề này vào mệnh đề chính trong câu.

Để giúp bạn dễ hình dung, Step Up phân tích rõ trong bảng dưới đây những trường hợp sử dụng liên từ phụ thuộc trong các bài ngữ pháp tiếng Anh.

Những liên từ trong tiếng Anh

Các liên từ trong tiếng Anh

1. After/Before: dùng diễn tả thời gian 1 sự việc xảy ra sau/trước một sự việc khác trong câu

Nam play games after he finishes his work.

Nam chơi trò chơi sau khi hoàn thành công việc của mình.

2. Although/Though/Even though: thể hiện 2 hành động trái ngược nhau về mặt nghĩa, mặc dù

Lưu ý: ngoài ra còn có thể dùng despite và in spite of tương đương như Although/though/even though.

  • Although they were tired, they worked overtime: Mặc dù họ đã mệt nhưng họ vẫn làm thêm.
  • Despite his age, he still enjoys skiing: Mặc dù đã lớn tuổi, nhưng ông ấy vẫn thích trượt băng.

3. As: diễn tả 2 hành động cùng xảy ra-khi, hoặc diễn tả nguyên nhân-bởi vì

  • As Nam is late for school, his mother has to apologize to his teacher: Vì Nam đi học muộn nên mẹ cậu phải xin lỗi thầy giáo.

4. As long as: dùng diễn tả điều kiện: chừng nào mà, miễn là

  • As long as you’ve offered, i’ll accept: Miễn là bạn còn đề nghị, tôi sẽ nhận lời.

5. As soon as: dùng diễn tả quan hệ thời gian-ngay khi mà

  • As soon as he comes back, i’ll give it to you: Ngay khi anh ấy về, tôi sẽ đưa nó cho bạn.

6. Because/Since: dùng diễn tả nguyên nhân, lý do-bởi vì

Lưu ý: Because/since dùng với mệnh đề, ngoài ra có thể dùng because of/due to để diễn đạt ý tương tự.

  • You can’t do that because you are mature: Bạn không được làm thế vì bạn đã lớn rồi
  • Quarantined because of rabies: Bị cách ly vì bệnh dại.

7. Even if: dùng diễn tả điều kiện giả định-kể cả khi

  • I love you even if i die: Anh yêu em ngay cả khi anh chết

8. If/Unless: dùng diễn tả điều kiện-nếu/nếu không

  • You’ll never know unless you try: Bạn không bao giờ biết nếu không thử.

9. Once: dùng diễn tả ràng buộc về thời gian-một khi

  • Once you’ve tried it, you cannot stop: Một khi bạn đã thử nó, bạn không thể dừng lại.

10. Now that: dùng diễn tả quan hệ nhân quả phụ thuộc thời gian: vì giờ đây

  • I pray now that soon you’re released: Tôi đã cầu nguyện rồi nên giờ đây bạn sẽ sớm được giải thoát.

11. So that/In order that: dùng để diễn tả mục đích: để cho

  • Keep quiet so that she may sleep: Hãy giữ yên lặng để cho cô ấy có thể ngủ được.

12. Until: dùng diễn tả quan hệ thời gian, thường dùng với câu phủ định – cho đến khi

  • I’ll wait until you agree: Tôi sẽ đợi cho đến khi bạn đồng ý.

13. When: dùng diễn tả quan hệ thời gian – khi

  • When she cries, I just can’t think!: Khi cô ấy khóc, Tôi không biết nghĩ gì nữa!

14. Where: dùng diễn tả quan hệ về địa điểm – nơi

  • Where is the love where is friendship: Đâu là tình yêu, đâu là tình bạn.

15. While: dùng diễn tả quan hệ thời gian: trong khi; hoặc sự ngược nghĩa giữa 2 mệnh đề: nhưng (= WHEREAS)

  • Reading while being alone: Đọc truyện khi ở một mình

16. In case/In the event that: dùng diễn tả giả định về một hành động có thể xảy ra trong tương lai – trong trường hợp, phòng khi.

  • In case of genuine emergency, call 911: Trong trường hợp thực sự khẩn cấp, hãy gọi 911.

Xem thêm:

3. Phân biệt cách dùng liên từ với giới từ trong tiếng Anh

Chắc hẳn các bạn cũng đang phân vân, băn khoăn không biết liên từ và giới từ trong tiếng Anh khác nhau ở điểm nào. Hãy cùng Tiếng Anh Free tìm hiểu chi tiết về sự khác biệt giữa cách dùng liên từ và giới từ trong tiếng Anh nhé.

– Sau giới từ không được có một mệnh đề

– Sau liên từ có thể có một mệnh đề

Chức năng của liên từ là liên kết hai câu đơn thành một câu ghép. Vậy nên, sau liên từ phải là một mệnh đề hoàn chỉnh.

  • I can not go out because of the rain: Tôi không thể ra ngoài bởi vì trời mưa.
  • I can not go out because it’s raining: Tôi không thể ra ngoài bởi vì trời đang mưa.
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

 

4. Bài tập về liên từ trong tiếng Anh

Chọn liên từ phù hợp để điền vào chỗ trống

The sky is gray and cloudy. ________, we go to the beach.

A. Consequently           B. Nevertheless        C. Even though        D. In spite of

I turned on the fan __________ the room was hot.

A. due to                       B. despite                 C. even though         D. because

John and Wick will meet you at the restaurant tonight ________ we can find a baby-sitter.

A. although                   B. unless                   C. otherwise             D. only if

Makay showed up for the meeting ________ I asked her not to be there.

A. because             B. despite                 C. provided that         D. even though

You must lend him the money for the trip. ________, He won’t be able to go.

A. Consequently           B. Nevertheless        C. Otherwise            D. Although

The road will remain safe ________ the flood washes out the bridge.

A. unless                  B. as long as                  C. providing that      D. since

The roles of men and women were not the same in ancient Greece. For example, men were both participants and spectators in the ancient Olympics. Women, ________ were forbidden to attend or participate.

A. nevertheless                                                  B. on the other hand

C. therefore                                                       D. otherwise

The windows were all left open. _____, the room was a real mess after the windstorm.

A. Nevertheless             B. However              C. Consequently       D. Otherwise

It looks like they’re going to succeed ________ their present difficulties.

A. despite                      B. because of            C. even though         D. yet

________ Ching is an honest person, you still wonder whether she’s telling the truth about the incident.

A. In spite of                 B. Since                    C. Though                D. In the event that

Trên đây là bài viết về các liên từ trong tiếng Anh mà Step Up hi vọng đã cung cấp cho bạn đọc những kiến thức bổ ích giúp bạn hoàn thành tốt các phần bài tập ngữ pháp tiếng Anh cũng như sử dụng tốt trong tiếng Anh giao tiếp.

Để tìm hiểu được nhiều hơn ngữ pháp tiếng Anh cũng như mở rộng thêm vốn từ vựng của mình, các bạn có thể tham khảo thêm cùng tham khảo các phương pháp học từ vựng tiếng Anh sáng tạo, hiệu quả, tiết kiệm thời gian với sách Hack Não 1500 – 1 sản phẩm tâm huyết của Step Up giành cho các học viên cũng như trọn bộ giải pháp giành cho người mất gốc học lại từ đầu tiếng Anh. Chúc bạn học tốt!

Xem thêm:

 

 

 

 

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

Bỏ túi tiếng Anh giao tiếp rạp chiếu phim thông dụng nhất

Bỏ túi tiếng Anh giao tiếp rạp chiếu phim thông dụng nhất

Bạn là một mọt phim chính hiệu? Một người đam mê phim ảnh thế nhưng lại không thể biết những thể loại phim gọi bằng tiếng Anh như nào? Bạn muốn giao tiếp về chủ đề phim ảnh thì lại kém tự tin không thoải mái vì không có vốn từ, mẫu câu thông dụng.

Đừng lo lắng, hôm nay Step Up sẽ chia sẻ tới các bạn những mẫu câu tiếng Anh giao tiếp rạp chiếu phim thông dụng nhất cùng với đó là bộ từ vựng, một vài đoạn hội thoại để bạn có thể tích lũy cho bản thân nhằm ứng dụng vào giao tiếp hàng ngày nhé!

1. Những mẫu câu giao tiếp tiếng Anh trong rạp chiếu phim dành cho khách hàng

Tiếng Anh giao tiếp rạp chiếu phim là một chủ đề rất thông dụng và được sử dụng khá nhiều trong đời sống hàng ngày. Đối với những bạn đang bắt đầu học tiếng Anh giao tiếp theo chủ đề thì việc tích lũy thêm kiến thức liên quan tới phim ảnh là điều cần thiết. Hãy note lại những mẫu câu giao tiếp tiếng Anh rạp chiếu phim dưới đây ngay nào.

Tiếng Anh giao tiếp tại rạp chiếu phim

Tiếng Anh giao tiếp rạp chiếu phim

  1. Have you seen….: Bạn đã xem phim này chưa?
  2. What’s on at the cinema?: Rạp đang chiếu phim nào vậy?
  3. What’s this film about?: Phim này nói về cái gì thế?
  4. What’s kind of this film?: Phim thuộc thể loại gì vậy?
  5. It’s a action film: Đây là phim hành động
  6. It’s in China with Vietnamese subtitles: Đây là phim tiếng Trung có phụ đề tiếng Việt
  7. It’s just been released: Phim này mới ra
  8. It’s been out for about one week: Phim chiếu được khoảng 1 tuần rồi
  9. It’s meant to be good: Phim này được đánh giá cao/phim này hay
  10. Can I make a reservation?: Có đặt trước được không?
  11. Do we need to book?: Chúng tôi có cần đặt chỗ trước không?
  12. I’d like two tickets, please: Làm ơn, tôi muốn mua 2 vé
  13. I’d like two tickets for tomorrow night: Tôi muốn mua 2 vé cho tối mai
  14. What tickets do you have available?: Loại vé nào mà các bạn đang có sẵn(đã có)?
  15. How much are the tickets?: Những vé này bao nhiêu tiền?
  16. Is there a discount for me?: Có giảm giá cho tôi không?
  17. Do you have any cancellations?: Bạn có vé nào nhượng lại không?
  18. What seats are left tonight?: Tối nay còn vé ở những hàng ghế nào?
  19. Where do you want to sit?: Bạn muốn ngồi đâu?
  20. I want to sit near the back: Mình muốn ngồi ở phía cuối
  21. Let’s sit in the back: Chúng ta hãy ngồi hàng ghế phía sau đi
  22. The seats at the cinema were uncomfortable: Chỗ ngồi trong rạp rất bất tiện
  23. I need to sit in the front row: Tôi cần ngồi ở hàng ghế đầu tiên.
  24. I can’t see because of the person in front of me: Tôi không nhìn thấy gì cả vì người ngồi trước chắn hết rồi.
  25. What is the most interesting movie now?: Bây giờ có bộ phim nào gây ấn tượng với khán giả nhất?
  26. Shall we get some popcorn? Salted or sweet?: Chúng mình ăn bỏng ngô nhé? Mặn hay ngọt nào?
  27. Do you want anything to drink?: Cậu có muốn uống gì không?
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

TẢI NGAY

 

2. Những mẫu câu giao tiếp tiếng Anh cho nhân viên bán vé xem phim

Nếu bạn là nhân viên của rạp chiếu phim thì việc tự học tiếng Anh giao tiếp là vô cùng quan trọng. Step Up sẽ chia sẻ một số mẫu câu giao tiếp tiếng Anh cho nhân viên bán vé phổ biến và thường gặp nhất nhé.

Giao tiếp tiếng Anh rạp chiếu phim

Giao tiếp tiếng Anh rạp chiếu phim

  1. 70000 dong per ticket: 70000 đồng 1 vé
  2. I’m sorry, there are no tickets in the front rows: Tôi rất tiếc, không còn vé nào ở những hàng trước.
  3. I’m sorry, we have nothing closer: Rất tiếc, chúng tôi không có vé để có thể ngồi gần sân khấu.
  4. We have been sold out for two days already: Vé đã bán hết 2 ngày trước rồi.
  5. All seats are sold out: Toàn bộ vé đều bán hết rồi
  6. Where would you like to sit?: Bạn muốn mua vé ngồi ở đâu?
  7. How would you like to pay?: Bạn muốn thanh toán bằng gì?
  8. What did you think?: Cậu nghĩ thế nào về bộ phim?
  9. I enjoyed it: Mình thích phim này
  10. It was great: Phim rất tuyệt
  11. It was really good: Phim thực sự rất hay
  12. It wasn’t bad: Phim không tệ lắm
  13. I thought it was rubbish: Mình nghĩ phim này quá chán
  14. It had a good ploy: Phim này có nội dung hay
  15. The plot was quite complex: Nội dung phim khá phức tạp
  16. It was an interesting song, wasn’t it?: Đó là 1 bản nhạc hay, đúng không?
  17. Who is the actor playing the artist, please tell me know?: Diễn viên nữ đóng vai họa sĩ là ai, làm ơn hãy nói cho tôi biết?
  18. She’s an excellent tragic actress: Cô ấy là diễn viên bị kịch xuất sắc
  19. The acting was excellent/ good/ poor/ terrible: Diễn xuất rất xuất sắc/ rất tốt/ kém/ tệ kinh khủng.
  20. She’s/ He’s a very good/talent actor: Cô ấy/Anh ấy là một diễn viên rất giỏi/ tài năng
  21. He is one of the greatest actors in America: Anh ấy là 1 trong những diễn viên nam xuất sắc nhất ở Mỹ
  22. That movie is so cliches, it’s not worth watching: phim đó rất nhàm, chẳng đáng xem.

3. Đoạn hội thoại tiếng Anh giao tiếp tại rạp chiếu phim

1. Đoạn hội thoại thứ nhất:

Ticket Clerk: Hello. How can I help you?: Xin chào, tôi có thể giúp gì được anh/chị?

Customer: I would like 2 tickets for “Dream Eyes” at 10:30 PM, please: Tôi muốn mua 2 vé xem phim Mắt Biếc lúc 10h30 tối.

Ticket Clerk: Sure. Here are the available seats for that show. What seat number would you like?: Vâng. Đây là những ghế còn trống cho suất chiếu này. Anh/chị muốn chọn ghế số mấy ạ?

Customer: I would like seats number E10 and E11: Tôi muốn lấy ghế E10 và E11.

Ticket Clerk: Here you are: Đây là vé của anh/chị.

Customer: Thank you so much: Cảm ơn bạn rất nhiều.

2. Đoạn hội thoại thứ hai:

Customer: Hi. I would like 4 tickets to see “Tinh Yeu Sai, Loi Tai Ai” at 12 PM, please: Tôi muốn mua 4 vé phim “Tình Yêu Sai, Lỗi Tại Ai” suất 12h

Ticket Clerk: Would you prefer to sit at the front, in the middle or at the back?: Anh/chị muốn ngồi phía trước, ở giữa hay ở phía sau ạ?

Customer: Let me see… Can we sit in the middle?: Để tôi xem… Chúng tôi có thể ngồi ở giữa được chứ?

Ticket Clerk: Sure. Here we have row H, seats 7  to 14. Is that ok for you?: Vâng. Chúng tôi có hàng H, ghế 7 đến 14. Anh/chị thấy có ổn không ạ?

Customer: Row H seems a little bit far. Are there any closer seats?: Hàng H có vẻ hơi xa một chút. Còn ghế nào gần hơn không bạn nhỉ?

Ticket Clerk: Then what about seats number C7 to C14? It’s closer and you can see the screen directly: Vậy ghế số C7 đến C14 thì thế nào ạ? Chỗ này gần hơn và anh chị có thể nhìn thẳng màn hình đó ạ.

Customer: That sounds great! Thank you: Nghe tuyệt quá! Cảm ơn bạn.

Ticket Clerk: You’re welcome. Enjoy the show!: Không có gì ạ. Chúc anh/chị xem phim vui vẻ!

[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

 

4. Từ vựng tiếng Anh về rạp chiếu phim

Để bạn có thể tự tin sử dụng tiếng Anh giao tiếp tại rạp chiếu phim thì việc tự học phát âm tiếng Anh là điều tiên quyết và rất cần thiết. Bên cạnh đó từ vựng là một phần cũng không thể thiếu. Trước khi tập trung học tiếng Anh giao tiếp thì bạn hãy chuẩn bị cho bản thân một vốn từ vựng đủ “dày”. Vốn từ của bạn càng nhiều thì phản xạ, cách giao tiếp của bạn càng tốt. Hãy cùng tìm hiểu về những từ vựng trong rạp chiếu phim sau đây nhé!

Từ vựng tiếng Anh phim ảnh

Tiếng Anh giao tiếp rạp chiếu phim

  1. Cinema: Rạp chiếu phim
  2. Coming soon: Chuẩn bị phát hành
  3. Opening day: Ngày chiếu phim
  4. Show time: Giờ chiếu phim
  5. Ticket office/ Box-office: Quầy bán vé xem
  6. Trailer: Đoạn quảng cáo phim mới
  7. Premiere: Buổi ra mắt phim mới
  8. 3D glasses: Kính 3D
  9. Popcorn: Bắp rang / Bỏng ngô
  10. Soft drink: Nước ngọt
  11. Curtain: Bức màn hình
  12. Screen: Màn hình
  13. Movie poster: Tấm biển quảng cáo phim
  14. New Release: Phim mới ra
  15. Now Showing: Phim đang chiếu
  16. Photo booth: Bốt chụp ảnh
  17. Couple seat: Ghế đôi
  18. Row: Hàng ghế
  19. Seat: Ghế ngồi
  20. Back: Hàng ghế sau
  21. Front: Hàng ghế trên
  22. Middle: Hàng ghế giữa
  23. Thriller: Phim tội phạm ly kỳ
  24. Comedy: Phim hài
  25. Romantic: Phim tình cảm
  26. Romantic comedy: Phim hài tình cảm
  27. Foreign film: Phim nước ngoài
  28. Western: Phim phương Tây
  29. Science fiction: Phim khoa học viễn tưởng
  30. War film: Phim chiến tranh
  31. Horror film: Phim kinh dị
  32. Action film: Phim hành động
  33. Documentary: Phim tài liệu
  34. Animation: Phim hoạt hình
  35. Blockbuster: Phim bom tấn
  36. Actor: Diễn viên nam
  37. Actress: Diễn viên nữ
  38. Plot: Tình tiết, nội dung
  39. Rubbish: Nhảm nhí
  40. Fascinating: Hấp dẫn
  41. Interesting = enjoying: Thú vị
  42. Terrible = bad: Kinh khủng khiếp
  43. Theatricality: Kịch tính
Xem thêm các chủ đề từ vựng thường gặp giúp GIẢI QUYẾT TRỌN GÓI MẤT GỐC trong bộ đôi Sách Hack Não 1500App Hack Não PRO

Trên đây là bài chia sẻ mà Tiếng Anh Free đã tổng hợp đầy đủ cho bạn những mẫu câu tiếng Anh giao tiếp tại rạp chiếu phim, mong sẽ có hữu ích với bạn trong quá trình hình thành thói quen tiếng Anh giao tiếp theo chủ đề. Cách học từ vựng tiếng Anh là bạn nên kết hợp nhiều cách đọc, học qua viết giấy, sử dụng hình ảnh, âm thanh. Đặc biệt là học theo phương pháp âm thanh tương tự và truyện chêm, đây là cách mà hàng nghìn bạn học viên đang học cùng sách hack nãoNạp siêu tốc 1500 từ và cụm từ trong 50 ngày.

Xem thêm: Luyện nghe tiếng Anh từ a-z

 

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

Hướng dẫn phân biệt cấu trúc when và while trong tiếng Anh

Hướng dẫn phân biệt cấu trúc when và while trong tiếng Anh

“When we were studying Math at 8.30p.m yesterday, there was a terrible explosion”

“She was playing sport when I was studying”

Cấu trúc when và while trong tiếng Anh đều được dùng nhằm để mô tả, diễn đạt những tình huống đang diễn ra trong cùng 1 thời điểm. 2 mẫu câu trên đều có sử dụng cấu trúc when và while, thế nhưng để có thể nhận biết một cách rõ ràng nhất về cấu trúc cũng như cách sử dụng của 2 loại cấu trúc này thì không phải ai cũng biết.

Hãy cùng Step Up phân biệt chi tiết hai dạng cấu trúc này qua bài viết dưới đây nhé!

1. Khái niệm chung về cấu trúc when và while trong tiếng Anh

When và While đều là hai cấu trúc được sử dụng để nói về sự việc, hành động, tình huống đang diễn ra trong cùng tại 1 thời điểm. Sau đây, chúng ta cùng tìm hiểu ý nghĩa, cấu trúc cũng như cách sử dụng cấu trúc When – While trong tất cả các thì tiếng Anh

Cấu trúc when trong tiếng Anh

Cấu trúc when

2. Dạng cấu trúc và cách dùng when trong tiếng Anh

Vị trí: Thông thường, những mệnh đề chứa cấu trúc When có vị trí linh hoạt trong câu, tùy thuộc nghĩa nhấn mạnh, hoặc diễn giải của người dùng chúng. Mệnh đề có chứa cấu trúc when là mệnh đề được bổ sung ngữ nghĩa cho mệnh đề chính. Khi được đặt ở đầu câu, mệnh đề chứa cấu trúc when ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

Xem thêm cấu trúc When, While và các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ PhápApp Hack Não PRO

2.1. Cấu trúc when trong tiếng Anh

When + present simple + simple future/ simple present

– Diễn tả mối quan hệ giữa hành động và kết quả, hoặc sự việc trong tương lai

  • When you go to School, you’ll know who your friend

When + simple past/past perfect

– Diễn tả một hành động xảy ra và được hoàn tất trước hành động ở mệnh đề when.

  • When you came to her home, he had gone to work

When + simple past/simple past

– Diễn tả 2 hành động xảy ra gần nhau hay cũng có thể là 1 hành động vừa dứt thì hành động khác xảy ra

  • When the concert Fire Phoenix  given by Thu Minh ended, we went home

When + past continuous (clear point of time – thời gian cụ thể) simple past

– Khi một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xảy đến

  • When we were studying Math at 8.30p.m yesterday, there was a terrible explosion

When + simple past, past continuous

– Diễn tả 1 hành động đang diễn ra, 1 hành động ngắn xen vào

  • When we called, she was taking a bath

When + past perfect,  simple past

– Hành động ở mệnh đề when xảy ra trước (kết quả ở quá khứ)

  • When the opportunity passed, I realized that I had missed it

When simple past,  simple present

– Hành động đang diễn ra trong tương lai song song với hành động ở mệnh đề when

  • When She receive my souvenir, i will be flying to Japan

2.2. Cách sử dụng cấu trúc When trong tiếng Anh

When thường sẽ sử dụng để nói về hai hành động đồng thời đang diễn ra trong một thời gian ngắn.

  • He was shocked when I told him the truth: Anh ấy đã choáng váng khi tôi kể cho anh nghe về sự thật.

When thường được dùng với các hành động xảy ra trong một khoảng thời gian ngắn hoặc rất ngắn.

  • She should cover her mouth when yawning: Cô ấy nên che miệng khi ngáp.

When còn được sử dụng để đề cập tới các giai đoạn, chu kỳ của cuộc sống.

  • I went there when I was eight years old: Tôi đã tới đây khi tôi được 8 tuổi
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

 

3. Cấu trúc và cách dùng while trong tiếng Anh

Vị trí: Giống như cấu trúc When, mệnh đề While cũng có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu

  • She was having dinner while the telephone rang.
  • While they were going out, somebody broke into their house.

Cấu trúc while

Cấu trúc while

3.1. Cấu trúc while trong tiếng Anh

While + subject + verb

3.2. Cách dùng cấu trúc while trong tiếng Anh

While thường được dùng để nói về 2 hành động đang diễn ra và kéo dài tại cùng 1 thời điểm.

  • She was playing sport when I was studying: Cô ta đã/đang chơi thể thao khi tôi đã/ đang học.

While thường được dùng với các hành động hay sự việc xảy ra trong một thời gian dài.

  • I didn’t eat fast food at all while I was pregnant: Tôi gần như đã không ăn đồ ăn nhanh trong thời gian có bầu

Chú ý: cách phân biệt cấu trúc when và while trong tiếng Anh.

Hai cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh trên đây rất hay bị nhầm lẫn. Vì vậy các bạn hãy đọc các ví dụ bên dưới để biết cách phân biệt chúng.

He went out when I arrived. (Anh ta đã đi ra ngoài ngay sau khi tôi đến nơi) (1)

– He went out while I arrived. (Anh ta đã đi ra ngoài ngay khi tôi đang đến) (2)

(1) Sử dụng cấu trúc when khiến người đọc hiểu rằng hành động “đi ra ngoài” xảy ra gần như ngay sau hành động đến. Hành động đi ra ngoài chỉ xảy ra trong khoảng thời gian ngắn.

(2) Sử dụng cấu trúc while khiến người đọc hiểu rằng hành đi ra ngoài xảy đồng thời với hành động đến. Hành động đi ra ngoài xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định.

Tìm hiểu thêm một số chủ đề tiếng Anh khác:

4. Bài tập áp dụng cấu trúc when và while có đáp án

1. When I (study)_________hard for the exam, my crowd (pass) _______ by to visit me.(was studying/passed)

2. When Huong (do)________a language course in English, she (visit)________ the USA.(was doing/visited)

3. Happily, when we (get up) _________ yesterday, the rain (not, fall) _________.

(got up/wasn’t falling)

4. While Jenny (play) ________ the piano, her brother (walk) ________ the dog. (was playing/was walking)

5. While we (jog)_______ in the park, we (see) ________ the first signs of spring. (were jogging/saw)

6. While my mother is cooking, my grandfather (read)…. newspaper. ( is reading)

Với toàn bộ kiến thức về cấu trúc When, cấu trúc While và bài tập thực hành trên đây, Tiếng Anh Free tin rằng các bạn đã nắm rõ và có thể vận dụng thành thạo khi sử dụng ngữ pháp tiếng Anh, kết hợp với vốn từ vựng của bản thân thì bạn hoàn toàn có thể giao tiếp tự tin với người bản ngữ.

Xem thêm: Những quyển sách tiếng Anh nên mua

 

 

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

Tổng hợp tiếng Anh giao tiếp về xuất nhập khẩu mới nhất

Tổng hợp tiếng Anh giao tiếp về xuất nhập khẩu mới nhất

  • International Tender; Liner booking note; Letter of Credit
  • Limited tender; Irrevocable Straight L/C; Irrevocable Confirmed L/C

Trên đây là một số thuật ngữ phổ biến và thường gặp nhất trong tiếng Anh xuất nhập khẩu. Bạn có hiểu hết ý nghĩa, nội dung của những từ đó không? Làm việc trong chuyên ngành thương mại, kinh doanh thế nhưng lại không thể sử dụng tiếng Anh? Bản thân gặp khó khăn trong việc giao tiếp tiếng Anh chuyên ngành xuất nhập khẩu?

Hôm nay, Step Up sẽ tổng hợp những mẫu câu, từ vựng, thuật ngữ chuyên ngành, hội thoại và cùng với đó là sách dành cho tiếng Anh xuất nhập khẩu một cách chi tiết nhất. Hãy cùng khám phá qua bài viết này nhé!

1. Một số thuật ngữ tiếng Anh giao tiếp trong lĩnh vực xuất nhập khẩu

  1. Freight forwarder: Người giao nhận hàng hóa
  2. Handling fee: Phí làm hàng
  3. Freight prepaid: Cước phí trả trước
  4. Good Storage Practice: Thực hành tốt bảo quản
  5. Installment Payment: Thanh toán định kỳ
  6. Insured amount: Số tiền bảo hiểm
  7. Freight to collect: Cước phí trả sau
  8. Insurance policy: Bảo hiểm đơn
  9. Insurance premium: Phí bảo hiểm
  10. Full container Load: Phương pháp gửi hàng chẵn bằng container
  11. General average: Tổn thất chung
  12. Harmonized System: Khai báo hải quan
  13. International Auction: Đấu giá quốc tế
  14. House Airway Bill: Vận đơn nhà
  15. Insured value: Giá trị bảo hiểm
  16. Inter-Modal Transport: Vận tải hỗn hợp
  17. Insurer/ Underwriter/ Insurance Company: Người bảo hiểm
  18. Issuing Bank: Ngân hàng phát hành
  19. Line charter: Thuê tàu chợ
  20. International Tender: Đấu thầu quốc tế
  21. Liner booking note: Giấy lưu cước tàu chợ
  22. Letter of Credit: Thư tín dụng
  23. Limited tender: Đấu thầu hạn chế
  24. Irrevocable Straight L/C: không hủy ngang có giá trị trực tiếp
  25. Irrevocable Confirmed L/C: L/C không hủy ngang có xác nhận
  26. Long ton: Tấn dài
  27. Mail Transfer: Chuyển tiền bằng thư
  28. Irrevocable Unconfirmed L/C: L/C không hủy ngang không xác nhận
  29. Master Airway Bill: Vận đơn chủ
  30. Less than container Load: Phương pháp gửi hàng lẻ bằng container
  31. Metric ton: Tấn mét (1000kg)
  32. Marine Vessel, Ocean Vessel: Tàu (biển) chở hàng
  33. Multimodal Transport Operator: Người kinh doanh vận tải đa phương thức
  34. Material safety data sheet: Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất
  35. Mates receipt: Biên lai thuyền phó
  36. Notice of abandonment: Tuyên bố từ bỏ hàng
  37. Open account: Phương thức ghi sổ
  38. Notify party: Bên được thông báo
  39. Packing List: Phiếu đóng gói hàng
  40. Paying Bank: Ngân hàng thanh toán
  41. Partial loss: Tổn thất bộ phận
  42. Particular average: Tổn thất riêng
  43. Partial shipment allowed: Hàng hóa có thể giao từng phần
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

TẢI NGAY

2. Mẫu câu giao tiếp tiếng Anh chuyên ngành xuất nhập khẩu phổ biến

Đối với những bạn đang bắt đầu học tiếng Anh giao tiếp theo chủ đề thì cách để nhanh chóng để có thể hiểu bản chất đồng thời vận dụng tốt, chúng ta cần phải sử dụng trong thực tiễn nhiều lần.

Tiếng Anh xuất nhập khẩu cũng tương tự. Việc sử dụng các mẫu câu, cách sử dụng từ, cách diễn đạt thành thạo hoặc phản xạ nhanh sẽ phần nào hỗ trợ bạn cải thiện kỹ năng giao tiếp trong công việc hàng ngày. Do đó, trong quá trình học tập và làm việc, bạn phải không ngừng tích lũy, cập nhật các thuật ngữ trong ngành hoặc những mẫu câu để vận dụng tốt hơn.

Step Up sẽ cung cấp tới bạn một số mẫu câu giao tiếp tiếng Anh chuyên ngành xuất nhập khẩu phổ biến nhất giúp bạn có thể hệ thống lại cũng như ứng dụng được ngay vào trong công việc, cuộc sống hàng ngày.

Tiếng Anh giao tiếp theo chủ đề xuất nhập khẩu

1. Could you send me the small product brochure and sample for advanced reference?: Bạn có thể gửi cho tôi cuốn sách nhỏ giới thiệu sản phẩm và sản phẩm mẫu để tham khảo trước không?

2. What mode of payment do they want to use?: Họ muốn sử dụng phương thức thanh toán nào?

3. Sao Viet’s company is one of the most traditional and prestigious companies in manufacturing cable equipments in Vietnam: Công ty Sao Việt là một trong những công ty lâu đời và có uy tín nhất trong lĩnh vực sản xuất thiết bị cáp quang tại Việt Nam.

4. Our company have contracts with partners in Asia such as Japan, Thailand, Korea, Malaysia, Singapore….: Công ty chúng tôi thường hợp tác với các đối tác ở khu vực Châu Á như Nhật Bản, Thái Lan, Hàn Quốc, Malaysia, Singapore…

5. Let’s discuss about delay and result of delay: Chúng ta hãy thảo luận về thanh toán chậm hay hậu quả của nó.

6. We have been started for six years and have a very good reputation in this field: Chúng tôi đã hoạt động trong lĩnh vực này được sáu năm và rất có uy tín.

7. Our company is one of the most traditional and prestigious companies in manufacturing cable equipments in Vietnam: Công ty chúng tôi là một trong những công ty lâu đời và danh tiếng nhất trong việc sản xuất thiết bị cáp tại thị trường Việt Nam.

8. May we introduce ourselves as a manufacturer of leather shoes and gloves?: Tôi rất hân hạn được giới thiệu với các bạn về công ty chúng tôi – một công ty có truyền thống sản xuất giầy và găng tay da.

9. We have learnt about your company’s products in Vietnam Electric 2013 Exhibition and would like to find out more about these: Chúng tôi đã được tìm hiểu về sản phẩm của công ty các bạn trong cuộc triển lãm Vietnam Electric  năm 2013 và chúng tôi rất muốn có thể tìm hiểu kỹ thêm nữa

10. Our company has 30 years’ experience of dealing electronic watches and love to get a opportunity to cooperate with your company: Chúng tôi đã có 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh đồng hồ điện tử và rất mong có cơ hội hợp tác với công ty ngài.

11. Could you send me the brochure and sample for advanced reference?: Bạn vui lòng gửi cho tôi mẫu sản phẩm và danh sách giới thiệu để tham khảo trước cuộc họp được không.

12. We have been engaged in producing micro-electronic components for 12 years. We are honor to introduce our new products to you: Công ty chúng tôi đã bắt đầu sản xuất linh kiện vi điện tử được 12 năm. Chúng tôi rất vui lòng khi được giới thiệu đến quý ngày những sản phẩm mới của chúng tôi.

13. What mode of payment do you want to use?: Bạn muốn sử dụng phương thức thanh toán nào?

14. We are a big wholesaler of leather products and would like to enter into business relations with you: Công ty tôi là một đại lý phân phối sỉ các mặt hàng thuộc da và rất hi vọng thiết lập quan hệ hợp tắc với công ty các bạn.

15. We have contracts with partners in Asia such as Japan, Korea, India…: Chúng tôi nhận được các hợp đồng lớn từ các đối tác tại các nước châu Á nhật bản, hàn quốc, và ấn độ.

3. Mẫu hội thoại tiếng Anh giao tiếp xuất nhập khẩu

Ngoài việc tìm hiểu một số thuật ngữ hay đồng thời là từ vựng tiếng Anh xuất nhập khẩu cơ bản trên, các bạn cũng có thể tìm hiểu những quy tắc phát âm tiếng Anh để cải thiện kỹ năng nói của bản thân. Đây cũng có thể coi là một cách giúp người nghe hiểu điều bạn muốn diễn đạt, duy trì cuộc hội thoại chủ đề tiếng Anh giao tiếp xuất nhập khẩu tốt hơn.

Tiếng Anh giao tiếp xuất nhập khẩu

Marie: How do you do, Mr.John? My name is Marie. I am the representative of Y Company. Here is my name card.

Hân hạnh được gặp ông, thưa ông John. Tên tôi là Marie. Tôi là đại diện của công ty Y. Đây là danh thiếp của tôi.

John: Nice to meet you, Miss Marie. What can I do for you?

Hân hạnh được gặp cô, cô Marie. Tôi có thể giúp gì cho cô?

Marie: We deal in leather goods, such as gloves, suitcases and handbags. I am here to see whether we can build up our business.

Chúng tôi kinh doanh các mặt hàng da như găng tay, va-li và túi xách tay. Tôi đến đây để xem liệu chúng ta có thể thiết lập quan hệ kinh doanh hay không?

John: Can you tell me the background of your company?

Xin cô vui lòng cho biết sơ qua về công ty của cô được không?

Marie: Of course. We have three hundred employees who work in 15 production lines in Shenzhen. Our products have enjoyed successful sales wherever they have been introduced.

Dĩ nhiên. Chúng tôi có ba trăm nhân viên làm việc trong 15 dây chuyền sản xuất ở Thẩm Quyến. Các sản phẩm của chúng tôi đều bán rất chạy ở bất cứ nơi nào chúng được đưa ra tiêu thụ.

John: Do you have any catalogues?

Cô có ca-ta-lô nào không?

Marie: Yes, here they are.

Chúng đây ạ.

John: Thank you. Does this show the full range?

Cảm ơn cô. Cuốn này giới thiệu đầy đủ các mặt hàng phải không?

Marie: No. We have hundreds of items, but these are the lists of the most popular ones.

Thưa ông, không. Chúng tôi có hàng trăm mặt hàng, nhưng đây chỉ là những danh mục các mặt hàng phổ biến nhất.

John: Well, I think I need some time to look at these catalogues. I’ll call you as soon as I have made a decision.

À, tôi nghĩ là tôi cần thời gian để xem các ca-ta-lô này. Tôi sẽ gọi cho cô ngay khi quyết định xong.

Marie: All right. We will look forward to receiving your order.

Vâng. Chúng tôi mong sẽ nhận được đơn đặt hàng của ông.

FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

 

4. Từ vựng tiếng Anh xuất nhập khẩu

Để việc học tiếng Anh giao tiếp xuất nhập khẩu của các bạn trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn, Tiếng Anh Free đã tổng hợp vốn từ vựng tiếng Anh xuất nhập khẩu thường gặp nhất. Hãy cùng tìm hiểu cũng như tích lũy cho bản thân mình nhé

Giao tiếp tiếng Anh xuất nhập khẩu

  1. Actual wages: Tiền lương thực tế
  2. Additional premium: Phí bảo hiểm phụ, phí bảo hiểm bổ sung
  3. Bottomry loan: Khoản cho vay cầm tàu
  4. C.&F. (Cost & freight): Bao gồm giá hàng hóa và cước phí nhưng không bao gồm bảo hiểm
  5. C.I.F. (Cost, insurance & freight): Bao gồm gái hàng háo, bảo hiểm và cước phí
  6. Call loan: Tiền vay không kỳ hạn, khoản vay không kỳ hạn.
  7. Cargo: Hàng hóa (vận chuyển bằng tàu thủy hoặc máy bay)
  8. Cargo deadweight tonnage: Cước chuyên chở hàng hóa
  9. Certificate of origin: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
  10. Certificate of indebtedness: Giấy chứng nhận thiếu nợ
  11. Container port: Cảng công – ten – nơ
  12. Contractual wages: Tiền lương khoán
  13. To containerize: Cho hàng vào công – te – nơ
  14. Customs: Thuế nhập khẩu, hải quan
  15. Customs declaration form: Tờ khai hải quan
  16. Debit: Sự ghi nợ, món nợ, khoản nợ, ghi vào sổ nợ
  17. Debit advice: Giấy báo nợ
  18. Declare: Khai báo hàng (để đóng thuế)
  19. Debenture holder: Người giữ trái khoán
  20. Demand loan: Khoản vay không kỳ hạn, sự vay không kỳ hạn.
  21. Freight: Hàng hóa được vận chuyển
  22. Export premium: Tiền thưởng xuất khẩu
  23. Extra premium: Phí bảo hiểm phụ
  24. Fixed wages: Tiền lương cố định
  25. Graduated interest debebtures: Trái khoán chịu tiền lãi lũy tiến
  26. Hourdy wages: Tiền lương giờ
  27. Hull premium: Phí bảo hiểm mộc, phí bảo hiểm toàn bộ
  28. Issue of debenture: Sự phát hành trái khoán
  29. Insurance premium: Phí bảo hiểm
  30. Indebted: Mắc nợ, còn thiếu lại
  31. Incur: Chịu, gánh, bị (chi phí, tổn thất, trách nhiệm…)
  32. Maximum wages: Tiền lương tối đa
  33. Money wages: Tiền lương danh nghĩa
  34. Monthly wages: Tiền lương hàng tháng
  35. Merchandise: Hàng hóa mua và bán
  36. Loan: Sự cho vay, sự cho mượn, tiền cho vay, công trái
  37. Packing list: Phiếu đóng gói hàng
  38. Piece wages: Sự trả tiền lương
  39. Pro forma invoice: Hóa đơn tạm thời
  40. Premium: tiền thưởng, tiền đóng bảo hiểm, tiền bù, tiền khuyến khích
  41. Quay: Bến cảng
  42. To incur expenses: Chịu phí tổn, chịu chi phí
  43. Tonnage: Cước chuyên chở, dung tải, dung tích, trọng tải
  44. Stevedorage: Phí bốc dở
  45. Stevedore: Người bốc dỡ, công nhân bốc dỡ
  46. Real wages: Tiền lương thức tế (trừ yếu tố làm phát)
  47. Real payments: Sự trả tiền lương
  48. Wage: Tiền lương, tiền công

Ngoài các từ vựng tiếng Anh chuyên ngành xuất nhập khẩu thì bạn cũng có thể tìm hiểu nhiều hơn một số từ vựng theo chủ đề khác, hãy cùng tham khảo các phương pháp học từ vựng tiếng Anh hiệu quả, sáng tạo, tối ưu thời gian với sách Hack Não 1500: Với 50 Unit thuộc các chủ đề khác nhau như: sở thích, trường học, du lịch, nấu ăn,..Bạn sẽ được trải nghiệm với phương pháp học thông minh cùng truyện chêm, âm thanh tương tự và phát âm shadowing và thực hành cùng App Hack Não để ghi nhớ dài hạn các từ vựng tiếng Anh đã học.

Xem thêm bộ đôi Sách Hack Não 1500App Hack Não PRO với phương pháp phát huy năng lực não bộ cùng mọi giác quan, giúp bạn tự học tại nhà nhanh hơn 50% so với phương pháp thông thường. 

Trên đây là bài viết về chủ đề tiếng Anh giao tiếp xuất nhập khẩu, Step Up hi vọng rằng đã tổng hợp cũng như cung cấp tới các bạn những thông tin kiến thức cần thiết về mẫu câu, từ vựng, thuật ngữ, đoạn hội thoại… giúp bạn tự tin hơn khi sử dụng giao tiếp vào trong cuộc sống hàng ngày. Chúc bạn thành công!

Xem thêm: Những quyển sách tiếng Anh nên mua

 

 

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

Sách Hack Não 1500 từ tiếng Anh: Bí kíp học ngoại ngữ cho người mất gốc

Sách Hack Não 1500 từ tiếng Anh: Bí kíp học ngoại ngữ cho người mất gốc

Cuốn sách Hack Não 1500 từ tiếng Anh là một trong những cuốn sách luôn góp mặt trong top sách học ngoại ngữ bán chạy nhất. Dù cho đã xuất bản được gần hai năm, thế nhưng nhiều bạn vẫn còn băn khoăn chưa biết cuốn sách như thế nào, học có thực sự hiệu quả không, có học được 30-50 từ mỗi ngày không?… 

Hãy cùng Step Up dành thời gian trải nghiệm đồng thời đánh giá chi tiết về cuốn sách Hack Não 1500 từ tiếng Anh này nhé.

1. Cuốn sách Hack Não 1500 có gì đặc biệt?

50% cuốn sách Hack Não 1500 là hình ảnh. Không giống như các cuốn sách khô khan khác, Step Up hiểu rằng muốn học nhanh nhớ lâu thì phải có cảm xúc, hứng thú khi học. Mà thứ đem lại cảm xúc nhiều nhất chính là hình ảnh và âm nhạc. Do đó 50% của sách là hình ảnh kèm theo màu sắc minh họa chi tiết cho từng từ trong sách giúp bạn ghi nhớ dễ dàng.

3 phương pháp nổi bật của cuốn sách Hack Não 1500 là truyện chêm, âm thanh tương tự và phát âm Shadowing cung cấp cho bạn phương pháp học từ vựng hoàn mới mà cực kỳ hiệu quả.

Phương pháp truyện chêm chính là các đoạn hội thoại, văn bản bằng tiếng Việt đồng thời có chêm các từ tiếng Anh cần học. Việc của chúng ta là bẻ khóa nghĩa của từ vựng thông qua văn cảnh.

Phương pháp truyện chêm

Phương pháp âm thanh tương tự Dựa trên nguyên lý “bắc cầu tạm” từ tiếng Anh sang tiếng Việt để giúp chúng ta ghi nhớ nghĩa dễ dàng. Những từ tiếng Anh sẽ được tìm một từ/ cụm từ gần giống trong tiếng Việt qua đó xâu chuỗi trong câu văn có ngữ cảnh cụ thể. Kết hợp với đó sẽ có hình ảnh minh họa chi tiết cho từng từ trong sách.

Phát âm Shadowing: Cách học này giúp bạn luyện phát âm, tốc độ nói rất hiệu quả. Bạn chỉ việc nghe đồng thời bắt chước của 1 đứa trẻ vào việc học ngoại ngữ nước ngoài. Theo đó, bạn nghe và nói gần như đồng thời, nhắc lại những âm nghe được, bắt chước theo đúng độ luyến láy, giai điệu và tốc độ của người nói. Với cách học này, chắc chắn sẽ cải thiện khả năng phát âm tiếng Anh của bạn. 

Phương pháp âm thanh tương tự tiếng Anh

Sách kết hợp với App Hack Não thì còn gì tuyệt vời hơn nữa chứ. App bao gồm audio phát âm chuẩn bản xứ, video hướng dẫn chi tiết cách phát âm, sửa các lỗi sai của người Việt cùng với hệ thống các bài ôn tập để tăng hiệu quả ghi nhớ và cách sử dụng từ trong thực tiễn.

Chương trình hỗ trợ học sách từ các Chiến binh Step Up: Group học tập hơn 150.000 thành viên, giáo viên livestream hướng dẫn chi tiết, hoàn tiền sau 30 ngày học xong sách Hack Não 1500,…

2. App học tiện lợi cùng sách Hack Não 1500 phiên bản 2020

1. Với audio sách hack não được phân chia rõ ràng gồm từ vựng và truyện chêm, bạn sẽ:

  • Nắm được nghĩa của từ
  • Nghe và nắm được phần nối âm, trọng âm của từ, trọng âm và ngữ điệu trong câu, cách ngắt, nghỉ khi đọc
  • Nghe để bắt từ, làm bài tập điền từ vào chỗ trống
  • Biết cách đọc của từ với tốc độ nói thông thường của người bản ngữ
  • Cách đọc phân tách từng âm tiết theo phương pháp shadowing dễ dàng bắt chước phát âm theo, hiểu rõ ràng từng âm tiết sẽ đọc lên và nối vào nhau như thế nào, ngữ điệu lên xuống thế nào, giống như cách chúng ta được dạy nói tiếng Việt

App hack não 1500

2. Bạn sẽ xem được cách phát âm của người bản xứ theo 2 góc độ một cách trực quan và chuẩn xác nhất.

  • Nắm được bao quát cách phát âm của từ khi đọc nhanh và đọc chậm
  • Hiểu được mỗi từ cụ thể có bao nhiêu âm tiết, cách đọc từng âm như thế nào, phân tích rõ từng âm IPA xuất hiện trong từ một cách dễ hiểu, người học sẽ quen dần với bảng IPA để luyện dần thói quen nhìn vào IPA để tự đọc từ.
  • Tránh những lỗi sai phát âm hay gặp của người Việt

Phần mềm app hack não

3. Ứng dụng ngay lập tức với bài test 3 chiều

  • Ghi nhớ nghĩa từ vựng theo chiều Anh – Việt, luyện phản xạ cho kĩ năng nghe, đọc.
  • Ghi nhớ chính tả của từ và nghĩa của từ vựng theo chiều Việt – Anh, luyện phản xạ cho kĩ năng nói, viết.
  • Ôn lại cách phát âm và nhớ lại nghĩa của từ, chọn đáp án đúng.

3. Những câu hỏi liên quan sách Hack Não 1500

Sau khi tham gia đầy đủ các group, học cùng giáo viên và App, nhưng tất nhiên sẽ có vô vàn câu hỏi vì sao cùng sách Hack Não 1500. Dưới đây là tổng hợp các câu hỏi mà hơn 1 năm qua các bạn học sách hỏi đội ngũ Step Up. Cùng xem bạn có câu hỏi tương tự không và tìm câu trả lời nhé!

Sách Hack Não

1. Làm sao để học nhanh nhớ lâu? Mình toàn bị quên từ, sai chính tả, học không vào, không áp dụng được

Chắc hẳn khi vào group, mỗi ngày bạn sẽ thấy các post nói về thành tích học tập như: “Mình học 3 unit trong 1 ngày, hay mình học xong cuốn sách sau 25 ngày,…kèm theo các kết quả khi thực hành cùng App”. Bạn cũng sẽ nôn nóng, tham vọng học nhanh như họ, thậm chí nhanh hơn. Thì Step Up khẳng định với bạn rằng: “Không học nhanh mà hãy học chắc. Chắc từ việc viết chính tả của từ cho tới nhớ nghĩa, vận dùng từ đó. Đây là cuốn sách giúp bạn tự học, mở mang kiến thức tiếng Anh chứ không phải là một cuộc đua, cuộc chiến hơn thua với ai cả”.

Hãy nhớ lại rằng ngày xưa bạn học nói tiếng Việt thế nào? Có phải chúng ta nghe, quan sát người lớn hằng ngày rồi mới bi bô tập thao. Bố mẹ bạn hướng dẫn “Nói a đi con” thì có phải mãi bạn mới nói đúng được. Rồi lớn hơn 1 chút,  bố mẹ, thầy cô dạy đọc, viết từng chút một, từ nào quên thì đọc, viết, nói lại. Rồi chúng ta giao tiếp với nhau, nói chuyện, đọc sách, xem phim….Phải mất gần 10 năm bạn mới có thể thông thạo được tiếng Việt đấy. Giờ học tiếng Anh cũng y chang vậy thôi. Nhưng có 1 cái chúng ta hơn rất nhiều so với trẻ con đó chính là chúng ta đã biết chữ (tiếng Anh cũng là acb nhé) và hơn thế nữa. Bạn có tư duy, có công cụ, có kỷ luật,…hơn rất nhiều 1 đứa trẻ lên 3. Vậy tại sao bạn không đi từng bước, chậm mà chắc thay vì phải nhìn sang con nhà người ta và bạn cũng phải làm được như vậy. 

Nếu bạn viết sai chính tả: Hãy viết đi viết lại thật nhiều, nắm rõ mảnh ghép đầu tiên trong 8 mảnh ghép từ vựng tiếng Anh

Nếu bạn bị quên từ: Hãy thực hành cùng App, hãy nghe audio, hãy xem lại âm thanh tương tự, hãy tra nghĩa của từ

Bạn học xong từ đơn lẻ nhưng không áp dụng được: Hãy nghe thật nhiều từ đó được sử dụng trong văn cảnh nào, hãy nói theo các mẫu câu, hãy luyện viết,…Thật sự bạn đã đặt bút xuống để viết lại cách sử dụng của từ, bạn đã mở miệng ra để nói các từ đó như thế nào?…

Có thể 30s bạn đã nhớ được nghĩa của từ nhưng hỡi ôi, đến khi viết thì nhớ nhớ quên quên, hôm nay nhớ mai lại hỏi lại từ này là gì, hình như đã gặp đâu đó rồi,…Điều nguy hiểm nhất đang cản trở thành công của bạn không thực sự nằm ở những điều bạn chưa biết mà ở những gì bạn tưởng mình đã biết nhưng thật ra lại chẳng biết gì cả. Vậy đó thay vì học nhanh hãy học chắc, học sâu.

sách hack não 1500

2. Học sách Hack Não 1500 như thế nào?

Đã rất nhiều hướng dẫn thứ tự các bước bạn học sách ở: Thư cảm ơn, trong email, trong video hướng dẫn học,  trong 10 trang đầu của sách, trong group Hack Não nhưng “Mình không biết cách học sách như thế nào?” vẫn là câu thắc mắc của rất nhiều người. 

Thứ tự các bước như sau: 

B1: Đọc truyên chêm tiếng Việt: Giai đoạn khởi động trí não làm quen với từ và tập kỹ năng đoán nghĩa dựa trên ngữ cảnh

B2: Học từ vựng dựa trên phương pháp âm thanh tương tự, audio và video. Hãy học cách viết chính tả của từ, cách phát âm, nghĩa tiếng Việt kèm theo bài tập điền từ ngay dưới mỗi trang. 

B3: Làm các bài tập ôn luyện 3 chiều trong App Hack Não. Bài điền từ vào truyện thì nghe track 5 tương ứng.

B4: Tự sáng tác câu truyện chêm bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh

B5:  Thực hành phần luyện tập trong App

B6: Ôn tập, ôn tập và ôn tập các bài đã học 3,14 lần

B7: Sau khi đã học được kha khá Unit thì quay trở lại học và nắm các định nghĩa, nắm giữ nội dung câu chuyện bằng tiếng Anh để hiểu sâu và rộng hơn

3. Làm thế nào để phát âm chuẩn?

Mình đọc giống như tiếng Việt vậy! Mình nói người khác không hiểu! Mình không biết phát âm!

Câu trả lời là đây:

– Tham khảo chi tiết cách phát âm các âm tiết của bảng IPA trong khóa học online để hiểu rõ về cấu tạo âm tiết trong từng từ. IPA chính là gốc để bạn phát âm tiếng Anh.

Nghe audio, xem video trong App Hack Não, bắt chước khẩu mình miệng về cách phát âm. Thu âm lại để so sánh với bản gốc

– Sử dụng các ứng dụng có sẵn như Siri của iOS, Google Assistant của Android, hoặc app Elsa Speak để luyện phát âm.

Quan trọng đó là bạn dám phát âm, mở khẩu hình miệng để nói chứ không phải nói thầm trong đầu.

4. Mình bị mất động lực thì phải làm sao?

Thường khi nhận được sách Hack Não 1500 bạn sẽ rất phấn khích, bắt tay vào học ngay và luôn. 1 ngày xong 1 Unit, lúc đó bạn thấy “Ôi, sách hay đấy, dễ học ghê” Nhưng 1 tuần sau, 1 tháng sau, bạn lại chẳng học hết nổi 5 Unit bởi “Mình học chán quá, học mãi không vào, ai cho tôi động lực học với,v.v…”

Trước hết bạn cần thành thật với bản thân, là do bạn và động lực chia tay nhau sau mối tình dang dở, hay là bạn lười và đang lấy một lý do hoa mỹ để biện minh cho sự biếng nhác của mình.

– Nếu động lực đi mất: Động lực học của bạn là gì? Đừng lấy những cái nhỏ nhặt vụn vặt làm động lực, vì nó là nhất thời và không bền vững. Hãy nghĩ đó là vì bản thân, vì tương lai của bạn. Bạn có biết tiếng Anh bây giờ gần như là yêu cầu bắt buộc, là ngôn ngữ thứ hai. Có tiếng Anh thì cơ hội của bạn sẽ rộng mở, tương lai tươi sáng. Còn không có tiếng Anh thì tương lai của bạn sẽ mù mịt biết bao nhiêu.

– Nếu bạn lười: Đấy là do chính bản thân bạn. Vấn đề từ bạn thì chỉ chính bạn mới giải quyết được. Bạn cần nghiêm khắc với bản thân, đặt ra kế hoạch học tập và thực hiện theo một cách đều đặn. Mỗi khi muốn từ bỏ hãy nghĩ tới lý do mình bắt đầu, nghĩ tới tương lai phía sau này mà phấn đấu.

Đơn giản hơn, hãy xem chặng 1 của khóa học Online để tìm lại động lực cho chính mình

Cảm ơn các bạn đã đọc hết bài viết của chúng mình. Hy vọng những thông tin trên đã phần nào giúp bạn hiểu thêm về cách học sách Hack Não 1500. Chúc các bạn học tốt và sớm đạt được ước mơ thành tạo tiếng Anh cùng sách Hack Não 1500 nhé.