Khi học ngữ pháp tiếng Anh, chắc bạn đã nằm lòng quy tắc tính từ “ADJ + N” tức là đặt tính từ ngay trước danh từ. Tuy nhiên nếu trong câu sử dụng nhiều hơn một tính từ thì phải sắp xếp chúng như thế nào? Trong bài viết dưới đây, Step Up sẽ tổng hợp các cách sắp xếp trật tự tính từ trong tiếng Anh giúp bạn không bị bối rối khi muốn dùng nhiều tính từ để miêu tả vậy nhé!
1. Phân loại tính từ trong tiếng Anh
Tính từ được chia thành nhiều loại khác nhau. Dưới đây là các loại tính từ trong tiếng Anh:
Tính từ riêng
Là những tính từ có nguồn gốc xuất phát từ một danh từ riêng
Ví dụ:
I prefer apple cookies. (Tôi thích bánh quy táo hơn)
=> Apple là một danh từ, nhưng lại đóng vai trò bổ nghĩa cho danh từ dùng để chỉ ra loại bánh quy.
The storm broke my bedroom window. (Cơn bão làm vỡ cửa sổ phòng ngủ của tôi)
=> Bedroom là danh từ, nhưng lại đóng vai trò bổ nghĩa cho cửa sổ.
Tính từ miêu tả
Đây là loại tính từ phổ biến và dễ nhận biết nhất. Chúng cung cấp thông tin và giá trị của người hay sự vật, sự việc nào đó.
Ví dụ:
He is handsome.
(Anh ấy đẹp trai.)
The car is so beautiful.
(Chiếc xe đẹp quá.)
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
Tính từ phân phối (Distributive) miêu tả một thành phần cụ thể.
Một số tính từ phân phối thường gặp gồm: either, each, every, neither, any.
Những tính tính từ này luôn luôn đi kèm với một danh từ hoặc một đại từ.
Ví dụ:
I don’t prefer either film.
(Tôi không thích bộ phim nào hơn.)
I jog every day.
(Tôi chạy bộ mỗi ngày.)
[FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
Mạo từ
Có 3 mạo từ trong tiếng Anh là “a, an và the”.
Mạo từ dùng để miêu tả danh từ nào đó đang được nói tới.
Ví dụ:
Asingular person objects to this.
(Một người số ít phản đối điều này.)
I like schools in the USA.
(Tôi thích các trường học ở Mỹ.)
2. Trật tự tính từ trong câu
Trong một câu có thể xuất hiện cùng lúc nhiều tính từ, nhưng liệu có thể đặt chúng tùy tiện ở bất cứ vị trí nào được hay không? Câu trả lời chắc chắn là “không”. Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về trật tự tính tình trong tiếng Anh ngay dưới đây:
Quy ước trật tự tính từ trong tiếng Anh: OSACOMP
“OSACOMP” – là tên viết tắt các chữ cái đầu của các loại tính từ, trong đó:
Opinion – tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá. Ví dụ: wonderful, beautiful, terrible…
Size – tính từ chỉ kích cỡ. Ví dụ: long, short, big, small, tall…
Age – tính từ chỉ độ tuổi. Ví dụ: old, young, new, old,…
Color – tính từ chỉ màu sắc. Ví dụ: yellow, orange, light blue, dark brown ….
Origin – tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ. Ví dụ: American, Japanese, Vietnamese, British…
Material – tính từ chỉ chất liệu . Ví dụ: plastic, stone, leather, silk, steel…
Purpose – tính từ chỉ mục đích, tác dụng. Ví dụ: sport shoe, eating table…
Trên đây là toàn bộ chia sẻ của Step Up về kiến thức về trật tự tính từ trong tiếng Anh. Hy vọng bài viết này đã giúp các bạn biết cách sắp xếp vị trí các loại tính từ trong câu và không bị nhầm lẫn khi làm bài tập. Chúc các bạn học tập tốt!
NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
Trong tiếng Anh, để chỉ khả năng xảy ra của một hành động, sự vật, sự việc người ta có thể dùng nhiều từ khác nhau. Mỗi từ đều nhằm mang đến một ý nghĩa khác nhau. Trong bài này, Step Up sẽ giới thiệu với các bạn hai từ may và might. Chúng ta cùng theo dõi để xem ngoài cách sử dụng may và might để chỉ khả năng thì chúng có còn công dụng nào khác không nhé.
1. Cách sử dụng may và might để chỉ khả năng xảy ra của sự việc
May và might được biết đến là các động từ khiếm khuyết trong tiếng Anh. Chúng dùng để chỉ khả năng xảy ra của một hiện tượng, sự việc.
Tuy nhiên, chúng lại mang hái sắc thái nghĩa có phần khác nhau.
May dùng để diễn tả khả năng xảy ra của sự việc có độ chắc chắn cao hơn 50%.
Ví dụ:
It’s sunny this weekend, we may go swimming on Sunday. (Cuối tuần này trời nắng, chúng ta có thể đi bơi vào chủ nhật.)
I haven’t seen him come out yet. He may be in his office. (Anh ta không ở trong phòng. Anh ấy có thể ở trong văn phòng.)
Might có chức năng tương tự như may, tuy nhiên khả năng xảy ra của hành động có độ chắc chắn không cao, dưới 50%.
Ví dụ:
He might be back at any moment. (Anh ấy có thể sẽ về bất cứ lúc nào.)
The teacher might call my parents. (Cô giáo có thể sẽ gọi cho bố mẹ của tôi.)
[MIỄN PHÍ]1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.
Ngoài việc được sử dụng để diễn tả khả năng thì may và might còn có thể được dùng khi người nói muốn xin phép một điều gì đó.
Ví dụ:
May I interrupt you for a moment? (Tôi có thể ngắt lời bạn một chút không?
May I come in? (Tôi có thể vào không?
Lưu ý: Nếu như ở cách sử dụng may và might ở trên thì hai từ này sẽ có thể nói là mang nghĩa ngang nhau và có thể thay thế cho nhau. Tuy nhiên ở cách dùng mang nghĩa xin phép này, thì might sẽ tồn tại với vai trò là quá khứ của may
3. Cách sử dụng may và might có thể thay thế cho nhau trong một số trường hợp
Trong văn nói, thông thường đa số các trường hợp might đều có thể thay thế cho may. Lúc này câu nói sẽ mang nghĩa trang trọng hơn.
Ví dụ:
He may/ might be playing soccer. (Anh ấy có thể đang chơi đá bóng.)
She may/ might be going shopping. (Cô ấy có thể đang đi mua sắm.)
[MIỄN PHÍ]1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.
Bài 1: Write these sentences in a different way using may or might.
Perhaps William is in her office. He might be in her office.
Perhaps William is free.
Perhaps she is doing homework.
Perhaps she wants to be alone.
Perhaps she was ill yesterday.
Perhaps she went home early.
Perhaps she is going to the cinemar.
Perhaps she was working at 7 pm yesterday.
Perhaps she doesn’t want to see you.
Perhaps He isn’t working today.
Perhaps she didn’t feel happy yesterday.
Bài 2. Pose sentences with the available words.
I can’t find Jeff anywhere. I wonder where he is. a. (he/go/shopping) He might have gone shopping. b. (he/play/tennis) He might be playing tennis.
I’m looking for Sarah. Do you know where she is? a. (she/watch/TV/in her room) b. (she/go/out)
I can’t find my umbrella. Have you seen it? a. (it/be/in the car) b. (you/leave/in the restaurant last night)
Why didn’t Dave answer the doorbell? I’m sure he was at home at the time. a. (he/go/to bed early) b. (he/not/hear/the doorbell) c. (he/be/in the shower)
Đáp án
Bài 1.
He might be in her office.
He might be free.
She may be working.
She may want to be alone.
Yesterday she might have been ill.
She might have gone home early.
She may be going to the cinemar.
She might be working at 7pm yesterday.
She may not want to see you.
He might not be working today.
She might not feel happy yesterday.
Bài 2
a. He might have gone shopping. b. He might be playing tennis.
a. She may be watching TV in her room. b. She might have gone out.
a. It may be in the car. b. You might forget it when you left the restaurant the day before.
a. He might go to bed early. b. He might not hear the doorbell. c. He might be in the shower.
Xem thêm các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ Pháp và App Hack Não PRO
Trên đây chúng mình đã tổng hợp và so sánh cách sử dụng may và might trong tiếng Anh. Đồng thời cũng cung cấp một số bài tập nho nhỏ để các bạn có thể trực tiếp áp dụng. Hi vọng sau bài này các bạn có thể tự tin sử dụng may và might trong tiếng Anh nhé! Step Up chúc các bạn học tập tốt và sớm thành công!
“Step Up warns you against being lazy in studying English. – Step Up cảnh báo bạn không nên lười học tiếng Anh”. Nghe hơi căng thẳng phải không, nhưng có những lúc chúng ta thực sự cần đến những lời khuyên mạnh mẽ như vậy đó. Cấu trúc Warn trong tiếng Anh được dùng để cảnh báo, nhắc nhở ai đề phòng việc gì nhằm giúp họ nhận ra tác hại hay hậu quả của hành động đó. Cùng tìm hiểu thật kỹ về cấu trúc này ngay dưới đây nhé!
1. Warn là gì?
Động từ warn trong tiếng Anh mang nghĩa cảnh báo, dặn dòai đề phòng việc gì, hay còn được giải thích kĩ hơn là khiến ai đó nhận ra sự nguy hiểm hoặc một vấn đề không hay có khả năng xảy ra.
Ví dụ:
The government warned us of the upcoming storm.
Chính phủ đã cảnh báo chúng ta về cơn bão sắp tới.
My mother usually warns me not to go outside when it’s dark.
Mẹ tôi thường dặn dò tôi không được ra ngoài khi trời tối.
We are warned against pilferers.
Chúng tôi được dặn đề phòng những kẻ trộm vặt.
Don’t do that! I warned you.
Đừng làm vậy! Tôi cảnh cáo bạn rồi đó.
[MIỄN PHÍ]1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.
Cấu trúc Warn được sử dụng khá linh hoạt với 6 cấu trúc khác nhau. Nhưng đừng vội hoang mang nhé, Step Up sẽ giúp bạn hiểu rõ mà “làm chủ” từng cấu trúc một ngay dưới đây.
Cấu trúc Warn số 1:
S + warn + somebody + to V/ not to V
Cảnh báo, căn dặn, khuyên ai nên làm gì/ không nên làm gì
Đây là cấu trúc Warn duy nhất đi với động từ, hãy nhớ theo ngay sau Tân ngữ (ở đây là somebody) phải là To verb.
Ví dụ:
Lisa warned me to drive carefully.
Lisa dặn tôi hãy lái xe cẩn thận.
My father warned me to come home early.
Bố tôi dặn tôi về nhà sớm.
The kids are warned not to come close to the lake.
Lũ trẻ được cảnh báo không đến gần chiếc hồ.
Cấu trúc Warn số 2:
S + warn somebody of + something (Noun/ V-ing)
Báo trước, cảnh báo ai về điều gì
= advise someone that something bad is likely to happen
Khuyên ai đó về một điều tồi tệ có thể xảy ra
Ví dụ:
The police need to warn everyone of the danger of driving in this weather.
Cảnh sát cần cảnh báo mọi người về sự nguy hiểm của việc lái xe trong thời tiết này.
The teacher warns us of riding a bike too fast.
Thầy giáo cảnh báo chúng tôi về việc đi xe đạp quá nhanh.
Please warn Jack of the heavy traffic he may run into.
Hãy cảnh báo Jack về sự tắc đường anh ấy có thể gặp phải.
Cấu trúc Warn số 3:
S + warn somebody about + something (Noun/ Ving)
Dặn dò ai đề phòng cái gì
= advise someone about the dangers associated with someone or something
Khuyên ai về một việc nguy hiểm liên quan đến họ
Ví dụ:
The father repeatedly warned the children about playing too near the river.
Người bố liên tục dặn dò lũ trẻ đề phòng việc vui chơi quá gần dòng nước.
They warned him about the dangers of sailing alone.
Họ dặn anh ấy đề phòng sự nguy hiểm của chèo thuyền một mình.
I always warn my young brother about thieves breaking into our house.
Tôi luôn dặn em trai tôi đề phòng những kẻ trộm đột nhập vào nhà.
Thực tế thì cấu trúc warn số 2 và 3 khá gần nghĩa nhau và được sử dụng tương đương. Tuy nhiên khi dùng Warn about thì sẽ mang tính chất dặn dò nhiều hơn, còn Warn of gần hơn với việc thông báo về việc sẽ xảy ra.
Cấu trúc Warn số 4:
S + warn somebody against + something (Noun/ V-ing)
Cảnh báo, dặn ai không nên làm gì/ đề phòng cái gì
Ví dụ:
The manager warns his employees against going late more than twice a week.
Người quản lý cảnh báo nhân viên không nên đi muộn quá 2 lần một tuần.
Mommy warned us against swimming in the deep area.
Mẹ tôi cảnh báo chúng tôi không bơi ở chỗ sâu.
Do we need to warn John against shoplifters?
Chúng ta có cần cảnh báo John đề phòng bọn trộm đồ không?
Cấu trúc Warn số 5:
S + warn somebody that + Clause
Cảnh báo ai rằng
Cấu trúc này thì siêu đơn giản, warn là động từ đứng độc lập và đằng sau That bạn có thể để bất cứ mệnh đề nào.
Ví dụ:
Jane was warned that she could be fired.
Jane bị cảnh báo là cô ấy có thể bị đuổi việc.
The leader always warns that we need to be careful all the time.
Trưởng nhóm dặn dò rằng chúng ta cần phải cẩn thận mọi lúc.
I want to warn you that it could be very difficult to get the job.
Tôi muốn báo với bạn rằng nó có thể rất khó khăn để có được công việc.
Cấu trúc Warn số 6 – Warn off:
Khi bạn “warn someone off”, có nghĩa là bạn bảo họ tránh ra hoặc dừng ngay việc đang làm lại vì điều đó có thể nguy hiểm hoặc sẽ bị phạt.
Ví dụ:
The police warned the intruder off.
Cảnh sát bắt kẻ đột nhập dừng lại.
Leo spends his time visiting schools to warn young students off drugs.
Leo dành thời gian đến các trường học để khuyên các học sinh tránh xa chất gây nghiện.
I was warned off driving because I drove more than 100km/h.
Tôi đã bị yêu cầu dừng lái xe vì tôi lái hơn 100km/h.
Với các nghĩa như cảnh báo, dặn dò, báo trước về điều gì đó của cấu trúc Warm, ta có một cố động từ khác có thể thay thế được.
Cấu trúc Alert
alert somebody to something: báo, cảnh báo cho ai biết điều gì
Ví dụ:
The board of directors needs to alert staff to the crisis in the company.
Ban giám đốc cần cảnh báo nhân viên của họ về khủng hoảng của công ty.
Why weren’t the police alerted about the robbery?
Tại sao cảnh sát lại không được báo động về vụ cướp?
People needed to be alerted to the fire right now.
Mọi người cần được báo động về vụ cháy ngay bây giờ.
Lưu ý: Alert còn là danh từ (sự báo động) và tính từ (cảnh giác).
[MIỄN PHÍ]1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.
khuyến cáo ai về điều gì (đưa ra thông tin và giải pháp)
Ví dụ:
The doctor advised me to take medicine regularly.
Bác sĩ khuyên tôi nên uống thuốc đều đặn.
His girlfriend advised him against smoking.
Bạn gái anh ấy khuyên anh ấy không hút thuốc.
Jane advised the director on the newest policy.
Jane khuyến cáo giám đốc về chính sách mới nhất.
Một số cấu trúc khác
Cấu trúc inform/ notify: thông báo cho ai về việc gì
Ví dụ:
Why didn’t you inform me about this earlier?
Sao bạn không báo cho tôi biết sớm hơn.
Please keep me informed about any news.
Xin hãy báo cho tôi về bất kì tin gì mới.
I was not informed of the reasons why I was invited.
Tôi không được thông báo về lí do tại sao tôi được mời.
Cấu trúc give notice: thông báo, báo trước về điều gì (có thể dùng trực tiếp là báo về việc kết thúc một hợp đồng gì đó)
Ví dụ:
If you want to leave the position, you must give them two weeks notice.
Nếu bạn muốn rời vị trí, bạn phải báo trước hai tuần.
Anya was given notice by her landlord.
Anya đã được thông báo hết hạn hợp đồng thuê nhà bởi chủ nhà.
Daniel gave notice at the restaurant where he was working
Daniel đã thông báo nghỉ việc tại nhà hàng anh ấy đang làm.
4. Bài tập cấu trúc Warn
Bây giờ hãy luyện tập một chút để quen và hiểu hơn với các cấu trúc Warn vừa học được ở trên nhé!
Bài 1: Chọn đáp án đúng nhất
1) Buoys are left over there to ______ swimmers.
warn
warned
warn off
warned off
2) We were ______ not to eat apples because they are spoiled.
asked
warned
noticed
gived
3) I’m ______ you, don’t mess with me!
warning
giving you
letting
asking
4) The radio warned all day ______ the bad weather coming.
in
on
of
about
5) We’d been warned ______ we should lock our cars in the parking lot.
about
of
at
that
Đáp án:
C B A C D
Bài 2: Đặt câu với cấu trúc Warn
1) Tivi đã cảnh báo cả ngày về trận sóng thần.
2) Bà ngoại tôi cảnh báo tôi không được tin bất kỳ ai, đặc biệt là trong thời gian ngắn.
3) Quảng cáo nên khuyên trẻ em về sự nguy hiểm của ăn quá nhiều đồ ăn vặt.
4) Bỏ viên gạch xuống đi Paul, mẹ đang cảnh cáo con đấy. (Mẹ sẽ phạt nếu không làm)
5) May mắn thay, có biển cảnh báo về vụ sạt lở đất nên chúng tôi đã chọn con đường khác.
Đáp án tham khảo:
1) The TV warned all day of the tsunami.
2) My grandma warned me not to trust everyone, especially in a short time.
3) The advertisement should warn children about the dangers of eating too much junk food.
4) Put that brick down now, Paul – I’m warning you! (= I will punish you if you do not)
5) Luckily, there were signs warning of a landslide so we chose another road.
Xem thêm về cấu trúc Warn cùng các chủ điểm ngữ pháp thường gặp khác trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ Pháp và App Hack Não PRO
Trên đây là toàn bộ kiến thức bạn cần biết về cấu trúc Warn trong tiếng Anh cùng các ví dụ chi tiết nhất. Các bạn có thể lưu lại và xem khi cần, dần dần chúng ta sẽ nhớ kĩ thôi. Step Up chúc bạn mau chóng tiến bộ với bộ môn tiếng Anh nhé!
“Several và Several of” là những từ khá phổ biến trong tiếng Anh mang nghĩa là “một vài, một số”. Tuy giống nhau về mặt ý nghĩa nhưng mỗi từ lại có cách dùng khác nhau, vì vậy chúng gây nhầm lẫn cho người học khi bắt gặp. Trong bài viết hôm nay, Step Up sẽ tổng hợp cách dùng several và several of trong tiếng Anh cũng như cách phân biệt cặp đôi này với một số từ cùng nghĩa khác.
1. Cách dùng Several và Several Of trong tiếng Anh
Về mặt ngữ pháp tiếng Anh, Several là dạng rút ngắn của Several Of, tuy nhiên cách dùng của chúng lại có những điểm khác nhau. Dưới đây là cách dùng several và several of chính xác trong tiếng Anh:
Cách dùng several
Nếu sử dụng “several” thì theo sau chỉ cần thêm một danh từ số nhiều.
Ví dụ:
Several books are arranged on shelves by theme.
(Một số cuốn sách được sắp xếp trên kệ theo chủ đề.)
Several people rushed to buy things in the supermarket because there are promotions today.
(Nhiều người đổ xô đi mua đồ trong siêu thị vì hôm nay có khuyến mãi.)
Cách dùng Several Of
Nếu sử dụng “several of” thì theo sau phải là một đại từ chỉ định số nhiều (như these, those) hoặc một mạo từ “the” đi với danh từ số nhiều.
Ví dụ:
I watered for several of those trees on the roadside.
(Tôi đã tưới nước cho một số cây bên đường.)
Mike told me that he liked several of these books.
(Mike nói với tôi rằng anh ấy thích một số cuốn sách này.)
FREE]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
2. Phân biệt cách dùng Several với Few, A few, Many, Some
Several, Few, A few, Many và Some về mặt ý nghĩa thì đều mang nghĩa là một vài, một số nhưng chúng lại có cách dùng khác nhau. Nếu bạn chưa biết cách phân biệt cách dùng Several với Few, A few, Many, Some thì đừng bỏ qua những chia sẻ của Step Up dưới đây nhé:
Several
Cách dùng Several: đây là từ chỉ số lượng nhiều hơn “some” nhưng lại ít hơn “many”. Trong một số trường hợp, ta có thể dùng “some” và “several” thay thế cho nhau.
Ví dụ:
I have some pencils = I have several pencils..
(Tôi có một số bút chì.)
Mom bought me some new dresses. = Mom bought me several new dresses.
(Mẹ mua cho tôi vài bộ váy mới.)
A few và Few
Few sử dụng trong những câu mang ý nghĩa không được tích cực. Few chỉ “một lượng nhỏ”, hay “một lượng chưa đủ như mong muốn”
A few mang ý nghĩa tích cực hơn, ý chỉ “một lượng gần như đã đủ rồi”.
Ví dụ:
Few people came to my wedding party (1)
A few people came to my brother birthday party (2)
Câu (1) mang sắc thái buồn của chủ ngữ, vì gần như không có ai, hay có rất ít người đến dự đám cưới..
Câu (2) thể hiện số lượng khách mời đến dự đám cưới khá là đủ.
Trên đây là tất tần tật kiến thức về cách dùng Several và several of trong tiếng Anh. Bạn nhớ thường ôn luyện và làm bài tập để ghi nhớ kiến thức lâu hơn. Ngoài ra bạn có thể tham khảo nhiều chủ điểm ngữ pháp khác trong Hack Não Ngữ Pháp – cuốn sách tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh cơ bản dành cho người mới bắt đầu.
Step Up chúc bạn học tập tốt!
NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
Too to là một trong các điểm ngữ quan trọng trong tiếng Anh. Nó được sử dụng thường xuyên trong cả văn nói và văn viết.Với cấu trúc khá đơn giản nên việc học cấu trúc too to khá dễ học . Trong bài viết này Step Up sẽ chia sẻ kiến thức về cấu trúc too và cách dùng của nó trong tiếng Anh.Cùng theo dõi nhé.
She is too fat to wear that dress. (Cô ấy quá béo để mặc chiếc váy đó.)
He’s too short to be a model. (Anh ấy quá thấp để trở thành người mẫu.)
Cấu trúc too to khi đi cùng với trạng từ
S + V + TOO + ADV + (FOR SB) + TO + V
Ví dụ:
He walks too fast for me to keep up. (Anh ấy đi nhanh đến nỗi mà tôi không thể theo kịp.)
The water was too strong for me to swim. (Nước chảy mạnh đến nỗi tôi không thể bơi được.)
[MIỄN PHÍ]1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.
Cấu trúc such that có nghĩa tương tự như cấu trúc so that. Tuy nhiên thì such sẽ đi với danh từ hoặc một cụm danh từ.
S + V + such + (a/an) + adj + noun + that + S + V
Ví dụ:
They are such beautiful dresses that I want to buy them now. (Những chiếc váy đẹp đến nỗi mà tôi muốn mua cúng ngay bây giờ.)
It was such a bad day that we were on a picnic. (Ngày hôm nay thật tệ để có thể đi picnic.)
[MIỄN PHÍ]1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.
Trên đây là tổng hợp kiến thức về cấu trúc too to và các cấu trúc tương đồng của nó. Sau bài viết này các bạn có thể tự tin sử dụng cấu trúc này trong khi giao tiếp hay các bài kiểm tra trên lớp rồi đó. Chú ý học thật kỹ để tránh nhầm lẫn giữa các cấu trúc nhé! Step Up chúc bạn học tập tốt và sớm thành công!
Hãy tưởng tượng trường hợp bạn nhất quyết phải thực hiện điều gì đó bất kể ai ngăn cản, thì bạn sẽ dùng cấu trúc nào trong tiếng Anh nhỉ? Sự nhấn mạnh, quả quyết và có phần “cứng đầu” này sẽ được truyền tải bằng cấu trúc insist đó. Nghĩa cụ thể và cách dùng cấu trúc Insist như thế nào, hãy khám phá trong bài viết sau đây.
1. Insist nghĩa là gì?
Trong tiếng Anh, động từ insist mang nghĩa nhấn mạnh, nhất quyết, đòi hỏi (làm việc gì đó), thể hiện một nhu cầu mạnh mẽ hoặc ý kiến vững chắc, đặc biệt là khi có người khác không đồng ý với ý kiến của người nói.
Ví dụ:
He insisted on waiting for her until she came.
Anh ấy khăng khăng đợi cô ấy cho đến khi cô ấy đến.
My father insists that he do all the housework today.
Bố tôi nhấn mạnh rằng ông ấy sẽ làm toàn bộ việc nhà ngày hôm nay.
They insisted that all swear words be deleted from the book.
Họ nhất quyết muốn rằng tất cả từ chửi thề phải được xóa khỏi sách.
The manager insisted on John’s ability to learn.
Người quản lý nhấn mạnh (tin rằng) khả năng học hỏi của John.
Why do you insist on this possibility?
Tại sao bạn quả quyết về khả năng này?
[MIỄN PHÍ]1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.
Cấu trúc insist có hai cách dùng trong tiếng Anh, đó là insist on và insist that. Khi câu có hai chủ ngữ khác nhau, ta nhất định phải dùng insist that thì mới biểu thị được rõ nghĩa.
Tùy vào ngữ cảnh của câu, ta sẽ dịch và hiểu câu văn với cấu trúc insist sao cho hợp lý nhất. Điều này có thể được luyện tập nhanh nhất bằng cách tiếp xúc nhiều với tiếng Anh, như xem phim tiếng Anh, nghe nhạc,…
Cấu trúc insist on
Cấu trúc:
Insist on something (Noun/ Noun Phrase/ V-ing)
Nhấn mạnh, khăng khăng về điều gì đó
Ví dụ:
John insisted on the necessity of learning English.
John nhấn mạnh tầm quan trọng của việc học tiếng Anh.
They insist on their innocence, but the police don’t believe them.
Họ khăng khăng là họ vô tội, nhưng cảnh sát không tin họ.
Lisa insisted on going to the mall to buy new clothes.
Lisa khăng khăng đến trung tâm thương mại để mua quần áo mới.
My brother insisted on driving me to that party.
Anh trai tôi khăng khăng đòi đưa tôi đến bữa tiệc đó.
Did you insist on the fact that you bought this cake?
Bạn có quả quyết rằng bạn mua chiếc bánh này không?
Cấu trúc insist that
Cấu trúc:
Insist that someone do something
(Insist + S + V-inf)
Quả quyết, nhấn mạnh ai làm gì
Ví dụ:
Do you insist that Jack do nothing wrong?
Bạn có quả quyết rằng Jack không làm gì sai không?
I insist that we need to hire more employees.
Tôi khẳng định rằng chúng ta cần thuê thêm nhân viên.
The kid insisted that his mom stay at home.
Cậu bé khăng khăng đòi mẹ cậu ấy ở nhà.
Anya insists that his young brother not break the fence.
Anya khăng khăng rằng em trai cô ấy không làm hỏng hàng rào.
Please come with us. – OK, if you insist.
Hãy đến với chúng tôi. – Được thôi, nếu bạn nhất quyết vậy.
Hãy ghi nhớ rằng mệnh đề sau That trong cấu trúc insist ta để động từ dạng nguyên thể (không chia) dù câu nói ở hiện tại hay quá khứ.
Như ở trên ta thấy động từ “do”, “need”, “stay” đều ở dạng V-inf.
Tuy nhiên trong văn nói, đặc biệt với thì quá khứ và động từ to be, mệnh đề that cũng thường được chia theo quá khứ.
[MIỄN PHÍ]1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.
Bài viết trên đây đã tổng hợp kiến thức về cấu trúc insist và cách dùng của insist. Cấu trúc này được sử dụng một cách đa dạng và linh hoạt trong tiếng Anh, các bạn nên để ý để sử dụng sao cho thật chính xác nhé. Step Up chúc các bạn có thể nhanh chóng nâng cao trình độ tiếng Anh của mình.