Tự học phát âm tiếng Anh chuẩn không tì vết trong 60 ngày

Tự học phát âm tiếng Anh chuẩn không tì vết trong 60 ngày

Với tiếng Anh, dù học giao tiếp thông thường hay công việc, thi cử thì thứ khiến ta ngại nhất đó chính là kỹ năng nói. Bạn sợ mình nói không tốt, nói không chuẩn, người khác không hiểu…nhưng trước đó bạn sẽ không thể thiếu yếu tố đầu tiên: Phát âm. Phát âm tiếng Anh chuẩn là nền tảng đầu tiên của việc giao tiếp tiếng Anh. Step Up có làm nghiên cứu trên 32 cao thủ tiếng Anh dân khối A thì có tới 29 người chọn phát âm là thứ đầu tiên họ học. Hầu hết họ đều khẳng định rằng học phát âm đã giúp cho họ nghe nói tiếng Anh tốt lên rất nhanh.

Tuy nhiên, vấn đề của người học luôn là cách phát âm tiếng Anh khác hoàn toàn với tiếng Việt, có những âm tiếng Anh có mà tiếng Việt không có. Vậy đâu là cách phát âm tiếng Anh chuẩn, làm thế nào để học phát âm tiếng Anh bài bản, có thể tự học phát âm tại nhà mà vẫn tự tin để giao tiếp? Cùng theo dõi chi tiết bài viết dưới đây nhé.

1. Tại sao phải học phát âm tiếng Anh?

Ngày xưa khi mà học tiếng Anh, hẳn bạn sẽ thấy việc đọc tiếng Anh rất khó. Kể cả những câu đơn giản như “Hello, How are you” cũng đã thấy cách đọc khác nhau rồi. Sau đó bạn vô tình nhận ra, nghe tiếng Anh thì bạn cũng không hiểu gì cả, không nghe được vì bộ nhận dạng âm thanh của bạn đang bị sai.

tu-hoc-phat-am-tieng-anh

Ví dụ đơn giản: Từ business, lúc đầu mình nghĩ có 3 âm tiết, được đọc là “bi-zi-nít”. Thực tế người anh họ đọc là BIZ-niz: có 2 âm tiết và nhấn vào đầu. Nếu bạn nghe thấy từ này thì bạn sẽ không biết bởi nó chẳng hề nằm trong bộ nhớ âm thanh của bạn. Đó là lý do tại sao những người phát âm “sõi”  thì nghe tiếng Anh rất đỉnh.

Trong tiếng Anh có rất nhiều âm mà tiếng Việt không hề có, tiêu biểu như /∫/, /ð/, /θ/…, Kèm theo đó là vô số các hiện tượng biến âm, nuốt âm, ngậm âm… 

Một câu đơn giản như “What do you want?” trên thực tế sẽ không bao giờ được nói một cách “tử tế” theo kiểu đánh vần thong thả từng từ một, mà sẽ được “biến tấu” đại khái thành “wa-da-ya-want”_nói liền. 

Thì đây chính là lý do tại sao cần học phát âm ngay nếu bạn muốn thoát mất gốc. Phát âm chính là phần giải nghĩa âm thanh, là bộ nhận dạng âm thanh của các bạn từ đây về sau. Phát âm tốt cũng đồng nghĩa với việc khả năng nghe của bạn sẽ lên 1 bậc. Sự tự tin với tiếng Anh của bạn cũng cao hơn vì nghe gì cũng hiểu, học từ vựng thì không chỉ nhớ cách viết mà còn nhớ được cách đọc tiếng Anh của nó nữa. Bạn sẽ cảm thấy mình được lắng nghe hơn và dần dần sẽ rất thích, tự tin giao tiếp vì bạn nói đến đâu người ta hiểu đến đó. 

Đây là thứ các bạn không thể bỏ qua được khi bắt đầu học tiếng Anh. Và mình đảm bảo rằng là khi mà phát âm chuẩn rồi thì tiếng Anh của bạn sẽ lên rất nhanh.

[MIỄN PHÍ] 1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.

2. Thế nào là cách phát âm tiếng Anh chuẩn?

Trước khi có thể trả lời sâu hơn về cách phát âm tiếng Anh chuẩn là thế nào, hãy cùng phân biệt rõ ràng giữa hai khái niệm: pronunciation và accent.

Pronunciation

Pronunciation là cách chúng ta phát âm các từ vựng. Pronunciation tập trung vào việc phát âm từng âm một: nguyên âm (vowels), phụ âm (consonants), nguyên âm đôi (diphthongs) hay stress (trọng âm). Ví dụ, từ finance được phát âm là /ˈfaɪnæns/, faɪˈnæns/ hoặc /fəˈnæns/, thì có trọng âm của 2 cách sau rơi vào âm tiết thứ 2 (second syllable), còn ở cách phát âm đầu tiên trọng âm lại rơi vào âm tiết thứ nhất (first syllable).

Accent

Accent là chất giọng của bạn của bạn khi phát âm. Có thể đó là Anh – Anh, Anh – Mỹ, Anh – Úc,…Cũng giống ở Việt Nam có giọng miền Bắc, Trung, Nam, mỗi vùng miền là có giọng đặc trưng riêng: Hà Nội, Huế, Nghệ An,…Một ví dụ điển hình về accent đó là: Ở đất nước chuột túi Australia, có 3 lớp giọng trong xã hội:

  1. Cultivated – được dùng bởi 10% dân số và khá giống giọng Anh – Anh.
  2. Broad – dùng bởi tầng lớp công nhân, nhân viên, những người đi làm và số lượng cũng rơi vào khoảng 10%.
  3. General – được dùng bởi phần đông người dân. 

Nếu bạn phát âm theo một accent chuẩn sẽ khiến người nghe cảm thấy nể bạn hơn “Ô, bạn nói tiếng Anh xịn quá”.

Vậy phát âm chuẩn là gì?

Phát âm chuẩn được hiểu là phát âm (pronunciation) đúng từng âm tiết và rõ ràng mà không phụ thuộc vào chất giọng (accent) của bạn như thế nào. Accent của bạn sẽ giúp việc phát âm của bạn một cách rõ ràng và chính xác.

3. Các lỗi phát âm người Việt thường hay mắc phải 

Thật đáng tiếc khi có những bạn khi giao tiếp có ý tưởng hay, lập luận ổn, nhưng tất cả lại chỉ trong phạm vi suy nghĩ mà không thể hiện được cho người đối diện biết chỉ vì phát âm không tự nhiên.

lỗi phát âm tiếng Anh thông dụng

Một số lỗi thường gặp trong cách phát âm của người Việt như sau:

1. “Lược bớt” âm cuối

Đây là lỗi gặp nhiều nhất trong cách phát âm tiếng Anh của người Việt. Điều này cũng khá dễ hiểu bởi tiếng Việt chúng ta nói tự nhiên, không có hiện tượng “bật hơi” các âm cuối. Vì không phát âm âm cuối nên có thể xảy ra các tình huống hiểu lầm tai hại.

Ví dụ với các từ: wife, wine, white bạn sẽ không thể có cùng một cách phát âm giống nhau.

2. Không biết cách đọc phiên âm tiếng Anh khi tra từ điển

Đơn giản vì bạn chưa biết và chưa nhớ bảng ký hiệu phiên âm quốc tế IPA. Có một thực tế rằng, hầu hết khi chúng ta tiếp xúc với tiếng Anh từ khi còn tiểu học, ta thường đọc theo những gì sách dạy và theo hướng dẫn thầy cô nhưng thực tế không biết IPA là gì, không được hướng dẫn cụ thể nó là gì. Điều này gây nên hậu quả đọc tiếng Anh sai mà cũng không hề biết mình đang sai và không biết phải sửa như thế nào?

3. Phát âm lẫn lộn giữa các âm tiết

Hệ quả từ việc không nắm rõ về bảng IPA dẫn đến việc cách học phát âm tiếng Anh bị sai lệch các âm tiết. Hoặc đó là bạn “không thể phát âm” chính xác các từ. Dưới đây là một số lỗi điển hình khi người Việt học và luyện phát âm tiếng Anh.

  • Lẫn lộn khi phát âm /z/ và /s/. 
  • Lẫn lộn khi phát âm /s/ và /ʃ/. Ví dụ: She sells seashells by the seashore
  • Phát âm sai âm /ð/ thành /z/ hay /d/. Ví dụ: This /ðɪs/
  • Phát âm sai sai /θ/ phát âm thành /t/ hoặc /th/ trong tiếng Việt. Ví dụ: Thank /θæŋk/
  • Phát âm các âm /ʒ/ và /dʒ/ bị thay thế bởi /z/. Ví dụ: Television /‘telɪvɪʒn/
[MIỄN PHÍ] 1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.

4. Không nhấn trọng âm/ Nhấn sai trọng âm trong từ hoặc trong câu.

Với trọng âm từ: Một từ nhấn sai trọng âm sẽ làm thay đổi nghĩa của từ. Bạn không thể phát âm từ bữa tráng miệng dessert thành sa mạc desert được! Một ví dụ điển hình về việc nhấn trọng âm khiến bạn bấn loạn:

  • Photograph 
  • Photography 
  • Photographer 
  • Photographic

Nếu không nắm rõ từng phát âm từng từ thì bạn sẽ bỏ qua việc nhấn trọng âm hoặc nhấn sai khiến người nghe không thể hiểu được.

Với trọng âm câu: Đây được coi là ngữ điệu của câu khi giao tiếp. Người học thường có xu hướng bỏ qua trọng âm câu, nói với giọng “bình bình” mà không tạo điểm nhấn khi nói.

5. Nói lưu loát và nói chuẩn

Một số bạn khi học cách phát âm tiếng Anh thường mong muốn mình thật “ngầu” bằng việc bắt chước cách nói y hệt của người bản xứ, khi đó họ có các cách nuốt âm, nối âm,… não bạn sẽ phải xử lý 2 việc cùng 1 lúc: nói sao cho lưu loát và nói chuẩn. Nhưng để đạt được vậy thì bạn phải theo từng bước mà rất khó để thực hiện cùng 1 lúc cả 2.

4. Nên học phát âm Anh – Anh hay Anh – Mỹ?

Khi nhắc tới “phát âm” tiếng Anh, dường như có một vấn đề kinh điển người học rất hay gặp phải. Đó là, nên học phát âm kiểu Anh – Anh (British English) hay Anh – Mỹ (American English)??? Có những niềm tin sai lầm cho rằng kỳ thi IELTS hay TOEFL thích một trong hai giọng Anh trên hơn. Điều không khác gì việc chấm điểm tiếng Việt 3 miền Bắc-Trung-Nam xem giọng Việt vùng nào chuẩn hơn, rõ ràng là rất vô lý. Vậy nên bạn chỉ cần xác định là chúng khác biệt như thế nào rồi lựa chọn là được.

phát âm tiếng anh khác nhau giữa anh mỹ và anh anh

Giọng Anh – Anh hay Anh – Mỹ là gì?

+ Giọng Anh – Mỹ: Là giọng Mỹ phổ thông (General American), là giọng thường hay nghe trên đài, TV show, phim ảnh. Giọng phổ thông này được coi là quy chuẩn và nhiều người Mỹ cũng nói giọng đó. Tất nhiên mỗi vùng miền có âm địa phương khác nhau nhưng sự khác biệt không đáng kể.

+ Giọng Anh – Anh: Giọng chính thống, giọng BBC, giọng của các tầng lớp trên, và còn được gọi là “Queen’s English”, giọng Nữ Hoàng. Giọng này chỉ được nói bởi thiểu số người Anh nhưng lại là giọng chúng ta nghe nhiều nhất trên phim ảnh truyền hình, còn lại họ dùng giọng địa phương, khá khó nghe với nhiều người mới chỉ bắt đầu học tiếng Anh.

Tham khảo ngay: Lộ trình học phát âm tiếng Anh cho người mới bắt đầu

Một số sự khác biệt trong cách phát âm Anh – Anh và Anh – Mỹ

Dưới đây là một video ngắn khá hài hước về hai người bạn này nói tiếng Anh – Anh và Anh – Mỹ khác nhau thế nào.

Có một số sự khác việt trong 2 cách phát âm như sau:

1. Lược bớt âm tiết trong Anh – Mỹ

Không phải tự nhiên mà người ta gọi dân Mỹ là dân “lười” khi mà trong phát âm, xu hướng của họ là đọc 1 từ sao cho thật nhanh. Chính vì vậy, họ thường lược bỏ các âm tiết. Những chữ như “restaurant”, “chocolate” hay “beautiful”, nếu người Anh tỉ mẩn đọc từng chữ thì người Mỹ ăn bớt âm giữa, là âm không quan trọng thì chữ còn lại có 2 âm.

2. Cách phát âm âm “t”

Khi Anh – Anh phát âm “t” rõ ràng thì với Anh – Mỹ nếu âm “t” không nằm đầu câu thì hầu hết sẽ biến thành âm “d”. Thay vì nghe là “water” thì mình nghe là “wader”, cách này nếu các bạn nghe và  luyện được cách đọc các từ cũng sẽ nhanh hơn

3. Âm tiết cuối “r”

Đây là một âm đặc trưng của giọng Mỹ. Trong khi người Mỹ phát âm âm “r” hết sức rõ ràng bằng cách uốn lưỡi để tạo độ vồng như trong “car” thì người Anh lại để nó “silent”, không phát âm trừ trường hợp trọng âm rơi vào nó. 

4. Trọng âm

Những từ mượn của Pháp như “garage” thì người Mỹ nhấn âm cuối trong khi người Anh nhấn âm trước đó. Các từ sau nằm trong số này: adult, ballet, baton, beret, bidet, blasé, brevet, brochure, buffet, café, canard, chagrin, chalet, chauffeur, chiffon, cliché, coupé, croissant, debut, décor, detail, détente, flambé, frappé, gourmet, lamé, montage, parquet, pastel, pastille, pâté, précis, sachet, etc.

5. Đuôi “ile” và đuôi “ine”

Người Anh có xu hướng đọc thành âm “i” thành “aɪ” trong khi người Mỹ đọc âm “i” này thành /ɪl. 

6. Các trường hợp từ kết thúc bằng các hậu tố -ary -ery -ory -bury, -berry, -mony:

Trong khi người Mỹ vẫn nhấn vào các âm “a”, “e”, “o” của các hậu tố đó thì người Anh hầu như bỏ qua và chỉ giữ mỗi âm “ry” hay “ny” cuối.

Vậy lựa chọn học theo cách phát âm tiếng Anh nào?

Câu trả lời thực ra rất đơn giản. Lựa chọn học theo kiểu phát âm nào là hoàn toàn tùy thuộc vào bạn, chính bản thân bạn! Việc của bạn là tự hỏi và trả lời thật rõ ràng những câu hỏi nhỏ dưới đây:

  • Bạn thấy thích chất giọng nào hơn?
  • Giọng nào bạn thấy dễ bắt chước hơn?
  • Các bạn bè của bạn thường sử dụng giọng nào để giao tiếp?
  • Giọng nói nào bạn thường xuyên bắt gặp trong môi trường học tập hay công việc?

Khi đó Anh – Anh hay Anh – Mỹ không còn là câu hỏi mỗi khi bạn lựa chọn học phát âm nữa. Vì mục đích học tiếng Anh là để sử dụng. Dù bạn có nói tiếng Anh nào với giọng phổ thông thì cộng đồng học tiếng Anh sẽ hiểu bạn.

Một số nhận định cảm quan về giọng Anh – Anh và Anh – Mỹ:

Với giọng Anh – Mỹ

  • Nếu bạn nói Anh Mỹ, mọi người nói tiếng Anh sẽ hiểu bạn
  • Có nhiều lựa chọn về phim ảnh, game show và các chương trình truyền hình thực tế hơn để học tiếng Anh. Ngành truyền thông của Mỹ sản xuất ra nhiều chương trình đa dạng, hấp dẫn, vui nhộn, lý thú hơn.
  • Các tài liệu trên mạng nhiều giọng Anh Mỹ hơn (Ví dụ điển hình là Youtube)
  • Có gần 10 lần số người nói giọng Anh Mỹ hơn giọng Anh Anh. Khi bắt gặp 1 người học tiếng Anh, khả năng rất cao là người ta nói Anh Mỹ chứ không phải Anh Anh.
  • Người Anh có thái độ bình thường với những người nói Anh Mỹ.

Với giọng Anh – Anh

  • Nếu bạn nói Anh Anh, mọi người nói tiếng Anh sẽ hiểu bạn
  • Các từ điển Anh-Anh luôn chính xác và học thuật hơn là các từ điển Anh-Mỹ
  • Những người nói tiếng Anh Anh thường được cho là rất thông minh, có nền tảng giáo dục rất cao và nhiều đức tính tốt khác.

5. IPA – Công cụ để có phát âm tiếng Anh chuẩn

Bài hát ABC Song có thể thể bạn đã rất quen khi mới bắt đầu học tiếng Anh. Ở đó giới thiệu 24 chữ cái tiếng Anh. Đây chỉ là mặt chữ, thực tế cách luyện phát âm tiếng Anh lại dựa vào bảng ký hiệu phiên âm quốc tế – IPA.

IPA là hệ thống là hệ thống các ký hiệu ngữ âm được các nhà ngôn ngữ học tạo ra và sử dụng nhằm thể hiện các âm tiết trong mọi ngôn ngữ của nhân loại một cách chuẩn xác và riêng biệt. Nó được phát triển bởi Hội Ngữ âm Quốc tế (ban đầu là Hội Giáo viên Ngữ âm – Dhi Fonètik Tîtcez’ Asóciécon) với mục đích trở thành tiêu chuẩn phiên âm cho mọi thứ tiếng trên thế giới. – Theo WikiPedia.

[MIỄN PHÍ] 1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.

Tại sao cần học bảng IPA?

Trong tiếng Anh, bảng phiên âm hoàn toàn khác với bảng chữ cái, do đó do đó nhìn vào chữ viết thôi thì chúng ta sẽ không thể phát âm chính xác từng âm tiết được. Để đọc chuẩn các từ tiếng Anh chúng ta phải học bảng ký tự phiên âm của nó, sau đó nhìn vào phiên âm tiếng Anh của nó trong từ điển để phát âm chuẩn xác, về sau trong quá trình giao tiếp nhiều chúng ta sẽ tự nhớ phát âm của chữ viết mà không cần tra từ điển nữa.

Với kỹ năng nghe: Khi bạn viết các âm đó được tạo ra như thế nào, bạn sẽ rất dễ dàng nhận ra chúng khi nghe. Ví dụ nếu bạn biết về IPA, khi ai đó nói rằng /ɪˈstæblɪʃ/ thì bạn sẽ biết từ này là establish. Sau đó tra từ điển, bạn hoàn toàn hiểu nghĩa của từ.

Với kỹ năng nói: Khi đã nắm rõ các âm trong IPA thì bạn mới có thể nói chuẩn 1 từ, đồng thời người nghe cũng sẽ hiểu bạn nói gì.

Các thành phần trong bảng IPA

Bảng phiên âm IPA tiếng Anh có chứa 44 âm (sounds), trong đó có 20 nguyên âm và 24 phụ âm. Trong nguyên âm có 12 nguyên âm đôi (monophthongs) và 8 phụ âm (diphthongs.  Các âm kết hợp với nhau hình thành cách phát âm của từ. Mỗi từ sẽ có trọng âm từ tương ứng.

Các thành phần trong bảng IPA phát âm tiếng ANh

Bảng phiên âm tiếng Anh IPA đầy đủ

1. Nguyên âm đơn – monophthongs

Khái niệm

Nguyên âm được hiểu là những dao động của thanh quản hay những âm mà khi ta phát ra luồng khí từ thanh quản lên môi không bị cản trở. Nguyên âm có thể đứng một mình hoặc có thể đứng kèm các phụ âm để tạo thành tiếng trong lời nói.

Các nguyên âm chính trong hệ thống tiếng Anh (Anh – Mỹ) 

Phân loại các nguyên âm

nguyên âm đơn trong phát âm tiếng anh

Việc phân loại nguyên âm dựa vào bốn khía cạnh chính:

a. Vị trí của lưỡi (tongue position)

Dựa theo vị trí đặt lưỡi khi phát âm, chúng ta chia các nguyên âm ra thành trước (front), giữa (middle) và sau (back). Ví dụ, /i/ là một nguyên âm trước vì phần trước của lưỡi sẽ đi lên phần trước của miệng khi phát âm, còn /u/ là nguyên âm sau vì phần sau của lưỡi sẽ đi lên nhưng hướng về phía sau của miệng.

Chúng ta cũng chia nguyên âm thành nguyên âm cao (high) và nguyên âm thấp (low). Ở các nguyên âm cao, lưỡi bạn sẽ đẩy lên cao gần khoang miệng như trong âm /i/, và ngược lại ở các nguyên âm thấp, lưỡi lại dẹt xuống phía dưới của khoang miệng, như khi bạn phát âm /ae/.

Hãy cùng nhìn hình minh họa dưới đây:

tròn môi trong phát âm tiếng anh

b. Độ tròn môi (lip shape)

Môi được coi là trong nếu khi phát âm vùng miệng tạo hình chữ O, còn lại sẽ là căng (không tròn).

– Các nguyên âm trước và giữa luôn không tròn môi.

– Các nguyên âm sau /uː/, /ʊ/, /ɔː/ thì tròn môi (/ɑː/ và /ɒ/ không tròn môi).

c. Độ căng của cơ miệng

Độ căng này chỉ tới mức độ căng và dãn của cơ quanh miệng khi bạn phát ra các nguyên âm.

Nguyên âm căng (được tạo do cơ căng nhiều): /iː/, /ɔː/, /uː/, /ɜː/, /ɑː/. Độ dài nguyên âm căng có thể thay đổi và thường dài hơn nguyên âm giãn.

Nguyên âm giãn (được tạo do cơ căng ít): /ɪ/, /e/, /æ/, /ʊ/, /ɒ/, /ʌ/, /ə/. Nguyên âm giãn thì luôn luôn ngắn.

Từ đó, ta cũng có sự phân chia các nguyên âm đơn trong tiếng Anh thành nguyên âm đơn ngắn và nguyên âm đơn dài. Nguyên âm dài thường có được phát âm dài hơi hơn, nhấn mạnh hơn và rõ ràng hơn so với những nguyên âm ngắn.

Dưới đây là chi tiết cách phát âm các nguyên âm đơn dài và nguyên âm đơn ngắn.

  • Nguyên âm đơn ngắn

Nguyên âm /i/

Cách phát âm: lưỡi đưa hướng lên trên và ra phía trước, khoảng cách môi trên và dưới hẹp, mở rộng miệng sang 2 bên, phát âm kéo dài hơn so với nguyên âm ngắn. Dưới đây là khẩu hình miệng khi phát âm tiếng anh với nguyên âm  /i/

nguyên âm ngắn trong phát âm tiếng anh

Nguyên âm ngắn /e/ hay /ɛ/

Phát âm giống âm /i/ nhưng quãng giữa môi trên và môi dưới rộng hơn cùng với vị trí lưỡi thấp hơn một chút.

nguyên âm ngắn trong phát âm tiếng anh

Nguyên âm ngắn /æ/

Để phát âm được nguyên âm này, bạn cần đặt lưỡi của mình ở vị trí thấp, mở rộng miệng và chuyện động lưỡi theo hướng đi xuống. Dưới đây là khẩu hình miệng khi phát âm tiếng anh với nguyên âm  /æ/

nguyên âm ngắn trong phát âm tiếng anh

Nguyên âm ngắn /ʌ/

Bạn hãy mở miệng rộng bằng một nửa và đưa lưỡi về phía sau so với khi phát âm nguyên âm /æ/.

nguyên âm ngắn trong phát âm tiếng anh

Nguyên âm ngắn /ʊ/

Bạn di chuyển lưỡi về phía sau, đặt môi tròn và mở hẹp. Cùng xem hình ảnh khẩu hình miệng khi phát âm tiếng anh âm  /ʊ/

nguyên âm ngắn trong phát âm tiếng anh

Nguyên âm ngắn /ɒ/ hay /ɔ/

Đối với nguyên âm này có vị trí ở giữa âm nửa môi và âm mở đối với vị trí của lưỡi, khi phát âm thì tròn môi để có được cách đọc tiếng Anh chuẩn xác nhất.

nguyên âm ngắn trong phát âm tiếng anh

  • Nguyên âm đơn dài

Nguyên âm /i:/

Cách phát âm: lưỡi đưa hướng lên trên và ra phía trước, khoảng cách môi trên và dưới hẹp, mở rộng miệng sang 2 bên, phát âm rất ngắn.

nguyên âm dài trong phát âm tiếng anh

Nguyên âm dài /ɑː/

Bạn mở miệng vừa phải( không quá rộng hay quá hẹp), sau đó đưa lưỡi xuống thấp và hơi về phía sau một chút.

nguyên âm dài trong phát âm

Nguyên âm dài /ɔː/

Bạn điều khiển lưỡi của mình di chuyển về phía sau, đồng thời hơi nâng phần lưỡi phía sau lên, môi tròn và mở rộng.

nguyên âm dài trong phát âm

Nguyên âm dài /ɜ:/

Đối với nguyên âm dài này, khi phát âm bạn hãy đặt vị trí lưỡi thấp, mở miệng vừa, vị trí lưỡi thấp.

nguyên âm dài trong phát âm

Nguyên âm dài /u:/

Bạn hãy đặt môi mở nhỏ, tròn và đưa lưỡi về phía sau so với âm /ʊ/.

nguyên âm dài trong phát âm

2. Nguyên âm đôi – Diphthongs

phát âm tiếng anh nguyên âm đôi

Nguyên âm đôi là sự kết hợp của 2 nguyên âm đơn với nhau trong cùng một âm tiết.

Nguyên âm đôi được chia thành 3 nhóm: 

  • Nhóm tận cùng là ə: /ɪə/ như trong “fear”, /eə/ như trong “chair” , /ʊə/ trong “sure”.
  • Nhóm tận cùng là ɪ :/eɪ/ trong “play”, /ai/ trong “life”, /ɔɪ/ trong “choice”.
  • Nhóm tận cùng là ʊ:/əʊ/ trong “low”, /aʊ/ trong “now”.

Trong nguyên âm đôi, âm đầu tiên là âm chính và âm thứ hai là âm khép miệng, chứ không hoàn toàn là phát từng âm đơn riêng lẻ.

3. Phụ âm – Consonants

phụ âm tiếng anh học phát âm

Khái niệm

Phụ âm là âm phát từ thanh quản qua miệng hay những âm khi phát ra, luồng khí từ thanh quản lên môi bị cản trở, bị tắc ví dụ như lưỡi va chạm môi, răng, 2 môi va chạm nhau trong quá trình phát âm. Phụ âm chỉ phát ra thành tiếng trong lời nói khi phối hợp với nguyên âm.

Phân loại các phụ âm

a. Phân theo cách thức phát âm (dựa vào hơi thở)

Âm bật hơi Trong quá trình tạo các âm, dòng hơi từ phổi hoàn toàn bị chặn ở một số nơi, sau đó được bật ra: /p/, /b/, /t/, /d/, /k/, và /g/.
Âm tắt Dòng hơi bị đè nén, nhưng không hoàn toàn bị chặn: /f/, /v/, /θ/, /ð/, /s/, /z/,/ʃ/, /ʒ/ và /h/.
Âm xát Các âm này bắt đầu được tạo giống như các âm bật hơi, với việc chặn hoàn toàn dòng hơi hoặc đóng vùng thanh âm, và kết thúc với dòng hơi bị chặn như các âm tắt: /t̬ʃ/ và /dʒ/.
Âm mũi Âm mũi là âm được tạo với dòng hơi thoát qua mũi: /m/, /n/, và /ŋ/.
Âm bên Âm bên cho phép dòng hơi thoát ra hai bên cạnh lưỡi: /l/
Âm tiếp cận (Bán nguyên âm) Trong việc tạo âm tiếp cận, một cơ quan cấu âm áp sát cơ quan khác, nhưng vùng thanh âm không bị thu hẹp để tạo dòng hơi xoáy: /j/, /w/ và /r/.

b. Phân theo vị trí phát âm (bên trong miệng hoặc họng)

Âm đôi môi: môi trên và môi dưới tiếp cận hoặc chạm nhau

/p/, /b/, /m/, /w/

Âm lưỡi răng: môi dưới tiếp cận hoặc chạm răng trên

/f/, /v/

âm lưỡi răng trong phát âm tiếng anh

Âm răng/ Giữa răng: đầu lưỡi đưa vào giữa răng trên và răng dưới

/θ/, /ð/

âm răng trong phát âm tiếng anh

Âm lợi: đầu lưỡi tiếp cận hoặc chạm vòm lợi phía sau răng hàm cửa trên

/t/ – /d/,  /s/ – /z/,  /n/, /l/, /r/

âm lợi trong phát âm tiếng anh

Âm gạc lợi (hoặc sau lợi): đầu lưỡi hoặc thân lưỡi chạm vào vị trí giữa vòm lợi và gạc cứng

/ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/

âm gạc lọi trong phát âm tiếng anh

Âm gạc: thân lưỡi tiếp cận hoặc chạm vào gạc cứng

/j/

 /j/

Âm vòm mềm: thân lưỡi tiếp cận hoặc chạm vòm mềm

/k/, /ɡ/, /ŋ/

Âm vòng mềm trong phát âm tiếng anh

Âm hầu (thanh quản): không gian giữa hai dây thanh

/h/

 /h/

c. Tổ hợp phụ âm (Consonant Clusters)
Trong tiếng Anh, tổ hợp phụ âm là một nhóm (gồm một hoặc nhiều hơn hai) phụ âm đứng liền nhau trong một từ, không bị ngắt, tách hay xen giữa bởi nguyên âm khi phát âm.Tổ hợp phụ âm thường gây khó khăn cho nhiều bạn khi học tiếng Anh vì chúng không hề tồn tại trong ngôn ngữ của chúng ta.

Các tổ hợp phụ âm có thể đứng ở các vị trí khác nhau trong một từ:

  • Vị trí đầu (initial clusters): freedom /ˈfriːdəm/, green /ɡriːn/
  • Vị trí giữa (medial clusters): offspring /ˈɒfsprɪŋ/, enclose /ɪnˈkləʊz/
  • Vị trí cuối (final clusters): collect /kəˈlekt/, adapt /əˈdæpt/

4. Stress (Trọng âm)

chú ý trọng âm trong phát âm tiếng anh

Thế nào là trọng âm của từ? Đó là lực phát âm được nhấn vào một âm tiết nhất định trong một từ. Khi ta đọc đến âm tiết này thì lực phát âm sẽ mạnh hơn khi phát âm các âm tiết khác. Cần phải nhớ rằng trọng âm chỉ rơi vào những âm tiết mạnh tức là những âm tiết có chứa nguyên âm mạnh, nguyên âm đôi hoặc nguyên âm dài. Trọng âm của từ sẽ được ký hiệu bằng dấu trọng âm (stress mark) là dấu (‘)

VÍ DỤ: 

Nguyên tắc thêm trọng âm.

Nguyên tắc trọng âm có rất nhiều, dưới đây xin chỉ được liệt kê ra 5 nguyên tắc chính mà ai học phát âm tiếng Anh cũng nên “nằm lòng”.

1. RULE 1: Với từ chỉ có 2 âm tiết (two syllable words)

  • Với danh từ/ tính từ: nhấn vào âm tiết thứ nhất

Ví dụ: student, table, sticker, happy, random, courage….(ngoại trừ machine, event)

  • Động từ: nhấn vào âm tiết thứ hai

Ví dụ: to admit, to intent, to construct…

  • Với động từ kết thúc bằng đuôi  ow, en, y, el, er, le, ish: Nhấn vào âm tiết thứ nhất

Ví dụ:  to open, to follow, to hurry, to struggle, to flatter, to finish…

2. RULE 2: Từ có 3 âm tiết trở lên: Nhấn vào âm tiết thứ 3  từ cuối trở lên.

Ví dụ to celebrate, curriculum, to unify,…(ngoại trừ to develop, imagine, banana)

3. RULE 3 : với các trường hợp có hậu tố (suffixes)

a) Nhấn trọng âm trước C-I-V (consonant-I-vowel)
Ví dụ  australia, religious, physician..

b) Nhấn trọng âm trước ic
Ví dụ: titanic, panasonic, pacific….ngoại trừ rhetoric, lunatic, catholic, arithmetic, politics, Arabic

c) Nhấn trọng âm chính những âm tiết kết thúc bởi: ade, oo, oon, ee, een, eer, ese, ise, ize, aire, self
Ex: pickaboo, millionaire, cocoon, analyze, engineer, themselves….

d) Nhấn trọng âm trước tion, tal
Ví dụ:  tradition, continental…

4. RULE 4: Với các cụm từ (phrases)

  • Cụm danh từ (noun phrases):

a) WH – to inf ; whether/if – to V; gerund + O: Nhấn trọng âm vào từ cuối cùng

Ví dụ: what to do, learning english…

b) Danh từ ghép: Danh từ + tính từ: Trọng âm ở danh từ

Ví dụ: a handsome and good man…

  • Cụm tính từ/ trạng từ (adj / adv phrases): (thường) nhấn vào từ cuối cùng

Ví dụ:  the book on the table, the girl standing over there, in the morning, by car…

5. RULE 5: Nhấn trọng âm trong một câu (within sentences)

Khi nói một câu hoàn chỉnh, bạn nên để ý nhấn trọng âm vào một số vị trí sau nhằm giúp câu nói nghe được tự nhiên nhất và dễ hiểu với người bản ngữ nhất. Đó là:

# verbs: nhấn vào động từ cuối cùng
# nouns: nhấn vào danh từ cuối cùng
# adv: thường nhấn vào trạng từ để tạo sắc thái cho câu
# before commas: đặt trọng âm trước các dấu phẩy trước khi bạn tạm nghỉ/ ngắt câu nói của mình
# on reflexive pronouns: nhấn ở các đại từ phản thân
Ex: I go to school and learn English; I do it myself;…

[MIỄN PHÍ] 1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.

6. Intonation (Ngữ điệu) trong phát âm tiếng Anh

Intonation được mệnh danh là “the melody of language” – tức là giai điệu của ngôn từ. Bởi intonation giúp người ta khi nói có thể nâng lên hạ xuống tone giọng của mình, tạo sự uyển chuyển trong lời nói và hỗ trợ trong việc thể hiện cả ẩn ý hay cảm xúc của người nói. Nếu lời bạn nói có được ngữ điệu tốt thì chắc chắn ý tứ bạn muốn truyền đạt sẽ mạnh mẽ và thú vị hơn nhiều đấy. Có 4 ngữ điệu chính trong cách học phát âm tiếng Anh như sau:

1. Ngữ điệu trầm (Falling Intonation)

Đây là ngữ điệu bạn sẽ hạ giọng ở cuối câu. Một số trường hợp sau bạn sẽ dùng ngữ điệu trầm.

  • Kết thúc một câu trần thuật: Ví dụ: Have a nice day.
  • Cuối câu hỏi với các từ để hỏi như where, what, why, when, how, who: Ví dụ: What’s his name? Why did you leave? How are you doing?

2. Ngữ điệu bổng/ cao (Rising Intonation)

Bạn thường nâng giọng điệu lên ở những câu hỏi yes/no. So sánh với việc hỏi những câu “When did you leave?” thì cách hỏi “Did you leave?” không thể để đoạn cuối câu trầm xuống được.

Ví dụ:

+ Does they know about it?

+ Can you call me tomorrow?

+ Is it good?

+ Really?

3. Ngữ điệu kéo dài (Non-final Intonation)

Với việc sử dụng ngữ điệu kéo dài như không có hồi kết cho câu, việc nâng hay hạ giọng diễn ra một cách tự nhiên ở đoạn giữa của câu, và đoạn cuối cùng thường được kéo dài ra hơn một chút…Một số trường hợp sử dụng ngữ điệu kéo dài:

+ Suy nghĩ chưa kết thúc: Ex: “When I saw him…” hay “If I were a doctor…”

+ Dùng với những từ mang tính chất giới thiệu ý mới: Ex: actually, by the way…

+ Khi có một loạt các từ được liệt kê: Ex: I like football, basketball, tennis, and golf.

4. Ngữ điệu dao động (Wavering Intonation)

Ngữ điệu kiểu này thường được dùng để biểu đạt những cảm xúc hay thái độ cụ thể trong các hoàn cảnh cụ thể, ví dụ: tức giận, ngạc nhiên, bối rối, tiếc nuối… Việc nâng hay hạ giọng vì thế cũng nhịp nhàng thay đổi giữa các từ của câu.

Thử nói câu “Thanks a lot” với những sắc thái khác nhau nhé:

+ Trong tình huống thông thường

+ Lúc bạn cực kỳ hạnh phúc vì được giúp đỡ

+ Khi bạn đang có ý mỉa mai

7. Lưu ý đặc biệt khi học phát âm tiếng Anh: Nối âm

nối âm trong câu khi học phát âm tiếng anh

Khi học phát âm, bạn sẽ không phát âm theo cách từng từ riêng lẻ, tách rời từng từ trong câu. Ngoài ngữ điệu, bạn sẽ thấy để đạt được sự trôi chảy trong phát âm là nối âm. Nối âm giữa các từ trong câu để tạo được sự nhịp nhàng và trôi chảy trong lời nói. Tuy nhiên, chớ nhầm việc này với cách bạn cố ý nói “nhanh”. Bạn không cần phải nói nhanh, người bản ngữ khi nói cũng vậy. Họ nối âm mà không cần nói nhanh, nhưng vẫn tạo được sự liền mạch trong lời nói của mình. Điều cần chú ý là bạn nên nhấn mạnh vào những từ chủ đề vì việc này phần nào sẽ giúp bạn chậm lại ở những phần khác trong câu “đúng chỗ một cách tự nhiên”. Các quy tắc nối âm bao gồm:

1. Liên kết phụ âm với nguyên âm

Nếu từ kết thúc bằng phụ âm và từ tiếp theo bắt đầu bằng nguyên âm thì khi phát âm sẽ được nối âm từ trước đó, lúc này cách phát âm sẽ giống như từ thứ 2 đó bắt đầu bằng phụ âm.

Ví dụ: Come in, I like it, get up late,…

2. Liên kết phụ âm với cùng phụ âm

Khi một từ kết thúc bằng phụ âm và từ tiếp theo bắt đầu trùng với phụ âm trước đó thì chỉ phát âm 1 phụ âm. Đồng thời không tạo đi ngắt khi phát âm giữa 2 từ, nhưng sẽ nhấn mạnh hơn  với phụ âm đó.

Ví dụ: She speaks Spanish => She speak Spanish

Well lit => Well it

Black cat => Black at

3. Phát âm khi phụ âm nối với phụ âm

Khi một từ kết thúc bằng phụ âm, ngay sau đó là một phụ âm khác thì sẽ không có nhịp dừng giữa 2 phụ âm đó. Nếu bạn tạo điểm dừng, vô tình sẽ có thêm 1 âm tiết phụ được chèn vào giữa và làm thay đổi cách phát âm, tạo thay đổi nghĩa.

Ví dụ: Đảm bảo bằng bạn phát âm good time không thành good a time, help me không thành help a me

4. Liên kết giữa nguyên âm với nguyên âm

Khi một từ kết thúc bằng nguyên âm và từ tiếp theo bắt đầu bằng nguyên âm, chúng ta sẽ không có nhịp nghỉ giữa các từ. Khi đó sẽ chèn một âm tiết ngắn là /w/ vào giữa 2 nguyên âm nếu nguyên âm sau bắt đầu bằng /ʊ/ và /oʊ/; chèn âm tiết /y/ ngắn nếu sau đó là nguyên âm /ei/ /i/ và /ai/

Ví dụ: go out => Go wout

They are => They yare

5. Cắt giảm đại từ của câu. 

Ở phần trọng âm chúng ta đã biết rằng các đại từ thường không được nhấn mạnh. Ví dụ: chữ “h” thường bị “câm” trong những đại từ như he, him, his, her, hay hers, đặc biệt là khi những đại từ đó không phải từ đầu tiên của một câu. Tương tự với “th” trong them.

Ví dụ:

  • I love her 🡪 “I lover”
  • I knew her 🡪 “I newer”
  • Did he 🡪 “didee”
  • Has he 🡪 “hazee”

Có rất nhiều từ hay cách nói có sự khác nhau trong văn cảnh đời thường (casual) với tình huống trang trọng (formal). Bạn cũng nên lưu ý điều này khi học và luyện phát âm tiếng Anh cũng như sử dụng phát âm sao cho phù hợp hoàn cảnh.

6. Một số nguyên tắc rút gọn khác

Bảng dưới đây tổng hợp một số nguyên tắc rút gọn được dùng rất thường xuyên trong văn nói (giao tiếp đời thường) bạn có thể tham khảo.

Formal, Careful
Speech (trang trọng)
Informal, Relaxed
Speech (ít trang trọng hơn)
Examples
you  ya I’ll call ya.
See ya.
because  ‘cuz  I did it ‘cuz I wanted to.
I’m tired ‘cuz I worked all day.
I don’t know  I dunno  I dunno why.
I dunno what to do.
let me  lemme Lemme do it.
Lemme help you.
Lemme talk to him.
give me  gimme Gimme a call.
Gimme a break!
Can you gimme a minute?
did you…?  joo Joo call me?
Why joo do it?
Joo go out last night?
do you want to…?  wanna…? Wanna go out?
Wanna dance?
What do you wanna do?
have got to…  gotta…  I gotta go.
You gotta do it.
should’ve
would’ve
could’ve
must’ve
shoulda
woulda
coulda
musta
You shoulda told me.
It woulda been nice.
We coulda come.
You musta seen it.
shouldn’t have
wouldn’t have
couldn’t have
shouldna
wouldna
couldna
You shouldna done that.
I woundna known.
It couldna happened.
going to  gonna I’m gonna go.
It’s gonna rain.
What are you gonna do?
what do you…?  wadda you…? Whadda you want?
Whadda you doing?
Whadda you think?
a lot of  a lotta  That’s a lotta money.
I’ve got a lotta friends.
kind of  kinda  It’s kinda hot.
What kinda car is that?
out of  adda Get adda here.
I’m adda money.
You’re adda your mind.
nghĩa là: You’re crazy.
go to  goddu  I go to work. Let’s go to a concert.
yes yeah
yup
Yeah. It’s good.
Yup. I did it.
no  nope Nope. I’m not going.
Nope. That’s not right.
-ing  in’  What are you doin’?Nothin’ much. 

8. Cách để phát âm chuẩn không tì vết

Khi bạn mới bắt đầu học tiếng Anh, bạn sẽ không dễ dàng nhận ra được các âm thanh bởi cách phát âm hoàn toàn khác nhau. Sau khi đã nắm được bảng IPA và các quy tắc phát âm,  hãy dành thời gian ít nhất 10 phút mỗi ngày để tập phát âm theo playlist của Step Up English trên Youtube nhé.

Với 20 video clip hướng dẫn chi tiết, Step Up đã chia ra và nhóm lại những âm tương tự, na ná và dễ bị nhầm lẫn với nhau. Sau đó cùng thực hiện theo các bước này nhé:

Bước 1: Xem đầy đủ 20 video hướng dẫn về cách phát âm của Step Up

Bước 2: Hãy nghe thử một đoạn nói mẫu của người bản xứ, ghi nhớ khẩu hình và âm thanh khi họ nói đến âm mà bạn đang học. Sau đó, hãy luyện tập và bật ghi âm, đồng thời nhìn qua gương xem đã giống khẩu hình của họ chưa nhé. Lưu ý lại là tiếng Anh có trọng âm từ, trong âm câu, ngữ điệu, nối âm,…như các phần trên đã giới thiệu.

Bước 3: Luyện tập đọc đoạn văn bản dài hoặc nhại lại phim để luyện tập phản xạ cơ miệng đọc tiếng Anh. Phát âm là kỹ năng đòi hỏi thực hành rất cao, bạn đừng nên học một mình, tốt nhất hãy rủ một nhóm bạn cùng học và kiểm tra cho nhau, nếu có thể, hãy tìm một người bạn nước ngoài để hướng dẫn cho bạn.

Hãy thực hành từng bước, rồi bạn sẽ phát âm chuẩn tiếng Anh!

9. Nguồn tài liệu luyện tập cho từng cách phát âm tiếng Anh

Như đã giới thiệu ở trên, có 2 accent phát âm chính mà hầu hết người học tiếng Anh dùng đó là Anh – Anh và Anh – Mỹ. Tương ứng với mỗi accent, sẽ có rất nhiều kênh và nguồn tài liệu để bạn luyện tập. Step Up giới thiệu với bạn các kênh Youtube – đi đầu trong việc là một công cụ vừa học vừa giải trí tiếng Anh tuyệt vời, thực sự đa dạng và… hoàn toàn miễn phí. Hy vọng với các kênh dưới đây, bạn sẽ lựa chọn được nguồn hợp lý cho chính mình để có cách phát âm chuẩn tiếng 

Kênh Youtube giọng Anh – Anh

1. BBC Learning English

Đây là kênh tin tức chính thống bằng tiếng Anh – Anh, đa số nói chậm, rõ và có phụ đề. Là một kênh kinh điển để luyện nghe và hướng dẫn phát âm tiếng Anh với người học

2. English Like a Native

Đây là kênh của Anna – một cô giáo xinh đẹp, giọng hay và rất dễ nghe. Các bài giảng đều hài hước, hấp dẫn, độc đáo và đưa ra nhiều tips học tiếng Anh.

3. English Jade – Learn English

Kênh có cực kỳ cực kỳ nhiều những cách học tiếng Anh, chủ điểm ngữ pháp tới phong cách giao tiếp trong tiếng Anh… rất phù hợp nếu bạn đang muốn học tiếng Anh nhanh gọn và thực dụng.

4. Speak English With Mr Duncan: Ai đã từng mày mò tự học tiếng Anh thì hẳn không thể bỏ qua series các video hài hước và vô cùng hữu ích từ Mr Duncan, được chia thành nhiều bài học với cấp độ khó tăng dần, rất phù hợp với các bạn đang học tiếng Anh từ đầu.

Kênh Youtube giọng Anh – Mỹ

1. VOA Learning English

 Kênh này tương đối giống với kênh BBC nhưng giọng chủ yếu là giọng Mỹ. Các bài nói hết sức dễ nghe, có phụ đề và nội dung hài hước, đa dạng, hữu ích cho người mới học tiếng Anh.

2. Rachel’s English

Anh – Mỹ chuẩn với cô giáo người Mỹ đây. Chủ đề theo các video đa dạng và thực dụng, đa số cũng rất chậm rãi và dễ nghe nữa. Rất nhiều video hướng dẫn phát âm tiếng Anh, bạn cách nói một câu tiếng Anh chuẩn, hướng dẫn từ cách nối âm, nối từ, ngữ điệu lên xuống trong câu,…

3. Actually Happened

Mỗi video là một câu chuyện ngắn có ý nghĩa và xảy trong rất nhiều trong cuộc sống hằng ngày, được làm dưới dạng hoạt hình nên rất sinh động và dễ hiểu. Giọng lồng tiếng cực kì hay và dễ nghe.

4. Vsauce:

Thế giới này đặc biệt dành cho những bạn đam mê khoa học với hàng nghìn video về khoa học được thiết kế chuyên nghiệp, khoa học về mọi lĩnh vực của đời sống, xã hội.

5. Animal Planet: Còn với những bạn yêu thích thế giới động vật và các hoạt động môi trường, hãy ghim luôn channel thú vị này nha.

10. Học phát âm tiếng Anh chuẩn cùng sách Hack Não 1500

Đây là cuốn sách nhận được sự phản hồi tích cực từ hàng ngàn học viên kể từ khi ra mắt. Đồng thời, đây là cuốn sách học ngoại ngữ bán chạy Tiki Top 1 3 năm liên tiếp, được sự tin tưởng từ những người mới bắt đầu tiếng Anh.

Ngoài việc ghi nhớ từ vựng cùng phương pháp truyện chêm và âm thanh tương tự, phương pháp phát âm shadowing sẽ giúp bạn phát âm tiếng Anh chuẩn bản xứ. Với hệ thống audio tích hợp trên App Hack Não PRO, bạn sẽ luyện tập hằng ngày bằng việc nghe đi nghe lại để cảm nhận âm thanh và phát âm theo đó.

Đặc biệt, hệ thống 1200 video hướng dẫn phát âm tiếng Anh chi tiết cho từng từ. Từ các lỗi sai người việt thường hay mắc phải cho đến cách phát âm trong tiếng Anh cùng cách đặt lưỡi, môi, khẩu hình miệng khi phát âm tiếng Anh,…trực tiếp của người bản ngữ. Chi tiết về toàn bộ cuốn sách xem tại: Hack Não 1500 từ tiếng Anh.

Xem thêm Cách phát âm trong tiếng Anh các chủ đề từ vựng thường gặp giúp GIẢI QUYẾT TRỌN GÓI MẤT GỐC trong bộ đôi Sách Hack Não 1500App Hack Não PRO
Trên đây là toàn bộ chi tiết về cách để có cách phát âm tiếng Anh chuẩn nhất. Không cần nhanh, nhưng cần chắc và cần đúng. Hãy lựa chọn cho mình một cách học hợp lý, lựa chọn nguồn tài liệu luyện tập và thực hành theo các bước trên và đồng hành cùng Step Up trên con đường chinh phục tiếng Anh.
 
 
Thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh (Past Continuous) đầy đủ nhất

Thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh (Past Continuous) đầy đủ nhất

Trong tiếng Anh, thì quá khứ tiếp diễn là 1 trong 12 thì quan trọng của ngữ pháp. Việc nắm bắt được cấu trúc, cách dùng của thì quá khứ tiếp diễn, cách phân biệt với các thì khác sẽ phần nào giúp bạn dễ dàng hơn trong các bài tập tiếng Anh. Bài viết này Step Up sẽ tổng hợp tất tần tật kiến thức về thì quá khứ tiếp diễn: cấu trúc, cách sử dụng, một số dấu hiệu nhận biết đồng thời là bài tập ứng dụng thực tế. Hãy cùng tìm hiểu nhé!

1. Định nghĩa thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh

Thì quá khứ tiếp diễn (past continuous) thường được sử dụng để nhấn mạnh diễn biến hay quá trình của sự vật, sự việc hoặc thời gian sự vật, sự việc diễn ra trong quá khứ có tính chất kéo dài.

Ví dụ:

  • What was she talking about?

Cô ta đang nói về điều gì?

  • At 8 p.m yesterday, he was calling his wife.

Vào lúc 8 giờ tối qua, anh ấy đang gọi cho vợ của anh ấy.

  • He was playing video games while she was watching TV.

Anh ta đang chơi trò chơi điện tử khi cô ấy xem TV.

Xem thêm chi tiết thì quá khứ tiếp diễn và các thì khác trong tiếng Anh với sách Hack Não Ngữ Pháp – Hướng dẫn chi tiết cách dùng, dấu hiệu nhận biết,…thực hành trực tiếp cùng APP để nắm chắc 90% nội dung đã học. 

2. Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn

Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn giống như thì hiện tại tiếp diễn, trong đó động từ tobe được thay đổi về thể quá khứ là was/were.

Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn

1. Cấu trúc dạng khẳng định:     

S + was/ were + V-ing

Ví dụ:

  • I was going out when it started to rain.

Tôi đang đi chơi thì trời đổ mưa.

  • I was planting flowers in the garden at 5 p.m yesterday.

Tôi đang trồng hoa trong vườn vào lúc 5 giờ chiều hôm qua.

2. Cấu trúc dạng phủ định:

S + wasn’t / weren’t + V-ing

Ví dụ:

  • He was not watching that film before Marie finished her work.

Anh ấy đã không xem bộ phim đó trước khi Marie hoàn thành công việc của mình.

  • They were not working when the boss came yesterday.

Họ đang không làm việc khi ông chủ tới vào hôm qua.

3. Cấu trúc dạng nghi vấn: 

Was/were + S + V-ing

W-H question + Was/were + S + V-ing

Trong đó was/ were sẽ được chia tương ứng với chủ ngữ:

  • I/He/She/It + was 
  • You/We/They + were 

Ví dụ:

  • What was he talking about?

Anh ấy đang nói về điều gì?

  • Was LiLy riding her bike when Jane saw her yesterday?

Có phải LiLy đang đạp xe khi Jane gặp cô ấy vào hôm qua?

[MIỄN PHÍ] 1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.

3. Cách sử dụng thì quá khứ tiếp diễn

Có 4 cách sử dụng chính của thì quá khứ tiếp diễn như dưới đây:

1. Nhấn mạnh diễn biến, quá trình của sự vật, sự việc hay thời gian sự vật, sự việc đó diễn ra

Ví dụ:

  • At 10 a.m yesterday, she was watching TV.

Vào lúc 10h sáng, cô ấy đang xem TV.

  • She was cooking at 7 p.m yesterday.

Cô ấy đang nấu ăn lúc 7h tối hôm qua.

  • We were having final test at this time three weeks ago.

Chúng tôi đang làm bài kiểm tra cuối kỳ tại thời điểm này 3 tuần trước.

2. Diễn tả hành động đang xảy ra tại 1 thời điểm trong quá khứ

Ví dụ:

  • While he was taking a bath, she was using the computer.

Trong khi anh ấy đang tắm thì cô ấy dùng máy tính.

  • She was singing while I was playing game.

Cô ấy đang hát trong khi tôi đang chơi game.

  • She was writing a letter while we were watching TV.

Cô ấy đang viết thư trong khi chúng tôi đang xem phim.

3. Diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào

Ví dụ:

  • He was walking in the street when he suddenly fell over. (Khi anh ấy đang đi trên đường thì bỗng nhiên anh ấy bị vấp ngã.)
  • We met Minh when we were going shopping yesterday. (Chúng tôi tình cờ gặp Minh khi đang đi mua sắm vào hôm qua.)
  • The light went out when I was washing my clothes. (Điện mất khi tôi đang giặt quần áo.)

4. Hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ đồng thời làm phiền đến người khác

Ví dụ:

  • My dad was always complaining about my room when he got there.

Bố tôi luôn than phiền về phòng tôi khi ông ấy ở đó.

  • He was always making mistakes even in easy assignments.

Anh ta luôn mắc lỗi thậm chí ngay cả trong những nhiệm vụ đơn giản.

  • He was always forgetting his girlfriend’s birthday.

Anh ta luôn quên ngày sinh nhật của bạn gái.

4. Một số dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ tiếp diễn sẽ rất dễ nhầm lẫn cũng như khó để dùng sao cho chính xác, Step Up sẽ đưa ra 1 dấu hiệu để nhận biết thì quá khứ tiếp diễn như sau:

1. Trong câu có chứa các trạng từ chỉ thời gian cùng thời điểm xác định trong quá khứ:

– At + giờ chính xác + thời gian trong quá khứ

Ví dụ:

  • I was studying English at 10 pm last night.

Tôi đang học tiếng Anh lúc 10h tối hôm qua.

  • We were watching TV at 12 o’clock last night.

Chúng tôi đang xem tivi vào lúc 12 giờ đêm qua.

– In + năm xác định

Ví dụ:

  • In 2015, he was living in England.

Vào năm 2015, anh ấy đang sống tại Anh.

  • In 2019, I was working at K.M company.

Vào năm 2019, tôi đang làm việc ở công ty K.M.

2. Thì quá khứ tiếp diễn có sở hữu câu có “when” khi diễn tả 1 hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào

Ví dụ:

  • When she was doing homework in her room, her phone rang.

Cô ta đang làm bài tập trong phòng thì điện thoại của cô ấy đổ chuông.

  • When I was studying in my room, my friend came.

Khi tôi đang học trong phòng, bạn của tôi đã đến.

  • We were sitting in the Cafe when John saw us.

Chúng tôi đang ngồi ở quán cafe khi John bắt gặp chúng tôi.

3. Câu có sự xuất hiện của 1 số từ/cụm từ đặc biệt: while, at that time

Ví dụ:

  • She was drawing while he was playing games.

Cô ấy đang vẽ trong khi anh ấy chơi điện tử.

  • My brother was watching TV at that time.

Lúc đó em trai tôi đang xem TV.

  • I was studying while my mother was cooking in the kitchen.

Tôi đang học khi mẹ tôi nấu ăn trong bếp.

Trên thực tế, một số dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn chỉ mang tính tương đối. Trong 1 vài trường hợp, 1 số dấu hiệu dù có xuất hiện nhưng không dùng với quá khứ tiếp diễn là điều chấp nhận được.

[MIỄN PHÍ] 1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.

5. Phân biệt thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh

Cách phân biệt thì quá khứ tiếp diễn với thì quá khứ đơn

Đây là 2 thì dễ gây nhầm lẫn nhất về cách dùng cũng như ý nghĩa trong 12 thì cơ bản tiếng Anh. Sẽ gây khó khăn cho người học nếu chúng ta chỉ học kiến thức theo các thì đơn lẻ mà không có sự so sánh, phân biệt. Chính vì lẽ đó, Step Up sẽ đưa ra một số tiêu chí nhằm phân biệt 2 thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh dưới đây:

1. Cấu trúc thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh

THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN
  • Tobe

S + was/were + adj/Noun

  • Verbs

S + V – ed

Ví dụ: Anna was an attractive girl. (Anna đã từng là một cô gái cuốn hút.)

I started studying English when I was 8 years old. (Tôi bắt đầu học tiếng Anh khi tôi lên 8 tuổi.)

Công thức chung

S + was/were + V – ing

Ví dụ: While I was studying, Anna was trying to call me. (Trong khi tôi học bài thì Anna đang cố gọi cho tôi).

 

 

 

2. Cách dùng thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn trong Tiếng Anh

THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN
1. Cả hai thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn đều được sử dụng để chỉ những sự vật, sự việc đã diễn ra và kết thúc trong quá khứ. 

2. Khi nói về sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, thông thường chúng ta hay sử dụng thì quá khứ đơn

Ví dụ: Nam Cao wrote “Chi Pheo” 

2. Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ hoặc khi muốn nhấn mạnh diễn biến,  quá trình của sự việc ta dùng thì quá khứ tiếp diễn.

Ví dụ: What were you doing 8:00 pm last night? (Bạn đã làm gì vào 8h tối hôm qua?)

3. Diễn đạt những hành động liên tiếp xảy ra trong quá khứ

Ví dụ: She came home, switched on the computer and checked her e-mails. (Cô ấy về nhà, bật máy tính và kiểm tra thư điện tử)

3. Diễn đạt hai hành động xảy ra song song nhau trong quá khứ

Ví dụ: While my dad was reading an English book, my mom was cooking dinner. (Trong khi bố tôi đọc sách tiếng Anh thì mẹ tôi nấu bữa tối)

4. Khi dùng cả hai thì này trong cùng một câu, chúng ta dùng thì quá khứ tiếp diễn để chỉ hành động hay sự việc nền và dài hơn; sử dụng thì quá khứ đơn để chỉ hành động hay sự việc xảy ra và kết thúc trong thời gian ngắn hơn (Mệnh đề sau when).

 Ví dụ: He was going out to lunch when she saw him. (Khi cô ấy gặp anh ấy thì anh ấy đang ra ngoài để ăn trưa.)

6. Bài tập thì quá khứ tiếp diễn có đáp án

Bài tập thì quá khứ tiếp diễn

Một số dạng bài tập về thì quá khứ tiếp diễn và thì quá khứ đơn

Bài 1: Chia động từ ở thì quá khứ tiếp diễn hoặc quá khứ đơn thích hợp

1. James saw/ was seeing the accident when she was catching the bus.

2. What were you doing/ did you do when I called?

3. I didn’t visit/ weren’t visiting him last summer holiday.

4. It rained/ was raining heavily last March.

5. While people were talking to each other, she read/ was reading her book.

6. My brother was eating/ ate hamburgers every weekend last month.

7. While we were running/ ran in the park, Mary fell over.

8. Did you find/ Were you finding your keys yesterday?

9. Who was she dancing/ did she dance with at the party last night?

10. They were watching/ watched football on TV at 10 p.m. yesterday.

Bài tập 2: Sửa lỗi sai trong các câu sau (quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn)

1. I was play football when she called me.

2. Was you study Math at 5 p.m. yesterday?

3. What was she do while her mother was making lunch?

4. Where did you went last Sunday?

5. They weren’t sleep during the meeting last Monday.

6. He got up early and have breakfast with his family yesterday morning.

7. She didn’t broke the flower vase. Tom did.

8. Last week my friend and I go to the beach on the bus.

9. While I am listening to music, I heard the doorbell.

10. Peter turn on the TV, but there was nothing interesting.

Bài tập 3: Hoàn thành các câu sau sử dụng thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

1. Where/ you/ go?

2. Who/ you/ go with?

3. How/ you/ get/ there?

4. What/ you/ do/ during the day?

5. you/ have/ a/ good/ time?

6. What/ your parents/ do/ while/ you/ go/ on holiday?

Bài tập 4: Biến đổi các câu sau sang phủ định, câu hỏi và trả lời các câu hỏi đó.

1. She was planting flowers in the garden at 5 p.m yesterday.

– ………………………………………………………………….

– ………………………………………………………………….

– ………………………………………………………………….

2. They were working when the boss came yesterday.

– ………………………………………………………………….

– ………………………………………………………………….

– ………………………………………………………………….

3. She was listening to music while her mother was making a cake.

– ………………………………………………………………….

– ………………………………………………………………….

– ………………………………………………………………….

4. Linh was riding her bike when we saw her yesterday.

– ………………………………………………………………….

– ………………………………………………………………….

– ………………………………………………………………….

5. He was playing game when his boss went into the room.

– ………………………………………………………………….

– ………………………………………………………………….

– ………………………………………………………………….

 
[MIỄN PHÍ] 1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.

Đáp án của các dạng bài tập thì quá khứ tiếp diễn và thì quá khứ đơn

Bài 1: 

1. saw

2. were you doing

3. didn’t visit

4. rained

5. was reading

6. ate

7. were running

8. did you find

9. did she dance

10. were watching

Bài 2: 

1. I was playing football when she called me.

2. Was you studying Math at 5 p.m. yesterday?

3. What was she doing while her mother was making lunch?

4. Where did you go last Sunday?

5. They weren’t sleeping during the meeting last Monday.

6. He got up early and had breakfast with his family yesterday morning.

7. She didn’t break the flower vase. Tom did.

8. Last week my friend and I went to the beach on the bus.

9. While I was listening to music, I heard the doorbell.

10. Peter turned on the TV, but there was nothing interesting.

Bài 3: 

1. Where did you go?

2. Who did you go with?

3. How did you get there?

4. What were you doing during the day?

5. Did you have a good time?

6. What were your parents doing while you were going on holiday?

Bài 4:

1. She was planting flowers in the garden at 5 p.m yesterday.

– She wasn’t planting flowers in the garden at 5 p.m yesterday.

– Was she planting flowers in the garden at 5 p.m yesterday?

Yes, she was./ No, she wasn’t.

2. They were working when the boss came yesterday.

– They weren’t working when the boss came yesterday.

– Were they working when the boss came yesterday?

Yes, they were./ No, they weren’t.

3. She was listening to music while her mother was making a cake.

– She wasn’t listening to music while her mother was making a cake.

– Was she listening to music while her mother was making a cake?

Yes, she was./ No, she wasn’t.

4. Linh was riding her bike when we saw her yesterday.

– Linh wasn’t riding her bike when we saw her yesterday.

– Was Linh riding her bike when we saw her yesterday?

Yes, she was./ No, she wasn’t.

5. He was playing game when his boss went into the room.

– He wasn’t playing game when his boss went into the room.

– Was he playing game when his boss went into the room?

Yes, he was./ No, he wasn’t.

Trên đây là bài viết về thì quá khứ tiếp diễn, hy vọng đã cung cấp cho bạn đọc những thông tin bổ ích nhất, giúp bạn nắm rõ ngữ pháp tiếng Anh cơ bản. Cùng tìm hiểu các thì khác cũng như các kiến thức về ngữ pháp thông qua các bài viết tiếp theo của Step Up nhé!

 

 

 

100 cặp từ trái nghĩa trong tiếng Anh thông dụng nhất

100 cặp từ trái nghĩa trong tiếng Anh thông dụng nhất

Từ trái nghĩa là một phần kiến thức quan trọng trong ngữ pháp. Bên cạnh những từ đồng nghĩa, bạn có thể mở rộng thêm vốn từ thông qua những cặp từ trái nghĩa trong tiếng Anh. Bài viết dưới đây của Step Up sẽ giới thiệu đến các bạn tổng quan về từ trái nghĩa và 100 cặp từ trái nghĩa trong tiếng Anh phổ biến nhất nhé.

Từ trái nghĩa tiếng Anh là gì?

Antonyms – từ trái nghĩa là những từ có nghĩa tương phản hoặc trái ngược nhau. Từ trái nghĩa có tác dụng làm nổi bật sự vật hiện tượng, trạng thái, màu sắc, hoạt động…đối lập nhau của sự vật hiện tượng mà người nói, viết đề cập tới.

Ví dụ:

  • Accepted – Unaccepted: Chấp nhận – Không chấp nhận
  • Allow – Forbid: Cho phép – Cấm
  • Before – After: Trước – Sau
  • Asleep – Awake: Buồn ngủ – Tỉnh táo
  • Boring – Exciting: Tẻ nhạt – Hứng thú

Các loại từ trái nghĩa trong tiếng Anh

Complementary Antonyms: những từ trái nghĩa mà cấu trúc từ không có điểm nào chung.

Ví dụ:

  • Night – Day: Đêm – Ngày
  • True – False: Đúng – Sai
  • Pass – Fail: Đỗ – Trượt

Relational Antonyms: từ trái nghĩa có hình thức tương tự dạng Complementary nhưng cả hai phải cùng tồn tại để có từ trái nghĩa của chúng.

Ví dụ:

  • Husband – Wife: Chồng – Vợ
  • Buy – Sell: Bán – Mua

Graded Antonyms: từ trái nghĩa mang ý nghĩa so sánh với nhau.

Ví dụ:

  • Warm – Cold: Ấm – Lạnh
  • Fast – Slow: Nhanh – Chậm
  • Hard – Easy: Khó khăn – Dễ dàng

từ trái nghĩa trong tiếng Anh

Từ trái nghĩa trong tiếng Anh

Cách thêm tiền tố để tạo thành từ trái nghĩa trong tiếng Anh

Prefixes – tiền tố là một chữ cái hoặc một nhóm chữ cái kết hợp với nhau được thêm vào đầu một từ để tạo thành một từ mới có nghĩa khác so với từ gốc. Để tạo thành từ trái nghĩa, tiền tố thêm vào sẽ khiến từ mang nghĩa trái ngược nghĩa từ gốc.

Tiền tố

Từ gốc

Từ trái nghĩa

dis-

connect: kết nối

disconnect: mất kết nối

il-

legal: hợp pháp

illegal: bất hợp pháp

im-

possible: khả thi

impossible: bất khi thi

in-

direct: trực tiếp

indirect: không trực tiếp, gián tiếp

miss-

understand: hiểu

misunderstand: không hiểu

non-

existent: tồn tại

non-existent: không tồn tại

un-

happy: hạnh phúc

unhappy: không hạnh phúc

từ tiếng Anh trái nghĩa

Từ tiếng Anh trái nghĩa

Xem thêm:

100 cặp từ trái nghĩa trong tiếng Anh

Dưới đây là 100 cặp từ trái nghĩa trong tiếng Anh cơ bản và thông dụng nhất, hãy cùng Step Up tìm hiểu qua bảng này nhé.

STT

Cặp từ trái nghĩa trong tiếng Anh

Ý nghĩa

1

Above – Below

Trên – Dưới

2

Accepted – Unaccepted

Chấp nhận – Không chấp nhận

3

Admit – Deny

Thừa nhận – Phủ nhận

4

Agree – Disagree

Đồng ý – Không đồng ý

5

All – None

Tất cả – Không ai cả

6

Amateur – Professional

Nghiệp dư – Chuyên nghiệp

7

Alike – Different

Giống – Khác

8

Alive – Dead

Sống – Chết

9

Allow – Forbid

Cho phép – Cấm

10

Angel – Devil

Thiên thần – Ác quỷ

11

Ask – Answer

Hỏi – Trả lời

12

Asleep – Awake

Buồn ngủ – Tỉnh táo

13

Attack – Defend

Tấn công – Phòng thủ

14

Back – Front

Phía sau – Phía trước

15

Bad – Good

Xấu – Tốt

16

Beautiful – Ugly

Đẹp – Xấu

17

Before – After

Trước – Sau

18

Begin – End

Bắt đầu – Kết thúc

19

Best – Wost

Tốt nhất – Tồi tệ nhất

20

Better – Worse

Tốt hơn – Tồi tệ hơn

21

Big – Small

To – Nhỏ

22

Bitter – Sweet

Đắng – Ngọt

23

Black – White

Đen – Trắng

24

Boring – Exciting

Tẻ nhạt –  Hứng thú

25

Buy – Sell

Mua – Bán

26

Bright – Dark

Sáng – Tối

27

Careless – Careful

Không quan tâm – Quan tâm

28

Cheap – Expensive

Rẻ – Đắt

29

Clean – Dirty

Sạch – Bẩn

30

Clever – Stupid

Thông minh – Ngu ngốc

31

Connect – Disconnect

Kết nối – Ngắt kết nối

32

Close – Open

Đóng – Mở

33

Cold – Hot

Lạnh – Nóng

34

Correct – Wrong

Đúng – Sai

35

Cruel – Kind

Độc ác – Tốt bụng

36

Cry – Laugh 

Khóc – Cười

37

Day – Night

Ngày – Đêm

38

Dark – Light

Tối – Sáng

39

Deep – Shallow

Sâu – Nông

40

Defeat – Victory

Thất bại – Chiến thắng

41

Die – Live

Chết – Sống

42

Difficult – Easy

Khó – Dễ

43

Discourage – Encourage

Can ngăn – Khuyến khích

44

Division – Union

Sự phân chia – Sự hợp nhất

45

Down – Up

Xuống – Lên

46

Dry – Wet

Khô – Ướt

47

Early – Late

Sớm – Muộn

48

Equal – Unequal

Ngang bằng – Không bằng nhau

49

Fail – Pass

Trượt – Đỗ

50

Fair – Unfair

Công bằng – Không công bằng

51

False – True

Sai – Đúng

52

Fat – Thin 

Béo – Gầy

53

Fast – Slow

Nhanh – Chậm

54

Friend – Enemy

Bạn bè – Kẻ thù

55

Full – Empty

Đầy – Rỗng

56

Happy – Unhappy

Hạnh phúc – Bất hạnh

57

Harm – Benefit

Tai hại – Lợi ích

58

Heavy – Light

Nặng – Nhẹ

59

Heaven – Hell

Thiên đường – Địa ngục

60

High – Low

Cao – Thấp

61

In – Out

Vào – Ra

62

Inside – Outside

Bên trong – Bên ngoài

63

Increase – Decrease

Tăng – Giảm

64

Leave – Stay

Rời đi – Ở lại

65

Left – Right

Trái – Phải

66

Like – Dislike

Thích – Không thích

67

Lock – Unlock

Khoá – Mở khoá

68

Long – Short

Dài – Ngắn

69

Lost – Found

Mất đi – Tìm thấy

70

Loud – Quiet

Ồn ào – Yên lặng

71

Mature – Immature

Trưởng thành – Chưa trưởng thành

72

Maximum – Minimum

Tối đa – Tối thiểu

73

More – Less

Hơn – Kém

74

Near – Far

Gần – Xa

75

Never – Always

Không bao giờ – Luôn luôn

76

New – Old

Mới – Cũ

77

Optimist – Pessimist

Tích cực – Tiêu cực

78

On – Off

Bật – Tắt

79

Passive – Active

Thụ động – Chủ động

80

Polite – Rude

Lịch sự – Thô lỗ

81

Private – Public

Riêng tư – Chung/ công cộng

82

Quick – Slow

Nhanh – Chậm 

83

Rich – Poor

Giàu – Nghèo

84

Safe – Dangerous

An toàn – Nguy hiểm

85

Same – Different

Giống – Khác

86

Simple – Complicated

Đơn giản – Phức tạp

87

Sit – Stand

Ngồi – Đứng

88

Silent – Noisy

Yên lặng – Ồn ào

89

Soft – Hard

Mềm mại – Cứng

90

Stand – Lie

Đứng – Nằm

91

Strong – Weak 

Khoẻ – Yếu

92

Success – Failure

Thành công – Thất bại

93

Take off – Land

Cất cánh – Hạ cánh

94

Tie – Untie

Buộc dây – Cởi dây

95

Useful – Useless

Hữu ích – Vô ích

96

Wide – Narrow

Rộng – Hẹp

97

Win – Lose

Thắng – Thua

98

Wise – Foolish

Khôn ngoan – Ngu xuẩn

99

Young – Old

Trẻ – Già

100

Zip – Unzip

Kéo khóa – Mở khóa

từ trái nghĩa tiếng Anh

Từ trái nghĩa tiếng Anh

Trên đây là bài viết đã tổng hợp trọn bộ kiến thức về từ trái nghĩa trong tiếng Anh. Hy vọng với 100 cặp từ trái nghĩa trong tiếng Anh mà chúng mình đã chia sẻ sẽ giúp bạn có thêm thật nhiều vốn từ để giao tiếp và xử lý bài tập ngữ pháp.

Step Up chúc bạn học tập tốt và sớm thành công trên con đường chinh phục ngoại ngữ!

Nhận biết các đuôi của danh từ trong tiếng Anh cực đơn giản

Nhận biết các đuôi của danh từ trong tiếng Anh cực đơn giản

Có khá nhiều bạn học ngoại ngữ gặp khó khăn trong việc nhận biết đâu là trạng từ, tính từ hoặc danh từ tiếng Anh một cách chính xác. Ở bài viết này, Step Up sẽ giúp bạn hiểu rõ và nắm chắc kiến thức về các đuôi của danh từ trong tiếng Anh cùng với từ ví dụ chi tiết nhất.

Danh từ trong tiếng Anh là gì?

Danh từ(Noun) trong tiếng Anh được sử dụng nhằm để chỉ người, vật, địa điểm, một sự việc hoặc tình trạng.

Danh từ có 2 dạng: một là danh từ cụ thể, hai là danh từ trừu trượng.

1. Danh từ cụ thể

Đây là những danh từ chỉ người, vật, địa điểm mà chúng ta có thể nhìn thấy, chạm được, cầm nắm, ngửi hoặc nếm được.

Ví dụ:

  • Danh từ chỉ người: Male (đàn ông), Mr. Thuy (ông Thuỳ), Cashier (thu ngân),…
  • Danh từ chỉ địa điểm: Hometown (Quê hương) , Ho Chi Minh City (Thành phố Hồ Chí Minh), Lake (Sông),…
  • Danh từ chỉ vật: Ferry (Cái phà), Elevator (Cái thang máy), Receipt (Hoá đơn),…

2. Danh từ trừu tượng

Danh từ trừu tượng được coi là những ý tưởng, khái niệm, cảm xúc hoặc trạng thái. Chính vì vậy, chúng là các danh từ vô hình mà chúng ta không thể nhìn thấy, ngửi, nếm, chạm hoặc nếm.

Ví dụ: 

  • Danh từ chỉ khái niệm: Love (yêu thương), Religion (tôn giáo).
  • Danh từ chỉ cảm xúc: Anxiety (sự lo lắng), Happiness (niềm vui).
  • Danh từ chỉ trạng thái: Attention (sự tập trung), Mess (xáo trộn).

các đuôi của danh từ tiếng Anh

Các đuôi của danh từ tiếng Anh

Xem thêm các chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh khác với Hack Não Ngữ Pháp – Sản phẩm mới của Step Up. Với hệ bài tập trong Sách và App giúp sẽ giúp bạn nắm vững ngữ pháp tiếng Anh dễ dàng

Các đuôi của danh từ trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, các đuôi của danh từ có khá nhiều dạng khác nhau. Cùng chúng mình tìm hiểu bảng tổng hợp dưới đây để có thể dễ dàng nhận biết các danh từ trong tiếng Anh hơn nhé.

Số thứ tự

Các đuôi của danh từ

Ví dụ

1

ant

Assistant (người trợ lý ), want (sự thiếu),…

2

ent

Parent (cha, mẹ), tent (cái lều), opponent (đối thủ), accent (chất giọng),…

3

tion

Introduction (sự giới thiệu), Condition (điều kiện), Solution (giải pháp), Function (chức năng), Presentation (bài thuyết trình),…

4

sion

Passion (đam mê), Mission (sứ mệnh), Decision (quyết định), Occasion (dịp), Conclusion (kết luận),…

5

ation

Nation (quốc gia), Motivation (động lực), Occupation (nghề nghiệp), Inspiration (sự truyển cảm hứng), Information (thông tin),…

6

ness

Happiness (sự hạnh phúc), Weakness (điểm yếu), Laziness (sự lười biếng), Sickness (bệnh tật),…

7

ment

Achievement (thành tựu), Department (phòng ban), Equipment (thiết bị),…

8

ty

Ability (khả năng), Responsibility (trách nhiệm), Nationality (quốc tịch), Identity (danh tính), University (đại học), Duty (nhiệm vụ),…

9

*y

Constancy (sự kiên định), Privacy (sự riêng tư), Company (công ty), Salary (lương), Secretary (thư ký), Strategy (chiến lược), Chemistry(hoá học),…

10

or

Actor (diễn viên nam), Elevator (thang máy), Neighbor (hàng xóm), Vendor (người bán hàng), Professor (giáo sư),…

11

age

Garbage (rác), Message (thông điệp), Advantage (lợi thế),…

12

 ance

Assistance (Sự trợ giúp), Insurance (Bảo hiểm),…

13

ence

Existence (Sự tồn tại), Experience (Kinh nghiệm),…

14

ism

Feminism (Nữ quyền), Tourism (Du lịch), Criticism (Sự chỉ trích),…

15

ure

Failure (Sự thất bại), Nature (Thiên nhiên), Picture (Bức ảnh), Future (Tương lại), Lecture (Bài giảng),…

16

th

Breath (hơi thở), Month (tháng), Birth (Sự chào đời ), Math (môn toán),…

17

ee

Employee(Nhân viên), Attendee (Người tham dự), Interviewee (Người ứng viên), Degree (Bằng cấp),…

18

er

Player (Người chơi), Shower (Việc tắm), Engineer (Kĩ sư), Career (Sự nghiệp), Gender (Giới tính), Developer (Nhà phát triển), Offer (Sự đề nghị), Folder (Tài liệu), Member (Thành viên),…

19

ist

Artist (Nhà nghệ sĩ), Guitarist (Nghệ sĩ guitar), List (Danh sách), Specialist (Chuyên viên), Tourist (Hành khách),…

20

t

Receipt (Hoá đơn), Shift (Ca làm), Sunset (Hoàng hôn), Midnight (Nửa đêm), Rest (Lúc nghỉ ngơi), Efficient (Có hiệu suất cao), Report (Báo cáo), Client (Khách hàng ),…

21

ship

Relationship (Mối quan hệ), Internship (Kỳ thực tập),…

22

ics

Economics (Kinh tế học), Physics (Vật lý học),…

23

dom

Freedom (Sự tự do), Kingdom (Vương quốc),…

24

phy

Philosophy(Triết học), Geography (Địa lý),…

25

ing 

Jogging (Môn thể thao chạy bộ), Training (Đào tạo), Meeting (Cuộc họp),…

26

p

Stamp (Con tem), Ship (Con thuyền),…

27

k

Textbook (Sách giáo khoa), Notebook (Quyển vở), Feedback (Phản hồi),…

Ngoại lệ:

  • -al: approval(phê duyệt), proposal(đề nghị), renewal (sự đổi mới) , refusal(sự từ chối), professional (sự chuyên nghiệp), potential (tiềm năng), principal (hiệu trưởng),…
  • -ive: initiative (sáng kiến), objective (mục tiêu), representative (người đại diện),…
  • -ic: mechanic (thợ cơ khí),…
  • ate: candidate (thí sinh), certificate (chứng nhận),…

Xem thêm:

đuôi danh từ tiếng Anh

Đuôi danh từ tiếng Anh

[MIỄN PHÍ] 1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.

Bài tập về các đuôi của danh từ tiếng Anh có đáp án

Dưới đây là một số câu bài tập về các đuôi của danh từ trong tiếng Anh cơ bản, hãy cùng Step Up thực hành để ôn tập lại kiến thức nhé.

Bài tập: Điền dạng đúng trong các từ trong ngoặc của các câu sau đây

  1. My dad is always my ______ (inspirate).
  2. There are three ______ (candidate) standing in the room.
  3. My parents show ______ (approval) by smiling.
  4. What do you look for in a ______ (relate)?
  5. She is one of the best ______ (employ) in my company.
  6. When I have free time, I often practice ______ (run).
  7. What is your idea of perfect ______ (happy)?
  8. They are having a ______ (meet) on Monday to discuss the solution.
  9. I pick him as our ______ (representable).
  10. She works as an ______ (assist) in a local bookshop.
  11. Children are allowed much more ______ (free) these days.
  12. She is a ______ (special) in financial management.
  13. He has a sense of ______ (confident).
  14. This is my ______ (six) class.
  15. she has a ______ (strategic) for starting a new promotion.
  16. Who’s your favorite ______ (act)?
  17. Jane has a summer ______ (internal) at this hotel.
  18. she installs the ______ (private) of her phone.
  19. (Tourist) ______ is Thailand’s main industry.

bài tập đuôi danh từ tiếng Anh

Bài tập đuôi danh từ tiếng Anh

Đáp án:

  1. Inspiration
  2. Candidates
  3. Approval
  4. Relationship
  5. Employee
  6. Running
  7. Happiness
  8. Meeting
  9. Representative
  10. Assistant
  11. Freedom
  12. Specialist
  13. Confidence
  14. Sixth
  15. Strategy
  16. Actor
  17. Internship
  18. Privacy
  19. Tourism

Bài viết trên đây đã tổng hợp trọn bộ kiến thức về các đuôi của danh từ trong tiếng Anh một cách đầy đủ và chi tiết nhất. Hi vọng rằng với những thông tin kiến thức mà chúng mình chia sẻ trong bài viết đã gúp bạn hiểu rõ hơn cũng như nắm vững kiến thức về các đuôi danh từ tiếng Anh.

Chúc bạn học tập tốt và sớm thành công trên con đường chinh phục ngoại ngữ!

Cấu trúc Get rid of:[Cách dùng, Ví dụ&Bài tập] chi tiết nhất

Cấu trúc Get rid of:[Cách dùng, Ví dụ&Bài tập] chi tiết nhất

Đã rất nhiều lần bạn bắt gặp cấu trúc get rid of trong lúc đọc hiểu hay nghe tiếng anh mà băn khoăn không biết nghĩa hay cách dùng đúng đắn. Công thức get rid of như thế nào? Cấu trúc tiếng anh get rid of có nghĩa là gì? Cùng Step Up khám phá bài viết về cụm từ thân quen mà cũng xa lạ này với mục đích giải đáp những thắc mắc của bạn nhé!

Get rid of là gì?

Get rid of là một cụm từ được sử dụng phổ biến trong tiếng anh giao tiếp, không quá trang trọng với nghĩa cơ bản là loại bỏ, thoát khỏi cái gì đó, người nào đó tùy vào ngữ cảnh và đối tượng đằng sau đó mà chúng ta sẽ dịch phù hợp. Vì vậy khi sử dụng cụm từ này chúng ta cần thật cẩn thận và khéo léo tránh gây hiểu nhầm cho người nghe nhé!

Vậy bạn đã biết qua về ngữ nghĩa của cấu trúc Get rid of rồi đúng không nào, sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu sâu và kĩ hơn về công thức và cách dùng của cụm từ get rid of này để sử dụng thành thạo mà tinh tế nha!

Ví dụ:

  • She just wanted to get rid of her boyfriend’s control.

Anh ấy chỉ muốn thoát khỏi sự kiểm soát của bạn trai cô ấy (=> sắc thái thông thường)

  • Trang was comfortable to be rid of that room.

Trang đã rất thoải mái vì thoát khỏi căn phòng kia. (=> mang sắc thái trang trọng hơn)

  • Nami told him that she wanted rid of him as soon.

Nami nói với anh ấy rằng cô ấy muốn thoát khỏi anh ta càng sớm.(=> mang sắc thái thiếu trang trọng).

get rid of là gì

get rid of là gì

Xem thêm:

Cấu trúc Get rid of trong tiếng Anh và cách dùng

Công thức Get rid of có khá nhiều cách diễn đạt mục đích ý kiến với từng ngữ cảnh khác nhau, hãy cùng chúng mình tìm hiểu chi tiết hơn để nắm vững về cách dùng Get rid of nhé.

1. Cấu trúc Get rid of thứ nhất:

S + (get rid of) + something 

– Nhằm loại bỏ hoặc vứt bỏ cái gì đó không mong muốn.

Ví dụ:

  • I want to get rid of all unnecessary things to make my room neat and clean.

Tôi muốn vứt bỏ hết những đồ không cần thiết để cho phòng gọn gàng và sạch sẽ.

– Diễn đạt về việc bán đi 1 tài sản mà bạn không muốn nữa.

Ví dụ:

  • I have to get rid of my mini car because it’s too old.

Tôi phải bán chiếc xe oto mini đi vì nó quá cũ rồi.

– Thể hiện việc thoát khỏi 1 sự việc không mong muốn.

Ví dụ:

  • Luckily, I got rid of a car accident yesterday.

Thật may mắn tôi đã thoát khỏi 1 tại nạn oto ngày hôm qua.

2. Cấu trúc Get rid of thứ hai:

S + (get rid of) + somebody

– Thoát khỏi ai đó gây khó chịu, phiền phức cho mình, ý chỉ cảm giác thoải mái khi không có người đó.

Ví dụ:

  • Sometimes I just want to get rid of my learners because they make my blood boil.

Thỉnh thoảng tôi chỉ muốn thoát khỏi những học viên của mình vì họ khiến tôi phát điên.

– Xua đuổi ai đó hoặc thuyết phục họ rời đi.

Ví dụ:

  • I got rid of my unwelcome guests by saying that I was so tired and wanted to go to bed early.

Tôi đã loại bỏ những vị khách không mời bằng cách nói tôi mệt và muốn đi ngủ sớm.

cách dùng get rid of trong tiếng Anh

cách dùng get rid of trong tiếng Anh

Xem thêm:

Một số từ đồng nghĩa với Get rid of trong tiếng Anh

Giờ chúng ta cũng mở rộng ngữ pháp tiếng anh bằng cách học thêm một số từ và cụm từ đồng nghĩa với cấu trúc Get rid of trong tiếng Anh nhé.

1. Một số cụm từ tương đương nhưng mang sắc thái khác:

  • S + tobe rid of + sb/sth (sắc thái trang trọng).
  • S + want rid of sb/sth (sắc thái không trang trọng).
  • S + rid sb/sth of sb/sth (giải phóng, loại bỏ hoặc  giải thoát ai, cái gì đó khỏi cái gì đó tệ hai, xấu).

2. Một số từ vựng có nghĩa tương đương:

  • discard (loại bỏ)
  • eliminate (xóa bỏ)
  • dump (trút bỏ)
  • wipe out (xóa bỏ, lau sạch)
  • scrap (bỏ ra, loại ra)
  • sell out (bán đi)
  • chuck (quăng đi)
  • do away with (vứt ra xa cùng),
  • reject (từ chối)
  • replace (thay thế)
  • remove (dọn, thải hồi)
  • dispose of (loại, vứt bỏ)
  • exclude (loại trừ, khai bỏ)
  • throw away/out (ném bỏ, vứt đi)
  • send away (xua đuổi, vứt đi)
  • expel (đuổi, trục xuất, tống ra)
  • omit (loại bỏ, lược bỏ)
  • cut (loại đi)
  • exterminate (tiêu diệt)
Xem thêm về danh động từ cùng các chủ điểm ngữ pháp thường gặp nhất trong thi cử và giao tiếp với bộ đôi sách Hack Não Ngữ PhápApp Hack Não PRO

Bài tập về cấu trúc Get rid of trong tiếng Anh

Sau khi đã có kiến thức tổng quan về ý nghĩa, cách dùng của cấu trúc get rid of thì chúng ta cùng nhau áp dụng thực hành vào 1 số câu bài tập sau để củng cố kiến thức nhé:

Câu 1: I want to get rid of ______, they’re not good for health.

  1. canned foods
  2. juice
  3. vegetables
  4. fruits

Câu 2: He can not __________ financial probems.

  1. rid of himself having
  2. rid himself of having
  3. get rid of himself have
  4. get rid himself of have

Câu 3: Get rid of trong câu này có nghĩa là: My brother got rid of this old computer.

  1. get rid of = không có
  2. get rid of = thoát khỏi
  3. get rid of = trốn khỏi
  4. get rid of = vứt bỏ

Câu 4: He is a mean person, I will __________ him.

  1. get comfortablly rid of
  2. get comfortable rid of
  3. comfortable rid of
  4. comfortablly rid of

Vậy là bạn đã cùng Step up tích lũy được 1 phần kiến thức rất bổ ích trong tiếng anh về Cấu trúc Get rid of. Thật thú vị phải không nào! Hôm nay bạn hãy thực hành đặt câu với Get rid of ngay để ăn mừng nhé, và cùng nhau “Get rid of” sự tự ti về tiếng anh của mình, hằng ngày mở rộng vốn từ vựng tiếng Anh theo chủ đề và các cấu trúc ngữ pháp điển hình nhé!

Trọn bộ về thì Hiện Tại Hoàn Thành trong tiếng Anh đầy đủ nhất

Trọn bộ về thì Hiện Tại Hoàn Thành trong tiếng Anh đầy đủ nhất

Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) là 1 trong 12 thì cơ bản của ngữ pháp tiếng Anh. Nếu muốn học tốt tiếng Anh bạn cần biết và phân biệt rõ với các thì khác. Ở bài viết này Step Up sẽ hướng dẫn đầy đủ cho các bạn cấu trúc, cách sử dụng, dấu hiệu nhận biết và bài tập thực hành rèn luyện. Không chỉ vậy, trong từng cách sử dụng Step Up sẽ bổ sung cả mẹo nhận biết và các lưu ý với từng trường hợp đặc biệt để bạn học đầy đủ và hiểu kiến thức thì hiện tại hoàn thành tốt nhất.

1. Định nghĩa thì Hiện Tại Hoàn Thành

Thì hiện tại hoàn thành được dùng để diễn đạt về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra hành động đó.

Xem thêm chi tiết thì hiện tại hoàn thành và các thì khác trong tiếng Anh với sách Hack Não Ngữ Pháp – Hướng dẫn chi tiết cách dùng, dấu hiệu nhận biết,…thực hành trực tiếp cùng APP để nắm chắc 90% nội dung đã học. 

2. Cấu trúc thì Hiện Tại Hoàn Thành

1. Câu khẳng định

S + have/ has + PII.

– Trong đó:

* S (subject): chủ ngữ

*  Have/has: trợ động từ

* PII: động từ phân từ II (Quá khứ phân từ)                  

Nếu chủ ngữ là I/ We/ You/ They + have

Nếu chủ ngữ là  He/ She/ It + has

Ví dụ:

– She has lived here since I was born. (Cô ấy đã sống ở đây từ khi tôi sinh ra.)

– She has taught Spanish for 3 years. (Cô ấy đã dạy tiếng Tây Ban Nha khoảng 3 năm.)

We have encountered many difficulties while working on that project. (Chúng tôi đã gặp phải rất nhiều khó khăn khi làm dự án đó.)

2. Câu phủ định

S + haven’t/ hasn’t + PII.

(haven’t = have not, hasn’t = has not)

Ví dụ:

– I haven’t met each my mom for a long time. (Tôi  đã không gặp mẹ trong một thời gian dài rồi.)

–  She hasn’t come back his hometown since 2010. (Cô ấy không quay trở lại quê hương của mình từ năm 2010.)

He hasn’t mastered French, but he can communicate. (Anh ấy không điêu luyện tiếng Pháp nhưng anh ấy có thể giao tiếp.)

3. Câu nghi vấn

Have/Has + S + PII?

Trả lời: Yes, S + have/ has.

      No, S + haven’t / hasn’t.

Ví dụ:

– Have you ever travelled to Finland? (Bạn đã từng du lịch tới Phần Lan bao giờ chưa?) -> Yes, I have./ No, I haven’t.

– Has she started the task? (Cô ấy đã bắt đầu với nhiệm vụ chưa?) -> Yes, she has./ No, she hasn’t.

Have you finished your housework? (Bạn đã hoàn thành việc nhà chưa?) -> Yes, I have./ No, I haven’t

Công thức thì hiện tại hoàn thành

3. Cách dùng thì Hiện Tại Hoàn Thành

1. Diễn tả một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới thời điểm xảy ra hành động đó là khi nào.

  • He has done all his housework. (Anh ấy đã làm hết công việc nhà.)
  • She has lost my phone. (Cô ấy đã làm mất điện thoại của tôi.)
  • Linda has seen this film. (Linda đã xem phim này.)
  • I have read the book written by Bill. (Tôi đã đọc hết quyển sách được viết bởi Bill.) 

2. Diễn đạt hành động đã bắt đầu ở quá khứ và vẫn đang tiếp tục ở hiện tại.

  • This girl has lived here all her life. (Cô ấy đã sống cả đời ở đó rồi.)
  • Mrs.Lien has worked for K.B company for 10 years. (Bà Liên đã làm cho công ty K.B 10 năm.)
  • I have played the piano for the two years. (Tôi đã chơi piano được 2 năm rồi.)
  • I have learned Chinese at an center near my neighborhood. (Tôi học tiếng Trung ở một trung tâm gần khu tôi ở.)

3. Diễn đạt hành động đã từng làm trước đây và bây giờ vẫn còn làm

  • He has written three blogs and he is working on another blog. (Anh ấy đã viết được 3 trang blog và đang viết blog tiếp theo.)
  • He has played the Ukulele ever since I was a kid. (Anh ấy đã chơi Ukulele kể từ khi còn nhỏ.)
  • Those kids have played the piano since they were 5 years old. (Những đứa trẻ này chơi piano từ khi chúng 5 tuổi.)
  • I have read all Linda’s blogs and I’m waiting for her new blog. (Tôi đã đọc hết blog của Linda và đang chờ đợi blog mới của cô ấy.)
[MIỄN PHÍ] 1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.

4. Sử dụng một mệnh đề với “since” để chỉ ra khi một cái gì đó bắt đầu ở trong quá khứ

  • We’ve stayed in Vietnam since last year(Chúng tôi đã ở Việt Nam từ năm trước .)
  • Pun has lived here since I met him. (Pun đã sống ở đây kể từ khi tôi gặp anh ấy.)
  • I have improved my English skills since I moved to London. (Tôi đã cải thiện các kỹ năng tiếng Anh của mình từ khi tôi chuyển tới London.)
  • Mr.Chill has taught at this school since his son was born. (Ông Chill dạy ở ngôi trường này từ khi con trai ông ấy sinh ra.)

5. Diễn tả một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever)

  • My last Halloween was the worst day I’ve ever had. (Halloween năm ngoái là ngày tệ nhất đời tôi.)
  • Have you ever met Abella? Yes, but I’ve never met her husband. (Bạn đã bao giờ gặp Abella chưa? Có, nhưng tôi chưa bao giờ gặp chồng cô ấy)
  • Have you ever travelled to Cao Bang? (Bạn đã tới Cao Bằng bao giờ chưa?)
  • This is the most interesting game I have ever played. (Đây là trò chơi hấp dẫn nhất mà tôi từng chơi.)

6. Một hành động trong quá khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nói

  • I can’t get his number. I’ve lost my phone. (Tôi không có số điện thoại anh ấy được. Tôi đánh mất điện thoại của mình rồi.)
  • She can’t go into the house because she has lost her keys. (Cô ấy không thể đi vào nhà bởi vì cô ấy đã đánh mất chìa khoá.)
  • She has just left for work, so you can’t see her now. (Cô ấy vừa mới đi làm vì vậy bạn không thể gặp cô ấy bây giờ.)
  • Kimmich isn’t at home. I think she has gone swimming. (Kimmich không có ở nhà. Tôi nghĩ cô ấy đã đi đi bơi.)Cách dùng thì hiện tại hoàn thành

7.  Diễn tả một hành động, sự việc đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ.

  • They have seen this contract two times. (Họ đã xem bản hợp đồng này hai lần.)
  • He has researched three market and is working with on another one. (Anh ấy đã nghiên cứu được ba thị trường và đang tiếp tục với thị trường tiếp theo).

Lưu ý : Ở trong các thì tiếng Anh, thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn là 2 thì trong tổng tất cả các thì tiếng Anh có thể bạn dễ bị nhầm lẫn về cách sử dụng. Vậy nên cần note thật kỹ để khi sử dụng thì tiếng Anh thật hợp lý tương ứng với từng ngữ cảnh nhé!

Xem thêm chi tiết thì hiện tại tiếp diễn và các thì khác trong tiếng Anh với sách Hack Não Ngữ Pháp – Hướng dẫn chi tiết cách dùng, dấu hiệu nhận biết,…thực hành trực tiếp cùng APP để nắm chắc 90% nội dung đã học. 

4. Dấu hiệu nhận biết thì Hiện Tại Hoàn Thành

Mỗi mục ngữ pháp tiếng Anh đều sẽ có các dấu hiệu nhận biết khác nhau để có thể áp dụng phù hợp. Với thì hiện tại hoàn thành, trong câu bạn sẽ có các từ, cấu trúc sau để nhận biết:

4.1. Các từ nhận biết thì hiện tại hoàn thành

– just, recently, lately: gần đây, vừa mới

– already: rồi

– before: trước đây

– ever: đã từng

– never: chưa từng, không bao giờ

– yet: chưa (dùng cho câu phủ định và câu hỏi)

– for + N – quãng thời gian: trong khoảng (for a year, for a long time, …) ví dụ: for 3 months: trong vòng 3 tháng

– since + N – mốc/điểm thời gian: từ khi (since 1977, since March, …)

– so far = until now = up to now = up to the present: cho đến bây giờ

 – in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: trong …. Qua ( Ví dụ: During the past 5 years: trong 5 năm qua)

– So sánh hơn nhất + thì hiện tại hoàn thành

This is the first (second/only…) time + thì hiện tại hoàn thành

Ví dụ:

  • This is the first time I have eaten Banh mi in Vietnam. (Đây là lần đầu tiên tôi được ăn Bánh Mì ở Việt Nam.)
  • This is the best champaign I have ever drink. ( Đây là loại sâm panh ngon nhất mà tôi từng uống.)
  • This is the most delicious cake I have ever eaten. (Đây là món bánh ngon nhất tôi từng ăn.)
  • This is the most memorable experience I have had in my life. (Đây là kỉ niệm đáng nhớ nhất mà tôi có trong cuộc đời.)

– all day, all night, all my life (cả ngày, cả đêm, cả cuộc đời).

4.2. Vị trí của các trạng từ trong thì hiện tại hoàn thành

– already, ever, just, never: sau “have/ has” đồng thời đứng trước động từ phân từ II.

– already: cũng có thể đứng ở cuối câu.

Ví dụ:

  • I have just go out. (Tôi vừa mới ra ngoài).

– yet: vị trí đứng ở cuối câu và được dùng trong câu nghi vấn hoặc phủ định.

Ví dụ:

  • He hasn’t told his family about that problem yet. (Anh ta vẫn chưa kể với gia đình anh ta về vấn đề đó đâu).

– so far, recently, lately, up to present, up to this moment, in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: có thể đứng đầu hoặc cuối câu.

Ví dụ:

  • I have checked this report recently. (Tôi kiểm tra bản báo cáo này gần đây rồi).
[FREE] Download 12 THÌ TIẾNG ANHTổng hợp cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết 12 THÌ để áp dụng vào các chủ điểm thi cử và giao tiếp thực tế

5. Bài tập thì Hiện Tại Hoàn Thành

Bài tập 1: Bài tập thì hiện tại hoàn thành với dấu hiệu nhận biết có sử dụng since và for

  1.     I …..(study) Vietnamese for the last 20 years.
  2.     We…..(known) each other for 5 years.
  3.     I…..(sleep) for 3 minutes now.
  4.     How long you ….(learn) Japanese? I….( learn) it since 2015.
  5.     She….(buy) that bike for 4 months.
  6.     I…..(sleep) for a long time.
  7.     We…..(live) here since 2018.
  8.     He already…..( read) that blog for 2 months.

Đáp án:

  1.     Have studied
  2.     Have known
  3.     Have slept
  4.     Have….learnt/ have learnt
  5.     Has bought
  6.     Have slept
  7.     Have lived
  8.     Has read

Bài tập 2: Viết lại câu với thì hiện tại hoàn thành

  1.   I started cooking for the dinner 2 hours ago.
  2.   This morning I was expecting a message. Now I have it.
  3.   Dan didn’t have a beard before. Now he has a beard.
  4.   The temperature was 22 degrees. Now it is only 15.
  5.   My English wasn’t very good. Now it is better.
  6.   Kim is looking for her key. She can’t find it.

Đáp án

  1.     I have cooked for the dinner for 2 hours.
  2.     The message has arrived.
  3.     Dan has grown a beard.
  4.     The temperature has fallen.
  5.     My English have improved.
  6.     Kim has lost his key.

Bài tập 3: Hoàn thành câu với gợi ý cho sắn

1. A: Do you know where Kirito is?

    B: Yes, …..

    (I/just/see/him)

2. A: What time is Beruno leaving?

    B: …..

    (the/already/leave)

3. A: What’s in the newspaper today?

    B: I don’t know …..

    (I/not/read/it yet)

4. A: Is Ngoc coming to the cinema with us?

    B: No, …..

    (she/already/see/the film)

5. A: Are your friends here yet?

    B: Yes, …..

    (they/just/arrive)

6. A: What does Tom think about your plan?

    B: …..

    (we/not/tell/him yet)

Đáp án: 

1. Yes, I’ve just seen him

2. She’s already left

3. I haven’t read it yet

4. No, he’s already seen the film

5. Yes, they’ve just arrived.

6. We haven’t told him yet

Bài 4: Đọc và viết lại câu với từ just, yet and already

1. John goes out. Five mintues later, the phone rings and the caller says ‘Can I speak to John”

You say: I’m afraid … (go out).

2. You are eating in a restaurant. The waiter thinks you have finished and starts to take your plate away.

You say: Wait a minute! … (not/finish)

3. You are going to a hotel tonight. You phone to seserve a table. Later your friend says, ‘Shall I phone to reserve a table’.

You say: No, … (do/it).

4. You know that a friend of yours is looking for a place to live. Perhaps he has been successful.

Ask her. You say: … ? (find).

5. You are still thinking about where to go for your holiday. A friend asks: “Where are you going fot your holiday?”

You say: … (not/decide).

6. Tom went to the bank, but a few mintues ago she returned.Somebody asks, “Is Tom still at the bank? ‘

You say: No, … (come back).

Đáp án:

2. he’s just gone out

3. I haven’t finished yet

4. I’ve already done it

5. Have you found a place to live yet?

6. I haven’t dicided yet

7. he’s just come back

Bài 5: Chọn dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. I (walk) ……………. 10km already
  2. I (walk) ……………. 10km last week
  3. I (be) ………………… late four times this week

Đáp án:

  1. have walked
  2. walked
  3. have been

Bài 6: Bài tập chuyển đổi thì hiện tại hoàn thành sang quá khứ đơn

  1. She hasn’t written to me since March. -> The last time …
  2. Mrs.Linh has taught the children in that remote village for two years -> Mrs.Linh started …
  3. Nhi and Bin have been married for seven years. -> It’s seven years …
  4. He hasn’t written to me for years. -> It’s years …
  5. He hasn’t had a swim for four years. -> He last …

Đáp án:

  1. The last time she wrote to me was in March.
  2. Mrs.Linh started to teach the children in that remote village two years ago.
  3. It’s seven years since Nhi and Bin were married.
  4. It’s years since he wrote to me.
  5. He last had a swim was four years ago.
[MIỄN PHÍ] 1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.

Với toàn bộ kiến thức về thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) và bài tập thực hành trên đây, Step Up tin rằng các bạn đã nắm rõ và có thể vận dụng trơn tru khi sử dụng ngữ pháp tiếng Anh, kết hợp với vốn từ vựng của mình bạn hoàn toàn có thể giao tiếp tự tin với người bản xứ.