Phân biệt Advice và Advise [Ý nghĩa, cách đọc] trong tiếng Anh

Phân biệt Advice và Advise [Ý nghĩa, cách đọc] trong tiếng Anh

Advice và advise là cặp từ thường xuyên khiến cho người học tiếng Anh phải “đau đầu”. Chúng ta thường bị nhầm lẫn cả về mặt ý nghĩa lẫn phát âm giữa chúng. Trong bài viết hôm nay, Step Up sẽ giúp bạn tìm hiểu về Advice cũng như cách phân biệt Advice và Advise trong tiếng Anh. Nếu bạn chưa nắm chắc kiến thức về “đôi bạn” này thì đừng bỏ qua nhé!

1. Advice là gì?

“Advice”danh từ trong tiếng Anh, mang nghĩa là “lời khuyên, lời chỉ bảo”. Danh từ Advice diễn tả ý kiến ​​mà ai đó đưa ra cho bạn về những gì bạn nên làm hoặc cách bạn nên hành động trong một tình huống cụ thể.

Ví dụ:

  • Mike gave me some good advice.

(Mike đã cho tôi một số lời khuyên tốt.)

  • I’m stuck in love, I need some advice from you.

(Mike đã cho tôi một số lời khuyên tốt.)

  • I think you should see a doctor to see their doctor and get their advice.

(Tôi nghĩ bạn nên đến gặp bác sĩ để gặp bác sĩ của họ và nhận được lời khuyên của họ.)

  • Lisa needs some advice on which computer to buy.

(Lisa cần một số lời khuyên về việc mua máy tính nào.)

  • Mom gave me some advice to resolve a conflict with my girlfriend

(Mẹ cho tôi một số lời khuyên để giải quyết mâu thuẫn với bạn gái.)

Lưu ý: Advice là danh từ không đếm được, nên sẽ KHÔNG có “advicES” trong tiếng Anh.

Advice và Advise

Khi bạn muốn nói “một chút lời khuyên”, ta dùng a piece of advice.

Dạng động từ của Advice là “Advise” mang nghĩa là “khuyên nhủ”. Ngoại động từ này được sử dụng để đưa ra lời khuyên cho một ai đó.

Cấu trúc: Advise somebody (not) TO V

Ví dụ:

  • The doctor advised me not to eat hot spicy foods.

(Bác sĩ khuyên tôi không nên ăn đồ cay nóng.)

  • I advise Mike to buy the novel, it’s on sale.

(Tôi khuyên Mike mua cuốn tiểu thuyết, nó đang được giảm giá.)

  • Parents always advise me not to love early.

(Bố mẹ luôn khuyên tôi không nên yêu sớm.)

  • I advised my brother to quit drinking, but he couldn’t.

(Tôi đã khuyên anh trai tôi bỏ rượu, nhưng anh ấy không thể.)

  • The teacher advised us to focus on reviewing for the graduation exam.

(Cô giáo khuyên chúng tôi nên tập trung ôn tập để thi tốt nghiệp.)

[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

TẢI NGAY

2. Phân biệt giữa advice và advise

Đến đây, chắc các bạn cũng đã thấy “sương sương” về sự khác nhau giữa Advice và Advise rồi phải không? Cùng Step Up tìm phân biệt cặp đôi này nhé.

Sự khác nhau giữa Advice và Advise về ý nghĩa

Chúng ta có thể thấy sự khác biệt về mặt ý nghĩa của Advice và Advise:

  • Advice là danh từ, mang nghĩa là lời khuyên, sự chỉ bảo;
  • Advise là động từ, mang nghĩa là lời khuyên bảo hay đưa ra lời khuyên cho một ai đó.

Advice và Advise

Ví dụ:

  • Lyn gave me good advice for my love story.

(Lyn đã cho tôi lời khuyên bổ ích cho chuyện tình cảm của mình.)

  • Lyn advised me to stop this love affair.

(Lyn khuyên tôi nên chấm dứt mối tình này.)

  • The doctor gave me some advice to feel better.

(Bác sĩ cho tôi một vài lời khuyên để tôi cảm thấy dễ chịu hơn..)

  • The doctor advised me to rest at home and to eat temperately to feel better.

(Bác sĩ khuyên tôi nên nghỉ ngơi ở nhà và ăn uống điều độ để cảm thấy dễ chịu hơn.)

Phân biệt cách đọc Advice và Advise

Cách đọc của Advice và Advise:

  • Advice: /ədˈvaɪs/;
  • Advise: /ədˈvaɪz/.

Như vậy, điểm giống nhau về cách đọc của cặp từ này là có âm đầu /əd/. 

Ngoài âm tiết đầu giống nhau thì:

  • Danh từ Advice có âm tiết thứ hai là /vaɪs/ trong từ “mice”; 
  • Động từ Advise có âm tiết thứ hai là /vaɪz/ trong từ “prize”.

3. Một số ví dụ về cách sử dụng của advice và advise

Dưới đây là một số ví dụ về cách sử dụng của Advice và Advise bạn có thể tham khảo:

Advice và Advise

  • Thanks for your advice, without you I don’t know what to do

(Cảm ơn lời khuyên của bạn, không có bạn tôi không biết phải làm gì.)

  • The teacher gave us advice on applying for college entrance exams.

(Cô giáo đã cho chúng tôi lời khuyên về việc đăng ký thi đại học)

  • He always gave others helpful advice.

(Anh luôn cho người khác những lời khuyên hữu ích.)

  • Mom advised me to go to bed before 10 p.m.

(Mẹ khuyên tôi nên đi ngủ trước 10 giờ tối.)

  • Susie advised me not to eat at night.

(Susie khuyên tôi không nên ăn đêm.)

  • John advises me to exercise every day to lose weight.

(John khuyên tôi nên tập thể dục mỗi ngày để giảm cân)

Xem thêm các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ PhápApp Hack Não PRO

Trên đây là những chia sẻ của Step Up về Advice và Advise. Qua bài viết này chắc bạn đã có thể “tự tin” phân biệt được cặp từ này rồi đúng không? Nếu như bạn còn thắc mắc thì hãy để lại bình luận bên dưới nhé, Step Up sẽ giúp bạn giải đáp.

Chúc các bạn học tập tốt!

 

 

 

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

 

Cấu trúc on behalf of trong tiếng Anh

Cấu trúc on behalf of trong tiếng Anh

Những cấu trúc tiếng Anh mà trong đó sử dụng cụm giới từ xuất hiện rất nhiều trong cả văn nói và văn viết.. Điều này khiến người học hơi “bối rối” và bị nhầm lẫn hoặc  sử dụng nhầm giới từ. Để nhớ các cấu trúc này thì không còn cách nào khác ngoài việc học thật chắc ngay từ ban đầu. Và trong bài ngày hôm nay, Step Up sẽ mang đến cho các bạn một cấu trúc rất thông dụng đó là  cấu trúc on behalf of . Cùng vào bài ngay nào.

1. On behalf of là gì?

On behalf of là cụm giới từ trong tiếng Anh có nghĩa là “thay mặt cho” hoặc “đại diện cho”. 

Ví dụ:

  • On behalf of my parents, I would like to thank everyone for their presence.
    Thay mặt bố mẹ, tôi xin cảm ơn sự có mặt của mọi người.
  • On behalf of the management board, I would like to read the decision to appoint a director.
    Thay mặt ban lãnh đạo, tôi xin đọc quyết định bổ nhiệm giám đốc.
  • He will attend a meeting on behalf of the director.
    Anh ta sẽ đại diện giám đốc tham gia một cuộc họp.
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

Xem thêm: Giới từ trong tiếng Anh và cách sử dụng cụ thể nhất

2. Cách dùng on behalf of trong tiếng Anh

On behalf of được dùng khi người nói muốn đề cập đến việc ai đại diện, thay mặt cho một chủ thể, công ty, tổ chức,… nào đó.

Cách sử dụng on behalf of

Cấu trúc on behalf of

On behalf of + somebody = on somebody’s(tính từ sở hữu) + behalf

Ví dụ:

  • My attorney will process the agreements on my behalf.
    Luật sư của tôi sẽ thay mặt tôi xử lý các thỏa thuận.
  • He will be handling the work on behalf of the director during the days she is absent from the company.
    Anh ấy sẽ thay mặt giám đốc giải quyết công việc trong những ngày cô vắng mặt ở công ty.
  • I apologize to everyone on behalf of my son.
    Tôi thay mặt con trai mình xin lỗi mọi người.

Có một cụm giới từ có nghĩa khá giống với on behalf of đó là cụm giới từ in behalf of.

Hai cụm giới từ này rất dễ nhầm lẫn nếu các bạn không nắm chắc kiến thức.

Cùng tìm hiểu phần tiếp theo của bài viết để biết chúng có điểm gì giống và khác nhau nhé.

Xem thêm: Cấu trúc make use of trong tiếng Anh

3. Phân biệt on behalf of và in behalf of

Về cơ bản thì nghĩa của hai cụm giới từ này khá lá giống nhau. Tuy nhiên thì chúng được sử dụng trong hai trường hợp khác nhau hoàn toàn.

Phân biệt on behalf of và in behalf of

On behalf of được dùng trong trường hợp sự thay thế, đại diện ở đây được thực hiện khi một cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp vắng mặt hay không thể tham gia.

Ví dụ:

  • She signs the order confirmation on behalf of her manager.
    Cô thay mặt quản lý của mình ký xác nhận đơn hàng.
  • He attended the party on behalf of his family.
    Anh ấy thay mặt gia đình tham dự bữa tiệc.
  • He has no right to act on her behalf.
    Anh ta không có quyền đại diện cho cô ấy.

Trong khi đó, In behalf of  có nghĩa là đại diện, thay mặt cho một cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp,…với những mục đích tốt đẹp, phục vụ lợi ích cho những cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức,… đó.

Có thể hiểu người đại diện là người trực tiếp hành động và người được đại diện sẽ là người trực tiếp nhận được lợi ích.

Ví dụ:

  • We have cooked lots of congee in behalf of the homeless people.
    Chúng tôi đã nấu rất nhiều cháo để cho những người vô gia cư.
  • She paid all the hospital fees in behalf of the baby with heart disease.
    Cô ấy đã trả toàn bộ viện phí cho cô bé bị bệnh tim.
  • He has called for support in behalf of the poor.
    Anh ta đã kêu gọi ủng hộ vì người nghèo.
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
 

4. Bài tập về cách sử dụng on behalf of

Nếu chỉ đọc lý thuyết suông thì có thể  chưa đầy một tiếng các bạn đã quên mất cách dùng của on behalf of đó. 

Cùng thực hành ngay bài tập dưới đây để kiểm tra kiến thức vừa thu nạp được nhé! 

Viết lại các câu sau từ tiếng Việt sang tiếng Anh bằng cách sử dụng cấu trúc on behalf of.

  1. Anh ấy đại diện cho trường của tôi tham gia kỳ thi nước ngoài.
  2. Cô ấy đã cho pháp tôi thay mặt cô ấy tham gia buổi họp.
  3. Anh ấy đã nỗ lực rất nhiều để được đại diện công ty phát biểu tại cuộc họp báo.
  4. Tôi thay mặt nhân viên của mình xin lỗi các anh về sự cố này.
  5. Tôi sẽ thay mặt bạn tranh luận với anh ta.
  6. Cô ta muốn tôi thay mặt cô ta giải quyết vấn đề này.
  7. Tôi đại diện công ty tham gia buổi đấu giá.
  8. Anh ấy thay mặt giám đốc đi công tác ở nước ngoài.
  9. Cô ấy thay mặt cha mình cảm ơn mọi người.
  10. Thư ký của tôi sẽ thay mặt tôi đến bữa tiệc sinh nhật của anh ta.

Đáp án

  1. He took the foreign exam on behalf of my school.
  2. She allowed me to attend the meeting on her behalf.
  3. He put in a lot of effort to speak on behalf of the company at the press conference.
  4. I apologize on behalf of my staff for this incident.
  5. I will argue with him on your behalf.
  6. She wants me to deal with this on her behalf.
  7. I participate in the auction on behalf of the company.
  8. He is on behalf of the director to work abroad.
  9. She thanked everyone on behalf of her father.
  10. My secretary will go to his birthday party on my behalf.
Xem thêm các chủ đề từ vựng thường gặp giúp GIẢI QUYẾT TRỌN GÓI MẤT GỐC trong bộ đôi Sách Hack Não 1500App Hack Não PRO

Trên đây, chúng mình đã giải nghĩa cụm giới từ on behalf of và hướng dẫn cách sử dụng của nó. Hy vọng sau bài viết này các bạn có thể sử dụng on behalf of một cách thành thạo trong giao tiếp cũng như là trong thi cử. Đừng quên chủ động sử dụng cấu trúc này trong giao tiếp hằng ngày nhé.

Step Up chúc bạn học tập tốt và sớm thành công!

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

Phân biệt On time và In time trong tiếng Anh đơn giản nhất

Phân biệt On time và In time trong tiếng Anh đơn giản nhất

On time và in time đều là từ chỉ sự đúng giờ trong tiếng Anh. Tuy nhiên, cách sử dụng và ý nghĩa biểu đạt của chúng lại khác nhau. Trong bài viết hôm nay, Step Up sẽ tổng hợp các kiến thức về on time và in time bao gồm định nghĩa, cách dùng, các từ đồng nghĩa. Nếu bạn chưa biết cách phân biệt cặp từ này thì đừng bỏ qua bài viết dưới đây nhé.

1. Phân biệt on time và in time trong tiếng Anh

Nếu bạn có hẹn lúc 8 giờ 30 và đến vào lúc lúc 8 giờ 30 thì là “on time” hay “in time” nhỉ? để giải quyết câu hỏi này, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu về On time và In time nhé.

On time 

Định nghĩa

“On time” trong tiếng Anh mang nghĩa là “đúng giờ”. 

Ví dụ: 

  • The most important thing is to be on time.

(Điều quan trọng nhất là phải đến đúng giờ.)

  • Everyone on the team got ready to launch the project on time.

(Mọi người trong nhóm đã sẵn sàng khởi động dự án đúng thời gian.)

on time và in time

Cách dùng

Ontime được sử dụng để diễn tả một hành động hay sự việc xảy đến đúng như thời gian đã dự kiến từ trước, cho 1 kế hoạch đã được định sẵn.

Ví dụ: 

  • The plane took off on time.

(Máy bay cất cánh đúng giờ.)

  • See you at 8 o’clock tonight at the cinema. – Ok. Remember to be on time.

(Hẹn gặp lại mọi người lúc 8 giờ tối nay tại rạp chiếu phim. – Đồng ý. Nhớ đến đúng giờ.)

[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

TẢI NGAY

Từ đồng nghĩa

Các từ đồng nghĩa với On time: Punctual; not late mang nghĩa là đúng giờ, không chậm trễ, vừa kịp thời gian.

Ví dụ:

  • Meeting will start at 8:30 am. Please be on time.

(Meeting will start at 8:30 am. Please be on time.)

  • She is always punctual.

(Cô ấy luôn đúng giờ.)

  • I am not late, am I?

(Tôi không muộn phải không?)

In time

Định nghĩa

“In time” mang nghĩa là “, vừa kịp, xảy ra trước khi quá muộn”.

Ví dụ: 

  • You will be in time for the last train if you go now.

(Máy bay cất cánh đúng giờ.)

  • The host arrived just in time before the event started.

(Người dẫn chương trình đến ngay trước khi sự kiện bắt đầu.)

Cách dùng

Khác với On time, In time được sử dụng để nói về một hành động diễn ra vừa kịp lúc. có nghĩa là hành động này xảy ra kịp thời trước khi quá muộn hay sự việc khác sẽ xảy ra. 

Ví dụ: 

  • If you run really fast you will probably make it in time.

(Nếu bạn chạy thật nhanh, bạn có thể sẽ đến kịp.)

  • I did not anticipate this in time.

(Tôi đã không lường trước được điều này kịp thời.)

on time và in time

Từ đồng nghĩa

Cụm từ “Just in time” trong tiếng Anh đồng nghĩa với “Almost too late” mang nghĩa là “vừa kịp để không quá muộn”.

Ví dụ: 

  • Come here quickly, you are just in time.

= Come here quickly, you are almost late.

(Mau tới đây đi, bạn vừa đến kịp đấy.)

  • Yesterday morning I woke up late, but I still arrived just in time to catch the bus.

=  Yesterday morning I woke up late, but I still arrived almost too late to catch the bus.

(Sáng hôm qua tôi dậy muộn, nhưng tôi vẫn đến kịp xe buýt.)

2. Bài tập ứng dụng on time và in time

Đến đây chắc các bạn đã biết được cách phân biệt On time và In time trong tiếng Anh rồi đúng không? Hãy ghi nhớ nhé:

  • On time: Đúng thời gian theo một kế hoạch, lịch trình có sẵn;
  • In time: Kịp lúc để làm một hoạt động khác.

Vì vậy, hãy cố gắng “on time” chứ đừng “in time” nếu không muốn “vội vàng vắt chân lên cổ” bạn nhé.

Còn bây giờ hãy làm bài tập phân biệt On time và In time dưới đây nhé.

on time và in time

Bài tập

Bài 1: Điền On time/In time vào chỗ trống sao cho thích hợp:

  1. Although it rained heavily, the volleyball match still began_______.
  2. They came too late! If they arrived at 8am, they would be_______ for the meeting.
  3. The test will start in 5 minutes. I hope he can arrive here_______ .
  4. A little child suddenly ran across the road,but I managed to stop him______.
  5. Our teacher required us to go to class_______ .

Bài 2: Sử dụng On time và In time để dịch các câu tiếng Việt dưới đây sang tiếng Anh:

  1. Nếu Mike đến lúc 9 giờ sáng, anh ấy sẽ đến đúng giờ cho kỳ thi.
  2. Mẹ yêu cầu chúng tôi đi ngủ đúng giờ.
  3. Anh ấy muốn về nhà kịp giờ để xem bóng rổ trên tivi.
  4. Bây giờ là 7 giờ. Tôi đúng giờ nhé.
  5. Mặc dù thời tiết xấu nhưng chúng tôi đã chuẩn bị đầy đủ để buổi ngoại khóa diễn ra đúng giờ.
  6. Jenny đến lớp kịp giờ để làm bài kiểm tra.

Đáp án

Bài 1:

  1. On time.
  2. In time.
  3. In time.
  4. In time.
  5. On time.

Bài 2:

  1. If Mike arrived at 9 A.M, he would be on time for the exam.
  2. Mom requests us to go to sleep on time.
  3. He wants to get home in time to see the basketball on television.
  4. It is seven o’ clock. I am right on time.
  5. Despite the bad weather, we prepared enough for the extracurricular activity to take place on time.
  6. Jenny went to the class in time to take a test.
Xem thêm các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ PhápApp Hack Não PRO

Trên đây là những kiến thức về On time và In time trong tiếng Anh. Hy vọng bài viết giúp bạn không còn nhầm lẫn hay “đau đầu” khi làm bài tập lựa chọn On time hoặc In time nữa nhé. Step Up chúc bạn học tập tốt!

 

 

 

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

 

Phân biệt quite và quiet trong tiếng Anh

Phân biệt quite và quiet trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, nhiều từ có cách viết gần giống nhau rất dễ gây nhầm lẫn cho những bạn mới học. Mặc dù những từ này gần giống nhau về hình thức nhưng chúng lại mang những ý nghĩa hoàn toàn khác biệt nên nếu nhầm lẫn sẽ khiến câu nói của bạn mang một ý nghĩa khác hẳn. Trong bài này Step Up sẽ giúp các bạn phân biệt hai từ là quite và quiet. Đảm bảo các bạn cực kỳ hay nhầm hai từ này với này đúng không? Vậy thì cùng tìm hiểu ngay nhé.

1. Quite là gì?

Quite: là một trạng từ chỉ mức độ trong tiếng Anh có nghĩa là “khá”

Ví dụ:

  • She is quite busy on the first days of the week.
    Cô ấy khá bận rộn vào những ngày đầu tuần.
  • I like this room, it looks quite clean.
    Tôi thích căn phòng này, trông nó khá sạch sẽ.
  • This bed is quite large.
    Chiếc giường này khá rộng.
  • This weekend I am quite free. Let’s go to the cinema!
    Cuối tuần này tôi khá rảnh. Chúng ta đi xe phim nhé!
  • The warehouse is quite cramped. You can’t put the table in there.
    Nhà kho khá chật rồi. Anh không thể đặt chiếc bàn vào đó.
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

2. Quiet là gì?

Quiet là một tính từ trong tiếng Anh có nghĩa là “yên tĩnh”.

quiet là gì

Ví dụ:

  • I like quiet space.
    Tôi thích không gian yên tĩnh.
  • The room is so quiet that it makes me feel uncomfortable.
    Căn phòng quá yên tĩnh đến nỗi nó khiến tôi không thoải mái.
  • It was very quiet when there was no sound of the neighbors’ dogs.
    Thật yên tĩnh khi không có tiếng của mấy chú chó bên nhà hàng xóm.
  • This is the quietest place in the city.
    Đây là nơi yên tĩnh nhất trong thành phố.
  • The village was so quiet that I thought it was uninhabited.
    Ngôi làng yên tĩnh đến nỗi mà tôi tưởng rằng ở đây không có người ở.

Xem thêm: Phân biệt imply và infer trong tiếng Anh

3. Cấu trúc và cách dùng quite

Dưới đây là cấu trúc và cách dùng thông dụng của quite trong tiếng Anh.

Cấu trúc: S + tobe + quite + Adj

Ngoài những ví dụ đã nhắc đến bên trên thì dưới đây là một số ví dụ khác để các bạn hiểu hơn về cấu trúc quite.

Ví dụ: 

  • Looks like the problem is quite serious.
    Có vẻ như vấn đề khá nghiêm trọng.
  • I don’t think you should go out at this time. The storm is quite strong.
    Tôi nghĩ anh không nên ra ngoài lúc này. Cơn bão khá mạnh.
  • The cake is quite sweet so I don’t think I will eat it.
    Chiếc bánh khá ngọt nên tôi nghĩ mình sẽ không ăn nó.
  • These shoes are quite wide for my feet.
    Đôi giày này khá rộng so với chân của tôi.
  • Do you have any thin blankets? I feel quite cold.
    Anh có chiếc chăn mỏng nào không? Tôi thấy khá lạnh.
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
 

Xem thêm: Phân biệt exit và exist trong tiếng Anh

4. Bài tập với quite và quiet

Các bạn đã nhớ được nghĩa của quite và quiet chưa? Cùng làm bài tập nho nhỏ dưới đây để kiểm chứng nhé.

Bài tập quite và quiet

Viết những câu dưới đây từ tiếng việt sang tiếng Anh bằng cách sử dụng quite hoặc quiet.

  1. Mọi thứ yên tĩnh đến lạ.
  2. Anh ta dẫn tôi vào một căn phòng vô cùng yên tĩnh.
  3. Những kiểu tóc này hiện khá thịnh hành đấy.
  4. Tôi mở lời để phá đi không gian yên tĩnh giữa hai chúng tôi.
  5. Hôm nay lớp học có vẻ khá yên tĩnh.
  6. Làm ơn, lấy giúp tôi cái bánh mì trong lò nướng. Tôi đã để nó trong đó khá lâu rồi.
  7. Ở nhà thật yên tĩnh. Tôi cảm thấy bình yên khi ở đây.
  8. Cô ấy nói khá trôi chảy nên tôi sẽ cho 8 điểm cho phần thi nói của cô ấy.
  9. Tôi khá hài lòng về cách cư xử của cô ấy.
  10. Sân trước khá rộng tôi sẽ trồng một số cây hoa ở đây.

Đáp án

  1. Everything is strangely quiet.
  2. He led me into a very quiet room.
  3. These hairstyles are quite popular now.
  4. I opened my mouth to break the quiet space between the two of us.
  5. Today the class seems quite quiet.
  6. Please, get me the bread in the oven. I left it in there for quite a while.
  7. It’s quiet at home. I feel at peace here.
  8. She speaks quite fluently so I’ll give 8 points for her speaking test.
  9. I am quite pleased with her manners.
  10. The front yard is quite large. I will plant some flower trees here.
Xem thêm các chủ đề từ vựng thường gặp giúp GIẢI QUYẾT TRỌN GÓI MẤT GỐC trong bộ đôi Sách Hack Não 1500App Hack Não PRO

Trên đây, Step Up đã phân biệt hai từ quite và quiet trong tiếng Anh. Hi vọng các bạn sẽ hiểu hơn về hai từ này từ đó có thể sử dụng chúng một cách chính xác nhất trong giao tiếp cũng như là thi cử hàng ngày nhé. Với những từ dễ nhầm lẫn thì không có phương pháp nào khác để ghi nhớ ngoài cách sử dụng thật nhiều. Các bạn có thể vận dụng trong các trường hợp cụ thể để từ ngữ cảnh mà nhớ từ một cách tự nhiên hơn và lâu hơn.

Step Up chúc bạn học tập tốt và sớm thành công!

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

Thuật ngữ tiếng Anh pháp lý thông dụng cho dân ngành Luật

Thuật ngữ tiếng Anh pháp lý thông dụng cho dân ngành Luật

Nếu bạn đang học có ý định học chuyên ngành luật thì cánh tay đắc lực không thể thiếu cho bạn chính là các tài liệu về pháp lý, đặc biệt là các thuật ngữ tiếng Anh pháp lý để giúp bạn mở rộng vốn hiểu biết của mình. Step Up sẽ tổng hợp các từ vựng, thuật ngữ tiếng Anh pháp lý thông dụng giống như một cuốn từ điển online, giúp bạn dễ dàng tra cứu khi cần thiết.

1. Từ vựng tiếng Anh pháp lý về nguồn gốc pháp luật

Nguồn gốc pháp luật chính là những nguyên nhân, những điều kiện kinh tế – xã hội dẫn đến sự ra đời của pháp luật. Cùng tìm hiểu những từ vựng tiếng Anh pháp lý về nguồn gốc pháp luật ngay dưới đây nhé.

Nguồn gốc pháp luật

  • Civil law/Roman law: Luật Pháp-Đức/luật La mã;
  • Common law: Luật Anh-Mỹ/thông luật;
  • Napoleonic code: Bộ luật Na pô lê ông/bộ luật dân sự Pháp;
  • The Ten Commandments: Mười Điều Răn.

Nguồn gốc pháp Anh

  • Common law: Luật Anh-Mỹ;
  • Equity: Luật công lý;
  • Statute law: Luật do nghị viện ban hành.

tiếng Anh pháp lý

2. Từ vựng tiếng Anh pháp lý về các loại luật

Bạn có biết có bao nhiêu loại luật không? Trong tiếng Anh chúng được gọi như thế nào? Cùng học bộ từ vựng tiếng ANh pháp lý về các loại luật để giải đáp những câu hỏi này nhé.

  • Adjective law: Luật tập tục;
  • Admiralty Law/maritime law: Luật về hàng hải;
  • Blue laws/Sunday law: Luật xanh (luật cấm buôn bán ngày Chủ nhật);
  • Blue-sky law: Luật thiên thanh (luật bảo vệ nhà đầu tư);
  • Case law: Luật án lệ;
  • Civil law: Luật dân sự/luật hộ;
  • Commercial law: Luật thương mại;
  • Consumer law: Luật tiêu dùng;
  • Criminal law: Luật hình sự;
  • Environment law: Luật môi trường;
  • Family law: Luật gia đình;
  • Health care law: Luật y tế/luật chăm sóc sức khỏe;
  • Immigration law: Luật di trú;
  • Intellectual property law: Luật sở hữu trí tuệ;
  • International law: Luật quốc tế;
  • Land law: Luật ruộng đất;
  • Marriage and family: Luật hôn nhân và gia đình;
  • Patent law: Luật bằng sáng chế;
  • Real estate law: Luật bất động sản;
  • Substantive law: Luật hiện hành;
  • Tax/ Taxation) law: Luật thuế;
  • Tort law: Luật về tổn hại.
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

TẢI NGAY

3. Từ vựng tiếng Anh pháp lý về luật lệ và luật pháp

  • By-law: Luật địa phương;
  • Circular: Thông tư;
  • Decree: Nghị định, sắc lệnh;
  • Law: Luật, luật lệ;
  • Ordiance: Pháp lệnh, sắc lệnh;
  • Regulation: Quy định;
  • Rule: Quy tắc;
  • Standing orders: Lệnh (trong quân đội/công an);
  • Statute: Đạo luật.

tiếng Anh pháp lý

4. Từ vựng tiếng Anh pháp lý dự luật và đạo luật

  • Act: Đạo luật;
  • Bill: Dự luật;
  • Code: Bộ luật;
  • Constitution: Hiến pháp.

5. Từ vựng tiếng Anh pháp lý về ba nhánh quyền lực của nhà nước và pháp lý

Bạn có biết về ba nhánh quyền lực nhà nước và pháp lý chưa? Nếu vẫn chưa thì đừng bỏ qua những từ vựng tiếng Anh pháp lý về chủ đề này . Cùng tìm hiểu nhé:

Ba nhánh quyền lực của nhà nước

  • Executive: Bộ phận/cơ quan hành pháp;
  • Judiciary: Bộ phận/cơ quan tư pháp;
  • Legislature: Bộ phận/cơ quan lập pháp.

Ba nhánh quyền lực pháp lý

  • Executive: Thuộc hành pháp (tổng thống/thủ tướng);
  • Executive power: Quyền hành pháp;
  • Judicial: Thuộc tòa án (tòa án);
  • Judicial power: Quyền tư pháp;
  • Legislative: Thuộc lập pháp (quốc hội);
  • Legislative power: Quyền lập pháp.

6. Từ vựng tiếng Anh pháp lý về hệ thống tòa án

Dưới đây là những từ vựng tiếng Anh pháp lý về hệ thống tòa án thông dụng nhất:

  • Court, law court, court of law: Tòa án;
  • Civil court: Tòa dân sự;
  • County court: Tòa án quận;
  • Court of appeal (Anh), Appellate court (Mỹ): Tòa án phúc thẩm/chung thẩm/thượng thẩm;
  • Court of claims: Tòa án khiếu nại;
  • Court of military appeal: Tòa án thượng thẩm quân sự;
  • Court of military review: Tòa phá án quân sự;
  • Court-martial: Tòa án quân sự;
  • Criminal court: Tòa hình sự;
  • Crown court: Tòa án đại hình;
  • Kangaroo court: Tòa án trò hề, phiên tòa chiếu lệ;
  • Magistrates’ court: Tòa sơ thẩm;
  • Military court of inquiry: Tòa án điều tra quân sự;
  • Police court: Tòa vi cảnh.

tiếng Anh pháp lý

7. Từ vựng tiếng Anh pháp lý về luật sư

  • Advocate: Luật sư (Tô cách lan);
  • Attorney at law: Luật sư hành nghề;
  • Attorney general: 1. Luật sư/ủy viên công tố liên bang. 2. Bộ trưởng tư pháp (Mỹ);
  • Attorney in fact: Luật sư đại diện pháp lý cho cá nhân;
  • Attorney: Luật sư (Mỹ);
  • Barrister: Luật sư tranh tụng;
  • Counsel for the defence/defence counsel: Luật sư bào chữa;
  • Counsel for the prosecution/prosecuting counsel: Luật sư bên nguyên;
  • Counsel: Luật sư;
  • County attorney: Luật sư/ủy viên công tố hạt;
  • District attorney: Luật sư/ủy viên công tố bang;
  • King’s counsel/Queen’s counsel: Luật sư được bổ nhiệm làm việc cho chính phủ;
  • Lawyer: Luật sư;
  • Legal practitioner: Người hành nghề luật;
  • Man of the court: Người hành nghề luật;
  • Solicitor: Luật sư tư vấn.

8. Từ vựng tiếng Anh pháp lý về chánh án và hội thẩm

  • Judge: Chánh án, quan tòa;
  • Jury: Ban hội thẩm, hội thẩm đoàn;
  • Justice of the peace: Thẩm phán hòa giải;
  • Justice: Thẩm phán của một tòa án, quan tòa;
  • Magistrate: Thẩm phán, quan tòa;
  • Sheriff: Quận trưởng, quận trưởng cảnh sát;
  • Squire: Quan tòa địa phương (Mỹ).

9. Từ vựng tiếng Anh pháp lý về tố tụng và biện hộ

Liên quan đến vấn đề pháp lý, những việc như tố tụng và biện hộ thường xuyên xảy ra. Hãy học ngay cho mình từ vựng tiếng Anh về tố tụng và biện bộ để phục vụ công việc cho mình nhé:

  • Lawsuit: Việc tố tụng, việc kiện cáo;
  • (Legal/court) action: Việc kiện cáo, việc tố tụng;
  • (Legal) proceedings: Vụ kiện;
  • Litigation: Vụ kiện, kiện cáo;
  • Case: Vụ kiện;
  • Charge: Buộc tội;
  • Accusation: Buộc tội;
  • Writ [rit]: Trát, lệnh;
  • (Court) injunction: Lệnh tòa;
  • Plea: Lời bào chữa, biện hộ;
  • Verdict: Lời tuyên án, phán quyết;
  • Verdict of guilty/not guilty: Tuyên án có tội/không có tội.

tiếng Anh pháp lý

10. Cụm từ tiếng Anh pháp lý thông dụng nhất

Quá trình kiện tụng có liên quan nhiều đến các luật sư cũng như những người liên quan trong ngành luật. Xuyên suốt quá trình làm việc, họ phải sử dụng nhiều cụm từ pháp lý tiếng Anh. Dưới đây là những cụm từ thông dụng:

  • To appear in court: hầu tòa;
  • To bring a legal action against s.e: Kiện ai;
  • To bring an accusation against s.e: Buộc tội ai;
  • To bring an action against s.e: Đệ đơn kiện ai;
  • To bring s.e to justice: Đưa ai ra tòa;
  • To bring/press/prefer a charge/charges against s.e: Đưa ra lời buộc tội ai;
  • To bring/start/take legal proceedings against s.e: Phát đơn kiện ai;
  • To commit a prisoner for trial: Đưa một tội phạm ra tòa xét xử;
  • To go to law (against s.e): Ra tòa;
  • To sue s.e for sth: Kiện ai trước pháp luật;
  • To take s.e to court: Kiện ai.
Xem thêm bộ đôi Sách Hack Não 1500App Hack Não PRO với phương pháp phát huy năng lực não bộ cùng mọi giác quan, giúp bạn tự học tại nhà nhanh hơn 50% so với phương pháp thông thường. 

Trên đây, Step Up đã tổng hợp những từ vựng, thuật ngữ về tiếng Anh pháp lý thông dụng hiện nay. Hy vọng bài viết sẽ giúp đỡ bạn trong học tập và công việc. Nếu còn gì thắc mắc bạn hãy để lại bình luận phía dưới để được hỗ trợ giải đáp nhé. 

Chúc các bạn chinh phục Anh ngữ thành công!

 

 

 

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI



Trọn bộ từ vựng tiếng Anh về Black Friday 

Trọn bộ từ vựng tiếng Anh về Black Friday 

Khái niệm về Black Friday –  ngày siêu giảm giá tại Mỹ sẽ không quá xa lạ nếu bạn là một tín đồ shopping chính hiệu. Đây chính là thời điểm để bạn thỏa sức mua sắm từ một quốc gia xa xôi với giá cực “hạt dẻ”.  Trong bài viết này, Step Up sẽ giới thiệu cho bạn biết Black Friday là gì và trọn bộ từ vựng tiếng Anh về Black Friday để bạn sử dụng ngay và luôn nhé.

1. Tổng quan về ngày Black Friday

Đâu đâu cũng thấy nhắc đến Black Friday, nếu bạn không phải dân mua sắm sành sỏi thì có lẽ sẽ thắc mắc không biết ngày đó là ngày gì đúng không? Đây là một ngày vô cùng đặc biệt tại Mỹ. Tại sao lại như vậy? Cùng tìm hiểu trong phần dưới đây nhé.

1.1. Black Friday là gì

Black Friday – Thứ Sáu Đen Tối: Đây là ngày Thứ sáu sau Lễ Tạ Ơn. Trong ngày này, các cửa hàng sẽ đồng loạt giảm giá các mặt hàng của mình. Mọi người trên khắp nước Mỹ sẽ đi sắm cho mình những đồ cần thiết cho Noel. Đây chính là dịp giảm giá lớn nhất trong năm đem về lợi nhuận khủng cho các cửa hàng. 

1.2. Nguồn gốc của ngày Black Friday

Thuật ngữ Black Friday được bắt nguồn từ ngành giao thông. Do ngày ngày mọi người ồ ạt xuống phố mua đồ nên gây tắc nghẽn giao thông nghiêm trọng. Do đó những cảnh sát giao thông gọi đây là “Thứ sáu đen tối” của họ. 

 

Phần dưới đây các bạn sẽ được học một từ vựng là ”To be in black” có nghĩa là lợi nhuận. Do đó nhiều chủ cửa hàng đã lựa chọn luôn tên “Black Friday” Cho đợt giảm giá của mình. Cho đến ngày nay thì thuật ngữ này khá quen thuộc và có tác động mạnh mẽ đối với tâm lý săn đồ giảm giá của các chị em. 

 
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

2. Từ vựng tiếng Anh về Black Friday

Muốn “săn” được hàng thì cần phải hiểu được người bán hàng đang muốn truyền tải điều gì với chúng ta đúng không nào. Để không bỏ lỡ những món hàng với giá hời thì học ngay những từ vựng tiếng Anh về Black Friday nhé.

2.1. Về mua sắm

Dưới đây là các từ vựng tiếng Anh về Black Friday trong mua sắm thông dụng nhất.

Từ vựng tiếng Anh về Black Friday

STT

Từ tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt

1

Lay-away

Trả góp

2

Credit card

Thẻ tín dụng

3

Retailer 

Nhà bán lẻ

4

Receipt

Hóa đơn

5

Change

Tiền thừa

6

Outlet 

Đại lý

7

Mall

Trung tâm mua sắm

8

Shopping bag

Túi đựng đồ mua sắm

9

Trolley

Xe đẩy

10

Supermarket

Siêu Thị

11

Bargain

Trả giá, mặc cả

12

To buy something for a song

Mua hàng với giá rẻ

13

Loyalty card

Thẻ thành viên

14

Under the hammer

Bán đấu giá

15

Sell like hotcakes

Bán chạy

16

Sell someone a bill of goods

Lừa đảo

17

Shop till you drop

Mua sắm đến cháy túi

18

To get ripped off

Mua bị đắt

19

Shopaholic

Tín đồ mua sắm

20

Window shopping

Đi ngắm đồ

21

White sale / sale of bed linen

Giảm giá sập sàn  trong thời gian ngắn

Xem thêm: Trọn bộ từ vựng tiếng Anh về mua sắm đầy đủ nhất

2.2. Về giảm giá

Với các chương trình giảm giá thì Step Up đã tổng hợp một số từ vựng tiếng Anh về Black Friday dau đây.

1

BOGO – Buy one, get one

Mua 1 tặng 1

2

Cyber sale

Giảm giá mua hàng online

3

Cyber Monday 

Giảm giá vào Thứ hai sau Lễ Tạ Ơn

4

Exclusive

Hàng độc quyền

5

Limited quantity

Số lượng có hạn

6

Exclusions

Những món đồ không áp dụng chương trình giảm giá giống các sản phẩm khác

7

Clearance

Đợt giảm giá xả hàng tồn

8

Guarantee

Hàng được bảo hành

9

Sell out

Hết hàng

10

Money back guarantee

Cam kết hoàn tiền nếu không hài lòng 

11

Discount 

Phần tiền được chiết khấu, giảm giá

12

Extended warranty

Chứng nhận gia hạn bảo hành

13

Night owl deals/specials

Giảm giá cho những người mua muộn

14

Doorbuster deal/doorbuster savings/early bird specials

Giảm giá cho những người mua sớm

15

Price match

Giá thấp nhất thị trường, nếu ở đâu bán rẻ hơn chúng tôi sẽ bán với giá đó

16

Red dot clearance 

Bán rẻ để xả hàng

17

Rain check

Mua hàng giá rẻ sau đợt giảm giá

18

To be in black

Kiếm tiền, lợi nhuận

Xem thêm: Trọn bộ từ vựng tiếng Anh về Thương mại

3. Mẫu câu giao tiếp tiếng anh về ngày Black Friday

Trong mỗi dịp Black Friday mọi người tham gia mua sắm nhiều do đó những trường hợp yêu cầu giao tiếp cơ bản mà bạn cần biết trong mua sắm cũng cần sử dụng thành thạo hơn. Dưới đây là mẫu câu giao tiếp tiếng Anh về ngày Black Friday mà bạn nên biết.

3.1. Câu tiếng Anh về mua sắm trong ngày Black Friday

Dưới đây là một số câu giao tiếp trong mua sắm mà các bạn có thể sử dụng với bạn bè hoặc nhân viên của cửa hàng. 

mẫu câu tiếng Anh giao tiếp về mua sắm

  • How do you think I’m wearing this dress?
    Bạn thấy tôi mặc chiếc váy này thế nào?
  • Does the store have any other dresses like this one, but is the size smaller?
    Cửa hàng còn mẫu váy nào giống mẫu này nhưng size nhỏ hơn không ạ?
  • This hat is perfect for the dress you are wearing.
    Chiếc mũ này rất hợp với chiếc váy chị đang mặc đó.
  • Which of these two lipsticks should I buy?
    Tôi nên mua thỏi son nào trong hai thỏi son này?
  • Where can I find lip balm?
    Tôi có thể tìm thấy son dưỡng môi ở đâu?

Đây là những câu giao tiếp về mua sắm trong ngày Black Friday chung nhất. Khi sử dụng các bạn có thể chủ động thay thế các sản phẩm để phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp của các bạn nhé.

3.2. Câu tiếng Anh về thanh toán trong ngày Black Friday

Một số mẫu câu tiếng Anh về thanh toán các bạn có thể sử dụng trong ngày Black Friday.

  • I’ll take it
    Tôi lấy món này.
  • Do you deliver?
    Bạn có giao hàng không?
  • Where can I pay for this item?
    Quầy thanh toán ở đâu?
  • Do you take cash or card?
    Tôi có thể thanh toán bằng tiền mặt hay thẻ?
  • Have you got anything cheaper?
    Bạn có món nào rẻ hơn nữa không?
  • Can I have a bag with that/those, please?
    Tôi có thể lấy thêm túi đựng được không?
  • Do you know anywhere else I could try?
    Bạn có biết chỗ nào tôi có thử đồ không?
  • Do you stock this item?
    Bạn có sẵn trong kho món hàng này không?
  • Would you like to pay by cash or card?
    Ông/bà muốn thanh toán bằng tiền mặt hay bằng thẻ ạ?
  • I want to pay by credit card.
    Tôi muốn thanh toán bằng thẻ tín dụng.
  • Can I get more discounts if I have a loyalty card card?
    Tôi có thẻ thành viên thì có được giảm giá nhiều hơn không?
 
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
 

Xem thêm: Mẫu câu giao tiếp tiếng Anh trong siêu thị

4. Trích dẫn nổi tiếng về ngày Black Friday bằng tiếng Anh

Dưới đây là một số trích dẫn nổi tiếng về ngày Black Friday bằng tiếng Anh mà chúng ta nên biết.

Những trích dẫn về mua sắm

  • “You can always find something you want .”― Sophie Kinsella, Confessions of a Shopaholic
    Bạn luôn tìm được những thứ mình muốn.
  • “I shop, therefore I am .”— Heather Chandler, Heathers
    Tôi mua sắm, bởi vì đó là tôi.
  • “Whoever said that money can’t buy happiness simply didn’t know where to go shopping .”— Bo Derek
    Bất cứ ai từng nói tiền không thể mua được hạnh phúc thường không biết đi đâu để mua sắm.
  • “I always say shopping is cheaper than a psychiatrist .”— Tammy Faye Bakker
    Tôi luôn nói mua sắm ít tốn kém hơn một nhà tâm lý học.
  • “Happiness is not in money, but in shopping .”— Marilyn Monroe
    Hạnh phúc không phải ở tiền,  mà là ở việc mua sắm.
  • “I love shopping. There is a little bit of magic found in buying something new. It is instant gratification, a quick fix .”― Rebecca Bloom, Girl Anatomy: A Novel
    Tôi yêu mua sắm. Khi mua một vài món đồ mới, ta sẽ tìm thấy chút điều kỳ diệu nho nhỏ. Đó là sự kiếm tìm nhanh chóng, sự hài lòng trong chốc lát.
Xem thêm các chủ đề từ vựng thường gặp giúp GIẢI QUYẾT TRỌN GÓI MẤT GỐC trong bộ đôi Sách Hack Não 1500App Hack Não PRO

Trên đây Step Up đã mang đến cho các bạn những từ vựng tiếng Anh về Black Friday thông dụng nhất. Đồng thời chúng mình cũng đã hệ thống một số câu giao tiếp thường gặp. Sau bài này các bạn có thể tự tin giao tiếp khi “mùa sale” về rồi.

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI