Khách sạn là một trong những điểm nghỉ chân cao cấp dành cho các gia đình trong những dịp đi du lịch, đi công tác. Ngoài ra thì khách sạn còn được sử dụng để tổ chức tiệc, sự kiện. Cùng Step Up tìm hiểu những đoạn văn mẫu viết về khách sạn bằng tiếng Anh nhé.
1. Bố cục bài viết về khách sạn bằng tiếng Anh
Tượng tự như những bài viết đoạn văn khác thì bố cục bài viết về khách sạn bằng tiếng Anh cũng được chia làm 3 phần:
Phần 1: Phần mở đầu: Giới thiệu về khách sạn bằng tiếng Anh
Phần 2: Miêu tả về khách sạn bằng tiếng Anh:
Miêu tả bên ngoài khách sạn
Miêu tả không gian bên trong khách sạn
Những loại phòng tại khách sạn
Những tiện nghi của khách sạn
Những dịch vụ tại khách sạn
Điều mà bạn thích nhất ở khách sạn
Điều mà bạn không thích ở khách sạn.
Phần 3: Phần kết bài: Nêu cảm nghĩ của bạn về khách sạn bằng tiếng Anh. Nếu có cơ hội thì bạn có quay lại khách sạn này không?
2. Từ vựng thường dùng viết về khách sạn bằng tiếng Anh
Để có bài viết về khách sạn bằng tiếng Anh hay, các bạn có thể tham khảo một số từ vựng tiếng Anh về khách sạn dưới đây để bổ sung vốn từ vựng cho mình nhé.
Dưới đây là một số đoạn văn mẫu viết về khách sạn bằng tiếng Anh hay dành cho bạn tham khảo.
3.1. Đoạn văn mẫu giới thiệu về khách sạn bằng tiếng Anh
Equatorial Hotel is one of the famous 5-star hotels in Ho Chi Minh City. Here you can fully enjoy the comfort and convenience during your stay. The hotel has a convenient geographical location for moving to the airport and commercial centers. The hotel has a total of 333 rooms for standard and deluxe guests. The rooms are beautifully designed and refined. Each room has basic equipment such as television, air conditioner, refrigerator, hair dryer, … The space at the hotel is extremely clean and cool. The service attitude of the staff is very enthusiastic. The hotel also has a cargo ferry and a convenient coffee shop for guests’ needs. There are meeting rooms and large conference rooms that can accommodate more than 1000 people. When you book a room at Equatorial, guests can also enjoy access to a world-class sports center with an outdoor swimming pool, a fitness room and a floating bar. Choose a great hotel and you will Have a well-deserved vacation.
Bản dịch nghĩa
Khách sạn Equatorial là một trong những khách sạn 5 sao nổi tiếng tại thành phố Hồ Chí Minh. Ở đây các bạn có thể tận hưởng trọn vẹn sự thoải mái và tiện nghi trong suốt quá trình nghỉ dưỡng. Khách sạn có vị trí địa lí thuận lợi cho việc di chuyển đến sân bay và các khu trung tâm thương mại. Khách sạn có tổng cộng 333 phòng dành cho khách tiêu chuẩn và hạng sang. Các phòng được thiết kế đẹp mắt và tinh tế. Mỗi phòng đều có những thiết bị cơ bản như tivi, điều hòa, tủ lạnh, máy sấy tóc,…Không gian tại khách sạn vô cùng sạch sẽ và mát mẻ. Thái độ phục vụ của nhân viên rất nhiệt tình. Tại khách sạn còn có phà hàng và quán cà phê tiện lợi cho nhu cầu của khách đặt phòng.Tại đây có có phòng họp và phòng hội nghị lớn có thể chứa đến hơn 1000 người. Khi đặt phòng tại Equatorial, quý khách hàng còn có thể tham gia trung tâm thể thao đẳng cấp thế giới với hồ bơi ngoài trời, phòng thể hình và quầy bar nổi trên mặt nước.Lựa chọn cho mình một khách sạn tuyệt vời bạn sẽ có một kỳ nghỉ xứng đáng.
3.2. Đoạn văn mẫu miêu tả khách sạn bằng tiếng Anh
Rosamia Hotel is the most beautiful 5-star hotel in Da Nang. Rosamia has a luxurious design and beautiful sea view. Therefore, this place is a place that is preferred by tourists to book a room. During the tourist season, the hotel often runs out of rooms because guests book in advance. Rosamia Hotel is located next to My Khe beach – one of the most beautiful beaches in Da Nang. Rosamia has 208 premium rooms. It has a modern space and convenient facilities to make guests here have the most relaxing experience. In addition to comfortable modern furniture, rooms here have enough disposable personal items for hotel guests. You can experience special services here that not all hotels have. For businesses that come to organize meetings, the hotel has large conference rooms with enthusiastic support from the waiters. The service attitude of the reception or any of the hotel’s staff is also extremely professional, making customers feel comfortable. If you have the opportunity, you can experience Rosamia to feel the good things that come to mind. This hotel delivers.
Bản dịch nghĩa
Khách sạn Rosamia là khách sạn 5 sao đẹp nhất tại Đà Nẵng. Rosamia có thiết kế sang trọng và view hướng biển vô cùng đẹp. Do đó, nơi này là địa điểm được khách du lịch ưu tiên đặt phòng. Vào những mùa du lịch, khách sạn thường hết phòng vì khách đặt trước. Khách sạn Rosamia nằm cạnh bờ biển Mỹ Khê – một trong những bãi biển đẹp nhất Đà Nẵng. Rosamia có 208 phòng cao cấp. Ở đây có không gian hiện đại và những thiết bị tiện lợi tạo cho khách tại đây có được những trải nghiệm thư giãn nhất. Ngoài nội thất hiện đại tiện nghi, phòng tại đây có đủ những đồ dùng cá nhân dùng một lần cho khách của khách sạn. Bạn có thể trải nghiệm các dịch vụ đặc biệt tại đây mà không phải khách sạn nào cũng có. Đối với những doanh nghiệp đến tổ chức họp, khách sạn có những phòng hội nghị rộng cùng với sự hỗ trợ nhiệt tình từ những bạn phục vụ. Thái độ phục vụ của lễ tân hay bất kỳ nhân viên nào của khách sạn cũng vô cùng chuyên nghiệp, tạo cho khách hàng cảm giác thoải mái.Nếu có cơ hội bạn có thể trải nghiệm tại Rosamia để cảm nhận những điều tốt đẹp mà khách sạn này mang lại nhé.
3.3. Đoạn văn mẫu kể về khách sạn mà em yêu thích bằng tiếng Anh
My favorite hotel is Pao’s Sapa Hotel. Every time I travel in Sapa, my family and I stay at this hotel. The hotel is located at the top of the mountain. The hotel is very spacious. The main color is white. As a hotel in the mountains, the space here is designed in harmony with nature. The courtyard of the hotel has many kinds of flowers that make tourists feel very attractive. When staying at the hotel, the hotel has a quite large lobby. The rooms here all have a very beautiful view of the mountain. There are single-bed rooms and two-bed rooms. We would usually stay in a twin room. Each room type will have different unique designs. The large communal balcony gives you space to relax and enjoy the view. The hotel has very good customer service. When there is a problem we only need to use the landline phone to contact the staff. My favorite is the office bathroom. Because of the high location, the bathroom here is very good with glass doors. . The bathtub is located next to the glass door. From here you can see the clouds outside. The feeling of bathing while looking at the peaceful space is very wonderful. I really like this hotel. If I come back to Sapa I will definitely stay here again.
Bản dịch nghĩa
Khách sạn mà tôi yêu thích là khách sạn Pao’s Sapa. Mỗi lần đi du lịch ở Sapa tôi và gia đình đều ở khách sạn này. Khách sạn tọa lạc tại đỉnh núi. Khách sạn rất rộng. Màu chủ đạo là màu trắng. Vì là khách sạn tại vùng núi nên không gian ở đây được thiết kế rất hòa hợp với thiên nhiên. Sân của khách sạn có nhiều loại hoa khiến khách du lịch cảm thấy rất thu hút. Khi ở tại khách sạn, Khách sạn có phần sảnh khá rộng. Những phòng ở đây thì đều có view ngắm nhìn núi rằng rất đẹp. Ở đây có phòng một giường và cả phòng 2 giường. Chúng tôi thường sẽ ở phòng hai giường. Mỗi loại phòng sẽ có những thiết kế độc đáo khác nhau. Ban cộng rộng giúp cho quý khách có không gian thư giãn và ngắm cảnh. Khách sạn có dịch vụ chăm sóc khách hàng rất tốt. Khi có vấn đề chúng tôi chỉ cần sử dụng điện thoại bàn để liên hệ với nhân viên. Tôi thích nhất là phòng tắm sở ây. Vì địa điểm trên cao, phòng tắm ở đây được lắm bằng cửa kính. . Bồn tắm được đặt cạnh cửa kính. Từ đây có thể nhìn thấy mây trời bên ngoài. Cảm giác vừa tắm vừa ngắm nhìn không gian bình yên rất tuyệt vời. Tôi rất thích khách sạn này. Nếu tôi quay lại Sapa chắc chắn tôi sẽ tiếp tục ở đây.
Trên đây chúng mình đã mang đến những đoạn văn viết về khách sạn bằng tiếng Anh. Những bài viết đã miêu tả chân thực những khách sạn mà chúng mình đã được trải nghiệm. Hy vọng bài viết của chúng mình có thể mang lại những thông tin hữu ích dành cho các bạn.
Rất nhiều bạn trẻ hiện nay có hứng thú với các công việc tình nguyện ở trường học hay địa phương. Những công việc này vừa đóng góp nhiều lợi ích cho xã hội, ngoài ra cũng khiến các bạn được trải nghiệm nhiều hơn. Nếu bạn đang muốn viết về công việc tình nguyện bằng tiếng Anh để chia sẻ với mọi người thì hãy tham khảo bài viết sau của Step Up nha!
1. Bố cục bài viết về công việc tình nguyện bằng tiếng Anh
Đầu tiên, hãy lập bố cục (dàn ý) trước cho bài viết về công việc tình nguyện bằng tiếng Anh.
Phần 1: Phần mở đầu: Giới thiệu về công việc tình nguyện hoặc chuyến đi tình nguyền của bạn
Bạn có thể chọn một trong số các ý như:
Đó là công việc tình nguyện gì?
Công việc đó do tổ chức nào thực hiện?
Thời gian bạn làm công việc tình nguyện đó
Cảm nhận chung của bạn về công việc tình nguyện
…
Phần 2: Nội dung chính: Kể về công việc tình nguyện của bạn
Mục đích/Ý nghĩa của công việc đó
Các hoạt động cụ thể bạn làm trong công việc đó
Suy nghĩ/cảm nhận của bạn trong hành trình tình nguyện
…
Phần 3: Phần kết: Tóm tắt lại ý chính và nêu cảm nhận/hy vọng/… của bạn.
2. Từ vựng thường dùng để viết về công việc tình nguyện bằng tiếng Anh
Học trước một số từ vựng thường dùng để viết về công việc tình nguyện bằng tiếng Anh sẽ giúp bạn viết bài trôi chảy hơn đó.
Loại từ
Từ vựng
Phiên âm
Dịch nghĩa
v
volunteer
/ˌvɑlənˈtɪr/
tình nguyện
n
volunteer
/ˌvɑlənˈtɪr/
tình nguyện viên
n
volunteer trip
/ˌvɑlənˈtɪr/ /trɪp/
chuyến đi tình nguyện
n
organization
/ˌɔrgənəˈzeɪʃən/
tổ chức
n
region
/ˈriʤən/
vùng miền
n
remote area
/rɪˈmoʊt/ /ˈɛriə/
vùng sâu vùng xa
n
mountainous area
/ˈmaʊntənəs/ /ˈɛriə/
vùng núi
n
foundation
/faʊnˈdeɪʃən/
tổ chức
n
medical care
/ˈmɛdəkəl/ /kɛr/
chăm sóc y tế
n
education
/ˌɛʤəˈkeɪʃən/
học vấn
n
necessity
/nəˈsɛsəti/
sự cần thiết
n
facility
/fəˈsɪlɪti/
cơ sở vật chất
n
benefits
/ˈbɛnəfɪts/
lợi ích
v
provide
/prəˈvaɪd/
cung cấp
v
inspire
/ɪnˈspaɪr/
truyền cảm hứng
v
hold
/hoʊld/
tổ chức
adj
poor
/pur/
nghèo
adj
needy
/ˈnidi/
cần sự giúp đỡ
adj
satisfied
/ˈsætəˌsfaɪd/
hài lòng
adj
valuable
/ˈvæljəbəl/
có giá trị
adj
meaningful
/ˈminɪŋfəl/
có ý nghĩa
3. Mẫu viết về công việc tình nguyện bằng tiếng Anh
Sau đây là hai đoạn văn mẫu viết về công việc tình nguyện bằng tiếng Anh để các bạn tham khảo nha.
3.1. Đoạn văn mẫu kể về chuyến đi tình nguyện bằng tiếng Anh
Nếu bạn đã từng được tham gia một chuyến đi tình nguyện thì đừng ngại ngần mà kể về chuyến đi này trong bài viết về công việc tình nguyện bằng tiếng Anh.
Đoạn văn mẫu:
I have had much experience taking part in different kinds of volunteer work. My first volunteer trip was in June 2020 at Children’s Cancer Foundation in Hanoi. The foundation is housing children with cancer from different regions in our country. It provides medical care to children, education, food, and other necessities. At that time, my sister who was a nursing student, told me to join this activity. I love children so I never hesitated to join. On the day of our visit, we held some activities such as playing games, singing, dancing,… I did story-telling, painting, and singing with kids. It was a lovely experience seeing kids be wreathed in smiles. They are really brave kids. This first volunteer trip inspired me a lot. I love to help people and volunteer work will give me valuable opportunities to do so.
Dịch nghĩa:
Tôi đã có nhiều kinh nghiệm tham gia các công việc thiện nguyện khác nhau. Chuyến đi tình nguyện đầu tiên của tôi là vào tháng 6 năm 2020 tại Tổ chức Trẻ em mắc ung thư ở Hà Nội. Tổ chức là nơi ở cho trẻ em bị ung thư từ các vùng khác nhau trên đất nước chúng ta. Ở đây cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế cho trẻ em, giáo dục, thực phẩm và các nhu cầu thiết yếu khác. Khi đó, chị gái tôi đang là sinh viên điều dưỡng, đã bảo tôi tham gia hoạt động này. Tôi yêu trẻ con nên không bao giờ ngần ngại tham gia. Vào ngày tới đó, chúng tôi đã tổ chức một số hoạt động như chơi chơi trò chơi, ca hát, nhảy múa,… Tôi đã kể chuyện, vẽ tranh và hát với các em. Đó là một trải nghiệm đáng yêu khi nhìn thấy những đứa trẻ tràn ngập nụ cười. Chúng thực sự là những đứa trẻ dũng cảm. Chuyến đi tình nguyện đầu tiên này đã truyền cảm hứng cho tôi rất nhiều. Tôi thích giúp đỡ mọi người và những công việc thiện nguyện sẽ mang đến cho tôi những cơ hội quý giá để làm điều đó.
3.2. Đoạn văn mẫu nói về việc tình nguyện viên của trường bằng tiếng Anh
Ngoài ra, bạn có thể kể về việc tình nguyện của trường bạn hay địa phương bạn ở khi viết về công việc tình nguyện bằng tiếng Anh nhé.
Đoạn văn mẫu:
My high school holds many meaningful volunteer activities every year for students to join. Therefore, I had chances to take part in some volunteer work, like donating our old books to our local libraries and preparing soup for the poor and elderly adults of our town. In addition, there are trips to the remote or mountainous areas like Ha Giang or Mai Chau, where the facilities in schools are not good enough. In those trips, we will become teachers and teach the children there English lessons. Also, we hold special events for them on Friday afternoon. Singing and dancing with the kids are super fun and it is my pleasure to see kids be wreathed in smiles. Those volunteer works not only create benefits for the society but also make us become better people in the future. I feel really glad and happy to have the opportunity to take part in volunteer work, mainly because they allow me to see smiles on the faces of people.
Dịch nghĩa:
Trường cấp 3 của tôi hàng năm đều tổ chức nhiều hoạt động tình nguyện ý nghĩa cho các bạn học sinh tham gia. Vì vậy, tôi đã có cơ hội tham gia một số công việc thiện nguyện, chẳng hạn như quyên góp sách cũ của chúng tôi cho các thư viện địa phương và chuẩn bị súp cho người nghèo và người già trong thị trấn. Ngoài ra, có những chuyến đi đến vùng sâu, vùng xa như Hà Giang, Mai Châu, nơi cơ sở vật chất trường lớp chưa tốt. Trong những chuyến đi đó, chúng tôi sẽ trở thành giáo viên và dạy những đứa trẻ ở đó các bài học tiếng Anh. Ngoài ra, chúng tôi tổ chức các sự kiện đặc biệt cho họ vào chiều thứ sáu. Ca hát và nhảy múa với bọn trẻ thật là thú vị và tôi rất vui khi thấy lũ trẻ được cười rất nhiều. Những công việc thiện nguyện đó không chỉ tạo ra lợi ích cho xã hội mà còn khiến chúng ta trở thành những người tốt hơn trong tương lai. Tôi thực sự cảm thấy rất vui và hạnh phúc khi có cơ hội tham gia các công việc tình nguyện, chủ yếu là vì chúng cho tôi được nhìn thấy nụ cười trên khuôn mặt của mọi người.
Trong bài viết trên, Step Up đã giới thiệu với bạn bố cục bài viết về công việc tình nguyện bằng tiếng Anh, từ vựng cần dùng kèm theo hai đoạn văn mẫu. Hy vọng các bạn sẽ thấy có ích nha!
Hồ Gươm là địa điểm du lịch nổi tiếng tại Hà Nội. Ai đến Hà Nội không thể không đến Hồ Gươm. Hồ Gươm mang trên mình những nét đẹp cổ kính yên bình. Trong bài này các bạn sẽ cùng Step Up khám phá nét đẹp của hồ Gươm qua những đoạn văn viết về hồ Gươm bằng tiếng Anh sau đây nhé.
1. Bố cục bài viết về hồ Gươm bằng tiếng Anh
Bài viết về hồ Gươm bằng tiếng Anh được chia làm 3 phần chính:
Phần 1: Giới thiệu về hồ Gươm bằng tiếng Anh
Phần 2: Miêu tả Hồ Gươm
Hình ảnh hồ Gươm khi nhìn từ xa
Hồ Gươm có tháp rùa
Phố đi bộ Hồ Gươm luôn đông đúc vào cuối tuần
Đền Ngọc Sơn có cầu Thê Húc cong cong như con tôm
Đến hồ Gươm nhất định phải ăn kem Tràng Tiền.
Phần 3: Phần kết bài: Cảm nhận và suy nghĩ của bạn về hồ Gươm
2. Từ vựng thường dùng để viết về hồ Gươm bằng tiếng Anh
Dưới đây là những từ vựng tiếng Anh thường được dùng trong bài viết về hồ Gươm bằng tiếng Anh có thể bạn sẽ cần.
STT
Từ tiếng Anh
Nghĩa tiếng Việt
1
Sword Lake
Hồ Gươm
2
Lake surface
Mặt hồ
3
middle of
Giữa
4
Historic
Mang tính lịch sử
5
Peaceful
Bình yên
6
Attractive
Thu hút
7
Memory
Kỉ niệm
8
Historical length
Chiều dài lịch sử
9
Take a photo
Chụp ảnh
10
Sightseeing
Ngắm cảnh
11
Walking Street
Phố đi bộ
12
Trang Tien ice cream
Kem Tràng tiền
13
Crowded
Đông đúc
3. Bài viết về hồ Gươm bằng tiếng Anh
Dưới đây là những đoạn văn viết về hồ Gươm mà chúng mình đã sưu tầm được. Cùng chúng mình tham khảo nhé.
3.1. Đoạn văn mẫu giới thiệu về hồ Gươm bằng tiếng Anh
Sword Lake is one of the favorite places of tourists in Hanoi. Sword Lake is located in the city center. We heard many stories about Sword Lake and Turtle Tower. Sword Lake has two parts: the wide water surface and the Turtle tower. Turtle Tower has been here for a long time. It has a mossy antiquity on it. Looking at Hoan Kiem Lake, we will immediately think of Hanoi with thousands of years of civilization. Sword Lake has Ngoc Son Temple. To enter the temple, we will go through the red The Huc bridge mat. The space in the temple is dignified and peaceful. People who come to the temple often dress politely so as not to cause loss of aesthetics. Walking street is the road around the lake. People usually come here on weekends. There are people who come for a walk. Some people come here for a date, some come here to hang out with friends. It’s not difficult in the bustling pedestrian street. Coming to Sword Lake, you will definitely have to try Trang Tien ice cream. This is a specialty of Sword Lake. If you go to Sword Lake on an ordinary day, you will encounter photographers taking pictures of the lake. Sword Lake is simple but very attractive. I love Sword Lake.
Bản dịch nghĩa
Hồ Gươm là một trong những địa điểm yêu thích của khách du lịch tại Hà Nội. Hồ Gươm nằm ở trung tâm thành phố. Chúng tôi được nghe nhiều câu chuyện về Hồ Gươm và về tháp Rùa. Hồ Gươm có 2 phần: Phần mặt nước rộng và tháp Rùa. Tháp Rùa đã có ở đây từ lâu đời. Nó mang trên mình sự cổ kính rêu phong. Nhìn vào hồ Gươm chúng ta sẽ nghĩ ngay đến Hà Nội ngàn năm văn hiến . Hồ Gươm có đền Ngọc Sơn. Để vào đền, chúng ta sẽ đi qua chiếu cầu Thê Húc màu đỏ. Không gian trong đền trang nghiêm và thanh tịnh. Mọi người đến đền thường ăn mặc lịch sự để không gây mất thẩm mỹ. Phố đi bộ là đoạn đường xưng quanh hồ. Mọi người thường đến đây vào cuối tuần. Có những người đến để đi dạo. Có một số người đến đây để hẹn hò, có người lại đến đây để chơi cùng bạn bè. Không khó ở phố đi bộ vô cùng náo nhiệt. Đã đến hồ Gươm thì chắc chắn bạn sẽ phải thử kem Tràng tiền. Đây là đặc sản của hồ Gươm. Nếu bạn đến hồ Gươm vào một ngày bình thường, bạn sẽ bắt gặp những người thợ chụp ảnh đang chụp cảnh hồ. Hồ Gươm giản dị nhưng lại rất thu hút. Tôi yêu hồ Gươm.
Referring to Sword Lake, people will immediately think of Turtle Tower. It is a small tower located in the middle of the lake. The tower is located on a piece of land with an area of about 350 square meters. At first glance, we can see that the Turtle Tower has a slightly European architecture. The tower has 3 floors. The higher you go, the smaller the floors become. Although small, but located in a unique location, Turtle Tower is always a place that visitors look to when coming to Hanoi. Ever since I was a child, I have often read and heard stories about this tower. During the day, the Turtle Tower looks somewhat ancient and mossy, but when it is dark, the lights come up again making it shimmering and fanciful. Turtle Tower has been with the people of Hanoi through many storms. This place is the pride of the children of the capital. No matter how far we go, we will always remember this place.
Bản dịch nghĩa
Nhắc đến hồ Gươm, người ta sẽ nghĩ ngay đến tháp Rùa. Đó là một ngọn tháp nhỏ nằm ở giữa hồ. Ngọn tháp tọa lạc trên một miếng đất có diện tích khoảng 350 mét vuông. Thoạt nhìn, chúng ta có thể thấy tháp Rùa có kiến trúc hơi hướng châu Âu. Tháp có 3 tầng. Càng lên cao, các tầng càng nhỏ dần. Tuy nhỏ bé nhưng nằm ở vị trí độc đáo nên tháp Rùa luôn là địa điểm mà khách tham quan tìm đến khi tới Hà Nội. Ngay từ khi còn là một đứa trẻ, tôi đã thường xuyên được đọc, nghe những câu chuyện về ngọn tháp này. Ban ngày, nhìn tháp Rùa có phần cổ kính, rêu phòng nhưng khi trời tối, những ánh đèn thắm lên lại khiến nó trở nên lung linh huyền ảo. Tháp Rùa đã cùng người dân Hà Nội trải qua biết bao phong ba bão táp. Nơi đây là niềm tự hào của những người con của thủ đô. Dù có đi xa đến đâu thì chúng tôi vẫn luôn nhớ về nơi này.
3.3. Đoạn văn mẫu viết về Đền Ngọc Sơn bằng tiếng Anh
Ngoc Son Temple is a famous temple in Hanoi. Ngoc Son Temple is located in the northeast of Sword Lake. To enter, visitors need to cross a red bridge – The Huc Bridge. Ngoc Son Temple was built in the 19th century and has existed until now. The temple has a harmonious structure. The roof of the temple is square, with 8 large columns supporting the two roofs. The design of four columns is made of stone, four columns are made of wood, very unique. In the heart of the bustling capital is a quiet and solemn Ngoc Son temple, this is a destination that many people want. When coming here, people can temporarily forget about the hustle and bustle of life outside to sincerely think about what they want, think about the beautiful life that they want to lead. Every Vietnamese wants to visit and save memories with this place once.
Bản dịch nghĩa
Đền Ngọc Sơn là ngôi đền nổi tiếng ở Hà Nội. Đền Ngọc Sơn nằm ử phía Đông Bắc của hồ Gươm. Để vào người, khách tham quan cần đ qua một chiếc cầu màu đỏ – cầu Thê Húc. Đền Ngọc Sơn được xây dựng từ thế kỷ XIX và tồn tại đến tận bây giờ. Đền có cấu trúc hài hòa. Mái đền hình vuông, Có 8 cột lớn chống đỡ hai tầng mái. Thiết kế bốn cột được làm bằng đá, bốn cột được làm bằng gỗ rất độc đáo. Giữa lòng thủ đô tấp nập là một đền Ngọc Sơn trang nghiêm tĩnh lặng, đây là điểm đến mà nhiều người mong muốn. Khi đến nơi đây người ta có thể tạm quên đi cuộc sống xô bồ ngoài kia để thành tâm suy nghĩ về những điều mình mong muốn, nghĩ về cuộc sống tươi đẹp mà mình muốn hướng đến. Mỗi người dân Việt Nam đều muốn một lần đến thăm và lưu lại những hình ảnh kỷ niệm với nơi đây.
3.4. Đoạn văn mẫu viết về cầu Thê Húc bằng tiếng Anh
Anyone who has come to Sword Lake without ever going to The Huc Bridge is a pity. The bridge is made of iron and is painted a very prominent red. The bridge is designed with an arc shape leading to Ngoc Son temple. The bridge faces east where the sun rises. The bridge is designed in the cultural style of the Northern Delta. The bridge was first built of wood, after being rebuilt with iron, the original red color remained unchanged. Because this red color means life, happiness and dreams. This is called the color of luck. The Huc Bridge is a sacred symbol. Everyone on the bridge is very careful. The Huc Bridge is a tourist symbol of Hanoi. The more modern life is, the more ancient beauties along with historical stories have special values in everyone’s heart.
Bản dịch nghĩa
Ai đến Hồ Gươm mà chưa từng đi lên cầu Thê Húc thì thật đáng tiếc. Cầu được làm bằng sắt và được sơn màu đỏ vô cùng nổi bật. Cầu được thiết kế với hình vòng cung dẫn vào đền Ngọc Sơn. Cầu hướng về phía đông nơi mà mặt trời mọc. Cầu được thiết kế theo phong cách văn hóa đồng bằng Bắc bộ. Chiếc cầu được xây lần đầu bằng gỗ, sau khi được xây lại bằng sắt vẫn không thay đổi màu đỏ vốn có. Bởi vì màu đỏ này có ý nghĩa là sự sống, sự hạnh phúc và niềm mơ ước. Người ta gọi đây là màu sắc của sự may mắn. Cầu Thê Húc là một biểu tượng thiêng liêng. Mọi người khi đi trên cầu đều rất cẩn trọng. Cầu Thê Húc là biểu tượng du lịch của Hà Nội. Cuộc sống càng hiện đại những nét đẹp cổ kính cùng với những câu chuyện lịch sử lại càng có những giá trị đặc biệt trong lòng mỗi người.
Trên đây, Step Up đã mang đến những đoạn văn bằng tiếng Anh viết về hồ Gươm bằng tiếng Anh hay nhất. Hy vọng bài viết này sẽ đem lại những kiến thức hữu ích dành cho các bạn.
“Tết trung thu rước đèn đi chơi, em rước đèn đi khắp phố phường.” Câu hát tuổi thơ này chắc hẳn đã rất quen thuộc với các bạn rồi phải không? Tết trung thu – tết đoàn viên là một ngày lễ lớn đối với Việt Nam ta và một số nước Châu Á. Nếu bạn đang muốn viết về lễ hội trung thu bằng tiếng Anh, thì Step Up sẽ giúp bạn ngay sau đây nha!
1. Bố cục bài viết về lễ hội trung thu bằng tiếng Anh
Khi viết về lễ hội bằng tiếng Anh nói chung, dù là một bài văn hay đoạn văn thì chúng ta cũng nên có một bố cục rõ ràng, các bạn có thể sắp xếp các ý như sau khi viết về Trung thu
Phần 1: Phần mở đầu: Giới thiệu về lễ hội trung thu
Các bạn có thể nhắc một số ý như:
Ý nghĩa của Tết trung thu
Thời điểm diễn ra lễ hội trung thu
Cảm xúc chung của bạn về ngày trung thu
…
Phần 2: Phần nội dung chính: Kể/miêu tả về lễ hội trung thu
Nguồn gốc của lễ hội trung thu
Những hoạt động trong ngày Tết trung thu
Điều đặc biệt của Tết trung thu
…
Phần 3: Phần kết: Tòm gọn lại ý chính và nêu cảm nhận/suy nghĩ của bạn
2. Từ vựng thường dùng để viết về lễ hội trung thu bằng tiếng Anh
Có một số từ vựng đặc biệt liên quan đến chủ đề này, hãy sử dụng nó khi viết về lễ hội trung thu bằng tiếng Anh nhé.
3. Mẫu bài viết về lễ hội trung thu bằng tiếng Anh
Sau đây, Step Up sẽ giới thiệu với bạn ba bài mẫu viết về lễ hội trung thu bằng tiếng Anh đạt điểm cao để các bạn tham khảo.
3.1. Mẫu 1 viết về lễ hội trung thu bằng tiếng Anh
Ở mẫu này, nguồn gốc, ý nghĩa và các hoạt động của Tết trung thu đều sẽ được nhắc tới.
Mẫu bài viết:
The Mid-Autumn Festival is one of the most important traditional holidays in Vietnam. To me, it is also the most wonderful and exciting one.
The Mid-Autumn Festival is celebrated not only in Vietnam but also in some other parts of Asia as well, including China, Japan and Korea. Every year, it is on 15th August of the lunar calendar, when the full moon shines at night. The original meaning of this ancient festival is that it represents the family reunion. People will come back home and eat moon cakes together. However, in Vietnam, the Mid-Autumn festival is mainly an occasion for the kids to celebrate and enjoy the best time of the year. On the night of Lunar August 15th, the streets are always full of people buying festival stuff and wandering. Parents often buy star-shaped lanterns for their kids, and there are also some special events such as lantern parades and lion dancing for them on this day.
I like the Mid-Autumn festival because it is a chance for me to remember my childhood and feel young again.
Dịch nghĩa:
Tết Trung thu là một trong những ngày lễ truyền thống quan trọng ở Việt Nam. Đối với tôi, nó là ngày lễ tuyệt vời và thú vị nhất.
Tết Trung thu không chỉ được tổ chức ở Việt Nam mà còn ở một số khu vực khác của Châu Á, bao gồm Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc. Hàng năm, ngày lễ rơi vào ngày 15 tháng 8 âm lịch, khi ánh trăng tròn tỏa sáng ban đêm. Ý nghĩa ban đầu của lễ hội cổ xưa này là nó tượng trưng cho sự đoàn tụ của gia đình. Mọi người sẽ trở về nhà và ăn bánh trung thu cùng nhau. Tuy nhiên, ở Việt Nam, Tết Trung thu chủ yếu là dịp để các bạn nhỏ vui chơi và tận hưởng khoảng thời gian vui vẻ nhất trong năm. Đêm 15/8 âm lịch, các tuyến phố luôn tấp nập người mua đồ lễ hội và đi dạo quanh. Các bậc cha mẹ thường mua đèn lồng hình ngôi sao cho con cái của họ, và cũng có một số sự kiện đặc biệt như diễu hành đèn lồng hay múa lân cho trẻ em vào ngày này.
Tôi thích Tết Trung thu vì đây là dịp để tôi nhớ về tuổi thơ và cảm thấy mình như trẻ lại.
3.2. Mẫu 2 viết về lễ hội trung thu bằng tiếng Anh
Trong mẫu 2, phần nguồn gốc về lễ hội trung thu ở Việt Nam sẽ được giải thích kĩ hơn.
Mẫu bài viết:
Children in Vietnam always dream about an amazing Tet trung thu with a brightly lit lantern and a belly full of mooncakes. Tết Trung Thu or Mid-autumn Festival, is also known in Vietnam as the “Children’s Festival”.
The Mid-autumn Festival takes place in the middle of the eighth lunar month. Although it originated in China and is celebrated in many Asian countries, the Vietnamese version is a little bit different. The tale is about a man named Cuội living on the Moon, but just by accident. It is said that if you look closely at the full moon, you can see the shadow of a man sitting under a banyan. Therefore, children parade lanterns in the streets the night of Mid-autumn Festival to help light the way to earth for Cuội. In addition, the celebration of the harvest is also an important part of this event. Last but not least, the Mid-autumn Festival marks an occasion when the work is finished and there’s time to spend with loved ones, to come back home and eat moon cakes.
I really enjoy the vibrant and cozy ambiance of the Mid-autumn Festival. It always makes me feel young again.
Dịch nghĩa:
Trẻ em Việt Nam luôn mơ về một cái Tết trung thu tuyệt vời với đèn lồng sáng rực rỡ và bụng bánh trung thu đầy ắp.
Tết Trung Thu ở Việt Nam còn được coi như là một lễ hội cho trẻ em. Tết Trung thu diễn ra vào trung tuần tháng 8 âm lịch. Mặc dù nó có nguồn gốc từ Trung Quốc và được tổ chức ở nhiều nước châu Á, nhưng phiên bản Việt Nam có một chút khác biệt. Câu chuyện kể về một người con trai tên Cuội sống trên Mặt Trăng, nhưng là do một tai nạn tình cờ. Người ta nói rằng nếu nhìn kỹ vào lúc trăng tròn, bạn có thể thấy bóng người ngồi dưới gốc đa. Vì vậy, trẻ em diễu hành lồng đèn trên đường phố trong đêm Trung thu để góp phần thắp sáng đường xuống trần gian cho chú Cuội. Ngoài ra, việc kỷ niệm thu hoạch mùa màng cũng là một phần quan trọng của sự kiện này. Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, Tết Trung thu đánh dấu dịp khi công việc kết thúc và ta dành thời gian cho những người thân yêu, trở về nhà và ăn bánh trung thu.
Tôi thực sự thích không khí sôi động và ấm cúng của Tết Trung thu. Nó luôn làm cho tôi cảm thấy trẻ lại.
3.3. Mẫu 3 viết về lễ hội trung thu bằng tiếng Anh
Trong mẫu bài viết này, nội dung chính sẽ chủ yếu là hoạt động của người dân trong dịp lễ trung thu.
Bài viết mẫu:
Besides the Tet holiday, the Mid-Autumn festival is one of the most famous festivals and it is also a traditional celebration for Vietnamese children.
In the weeks before this event, there are many groups of lion dancers practicing on the streets. Moon-cake stores appear everywhere and many shops start showing toys, lanterns and colourful masks. The most popular lantern is a star made with red cellophane. On the night of the full moon, the 15th August of the lunar calendar, children with their brightly lit lanterns will gather, deal out cakes and fruits. Excitement peaks when drumbeats ring out and the lion appears, playing with the children. They will then form raucous processions and tour their neighbourhoods singing songs.
On the eve of Mid-autumn, I always participate in the parade in my neighborhood. It is extremely fun and memorable.
Dịch nghĩa:
Bên cạnh ngày Tết, Tết Trung thu là một trong những lễ hội nổi tiếng nhất và cũng là dịp lễ truyền thống của trẻ em Việt Nam.
Trong những tuần trước sự kiện này, có rất nhiều đội múa lân tập luyện trên đường phố. Các cửa hàng bánh trung thu xuất hiện khắp nơi và nhiều cửa hàng bắt đầu trưng bày đồ chơi, đèn lồng và mặt nạ đủ màu sắc. Loại đèn lồng phổ biến nhất là ngôi sao được làm bằng giấy bóng kính màu đỏ. Vào đêm rằm, ngày 15 tháng 8 âm lịch, những đứa trẻ với những chiếc đèn lồng rực rỡ sẽ quây quần, phá cỗ với các loại bánh, trái cây. Sự phấn khích lên đến đỉnh điểm khi tiếng trống vang lên và chú lân xuất hiện, nô đùa cùng lũ trẻ. Sau đó, họ sẽ tổ chức những đám rước náo nhiệt và đi vòng quanh các khu phố của họ để hát những bài hát.
Vào đêm Trung thu, tôi luôn tham gia vào cuộc diễu hành của khu phố của tôi. Nó vô cùng vui và đáng nhớ.
Trên đây, Step Up đã giới thiệu với bạn bố cục một bài viết viết về lễ hội trung thu bằng tiếng Anh cơ bản, cùng với đó là từ vựng cần dùng và ba bài văn mẫu viết về lễ hội trung thu bằng tiếng Anh đạt điểm cao.
Lễ hội đền Hùng là một trong những lễ hội lớn của Việt Nam, diễn ra vào mùng 10 tháng 3 âm lịch hằng năm. Đây là dịp để con cháu Việt Nam nhớ về những vị vua Hùng xưa kia. Hôm nay, Step Up sẽ hướng dẫn bạn viết về lễ hội đền Hùng bằng tiếng Anh, cùng xem nhé!
1. Bố cục bài viết về lễ hội đền Hùng bằng tiếng Anh
Khi viết về lễ hội đền Hùng bằng tiếng Anh, bạn nên tìm hiểu trước một số thông tin về lễ hội này và sắp xếp trước vào dàn ý.
Đây là bố cục (dàn ý) mà bạn có thể viết theo:
Phần 1: Phần mở đầu: Giới thiệu chung về lễ hội đền Hùng
Lễ hội đền Hùng có ý nghĩa/tầm quan trọng như thế nào?
Thời gian/địa điểm/nguồn gốc của lễ hội
Cảm nhận chung của bạn về lễ hội đó
Phần 2: Nội dung chính: Kể và miêu tả về lễ hội
Thời gian diễn ra
Hoạt động trong lễ hội
Ý nghĩa của lễ hội
Kỷ niệm đáng nhớ của bạn với lễ hội đó
Cảm nhận chi tiết về lễ hội, lý do yêu thích lê hội
…
Phần 3: Phần kết: Tóm tắt lại bài viết, nêu cảm nhận chung về lễ hội đền Hùng.
2. Từ vựng thường dùng để viết về lễ hội đền Hùng bằng tiếng Anh
Trước khi bắt tay vào viết, Step Up sẽ giới thiệu với bạn một số từ vựng thường dùng để viết về lễ hội đền Hùng bằng tiếng Anh.
Sau đây là hai đoạn văn mẫu viết về lễ hội đền Hùng bằng tiếng Anh để bạn tham khảo và hoàn thiện bài viết riêng của mình nhé.
3.1. Đoạn văn mẫu viết về lễ hội đền Hùng bằng tiếng Anh
Bạn có thể giới thiệu và nói tới một số điểm chính nhất của lễ hội đền Hùng.
Ở đoạn văn viết về lễ hội đền Hùng bằng tiếng Anh dưới đây, Step Up sẽ xuống dòng để phân tách ba ý mở, thân, kết để mọi người dễ hình dung nha.
Đoạn văn mẫu:
Annually, thousands of visitors from all over the country participate in a national festival – Hung King Temple Festival. It is a ceremony in honor of Hung Kings, who were instrumental in the founding of the nation.
The Hung King Temple Festival is held from the 8th to the 11th day of the third lunar month, but the main festival day is on the 10th. On that day, Vietnamese working people can have a day off. The main ceremony takes place at the Hung Temple on Nghia Linh Mountain in Phu Tho Province. Many ancient and modern flags are hung along the road to the temple. During the Hung Temple Festival, there are many folk games such as bamboo swings, rice cooking competitions, human chess,… Banh Chung (square cake) and Banh Giay (circle cake) are also prepared to remind people of the Lang Lieu Legend (the 18th Hung King who invented these cakes).
It’s true that the Hung King Temple Festival is one of the most important and sacred festivals of the Vietnamese people.
Dịch nghĩa:
Hàng năm, hàng nghìn lượt du khách từ khắp mọi miền đất nước tham gia lễ hội quốc gia – Lễ hội Đền Hùng.
Đây là buổi lễ tưởng nhớ các Vua Hùng, những người có công dựng nước. Lễ hội Đền Hùng được tổ chức từ ngày 8 đến 11 tháng 3 âm lịch, nhưng ngày chính hội là ngày 10. Vào ngày đó, người dân lao động Việt Nam được nghỉ một ngày. Lễ chính diễn ra tại Đền Hùng trên núi Nghĩa Lĩnh, tỉnh Phú Thọ. Nhiều lá cờ cổ và hiện đại được treo dọc theo con đường vào đền. Trong Lễ hội Đền Hùng có nhiều trò chơi dân gian như đu tre, thi thổi cơm thi, cờ người,… Bánh chưng, bánh giày cũng được chuẩn bị để gợi nhớ đến truyền thuyết Lang Liêu ( Vua Hùng thứ 18, người đã phát minh ra các loại bánh này).
Đúng là Lễ hội Đền Hùng là một trong những lễ hội quan trọng và thiêng liêng nhất của dân tộc Việt Nam.
3.2. Đoạn văn mẫu viết về ngày lễ giỗ tổ Hùng Vương bằng tiếng Anh
Ngoài ra, nếu muốn nói rộng hơn, bạn có thể viết về ngày lễ giỗ tổ Hùng Vương nói chung, thay vì chỉ nhắc tới lễ hội đền Hùng.
Đoạn văn mẫu:
The Hùng Kings’ Festival, or Hung Kings Commemoration Day is a Vietnamese festival held annually from the 8th to the 11th day of the third lunar month in honour of Hùng Kings.
The purpose of this ceremony is to remember and pay tribute to the Hung Kings who are the traditional founders and first kings of the nation. The festival began as a local holiday, but has become recognized as a national holiday since 2007. On the 10th day of the third lunar month, Vietnamese working people can have a day off to mark the anniversary of the Hung King’s death. Some will travel to the Hung King Temple in Phu Tho to participate in the festival. Here, pilgrims offer prayers and incense to their ancestors. However, some will stay at home and enjoy their holiday. In addition, if the festival day is close to the weekend, many families or groups of friends choose going for a short trip to recharge their battery.
The Hung King Temple Festival is one of the most important and sacred festivals of the Vietnamese people. It is also a pilgrimage back to the origins of the Vietnamese nation.
Dịch nghĩa:
Lễ hội Giỗ Tổ Hùng Vương là lễ hội Việt Nam được tổ chức hàng năm từ ngày 8 đến ngày 11 tháng 3 âm lịch để tưởng nhớ các vị Vua Hùng.
Mục đích của nghi lễ này là để tưởng nhớ và tri ân các Vua Hùng, những người có công dựng nước và những vị vua đầu tiên của dân tộc. Lễ hội bắt đầu là một ngày lễ địa phương, nhưng đã được công nhận là quốc lễ từ năm 2007. Vào ngày 10 tháng 3 âm lịch, nhân dân lao động Việt Nam được nghỉ để tưởng nhớ ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Một số sẽ đến Đền Hùng ở Phú Thọ để tham gia lễ hội. Tại đây, những người hành hương dâng lễ cầu nguyện và thắp hương cho tổ tiên. Tuy nhiên, một số sẽ ở nhà và tận hưởng kỳ nghỉ của họ. Ngoài ra, nếu ngày lễ hội gần với cuối tuần, nhiều gia đình hoặc nhóm bạn chọn đi du lịch ngắn ngày để sạc lại năng lượng của họ.
Lễ hội Đền Hùng là một trong những lễ hội quan trọng và linh thiêng của dân tộc Việt Nam. Đó cũng là sự trở về với cội nguồn dân tộc Việt Nam.
Trên đây, Step Up đã giới thiệu với bạn cố cục cơ bản của bài viết về lễ hội đền Hùng bằng tiếng Anh, một số từ vựng dùng cho chủ đề này, và hai đoạn văn mẫu để bạn tham khảo. Hy vọng bạn sẽ thấy có ích nhé!
Những phát minh được ra đời từ trước đến nay đã khiến cuộc sống của chúng ta trở nên dễ dàng và thoải mái hơn rất nhiều. Một số phát minh tiêu biểu có thể nhắc tới như: đèn điện, xe máy, Internet, điện thoại,… Hôm nay, Step Up sẽ hướng dẫn bạn cách viết về 1 phát minh bằng tiếng Anh. Cùng xem nhé!
1. Bố cục bài viết về 1 phát minh bằng tiếng Anh
Để viết về 1 phát minh bằng tiếng Anh, trước hết bạn nên tìm hiểu một số thông tin về chúng, sau đó sắp xếp các ý trước khi viết.
Bạn có thể tham khảo bố cục sau đây:
Phần 1: Phần mở đầu: Giới thiệu về phát minh bạn muốn viết
Một số ý bạn có thể nhắc đến ở phần đầu:
Đó là phát minh gì?
Ai là người phát minh ra thứ đó?
Phát mình được ra đời khi nào?
Tầm quan trọng của phát minh đo với cuộc sống hiện nay
…
Phần 2: Nội dung chính: Miêu tả/kể về phát minh đó
Những chi tiết đặc biệt, thú vị nhất của phát minh đó nên được bạn nhắc đến khi viết về 1 phát minh bằng tiếng Anh.
Hoàn cảnh ra đời của phát minh
Cấu tạo của phát minh đó
Lợi ích của phát minh đó
Sự phổ biến của phát minh đó cho tới bây giờ
Sự cải tiến của phát minh đó
…
Phần 3: Phần kết: Nếu ngắn gọn ý nghĩa của phát minh đó và cảm xúc/suy nghĩ của bạn.
2. Từ vựng thường dùng để viết về 1 phát minh bằng tiếng Anh
Nắm được những từ vựng thường dùng khi viết về 1 phát minh bằng tiếng Anh sẽ giúp cho bài viết của bạn trôi chảy hơn.
Sau đây là ba đoạn văn mẫu viết về 1 phát minh bằng tiếng Anh để các bạn tham khảo, từ đó hoàn thiện bài viết hoàn chỉnh của mình nhé.
3.1. Đoạn văn mẫu về phát minh Smartphone bằng tiếng Anh
Smartphone hay tiếng Việt là điện thoại thông minh là vật bất ly thân của nhiều người hiện nay. Nếu bạn cũng là một “tín đồ smartphone” thì hãy chọn đây là đề tài để viết về 1 phát minh bằng tiếng Anh nhé.
Đoạn văn mẫu:
Smartphones bring a lot of benefits in the modern world. It’s a means of communication, an entertainment device and with the Internet, we can do everything with our smartphones. While touchscreen phones existed prior to the release of the iPhone (as early as the 1980s), Apple was the company who truly made capacitive touchscreens go mainstream in 2007. From then, many new features have been developed and added to the phone such as: dual cameras, online stores,… and various applications. Nowadays, people can easily purchase a smart phone with a low price. There are many brands with different phone designs which are suitable to different needs. I believe in the future, with the development of technology like AI, the smartphones will be much smarter and more useful.
Dịch nghĩa:
Điện thoại thông minh mang lại rất nhiều lợi ích trong thế giới hiện đại. Đó là một phương tiện liên lạc, một thiết bị giải trí và với Internet, chúng ta có thể làm mọi thứ bằng điện thoại thông minh của mình. Trong khi điện thoại màn hình cảm ứng tồn tại trước khi phát hành iPhone (đầu những năm 1980), Apple mới là công ty thực sự biến màn hình cảm ứng điện dung trở thành xu hướng chủ đạo vào năm 2007. Từ đó, nhiều tính năng mới đã được phát triển và bổ sung vào điện thoại như: camera kép, cửa hàng trực tuyến, .. và nhiều ứng dụng khác nhau. Ngày nay, mọi người có thể dễ dàng mua một chiếc điện thoại thông minh với giá rẻ. Có rất nhiều thương hiệu với kiểu dáng điện thoại khác nhau phù hợp với nhu cầu khác nhau. Tôi tin rằng trong tương lai, với sự phát triển của công nghệ như AI, điện thoại thông minh sẽ thông minh và hữu ích hơn rất nhiều.
3.2. Đoạn văn mẫu về phát minh laptop bằng tiếng Anh
Đối với các bạn sinh viên và người đi làm thì laptop – máy tính xách tay cũng không kém phần quan trọng. Bạn có thể viết về laptop khi viết về 1 phát minh bằng tiếng Anh.
Đoạn văn mẫu:
A laptop, laptop computer, or notebook computer is a small, portable personal computer (PC) with a screen and alphanumeric keyboard. The Osborne 1 is considered the first true mobile computer by most historians. Adam Osborne founded Osborne Computer and formed the Osborne 1 in 1981. It had a five-inch screen, incorporating a modem port, two 5 1/4 floppy drives, and a big collection of bundled software applications. After that, there were many companies starting producing their laptops. Different operating systems were also developed, including Windows that we use a lot today. A laptop is becoming more and more innovative nowadays. They are much lighter, which makes it more convenient for people when travelling. There are also many brands which offer various designs of laptop such as Lenovo, HP, Dell, Macbook (Apple),… I’m still waiting for the new models of laptop in the future.
Dịch nghĩa:
Máy tính xách tay, là một máy tính cá nhân (PC) nhỏ, di động được, có màn hình và bàn phím chữ và số. Osborne 1 được hầu hết các nhà sử học coi là máy tính xách tay thực sự đầu tiên. Adam Osborne thành lập Osborne Computer và thành lập Osborne 1 vào năm 1981. Nó có màn hình 5 inch, tích hợp cổng modem, hai ổ đĩa mềm 5 1/4 và bộ sưu tập lớn các ứng dụng phần mềm đi kèm. Sau đó, có rất nhiều công ty bắt đầu sản xuất máy tính xách tay của họ. Các hệ điều hành khác nhau cũng được phát triển, bao gồm cả Windows mà chúng ta sử dụng rất nhiều ngày nay. Máy tính xách tay ngày càng trở nên tiên tiến hơn. Chúng nhẹ hơn nhiều, tạo sự thuận tiện cho mọi người khi di chuyển. Ngoài ra còn có rất nhiều thương hiệu cung cấp các thiết kế máy tính xách tay khác nhau như Lenovo, HP, Dell, Macbook (Apple), … Tôi vẫn đang chờ đợi những mẫu máy tính xách tay mới trong tương lai.
3.3. Đoạn văn mẫu về phát minh Internet bằng tiếng Anh
Có lẽ Internet chính là phát minh đã thay đổi cuộc sống của chúng ta. Khi viết về 1 phát minh bằng tiếng Anh, bạn có thể chọn Internet nhé.
Đoạn văn mẫu:
Nowadays, we use the internet for almost everything, and it would be impossible to imagine life without it. Unlike many inventions, the Internet has no single inventor. Instead, it has evolved over time. The Internet appeared in the USA more than 50 years ago as a government weapon in the Cold War. On October 29, 1969, ARPAnet (the first network) delivered its first message from one computer to another. For years, scientists and researchers used it to communicate and share data with one another. In 1980, a programmer in Switzerland named Tim Berners-Lee introduced the World Wide Web: an internet that was not simply a way to send files from one place to another but was itself a “web” of information that anyone on the Internet could retrieve. It is true that Berners-Lee created the Internet that we know today.
Dịch nghĩa:
Ngày nay, chúng ta sử dụng Internet cho hầu hết mọi thứ, và sẽ không thể tưởng tượng được cuộc sống mà không có nó. Không giống như nhiều phát minh khác, Internet không có một nhà phát minh cụ thể nào. Thay vào đó, nó đã phát triển theo thời gian. Internet xuất hiện ở Mỹ hơn 50 năm trước như một vũ khí của chính phủ trong Chiến tranh Lạnh. Vào ngày 29 tháng 10 năm 1969, ARPAnet (mạng đầu tiên) đã gửi thông điệp đầu tiên từ máy tính này sang máy tính khác. Trong nhiều năm, các nhà khoa học và nhà nghiên cứu đã sử dụng nó để giao tiếp và chia sẻ dữ liệu với nhau. Vào năm 1980, một lập trình viên ở Thụy Sĩ tên là Tim Berners-Lee đã giới thiệu World Wide Web: một mạng internet không chỉ đơn giản là một cách để gửi các tệp từ nơi này đến nơi khác mà bản thân nó là một “mạng lưới” thông tin mà bất kỳ ai trên Internet cũng có thể truy xuất. Đúng là Berners-Lee đã tạo ra Internet mà chúng ta biết ngày nay.
Trên đây, Step Up đã hướng dẫn bạn bố cục của một bài viết về 1 phát minh bằng tiếng Anh, cùng với đó là những từ vựng thuộc chủ đề và ba đoạn văn mẫu tham khảo. Hy vọng các bạn thấy hữu ích nha!