Những bài viết về môn bơi lội bằng tiếng Anh hay

Những bài viết về môn bơi lội bằng tiếng Anh hay

Thể thao là một phần vô cùng quan trọng trong cuộc sống. Mỗi người đều có một môn thể thao yêu thích. Có nhiều người sẽ thích đá bóng, một số người sẽ thích cầu lông và cũng có một số người thích bơi lội. Cùng Step Up tham khảo về một số đoạn văn viết về môn bơi lội bằng tiếng Anh hay nhé.

1. Bố cục bài viết về môn bơi lội bằng tiếng Anh

Bố cục của bài viết về môn bơi lội bằng tiếng Anh thường có 3 phần:

Phần 1: Giới thiệu về môn bơi lội bằng tiếng Anh

Phần 2: Nội dung chính

  • Bạn biết đến môn bơi lội từ khi nào?
  • Đặc điểm của môn bơi lội là gì?
  • Để học môn bơi lội bạn cần gì?
  • Những lợi ích mà môn bơi lội mang lại.
  • Điều mà bạn thích nhất ở môn bơi lội.

Phần 3: Phần kết bài: Nêu cảm nghĩ của bạn về môn bơi lội.

2. Từ vựng thường dùng để viết về môn bơi lội bằng tiếng Anh

Dưới đây là một số từ vựng tiếng Anh thường dùng để viết về môn bơi lội bằng tiếng Anh có thể bạn sẽ cần đấy.

 

STT

Từ tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt

1

Swimming

Bơi lội

2

Start up

Khởi động

3

Swimwear

Đồ bơi

4

Swimming cap

Mũ bơi

5

Coach

Huấn luyện viên

6

Pool

Bể bơi

7

Self learning

Tự học

8

Improve health

Cải thiện sức khỏe

9

Frog swimming

Bơi ếch

10

Front crawl

Bơi sải

11

Butterfly swimming

Bơi bướm

12

Swimming glasses

Kính bơi

13

Swimmer

Vận động viên bơi lội

 

3. Mẫu bài viết về môn bơi lội bằng tiếng Anh

Một số đoạn văn mẫu về viết môn bơi lội bằng tiếng Anh dành cho những bạn muốn tham khảo nhé.

3.1. Đoạn văn mẫu giới thiệu về môn bơi lội bằng tiếng Anh

My favorite sport is swimming. I started swimming lessons when I was 5 years old. My house doesn’t have a swimming pool, so my dad often takes me to the public swimming pool. A lot of people come here to practice swimming. There are many different forms of swimming such as: crawling, butterfly, breaststroke, etc. I like swimming on my stomach. This is a swimming style using hand thrust. This is one of the more difficult strokes. To swim safely, you need to have specialized swimming equipment such as swimming goggles, swimwear, swimming buoys, swimming hats, earplugs, sunscreen, shampoo. The hardest part of learning to swim is learning to float. In addition, we also need to practice regulating breathing, foot and hand rhythm. Swimming helps us to exercise. Young people can practice swimming to improve their height. Swimming also helps us feel more relaxed. Swimming is suitable for almost all ages. So as long as you like it, you can learn to swim.

Đoạn văn mẫu giới thiệu về môn bơi lội bằng tiếng Anh

Bản dịch nghĩa

Môn thể thao à tôi yêu thích nhất đó là môn bơi lội. Tôi bắt đầu học bơi từ khi 5 tuổi. Nhà tôi không có bể bơi nên bố thường dẫn tôi đến bể bơi công cộng. Ở đây có rất nhiều người đến để tập bơi. Có nhiều hình thức bơi khác nhau như: bơi trườn sấp, bơi bướm, bơi ếch … Tôi thích nhất là bơi trườn sấp. Đây là kiểu bơi dùng sức đẩy của tay là chính. Đây là một trong những kiểu bơi khó. Để bơi lội được đảm bảo an toàn thì các bạn cần có những dụng cụ chuyên dụng để bơi như là kính bơi, đồ bơi, phao bơi, nón bơi, nút tai, kem chống nắng, dầu gội đầu. Giai đoạn khó nhất của việc học bơi lội đó là tập để nổi. Ngoài ra chúng ta còn cần tập điều hòa nhịp thở, nhịp chân và nhịp tay. Bơi lội giúp chúng ta rèn luyện sức khỏe. Những bạn trẻ có thể tập bơi lội để cải thiện chiều cao của bản thân. Bơi lội còn giúp chúng ta cảm thấy thư giãn hơn. Bơi lội phù hợp với hầu hết mọi lứa tuổi. Nên chỉ cần bạn thích thì đều có thể học bơi. 

Xem thêm: Bài viết về sở thích đọc sách bằng tiếng Anh

3.2. Đoạn văn mẫu viết về sở thích bơi lội bằng tiếng Anh

I have a hobby of swimming. I learned to swim from a young age. Every summer my parents take me to the swimming pool. Now, my school has a swimming pool, so I often come here to practice swimming. Swimming helps me to have a beautiful body and better health. I usually swim in the afternoon after classes are over. I swim for about 30 minutes. Before swimming I will warm up gently. I prepare myself two favorite swimsuits to wear alternately. Swimming every day helps me to reach 1m85 height. I am very proud of this height. In addition to practicing swimming by myself, I also opened a swimming class for students. I think learning to swim is quite important in protecting yourself against the dangers of drowning. Swimming is a sport worth learning. Let’s learn to swim to experience.

Bản dịch nghĩa

Tôi có sở thích bơi lội. Tôi được học bơi từ khi còn nhỏ. Mỗi mùa hè bố mẹ đều dẫn tôi đến bể bơi. Bây giờ, Trường học của tôi có bể bơi nên tôi thường đến tập bơi ở đây. Bơi lội giúp tôi có thân hình đẹp và sức khỏe tốt hơn. Tôi thường bơi vào buổi chiều khi đã kết thúc những tiết học. Tôi bơi khoảng 30 phút. Trước khi bơi tôi sẽ khởi động nhẹ nhàng. Tôi chuẩn bị cho mình hai bộ đồ bơi yêu thích đê mặc thay phiên nhau. Mỗi ngày đều tập bơi giúp tôi có được chiều cao là 1m85. Tôi rất tự hào về chiều cao này.Ngoài việc tự luyện tập bơi lội thì tôi có mở một lớp học dạy bơi cho các em học sinh. Tôi nghĩ việc học bơi là khá quan trọng trong việc tự bảo vệ bản thân trước những nguy cơ đuối nước. Bơi lội là một môn thể thao đáng học. Hãy học bơi để trải nghiệm nhé.

Xem thêm: Bài viết về bóng đá bằng tiếng Anh hay nhất

3.3. Đoạn văn mẫu viết về cách học bơi bằng tiếng Anh

I love swimming. Ever since I was a kid I’ve wanted to go to the pool to learn to swim. Initially, I was self-taught with my brother’s guidance. My brother would stand in the water and act as a grip point for me. I put my hand on him and put all my force into my foot to kick. This move is quite easy. Then he taught me to float in the water. It took me a long time to learn this skill. I need to keep my head above the water and put strength into my legs. Because my brother was quite busy after that, so he couldn’t teach me how to swim. I went to the professional swimming center. Thanks to the methodical instruction of the teacher and my own efforts, I have made rapid progress. The first type of swimming that I learned was breaststroke. This swimming style is quite easy. I have been learning to swim for 5 years. Now I can swim all types of swimming. I love swimming and I hope I can take the swimming competitions.

Đoạn văn mẫu viết về cách học bơi bằng tiếng Anh

Bản dịch nghĩa

Tôi rất thích bơi lội. Từ khi là một đứa trẻ tôi đã muôn đế bể bơi để học bơi. Ban đầu tôi tự học với sự hướng dẫn của anh trai. Anh trai tôi sẽ đứng dưới nước và làm điểm bám cho tôi. Tôi dùng tay bán vào anh và dồn lực vào chân để đạp. Động tác này khá là dễ. Sau đó anh dạy tôi nổi người trong nước. Tôi mất rất nhiều thời gian để học được kỹ năng này. Tôi cần để đầu trên mặt nước và dồn lực vào chân. Do thời gian sau anh trai tôi khá bận nên không thể dạy bơi cho tôi. Tôi đã đến trung tâm dạy bơi chuyên nghiệp. Nhờ có sự chỉ dạy bài bản của giáo viên và sự cố gắng của bản thân tôi đã tiến bộ nhanh chóng. Loại bơi đầu tiên mà tôi học được đó là bơi ếch. Kiểu bơi này khá dễ. Tôi học bơi đã được 5 năm. Hiện tại tôi có thể bơi được tất cả các kiểu bơi. Tôi thích bơi lội và tôi hy vọng mình có thể tham ra các kỳ thi về bơi lội.

Trên đây chúng mình đã mang đến những đoạn văn viết về môn bơi lội bằng tiếng Anh. Hy vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích giúp các bạn tiến bộ hơn trong việc học tiếng Anh nhé. Chúc các bạn học tập tốt.

 

 

Viết về cô giáo bằng tiếng Anh đạt điểm cao

Viết về cô giáo bằng tiếng Anh đạt điểm cao

Chắc hẳn trong chúng ta, ai cũng có hình ảnh một cô giáo đã để lại ấn tượng sâu sắc cho mình. Nếu bạn đang muốn viết về cô giáo bằng tiếng Anh mà chưa biết bắt đầu từ đâu, thì hãy tham khảo bài viết sau của Step Up nhé. Bài viết sẽ gợi ý cho bạn về bố cục, từ vựng và cung cấp 3 đoạn văn mẫu tham khảo. Cùng xem thôi! 

1. Bố cục bài viết về cô giáo bằng tiếng Anh

Để có một bài viết về cô giáo bằng tiếng Anh mạch lạc, rõ ràng và đủ ý, bạn có thể viết theo bố cục sau:

Phần 1: Phần mở đầu: Giới thiệu về cô giáo bạn đang viết về

Bạn có thể nêu một số ý như sau:

  • Đó là cô giáo dạy bạn vào thời gian nào? 
  • Cô giáo dạy môn gì?
  • Cảm nhận chung của bạn về giáo viên đó
  • Đặc điểm nối bật của cô giáo (tận tụy, vui tính, hiền hậu,…) 

Phần 2: Nội dung chính: Miêu tả và kể về cô giáo của bạn 

Ở phần này, bạn có thể viết về những thứ như:

  • Ngoại hình của cô giáo
  • Tính cách của cô giáo 
  • Tại sao bạn lại quý mến cô giáo?
  • Kỉ niệm đáng nhớ của bạn với cô giáo

Phần 3: Phần kết: Nếu lên suy nghĩ và cảm xúc của bạn về cô giáo đó

2. Từ vựng thường dùng để viết về cô giáo bằng tiếng Anh

Một số từ vựng sau đây sẽ giúp bạn viết về cô giáo bằng tiếng Anh trôi chảy hơn. 

Loại từ Từ vựng Phiên âm Dịch nghĩa
n teacher /ˈtiʧər/ giáo viên
n homeroom teacher homeroom /ˈtiʧər/ giáo viên chủ nhiệm
n favorite teacher /ˈfeɪvərɪt/ /ˈtiʧər/ giáo viên yêu thích
n student life /ˈstudənt/ /laɪf/ cuộc đời học sinh
n lesson /ˈlɛsən/ bài học
n education /ˌɛʤəˈkeɪʃən/ giáo dục
n academic knowledge /ˌækəˈdɛmɪk/ /ˈnɑləʤ/ kiến thức học tập
n struggle /ˈstrʌgəl/ khó khăn
n learning method /ˈlɜrnɪŋ/ /ˈmɛθəd/ phương pháp học
v appreciate /əˈpriʃiˌeɪt/ trân trọng
v influence /ˈɪnfluəns/ ảnh hưởng
v improve /ɪmˈpruv/ cải thiện
adj interesting /ˈɪntrəstɪŋ/ thú vị
adj grateful /ˈgreɪtfəl/ biết ơn
adj delightful /dɪˈlaɪtfəl/ thú vị
adj friendly /ˈfrɛndli/ thân thiện
adj attentive /əˈtɛntɪv/ chú tâm
adj patient /ˈpeɪʃənt/ kiên nhẫn
adj caring /ˈkɛrɪŋ/ quan tâm
 

3. Đoạn văn mẫu viết về cô giáo bằng tiếng Anh

Tiếp theo là ba đoạn văn mẫu viết về cô giáo bằng tiếng Anh để bạn tham khảo và hoàn thiện bài viết của mình nha. 

3.1. Đoạn văn mẫu viết về cô giáo yêu thích bằng tiếng Anh

Để cho cảm xúc dạt dào và chân thật nhất, bạn nên chọn một cô giáo bạn yêu thích khi viết về cô giáo bằng tiếng Anh.

Đoạn văn mẫu:

I have come across many teachers in my student life and my favorite one is Mrs. Thuy. She was my English teacher when I was in grade 8. I still remember that she has a feminine round face with distinctive facial features, which easily catch the eyes of the passers-by. She is the most delightful and friendly teacher I have ever met. She is an extremely attentive, caring and patient person. She took time out to listen to our struggles in studying English and she actually tried to figure out a learning method that could suit each of us. The lessons became happier and more comfortable. I appreciate her efforts to help me be this good at English. I do hope that she’s been doing well and wish her all the best in whatever she tries to achieve. 

viet ve co giao bang tieng anh

Dịch nghĩa: 

Tôi đã gặp rất nhiều cô giáo trong quãng đời học sinh của mình và người tôi thích nhất là cô Thủy. Cô ấy là giáo viên dạy tiếng Anh của tôi khi tôi học lớp 8. Tôi vẫn nhớ cô ấy có khuôn mặt tròn đầy nữ tính với những đường nét đặc biệt trên khuôn mặt, rất dễ lọt vào mắt của người qua đường. Cô ấy là một giáo viên thú vị và thân thiện nhất mà tôi từng gặp. Cô ấy là một người cực kỳ chu đáo, quan tâm và kiên nhẫn. Cô ấy đã dành thời gian để lắng nghe những khó khăn của chúng tôi trong việc học tiếng Anh và cô ấy thực sự đã cố gắng tìm ra một phương pháp học tập có thể phù hợp với mỗi chúng tôi. Các buổi học trở nên vui vẻ và thoải mái hơn. Tôi đánh giá cao những nỗ lực của cô ấy để giúp tôi giỏi tiếng Anh đến mức này. Tôi hy vọng rằng cô ấy vẫn khỏevà chúc cô ấy mọi điều tốt đẹp nhất trong mọi thứ cô ấy muốn. 

3.2. Đoạn văn mẫu viết về cảm nhận về cô giáo bằng tiếng Anh

Nếu một giáo viên làm bạn ấn tượng thì bạn cũng có thể viết về cô giáo đó với đề tài viết về cô giáo bằng tiếng Anh. 

Đoạn văn mẫu:

A teacher is an important person in everyone’s life. She not only brings good education but also lays the foundation for good habits. For students, a teacher is the one who influences their character, habits, career, and education in life. I have a teacher in my life who was important to me. That is Mrs Hang. I study at Chu Van An Secondary School. She is teaching Literature. She is a sweet person who is kind and loving to all students. She is not only jovial and kind but is also string whenever needed. She is well educated and knows a lot about the Vietnamese literature including writers and literary works. I’ve learned a lot from her. 

viet ve co giao bang tieng anh

Dịch nghĩa:

Giáo viên là một người quan trọng trong cuộc sống của mỗi người. Giáo viên không chỉ mang lại nền giáo dục tốt mà còn đặt nền tảng cho những thói quen tốt. Đối với học sinh, giáo viên là người có ảnh hưởng đến tính cách, thói quen, sự nghiệp và cách giáo dục của các em trong cuộc sống. Em có một cô giáo trong đời rất quan trọng đối với em. Cô ấy là cô Hằng. Em học trường THCS Chu Văn An. Cô ấy đang dạy môn Văn. Cô ấy là một người ngọt ngào, tốt bụng và yêu thương tất cả các học sinh. Cô ấy không chỉ vui tính và tốt bụng mà còn là người chu toàn mọi lúc. Cô được học hành bài bản và hiểu biết nhiều về văn học Việt Nam bao gồm các tác giả và tác phẩm văn học. Em đã học được rất nhiều điều từ cô ấy.

3.3. Đoạn văn mẫu viết về cảm ơn cô giáo bằng tiếng Anh

Ngoài ra, đoạn văn hay bài viết về cô giáo bằng tiếng Anh cũng có thể bao gồm lời tri của bạn dành cho cô giáo của mình.

Đoạn văn mẫu:

I always want to say thanks to my Science teacher as well as my homeroom teacher, Mrs Hoa. She has taught us so many things in the classroom. Beside academic knowledge, I have learnt to be disciplined and punctual for the class. She used to give us so many projects, which helped us improve our knowledge. She uses easy and appropriate ways to teach us good things. The lessons with Mrs. Hoa are always interesting. I have had so much fun learning with her. I am eternally grateful for everything she has taught me. Teachers like her are not easy to find. To my teacher, thank you for being patient and helping me improve.

viet ve co giao bang tieng anh

Dịch nghĩa: 

Tôi luôn muốn nói lời cảm ơn đến cô giáo Khoa học cũng như cô giáo chủ nhiệm của tôi, cô Hoa. Cô ấy đã dạy chúng tôi rất nhiều điều trong lớp học. Bên cạnh kiến thức học tập, tôi đã học được tính kỷ luật và đúng giờ trong lớp. Cô ấy đã từng cho chúng tôi rất nhiều dự án, giúp chúng tôi nâng cao kiến thức của mình. Cô ấy sử dụng những cách dễ dàng và thích hợp để dạy chúng tôi những điều tốt đẹp. Những giờ học với cô Hoa luôn thú vị. Tôi đã có rất nhiều niềm vui khi học với cô ấy. Tôi vĩnh viễn biết ơn tất cả những gì cô ấy đã dạy cho tôi. Những người giáo viên như cô không dễ kiếm được. Gửi đến giáo viên của tôi, cảm ơn cô đã kiên nhẫn và giúp tôi tiến bộ.

Trên đây Step Up đã giới thiệu cho bạn bố cục bài viết về cô giáo bằng tiếng Anh, cùng với đó là từ vựng cần thiết và ba đoạn văn mẫu có dịch chi tiết. Hy vọng các bạn thấy bài viết có ích nhé.

Step Up chúc các bạn học tốt! 

 

 

 

Viết về bộ phim Titanic bằng tiếng Anh mới nhất

Viết về bộ phim Titanic bằng tiếng Anh mới nhất

Titanic là bộ phim đã đi vào lịch sử của ngành điện ảnh, với doanh thu đứng thứ hai toàn cầu. Bạn là fan của bộ phim này và đang muốn viết về bộ phim Titanic bằng tiếng Anh để chia sẻ với bạn bè? Bài viết sau đây của Step Up sẽ giúp bạn làm điều đó! 

1. Bố cục bài viết về bộ phim Titanic bằng tiếng Anh

Để viết về bộ phim Titanic bằng tiếng Anh được điểm cao thì bạn cần có một bố cục rõ ràng. Tham khảo bố cục dưới đây nhé:

Phần 1: Phần mở đầu: Giới thiệu chung về bộ phim Titanic

Bạn có thể chọn trong một số ý sau

  • Độ nổi tiếng của bộ phim Titanic
  • Cảm nhận của bạn về bộ phim Titanic 
  • Ấn tượng của bạn về bộ phim Titanic 
  • Thông tin cơ bản như đạo diễn, năm sản xuất,…

Phần 2: Nội dung chính: Kể về nội dung bộ phim và những hoạt động/sự việc xoay quanh bộ phim Titanic

Một số điều bạn có thể nói trong phần này là:

  • Nội dung chính của bộ phim 
  • Diễn viên nổi bật của bộ phim
  • Tình tiết bạn thích nhất trong phim
  • Cảm xúc/suy nghĩ của khán giả khi xem phim 
  • Giải thưởng mà phim đạt được
  • Cảm nhận/kỉ niệm của riêng bạn về bộ phim 

Phần 3: Phần kết: Tóm tắt lại và nêu lên suy nghĩ của bạn về bộ phim.

2. Từ vựng thường dùng để viết về bộ phim Titanic bằng tiếng Anh

Step Up sẽ giới thiệu cho bạn một số từ vựng thường dùng để viết về bộ phim Titanic bằng tiếng Anh nói riêng và viết về các bộ phim khác nói chung nha. 

Loại từ Từ vựng Phiên âm Dịch nghĩa
n Flim /flɪm/ bộ phim
n Film premiere /fɪlm/ /prɛˈmɪr/ buổi công chiếu phim
n Main actor/actress/mein /meɪn/ /ˈæktər///ˈæktrəs///min/ nam/nữ diễn viên chính
n Character /ˈkɛrɪktər/ nhân vật
n Background /ˈbækˌgraʊnd/ bối cảnh
n Plot /plɑt/ cốt truyện, kịch bản
n Scene /sin/ cảnh quay
n Director /dəˈrɛktər/ đạo diễn
n Trailer /ˈtreɪlər/ đoạn giới thiệu phim
n Film critic /fɪlm/ /ˈkrɪtɪk/ người bình luận phim
n Cast /kæst/ dàn diễn viên
n Movie star /ˈmuvi/ /stɑr/
ngôi sao, minh tinh màn bạc
n Starring /ˈstɑrɪŋ/ ngôi sao
n Producer /prəˈdusər/ nhà sản xuất phim
n Film review /fɪlm/ /ˌriˈvju/ bài bình luận phim
n Audience /ˈɑdiəns/ khán giả
n Tragedy /ˈtræʤədi/ thảm kịch
n Romance /roʊˈmæns/ lãng mạn
n Drama /ˈdrɑmə/ phim căng thẳng

n Mockbuster Mockbuster phim nhái lại/làm lại
n Chemistry /ˈkɛməstri/ cảm xúc (giữa hai người)
v to release /tu/ /riˈlis/ công chiếu
v sink /sɪŋk/ chìm
v well-picked /wɛl/-/pɪkt/ được chọn chính xác
adj quintessential /ˌkwɪntɪˈsɛnʃəl/ tinh túy
adj terrible /ˈtɛrəbəl/ kinh hoàng
adj romantic /roʊˈmæntɪk/ lãng mạn
adj emotional /ɪˈmoʊʃənəl/ nhiều cảm xúc

3. Mẫu bài viết về bộ phim Titanic bằng tiếng Anh

Sau đây là hai đoạn văn mẫu viết về bộ phim Titanic bằng tiếng Anh phần 1 và phần 2 để các bạn tham khảo. 

3.1. Đoạn văn mẫu review phim Titanic 1 bằng tiếng Anh

Titanic 1 là bộ phim nổi tiếng hơn rất nhiều, bạn hoàn toàn có thể chọn phần phim này khi viết về bộ phim Titanic bằng tiếng Anh. 

Đoạn văn mẫu:

Titanic is the quintessential tragedy and romance film everyone should watch at least once in their lifetime. It was released in 1997 and the director was James Cameron. The real life tragedy in 1912 of the ship Titanic, which caused many deaths, was retold realistically in the film. Furthermore, the cast was well-picked. The chemistry between Jack (Leonardo DiCaprio) and Rose (Kate Winslet) was not only a beautifully woven love story but it also manifested the societal pressures of a young and wealthy woman in their time. The movie also tried to shed light on how the elite relishes the privileges and sacrifices the poor in order to continue living opulently. The movie was so well done that while watching, it feels as though you are transported to the actual event. 

viet ve bo phim titanic bang tieng anh

Dịch nghĩa: 

Titanic là bộ phim bi kịch và lãng mạn tinh túy mà ai cũng nên xem ít nhất một lần trong đời. Nó được phát hành vào năm 1997 và đạo diễn là James Cameron. Thảm kịch đời thực năm 1912 của con tàu Titanic khiến nhiều người thiệt mạng được kể lại chân thực trong phim. Hơn nữa, dàn diễn viên đã được tuyển chọn kỹ lưỡng. Những cảm xúc giữa Jack (Leonardo DiCaprio) và Rose (Kate Winslet) không chỉ là một câu chuyện tình yêu được thêu dệt đẹp đẽ mà nó còn thể hiện những áp lực xã hội của một phụ nữ trẻ và giàu có trong thời đại của họ. Bộ phim cũng cố gắng làm sáng tỏ cách tầng lớp thượng lưu hưởng thụ các đặc quyền và hy sinh người nghèo để tiếp tục sống. Bộ phim đã được thực hiện tốt đến mức khi xem, bạn có cảm giác như được đưa đến sự kiện thực tế này.

3.2. Đoạn văn mẫu review phim Titanic 2 bằng tiếng Anh

Được ít người biết đến hơn là phần phim Titanic 2. Tuy nhiên nếu bạn thích phần phim này thì bạn có thể chọn Titanic 2 khi viết về bộ phim Titanic bằng tiếng Anh

Đoạn văn mẫu:

Titanic II is a 2010 drama disaster film written, directed by starring Shane Van Dyke and distributed by The Asylum. Despite the title, it is not a sequel to the 1997 film, but is a mockbuster of it. Honouring the 100th anniversary of its namesake, a modern luxury liner called ‘Titanic 2″ sets sail along the same path. When a looming iceberg spells doom, the crew struggles to avoid a similar fate. The film focuses on the terrible consequence of global warming effects rather than a love story. However, there are still romantic and emotional scenes between two main characters. The audience and film critics also commented that the film was darker and scarier than the first part.  Although it was not successful like the original Titanic, I think the film was still worth watching. 

viet ve bo phim titanic bang tieng anh

Dịch nghĩa: 

Titanic II là một bộ phim thảm họa chính kịch năm 2010 được viết kịch bản, đạo diễn bởi ngôi sao Shane Van Dyke và được phân phối bởi The Asylum. Mặc dù tiêu đề như vậy, nhưng nó không phải là phần tiếp theo của bộ phim năm 1997, mà là bản mô phỏng lại của nó. Nhân kỷ niệm 100 năm ngày ra đời con tàu Titanic, một chiếc tàu sang trọng hiện đại có tên ‘Titanic 2’ sẽ ra khơi trên cùng một tuyến đường. Khi một tảng băng trôi lờ mờ báo hiệu sự diệt vong, đoàn người trên thuyền phải vật lộn để tránh một số phận tương tự. Bộ phim tập trung vào hậu quả khủng khiếp của sự nóng lên toàn cầu hơn là một câu chuyện tình yêu. Tuy nhiên, vẫn có những cảnh lãng mạn và tình cảm giữa hai nhân vật chính. Khán giả và các nhà phê bình phim cũng nhận xét rằng phim u ám và đáng sợ hơn phần 1. Dù không thành công như bộ phim Titanic gốc, tôi nghĩ bộ phim vẫn đáng xem.

Trên đây, Step Up đã hướng dẫn bạn về bố cục bài viết về bộ phim Titanic bằng tiếng Anh, cùng với đó là các từ vựng cần thiết và hai đoạn văn mẫu có dịch chi tiết. Hy vọng bài viết có ích đối với bạn!

Step Up chúc bạn học tốt tiếng Anh nha! 

 
Viết đoạn văn bằng tiếng Anh về công việc nhà đạt điểm cao

Viết đoạn văn bằng tiếng Anh về công việc nhà đạt điểm cao

Ở đây có ai đam mê nội trợ không nhỉ? Nghe có vẻ hơi… lười nhưng những công việc nhà như nấu cơm, dọn dẹp, giặt đồ đều rất quan trọng đó. Sau đây, Step Up sẽ hướng dẫn bạn cách viết đoạn văn bằng tiếng Anh về công việc nhà để có thể chia sẻ hoạt động này với các bạn bè nhé! 

1. Bố cục viết đoạn văn bằng tiếng Anh về công việc nhà

Việc nhà là của các bạn, nên các bạn có thể viết… bất cứ điều gì bạn muốn. Tuy nhiên thì các bạn có thể tham khảo bố cục cơ bản, thông dụng sau đây nhé.

Phần 1: Phần mở đầu: Giới thiệu về công việc nhà 

Bạn có thể nếu một số ý như:

  • Bạn có hay phải làm việc nhà không? 
  • Suy nghĩ/cảm nhận của bạn về những công việc nhà? 

Phần 2: Nội dung chính: Kể về công việc nhà của bạn 

  • Các công việc nhà nói chung
  • Các công việc nhà bạn phải làm
  • Lợi ích của công việc nhà 
  • Lịch làm việc nhà của bạn/gia đình bạn/nói chung
  • Cảm nhận/hứng thú của bạn đối với việc nhà

Phần 3: Kết bài: Tóm tắt lại ý chính và nêu suy nghĩ/cảm nhận của bạn.

2. Từ vựng thường dùng để viết đoạn văn bằng tiếng Anh về công việc nhà

Để có bài viết mạch lạc, trôi chảy, bạn hãy học một số từ vựng thường dùng để viết đoạn văn bằng tiếng Anh về công việc nhà nha. 

Loại từ Từ vựng Dịch nghĩa
n household chores/housework việc nhà
n doing most of the cooking
làm hầu hết việc bếp núc
n grocery shopping mua thực phẩm
n doing heavy lifting
làm các công việc mang vác nặng
n mowing the lawn cắt cỏ
n cleaning the fridge lau chùi tủ lạnh
n taking out the rubbish đổ rác
n laying the table for meals dọn cơm
n tidying up the house dọn dẹp nhà
n feeding the pet cho thú nuôi ăn
n doing the laundry giặt giũ
n doing the washing-up rửa bát
n watering the houseplants tưới cây cảnh trong nhà
n laying the table for meals dọn cơm
n tidying up the house dọp dẹp nhà
n feeding the pet cho thú nuôi ăn
n home-cooked meals bữa ăn tại nhà
n ingredients nguyên liệu
n recipe công thức
v relax thư giãn
v aware nhận biết
v support hỗ trợ
adj daily hàng ngày
adj frequently thường xuyên
adj fresh tươi mới

3. Mẫu bài viết đoạn văn bằng tiếng Anh về công việc nhà

Step Up đã viết đoạn văn bằng tiếng Anh về công việc nhà để các bạn có thể tham khảo ý chính và hoàn thiện bài của riêng các bạn. Cùng xem nhé. 

3.1. Đoạn văn mẫu viết về lợi ích của công việc nhà bằng tiếng Anh

Khi viết đoạn văn bằng tiếng Anh về công việc nhà, bạn có thể nêu lên lợi ích của công việc nhà bằng tiếng Anh.

Đoạn văn mẫu:

Many people don’t want to do the housework. However, I enjoy doing household chores a lot because of the benefits they bring about. Firstly, living in a clean and airy house is much better than in a messy one. It also helps you to become healthier. Therefore, tidying up the house frequently is important. Secondly, I always love home-cooked meals. The ingredients are fresh and safe. As a result, I often shop for groceries and do the cooking by myself. Last but not least, doing chores helps me to reduce stress after work. Whenever I have a problem with difficult problems, I will spend time doing housework to relax. In my opinion, doing household chores can bring more advantages than you think. 

viet doan van bang tieng anh ve cong viec nha

Dịch nghĩa:

Nhiều người không muốn làm việc nhà. Tuy nhiên, tôi rất thích làm việc nhà vì những lợi ích mà chúng mang lại. Thứ nhất, sống trong một ngôi nhà sạch sẽ và thoáng mát sẽ tốt hơn nhiều so với một ngôi nhà bừa bộn. Nó cũng giúp bạn trở nên khỏe mạnh hơn. Vì vậy, việc dọn dẹp nhà cửa thường xuyên là điều quan trọng. Thứ hai, tôi luôn yêu thích những bữa ăn tự nấu. Các thành phần sẽ tươi và an toàn. Do đó, tôi thường mua hàng nguyên liệu và tự nấu ăn. Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, làm việc nhà giúp tôi giảm căng thẳng sau giờ làm việc. Mỗi khi gặp khó khăn với những vấn đề khó, tôi sẽ dành thời gian làm việc nhà để thư giãn. Theo tôi, làm việc nhà có thể mang lại nhiều lợi ích hơn bạn nghĩ.

3.2. Đoạn văn mẫu viết về chia sẻ công việc nhà bằng tiếng Anh

Bạn cũng có thể viết về chia sẻ công việc nhà khi viết đoạn văn bằng tiếng Anh về công việc nhà. 

Đoạn văn mẫu:

My family is aware of how difficult it is to do all the housework alone so we always have a good cooperation in doing household chores. My dad is quite busy so he just needs to support us in daily chores if he has free time. However, he always does heavy lifting and he needs to mow the lawn twice a month. My mom is responsible for doing most of the cooking as well as grocery shopping. This is because my mom cooks so well and she also loves cooking. My sister has a lot of chores, I think. She has to do the laundry, wash dishes and water the houseplants. In addition, tidying up the kitchen and the living room is also her duty. About me, I take out the rubbish everyday, lay the table for meals and feed our dogs and cats. Doing housework is much easier if we help each other.

viet doan van bang tieng anh ve cong viec nha

Dịch nghĩa: 

Gia đình tôi ý thức được rằng làm việc nhà một mình rất khó khăn nên chúng tôi luôn hỗ trợ nhau trong công việc gia đình. Bố tôi khá bận rộn nên ông chỉ cần hỗ trợ chúng tôi trong công việc hàng ngày nếu có thời gian rảnh. Tuy nhiên, ông ấy luôn lo những việc nặng và anh ấy cần cắt cỏ hai lần một tháng. Mẹ tôi chịu trách nhiệm nấu hầu hết việc nấu nướng cũng như đi chợ. Đó là bởi vì mẹ tôi nấu ăn rất ngon và bà cũng rất thích nấu ăn. Chị gái tôi có rất nhiều việc nhà, tôi nghĩ vậy. Cô ấy phải giặt giũ, rửa bát và tưới cây trong nhà. Ngoài ra, việc dọn dẹp nhà bếp và phòng khách cũng là nhiệm vụ của chị. Về phần tôi, tôi dọn rác hàng ngày, dọn bàn ăn và cho chó mèo ăn. Việc làm nhà sẽ dễ dàng hơn nhiều nếu chúng ta giúp đỡ lẫn nhau.

3.3. Đoạn văn mẫu viết về nấu cơm ở nhà bằng tiếng Anh

Ngoài ra, nếu bạn muốn nói rõ về một công việc cụ thể khi viết đoạn văn bằng tiếng Anh về công việc nhà thì cũng hoàn toàn được nhé. 

Ở đây, Step Up sẽ chọn công việc nấu cơm. 

Đoạn văn mẫu:

To me, cooking is an art. I enjoy doing it very much so I’m responsible for cooking dinner for my family. In the morning everyday, I wake up early and shop for groceries at the market. Being able to choose fresh and good ingredients is not easy, you need a lot of experience to do it. After that, I will put things into the fridge and go to work. When I come home in the afternoon, I start preparing for the dinner. Normally, I have a list of dishes for a week. However, if I want to eat something on that day, I will change the menu. Following the recipes while cooking is important. When you get used to the dishes, you can put aside the recipe. While cooking, I also try to put the kitchen tools as neatly as possible, so my sister can wash dishes quickly later. Cooking is also a good way to reduce stress. I hope you enjoy doing it.

viet doan van bang tieng anh ve cong viec nha

Dịch nghĩa: 

Với tôi, nấu ăn là một nghệ thuật. Tôi rất thích làm việc đó nên tôi chịu trách nhiệm nấu bữa tối cho gia đình. Vào buổi sáng hàng ngày, tôi dậy sớm và mua sắm ở chợ. Chọn được nguyên liệu tươi ngon không hề đơn giản, bạn cần có nhiều kinh nghiệm mới làm được. Sau đó, tôi sẽ cất đồ vào tủ lạnh và đi làm. Khi tôi về nhà vào buổi chiều, tôi bắt đầu chuẩn bị cho bữa tối. Bình thường, tôi có danh sách các món ăn trong tuần. Tuy nhiên, nếu tôi muốn ăn gì vào ngày hôm đó, tôi sẽ thay đổi thực đơn. Tuân theo các công thức nấu ăn trong khi nấu ăn là điều quan trọng. Khi bạn đã quen với các món ăn, bạn có thể để công thức sang một bên. Trong khi nấu ăn, tôi cũng cố gắng để các dụng cụ làm bếp gọn gàng nhất có thể, để chị tôi có thể rửa bát nhanh sau đó. Nấu ăn cũng là một cách tốt để giảm căng thẳng. Tôi hy vọng bạn thích điều đó.

 

Trên đây, Step Up đã hướng dẫn bạn bố cục khi viết đoạn văn bằng tiếng Anh về công việc nhà, cùng với đó là 3 đoạn văn mẫu có dịch chi tiết. Hy vọng bài viết này sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho bạn. 

Step Up chúc các bạn học tập tốt. 

Viết về thành phố Đà Lạt bằng tiếng Anh hay nhất

Viết về thành phố Đà Lạt bằng tiếng Anh hay nhất

Đà Lạt, thành phố mộng mơ, hiện đang là điểm đến thu hút rất nhiều các bạn trẻ. Vẻ yên bình, thư thái của mảnh đất này giúp chúng ta tạm quên đi những ồn ào, xô bồ của cuộc sống. Nếu bạn đang muốn viết về thành phố Đà Lạt bằng tiếng Anh để chia sẻ với bạn bè thì hãy đọc ngay bài viết dưới đây của Step Up nhé! 

1. Bố cục bài viết về thành phố Đà Lạt bằng tiếng Anh

Để có một bài biết về thành phố Đà Lạt bằng tiếng Anh hoàn chỉnh, bạn nên triển khai ý theo bố cục sau:

Phần 1: Phần mở đầu: Giới thiệu chung về Đà Lạt 

Bạn có thể tham khảo một số ý sau đây:

  • Đà Lạt là thành phố như thế nào?
  • Đà Lạt nổi tiếng với điều gì?
  • Điểm đặc trưng của Đà Lạt
  • Cảm nhận/suy nghĩ của bạn về Đà Lạt

Phần 2: Nội dung chính: Kể/miêu tả về thành phố Đà Lạt

Trong phần này, bạn có thể viết về thành phố Đà Lạt bằng tiếng Anh với một số ý như sau:

  • Lịch sử của thành phố 
  • Vị trí của thành phố
  • Thời tiết của Đà Lạt 
  • Cảnh vật tại Đà Lạt
  • Các hoạt động của người dân tại đây
  • Các điểm đến nổi tiếng của Đà Lạt
  • Kỉ niệm của bạn với Đà Lạt
  • Tại sao bạn lại thích Đà Lạt? 

Phần 3: Phần kết: Tóm tắt lại ý chính và nêu suy nghĩ của bản thân.

2. Từ vựng thường dùng để viết về thành phố Đà Lạt bằng tiếng Anh

Để viết về thành phố Đà Lạt bằng tiếng Anh hay bất kì một thành phố nào khác, bạn cũng nên có một vốn từ vựng nhất định. 

Tham khảo các từ vựng thường dùng cho chủ đề này dưới đây nhé: 

Loại từ Từ vựng Phát âm Dịch nghĩa
n province /ˈprɑvəns/ tỉnh
n city /ˈsɪti/ thành phố
n village /ˈvɪləʤ/ làng
n town /taʊn/ thị trấn
n homestay homestay nhà ở với cư dân
n hotel /hoʊˈtɛl/ khách sạn
n tourist /ˈtʊrəst/ khách du lịch
n tourist attraction /ˈtʊrəst/ /əˈtrækʃən/ điểm thu hút khách du lịch
n destination /ˌdɛstəˈneɪʃən/ điểm đến
n architecture /ˈɑrkəˌtɛkʧər/ kiến trúc
n visitors /ˈvɪzətərz/ du khách
n getaway holiday /ˈgɛtəˌweɪ/ /ˈhɑləˌdeɪ/ xu lịch xả hơi
n retreat /riˈtrit/ kì nghỉ
n lake /leɪk/ hồ
n waterfall /ˈwɔtərˌfɔl/ thác nước
n honeymooner /ˈhʌniˌmunər/ người đi tuần trăng mật
n specialties /ˈspɛʃəltiz/ các món đặc sản
v discover /dɪˈskʌvər/ khám phá ra
v wander around /ˈwɑndər/ /əˈraʊnd/ đi dạo xung quanh
v contemplate /ˈkɑntəmˌpleɪt/ chiêm ngưỡng
v impress /ˈɪmˌprɛs/ gây ấn tượng
adj fresh /frɛʃ/ trong lành
adj poetic /poʊˈɛtɪk/ nên thơ
adj magnificent /mægˈnɪfəsənt/ tuyệt diệu
adj popular /ˈpɑpjələr/ phổ biến
adj peaceful /ˈpisfəl/ yên bình
 
[MIỄN PHÍ] 1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.

3. Mẫu bài viết về thành phố Đà Lạt bằng tiếng Anh

Sau đây là ba đoạn văn mẫu viết về thành phố Đà Lạt bằng tiếng Anh để bạn tham khảo. 

Để các bạn dễ hình dung ra bố cục, chúng mình sẽ xuống dòng ở các phần nhé. 

3.1. Đoạn văn mẫu giới thiệu Đà Lạt bằng tiếng Anh

Bạn có thể viết một đoạn văn đơn giản giới thiệu về Đà Lạt bằng tiếng Anh.

Đoạn văn mẫu:

Dalat or Da Lat is the capital city of Lam Dong province in Vietnam. It is also known as the City of Flowers and honeymooners with lovely French villas, the fresh air, the beautiful waterfalls and gorgeous lakes.

Da Lat sits approx. 1500 m above sea level on the Lang Biang Plateau and is surrounded by lovely mountains. This city was discovered by a Swiss man with French nationality, Alexandre Yersin in 1983. Today, coming to Dalat, visitors will feel a very poetic, magnificent French architecture.

Due to the year-round cool weather, visitors to Dalat can do both visiting and enjoying specialties including a variety of fruits. The beauty of Dalat is also praised and attractes visitors by hundreds, thousands of unique flowers, orchids. Every 2 years, The National Flower Festival is held in this city with many participants from all over the world. Besides, there are other tourist attractions in Dalat such as: Love Valley, Pongour waterfall,… 

Let’s discover the beautiful Dalat city on your holiday!

viet ve thanh pho da lat bang tieng anh

Dịch nghĩa:

Đà Lạt hay Đà Lạt là thành phố thủ phủ của tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam. Nơi đây còn được mệnh danh là Thành phố ngàn hoa và tuần trăng mật với những biệt thự kiểu Pháp xinh xắn, bầu không khí trong lành, những thác nước đẹp và hồ nước lộng lẫy.

 
[MIỄN PHÍ] 1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.

Đà Lạt tọa lạc khoảng 1500 m so với mực nước biển, trên Cao nguyên Lang Biang và được bao quanh bởi những ngọn núi xinh xắn. Thành phố này được khám phá bởi một người Thụy Sĩ có quốc tịch Pháp, Alexandre Yersin vào năm 1983. Ngày nay, đến với Đà Lạt, du khách sẽ cảm nhận được một kiến trúc Pháp vô cùng thơ mộng, tráng lệ. và thưởng thức đặc sản gồm nhiều loại trái cây.

Vẻ đẹp của Đà Lạt còn được ca ngợi và thu hút du khách bởi hàng trăm, hàng nghìn loài hoa, phong lan độc đáo. Hai năm một lần, Lễ hội Quốc hoa được tổ chức tại thành phố này với nhiều người tham gia trên khắp thế giới. Bên cạnh đó, còn có những địa điểm du lịch Đà Lạt hấp dẫn khác như: Thung lũng tình yêu, thác Pongour,…

Hãy cùng chúng tôi khám phá thành phố Đà Lạt xinh đẹp trong kỳ nghỉ bạn nhé!

3.2. Đoạn văn mẫu kể về chuyến du lịch Đà Lạt bằng tiếng Anh

Nếu đã từng được du lịch tại đây thì bạn có thể kể về chuyến du lịch đó trong bài viết về thành phố Đà Lạt bằng tiếng Anh của mình.

Đoạn văn mẫu:

Last year, my family spent a week of the summer in Dalat, and it was the best summer week I have ever had. 

The hill town of Da Lat has long been the most popular location in the region for getaway holidays since French colonial times. Nowadays, Dalat has developed and changed a lot. However, I could still feel the fresh air and the peaceful ambiance in Dalat. 

We arrived at Dalat in the late afternoon. I was totally impressed by the sunset of Dalat. Watching the sun gradually going down from one side of the Ho Xuan Huong lake was breathtaking. At night, we ate beef hotpot which was a specialty here. It was so tasty and the price was also much cheaper than where I live. After that, my family visited the Night Market to eat various foods and fruits. I had a chance to taste “Banh trang nuong” and it was awesome, a perfect food for a cool night. On the next few days, we visited different tourist attractions such as the Love Valley, the Pongour waterfall,… There were many tourists also coming there. 

In Dalat, we can enjoy the 4 seasons in just one day, that is amazing. Perhaps, I will visit Dalat again this summer! 

viet ve thanh pho da lat bang tieng anh

Dịch nghĩa:

Năm ngoái, gia đình tôi đã trải qua một tuần hè ở Đà Lạt, và đó là tuần hè tuyệt vời nhất mà tôi từng có.

Thị trấn trên đồi Đà Lạt từ lâu đã trở thành địa điểm nổi tiếng nhất trong khu vực cho các kỳ nghỉ dưỡng từ thời Pháp thuộc. Đà Lạt ngày nay đã phát triển và thay đổi rất nhiều. Tuy nhiên, tôi vẫn có thể cảm nhận được không khí trong lành và bầu không khí yên bình ở Đà Lạt.

Chúng tôi đến Đà Lạt vào một buổi chiều muộn. Tôi hoàn toàn bị ấn tượng bởi cảnh hoàng hôn của Đà Lạt. Ngắm nhìn mặt trời dần lặn từ một bên hồ Xuân Hương thật ngoạn mục. Đến tối, chúng tôi ăn lẩu bò là đặc sản ở đây. Nó rất ngon và giá cũng rẻ hơn nhiều so với nơi tôi sống. Sau đó, gia đình tôi ghé thăm Chợ đêm để ăn các loại thực phẩm và trái cây. Tôi đã có cơ hội nếm thử “Bánh tráng nướng” và nó thật tuyệt vời, một món ăn hoàn hảo cho một đêm mát mẻ.

Vào những ngày tiếp theo, chúng tôi đến thăm các điểm du lịch khác nhau như Thung lũng tình yêu, thác Pongour, … Có rất nhiều du khách cũng đến đó. Ở Đà Lạt, chúng ta có thể tận hưởng 4 mùa chỉ trong một ngày, quả là tuyệt vời.

Có lẽ, tôi sẽ đến thăm Đà Lạt một lần nữa trong mùa hè này!

3.3. Đoạn văn mẫu kể về kỳ nghỉ ở Đà Lạt bằng tiếng Anh

Một kỳ nghỉ dưỡng nhẹ nhàng ở Đà Lạt cũng sẽ là chủ đề hay khi viết về thành phố Đà Lạt bằng tiếng Anh đó. 

Đoạn văn mẫu:

Dalat is a perfect destination if you want to have a peaceful vacation. 

The hill town of Da Lat has long been the most popular location in the region for getaway holidays. Many people call it ‘Le Petit Paris’ and the town even features a mini-replica Eiffel Tower in its centre!

This retreat town offers a good change of atmosphere with a refreshingly cool climate. There are many beautiful homestays and hotels there with the French architecture. I used to book one and I was totally satisfied with my time in Dalat. 

During my vacation, I often wandered around and contemplated this lovely city. Da Lat is famous for its wide variety of flowers, vegetables and fruits as well as its beautiful landscape, evergreen forests and minority villages. I also visited the Puppy Farm, where many cute dogs live happily together. 

If one day you come to Vietnam, don’t forget to visit this beautiful and romantic city – Dalat. 

viet ve thanh pho da lat bang tieng anh

Dịch nghĩa: 

Đà Lạt là một điểm đến hoàn hảo nếu bạn muốn có một kỳ nghỉ yên bình.

Thị trấn trên đồi Đà Lạt từ lâu đã trở thành địa điểm nổi tiếng nhất trong khu vực cho những kỳ nghỉ lễ. Nhiều người gọi nó là ‘Le Petit Paris’ (Paris nhỏ) và thị trấn thậm chí còn có một tháp Eiffel bản sao nhỏ ở trung tâm của nó!

Thị trấn yên tĩnh này cho bạn một sự thay đổi không khí tốt với khí hậu mát mẻ sảng khoái. Ở đây có rất nhiều homestay và khách sạn đẹp với kiến trúc kiểu Pháp. Tôi đã từng đặt một phòng và tôi hoàn toàn hài lòng với thời gian ở Đà Lạt.

Trong kỳ nghỉ của mình, tôi thường lang thang và khám phá thành phố đáng yêu này. Đà Lạt nổi tiếng với nhiều loại hoa, rau và trái cây cũng như cảnh quan đẹp, những khu rừng thường xanh và các làng dân tộc thiểu số. Tôi cũng đã đến thăm Trang trại Chó con, nơi có nhiều chú chó dễ thương sống hạnh phúc bên nhau.

Nếu một ngày bạn đến Việt Nam, đừng quên ghé thăm thành phố xinh đẹp và lãng mạn này – Đà Lạt.

 

Trên đây, Step Up đã giới thiệu đến bạn bố cục bài viết về thành phố Đà Lạt bằng tiếng Anh, cùng với đó là 3 đoạn văn mẫu có dịch chi tiết. Hy vọng bài viết này sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho bạn. 

Step Up chúc các bạn học tập tốt. 

 
Mẫu đoạn văn viết về người thầy bằng tiếng Anh hay nhất

Mẫu đoạn văn viết về người thầy bằng tiếng Anh hay nhất

“Người thầy, vẫn lặng lẽ đi về sớm hôm.” Đây chắc hẳn là câu hát không còn quá xa lạ đối với mỗi thế hệ học sinh. Mỗi chúng ta, để có thể trưởng thành thì không thể thiếu đi bóng dáng của những người thầy tận tụy vì học sinh thân yêu của mình. Trong bài này, Step Up sẽ mang đến những đoạn văn mẫu viết về người thầy bằng tiếng Anh hay nhất. Cùng tham khảo nhé.

1. Bố cục bài viết về người thầy bằng tiếng Anh

Để viết về người thầy bằng tiếng Anh, đầu tiên chúng ta cần xác định bố cục của bài viết.

Bố cục thường được chia làm 3 phần:

Phần 1: Phần mở đầu: GIới thiệu về người thầy bằng tiếng Anh

Phần 2: Nội dung chính:

  • Miêu tả ngoại hình của thầy giáo
  • Miêu tả tính cách của thầy giáo. 
  • Ấn tượng đầu tiên của bạn về thầy giáo là gì? 
  • Điều mà bạn thích nhất ở thầy giáo là gì?
  • Kỷ niệm của bạn với thầy giáo là gì?

Phần 3: Nêu lên suy nghĩ và tình cảm của bạn đối với người thầy của mình.

2. Từ vựng thường dùng để viết về người thầy bằng tiếng Anh

Điểm yếu của các bạn khi làm bài viết văn đó là vốn từ vựng hạn chế. Các bạn dễ bị bí từ và rơi vào trạng thái không biết viết gì.

Dưới đây là những từ vựng thường dùng để viết về người thầy bằng tiếng Anh. Cùng tham khảo để bổ sung chúng vào vốn từ vựng của bản thân nhé.

 

STT

Từ tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt

1

Teacher

Cô giáo

2

Teaching

Giảng dạy

3

Lesson

Tiết học

4

care

Quan tâm

5

Enthusiasm

Sự nhiệt tình

6

Warm

Ấm áp

7

Love for the job

Lòng yêu nghề

8

Trust

Lòng tin

9

Dream

Ước mơ

10

Motivation

Động lực

11

Try

Cố gắng

12

Interested 

Thú vị

 

3. Mẫu bài viết về người thầy bằng tiếng Anh

Dưới đây là một số mẫu bài viết về người thầy bằng tiếng Anh hay mà bạn có thể tham khảo nhé.

3.1. Đoạn văn mẫu giới thiệu về thầy cô giáo của em bằng tiếng Anh

In school, there will be a lot of teachers. Each has different personalities and teaching styles. But all because of the desire of students. I still remember the first time I met my homeroom teacher. She has a small figure. Her smile is gentle and warm. Her voice was extremely gentle. She is a literature teacher. Thanks to the sense of humor and the ability to understand the psychology of the students, she always delivers good and engaging lectures. Literature is one of the interesting subjects. However, if you do not find inspiration, you will get bored easily. My teacher cleverly incorporated things close to our lives so that we find it interesting. She helps us get inspired by learning from there to study voluntarily and our achievement has improved dramatically. She is like a mother. In addition to studying, she often takes the time to confide in us. I feel you are a great teacher.

đoạn văn mẫu viết về thầy cô giáo của em bằng tiếng Anh

Bản dịch nghĩa

Ở trường học, sẽ có rất nhiều giáo viên. Mỗi người đều có những tính cách và phong cách giảng dạy khác nhau. Nhưng tất cả đều vì mong muốn học sinh nên người. Tôi vẫn nhớ lần đầu tiên tôi gặp cô giáo chủ nhiệm của mình. Cô có dáng người nhỏ nhắn. Nụ cười của cô hiền hòa và ấm áp. Giọng nói của cô vô cùng dịu dàng. Cô là giáo viên dạy môn văn. Nhờ có khiếu hài hước và khả năng hiểu tâm lí của học sinh, cô luôn mang đến những bài giảng hay và lôi cuốn. Môn văn là một trong những môn học thú vị. Tuy nhiên nếu không tìm được cảm hứng sẽ rất dễ bị chán. Cô giáo của tôi đã khéo léo lồng ghép những điều gần gũi với cuộc sống để chúng tôi cảm thấy thú vị. Cô giúp chúng tôi có cảm hứng với việc học từ đó học tập một cách tự nguyện và thành tích của chúng tôi đã cải thiện một cách đáng kể. Cô giống như một người mẹ. Ngoài việc học, cô thường dành thời gian để tâm sự với chúng tôi. Tôi cảm thấy cô là một giáo viên tuyệt vời. 

Xem thêm: Bài viết về trường đại học bằng tiếng Anh hay nhất

3.2. Đoạn văn mẫu viết về giáo viên mà bạn yêu thích bằng tiếng Anh

I really love a teacher. She is the one who motivated me to study and change myself for the better. She is my math teacher. At first I saw her as a very difficult person. Since she teaches math, everything she does is extremely disciplined. Thanks to that, I have forged self-discipline. On a stormy summer day, the school lost power that day. DO was late in the afternoon so it was quite dark. The teacher, worried that we might get tired of our eyes, stopped teaching her and started telling us stories about her life. She talked about her youth, about her mistakes, about her family. The space is dim now, I suddenly find that my teacher is really beautiful. Her long hair swayed back and forth. Her voice was clear. She always smiles when telling stories. To her, we were like the children she wanted to remember every day. She scolded us all because she wanted us to be more mature. She always cares about each student. She is loved by many students, probably because of her sense of fairness. To her, all students have the same ability and right to try. She helped us become closer and more receptive. Thank you to my teacher for showing up and making me a better man.

Đoạn văn mẫu viết về giáo viên mà bạn yêu thích bằng tiếng Anh

Bản dịch nghĩa

Tôi vô cùng yêu quý một cô giáo. Cô là người đã giúp tôi có động lực để học tập và thay đổi bản thân để trở nên tốt đẹp hơn. Cô là giáo viên dạy môn toán của tôi. Ban đầu tôi thấy cô là người rất khó tính. Vì cô giảng dạy môn toán nên mọi thứ cô làm đều vô cùng nguyên tắc. Nhờ đó mà tôi đã rèn được tính kỷ luật cho bản thân mình. Vào một ngày trời mùa hè giông bão, hôm đó trường bị mất điện. DO đã chiều muộn nên trời khá tối. Cô giáo lo lắng sợ chúng tôi bị mỏi mắt nên đã ngừng giảng bà và bắt đầu kể những câu chuyện về cuộc sống của cô cho chúng tôi. Cô kể về tuổi trẻ của cô, về những sai lầm của cô , về gia đình của cô. Không gian lúc này mờ mờ, tôi bỗng thấy cô giáo của tôi thật đẹp. Mái tóc dài của cô đung đưa qua lại. Giọng nói của cô trong trẻo. Cô luôn nở nụ khi kể chuyện. Với cô, chúng tôi như những đứa con mà mỗi ngày cô đều mong nhớ. Cô mắng chúng tôi tất cả là vì muốn chúng tôi trưởng thành hơn. Cô luôn quan tâm đến từng học sinh. Cô được rất nhiều học sinh yêu quý, chắc là vì cảm giác công bằng mà cô mang lại. Với cô, mọi học sinh đều có khả năng và quyền được cố gắng như nhau. Cô giúp chúng tôi trở nên thân thiết và đoán kết hơn. Cảm ơn cô giáo của tôi vì đã xuất hiện và giúp tôi trở nên tốt đẹp hơn.

Xem thêm: Top 5 bài viết về ngôi trường mơ ước bằng tiếng Anh hay nhất

3.3. Đoạn văn mẫu viết về nghề giáo viên bằng tiếng Anh

Teacher profession is the most noble profession among noble professions. Teacher is the person who inspires and motivates young people to learn and perfect themselves. The future of the young generation is in the hands of their teachers. The first “steps” of life are the most important “steps”. The teacher is the one who ignites the flames of kindness, curiosity, and a passion for learning. In order to lead students to become good people, it is required that teachers be role models and live properly. To be a good teacher, teachers also have a deep tolerance and understanding for their students. It is the teacher’s sincere feelings that are a great driving force to help students learn to be more mature and thoughtful students. I want to send my sincere thanks to my teachers. Thanks to the teachers, I have good things like today.

Bản dịch nghĩa 

Nghề giáo viên là nghề cao quý nhất trong những nghề cao quý.. Người thầy là người tạo cảm hứng, động lực để những lớp trẻ học tập và hoàn thiện mình. Tương lai của thế hệ trẻ đều nằm trong tay của những người thầy. Những “bước đi” đầu đời là những “bước đi” quan trọng nhất”. Người giáo viên là người thắp nên những ngọn lửa về sự tử tế, sự hiếu kỳ, và niềm đam mê học hỏi. Để dìu dắt những học sinh trở thành những người tốt thì đòi hỏi giáo viên là những tấm gương, sống đúng đắn. Để làm được một giáo viên tốt, các thầy cô giáo còn có một lòng bao dung và cảm thông sâu sắc đối với học sinh của mình. CHính những tình cảm chân thành của thầy cô là nguồn động lực to lớn giúp học những người học trò trưởng thành hơn, biết suy nghĩ hơn. Tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến với những thầy cô giáo của tôi. Nhờ có thầy cô mà tôi mới có được những điều tốt đẹp như ngày hôm nay.

Trên đây chúng mình đã mang đến những đoạn văn viết về người thầy bằng tiếng anh hay nhất. Hy vọng bài viết sẽ là một nguồn tham khảo nho nhỏ giúp các bạn học tiếng Anh nói chung tốt hơn và học viết đoạn văn nói riêng nhé.

Step Up chúc các bạn học tập tốt!