Đáp án đề thi môn tiếng Anh tốt nghiệp THPT năm 2021 cho các sĩ tử 2k3 đã được update ngay rồi đây. Hãy “check” ngay đáp án CÁC MÃ ĐỀ cùng Step Up nhé!
1. Lịch thi THPT môn Tiếng Anh 2021
Theo thông báo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, kỳ thi Ngoại ngữ/ môn Anh THPT QG năm học 2021 được dự kiến sẽ tổ chức vào chiều ngày 08/07/2021.
Bài thi Ngoại ngữ THPT QG 2021 kéo dài 60 phút. Thí sinh chính thức bắt đầu làm bài từ 14h30, kéo dài tới 15h30 cùng ngày.
2. Đề bài và đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 tất cả mã đề
Tìm ngay mã đề cùa bạn và check đáp án nhé! Các mã đề còn thiếu sẽ liên tục được cập nhật.
2.1 Đề bài và đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 mã đề 410
Sau đây là đề bài và đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 của mã đề 410.
Đề bài
Đáp án mã đề 410
1. D
2.D
3.A
4.B
5.A
6.B
7.B
8.A
9.A
10.C
11.D
12.D
13.C
14.A
15.D
16.D
17.B
18.A
19.B
20. B
21.C
22.B
23.C
24.B
25.B
26.C
27.D
28.B
29.A
30.A
31.A
32.C
33.D
34.C
35.C
36.D
37.C
38.D
39.B
40.A
41.C
42.A
43.C
44.A
45.B
46.C
47.B
48.B
49.D
50.A
2.2 Đề bài và đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 mã đề 409
Sau đây là đề bài và đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 của mã đề 409.
Đáp án mã đề 409
1. D
2.D
3.B
4.B
5.D
6.B
7.C
8.B
9.A
10.C
11.C
12.C
13.D
14.A
15.A
16.D
17.B
18.B
19.A
20. A
21.D
22.D
23.A
24.A
25.B
26.A
27.D
28.D
29.D
30.B
31.D
32.B
33.B
34.A
35.D
36.D
37.B
38.B
39.B
40.A
41.B
42.B
43.A
44.A
45.B
46.A
47.D
48.C
49.A
50.A
2.3 Đề bài và đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 mã đề 407
Sau đây là đề bài và đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 của mã đề 407
Đáp án mã đề 407
1. A
2.C
3.D
4.A
5.C
6.D
7.A
8.B
9.A
10.C
11.B
12.C
13.C
14.B
15.A
16.C
17.B
18.B
19.C
20. D
21.B
22.A
23.A
24.B
25.D
26.A
27.B
28.B
29.B
30.D
31.D
32.B
33.B
34.D
35.C
36.D
37.A
38.A
39.D
40.A
41.B
42.D
43.A
44.D
45.C
46.D
47.A
48.A
49.C
50.C
2.4 Đề bài và đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 mã đề 412
Sau đây là đề bài và đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 của mã đề 412.
Đáp án đề 412
1. D
2.A
3.B
4.B
5.C
6.A
7.B
8.B
9.A
10.D
11.C
12.C
13.C
14.A
15.D
16.D
17.D
18.C
19.B
20. C
21.D
22.B
23.A
24.A
25.C
26.D
27.B
28.A
29.C
30.A
31.B
32.D
33.D
34.A
35.A
36.B
37.D
38.B
39.D
40.B
41.B
42.C
43.C
44.B
45.C
46.A
47.C
48.A
49.A
50.D
2.5 Đề bài và đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 mã đề 422
Đáp án đề 422
1. D
2.D
3.A
4.B
5.A
6.A
7.B
8.C
9.B
10.D
11.C
12.D
13.B
14.C
15.D
16.C
17.D
18.A
19.A
20. D
21.A
22.A
23.D
24.C
25.B
26.A
27.A
28.D
29.C
30.D
31.B
32.D
33.A
34.A
35.C
36.B
37.B
38.C
39.A
40.C
41.B
42.B
43.B
44.C
45.A
46.C
47.B
48.A
49.C
50.C
2.6 Đề bài và đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 mã đề 411
Đáp án đề 411
1. B
2.A
3.D
4.D
5.B
6.A
7.C
8.A
9.B
10.D
11.C
12.A
13.C
14.D
15.C
16.B
17.C
18.C
19.D
20. C
21.C
22.C
23.B
24.D
25.B
26.D
27.B
28.C
29.D
30.B
31.D
32.B
33.A
34.B
35.A
36.B
37.A
38.B
39.A
40.C
41.D
42.B
43.A
44.A
45.A
46.C
47.C
48.A
49.C
50.D
2.7 Đề bài và đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 mã đề 419
Đáp án đề 419
1. D
2.C
3.D
4.A
5.B
6.C
7.C
8.D
9.C
10.D
11.A
12.D
13.B
14.D
15.A
16.B
17.A
18.B
19.D
20. C
21.B
22.C
23.C
24.D
25.C
26.A
27.D
28.C
29.A
30.C
31.D
32.A
33.A
34.B
35.B
36.B
37.A
38.A
39.B
40.A
41.A
42.B
43.A
44.D
45.D
46.B
47.A
48.C
49.C
50.B
2.8 Đề bài và đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 mã đề 420
Đáp án đề 420
1. A
2.C
3.D
4.C
5.B
6.C
7.C
8.A
9.D
10.D
11.C
12.B
13.B
14.D
15.D
16.A
17.C
18.C
19.A
20. C
21.A
22.D
23.D
24.D
25.A
26.B
27.C
28.B
29.C
30.D
31.D
32.C
33.B
34.B
35.C
36.B
37.B
38.D
39.A
40.D
41.C
42.B
43.D
44.D
45.A
46.B
47.A
48.C
49.A
50.B
2.9 Đề bài và đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 mã đề 423
Đáp án đề 423
1. A
2.B
3.D
4.C
5.B
6.D
7.D
8.A
9.B
10.B
11.A
12.B
13.A
14.C
15.B
16.D
17.D
18.C
19.B
20. D
21.B
22.D
23.A
24.D
25.C
26.C
27.D
28.C
29.A
30.C
31.C
32.A
33.B
34.A
35.A
36.A
37.A
38.D
39.D
40.B
41.A
42.D
43.D
44.B
45.C
46.B
47.C
48.A
49.D
50.C
2.10 Đề bài và đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 mã đề 424
Đáp án đề 424
1. D
2.A
3.B
4.D
5.B
6.A
7.C
8.B
9.D
10.B
11.D
12.B
13.A
14.C
15.B
16.A
17.D
18.A
19.B
20. A
21.D
22.C
23.C
24.A
25.A
26.B
27.A
28.C
29.A
30.A
31.B
32.A
33.A
34.B
35.D
36.B
37.D
38.C
39.C
40.D
41.C
42.C
43.D
44.C
45.D
46.D
47.D
48.B
49.C
50.B
2.11 Đề bài và đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 mã đề 401
Đáp án đề 401
1. A
2.C
3.A
4.A
5.B
6.B
7.A
8.A
9.D
10.B
11.B
12.A
13.A
14.C
15.D
16.C
17.B
18.D
19.B
20. C
21.C
22.D
23.A
24.C
25.A
26.D
27.D
28.D
29.C
30.A
31.C
32.B
33.C
34.D
35.A
36.A
37.B
38.B
39.B
40.D
41.B
42.D
43.B
44.B
45.D
46.D
47.B
48.D
49.C
50.A
2.12 Đề bài và đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 mã đề 402
Đáp án đề 402
1. A
2.C
3.D
4.B
5.D
6.D
7.C
8.A
9.C
10.C
11.A
12.B
13.A
14.D
15.B
16.D
17.D
18.D
19.A
20. B
21.A
22.B
23.A
24.B
25.B
26.D
27.A
28.B
29.D
30.A
31.D
32.D
33.D
34.A
35.A
36.A
37.B
38.A
39.B
40.D
41.A
42.B
43.B
44.D
45.C
46.B
47.B
48.A
49.A
50.D
2.13 Đề bài và đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 mã đề 403
Đáp án đề 403
1. B
2.C
3.B
4.B
5.A
6.D
7.D
8.A
9.B
10.D
11.A
12.D
13.C
14.D
15.B
16.B
17.C
18.C
19.B
20. D
21.A
22.A
23.A
24.B
25.C
26.B
27.A
28.D
29.A
30.B
31.C
32.D
33.B
34.A
35.C
36.C
37.D
38.C
39.D
40.D
41.C
42.D
43.C
44.B
45.B
46.D
47.A
48.C
49.D
50.D
2.14 Đề bài và đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 mã đề 404
Đáp án đề 404
1. D
2.A
3.B
4.C
5.D
6.C
7.B
8.B
9.C
10.D
11.B
12.C
13.C
14.B
15.D
16.D
17.A
18.B
19.C
20. B
21.B
22.A
23.C
24.C
25.B
26.A
27.C
28.A
29.C
30.B
31.A
32.C
33.A
34.B
35.B
36.B
37.C
38.A
39.A
40.C
41.A
42.C
43.A
44.C
45.C
46.A
47.B
48.B
49.A
50.A
2.15 Đề bài và đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 mã đề 405
Đáp án đề 405
1. D
2.C
3.B
4.C
5.B
6.B
7.C
8.D
9.B
10.C
11.D
12.C
13.A
14.D
15.C
16.A
17.C
18.D
19.B
20. B
21.D
22.D
23.C
24.A
25.C
26.C
27.C
28.A
29.B
30.B
31.D
32.A
33.C
34.D
35.A
36.D
37.A
38.D
39.B
40.B
41.A
42.B
43.A
44.A
45.B
46.D
47.B
48.A
49.A
50.D
2.16 Đề bài và đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 mã đề 406
Đáp án đề 406
1. A
2.A
3.C
4.D
5.B
6.D
7.B
8.B
9.C
10.B
11.C
12.D
13.B
14.C
15.D
16.C
17.B
18.B
19.B
20. A
21.A
22.B
23.C
24.D
25.D
26.D
27.C
28.A
29.A
30.A
31.D
32.B
33.B
34.A
35.A
36.A
37.C
38.C
39.D
40.A
41.D
42.C
43.D
44.C
45.D
46.C
47.B
48.A
49.C
50.C
2.17 Đề bài và đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 mã đề 408
Đáp án đề 408
1. B
2.C
3.D
4.D
5.A
6.A
7.D
8.B
9.A
10.A
11.B
12.B
13.B
14.D
15.D
16.B
17.B
18.A
19.C
20. A
21.B
22.C
23.B
24.C
25.C
26.C
27.D
28.A
29.B
30.D
31.C
32.A
33.C
34.A
35.D
36.D
37.A
38.A
39.D
40.A
41.C
42.C
43.C
44.D
45.C
46.C
47.D
48.B
49.C
50.B
2.18 Đề bài và đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 mã đề 413
Đáp án đề 413
1. D
2.B
3.A
4.D
5.A
6.D
7.B
8.D
9.D
10.B
11.B
12.A
13.B
14.D
15.D
16.A
17.D
18.C
19.A
20. A
21.C
22.D
23.D
24.A
25.D
26.A
27.A
28.C
29.C
30.C
31.D
32.C
33.D
34.C
35.C
36.C
37.A
38.C
39.C
40.A
41.A
42.A
43.C
44.C
45.A
46.A
47.D
48.C
49.A
50.C
2.19 Đề bài và đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 mã đề 414
Đáp án đề 414
1. B
2.D
3.A
4.C
5.B
6.C
7.A
8.B
9.B
10.B
11.D
12.C
13.C
14.C
15.B
16.D
17.B
18.A
19.B
20. C
21.D
22.A
23.C
24.D
25.C
26.D
27.B
28.C
29.D
30.C
31.D
32.D
33.B
34.B
35.C
36.B
37.C
38.C
39.D
40.D
41.C
42.D
43.B
44.B
45.D
46.D
47.D
48.A
49.C
50.B
2.20 Đề bài và đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 mã đề 415
Đáp án đề 415
1. A
2.D
3.D
4.B
5.B
6.A
7.A
8.A
9.B
10.C
11.A
12.B
13.B
14.D
15.D
16.A
17.C
18.A
19.B
20. D
21.C
22.C
23.D
24.B
25.B
26.D
27.D
28.D
29.B
30.C
31.D
32.A
33.A
34.A
35.C
36.D
37.D
38.A
39.C
40.B
41.C
42.A
43.C
44.A
45.D
46.C
47.D
48.A
49.C
50.D
2.21 Đề bài và đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 mã đề 416
Đáp án đề 416
1. D
2.B
3.D
4.D
5.A
6.C
7.D
8.A
9.D
10.C
11.C
12.C
13.B
14.A
15.D
16.C
17.A
18.C
19.A
20. B
21.D
22.D
23.B
24.D
25.C
26.C
27.B
28.B
29.B
30.D
31.D
32.D
33.C
34.C
35.B
36.B
37.B
38.C
39.C
40.B
41.D
42.D
43.B
44.D
45.B
46.C
47.B
48.D
49.C
50.C
2.22 Đề bài và đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 mã đề 417
Đáp án đề 417
1. C
2.C
3.C
4.B
5.B
6.C
7.B
8.A
9.C
10.D
11.A
12.C
13.D
14.A
15.A
16.C
17.C
18.B
19.D
20. D
21.D
22.A
23.B
24.C
25.C
26.D
27.A
28.D
29.D
30.C
31.D
32.D
33.A
34.A
35.D
36.D
37.A
38.D
39.A
40.D
41.A
42.C
43.A
44.C
45.C
46.A
47.C
48.D
49.A
50. C
2.23 Đề bài và đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 mã đề 418
Đáp án đề 418
1. B
2.C
3.A
4.D
5.C
6.B
7.B
8.C
9.C
10.A
11.D
12.B
13.A
14.B
15.B
16.B
17.D
18.B
19.D
20. C
21.A
22.B
23.C
24.C
25.D
26.C
27.A
28.D
29.A
30.C
31.C
32.D
33.D
34.A
35.D
36.C
37.A
38.A
39.A
40.D
41.A
42.A
43.D
44.C
45.A
46.A
47.A
48.B
49.B
50.C
2.24 Đề bài và đáp án đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 mã đề 421
Đáp án đề 421
1. D
2.C
3.B
4.C
5.D
6.C
7.C
8.C
9.B
10.A
11.A
12.D
13.D
14.B
15.A
16.B
17.C
18.B
19.B
20. B
21.A
22.A
23.B
24.B
25.A
26.C
27.B
28.A
29.A
30.D
31.C
32.C
33.A
34.A
35.A
36.B
37.B
38.A
39.C
40.C
41.C
42.A
43.C
44.A
45.B
46.B
47.A
48.C
49.A
50.B
Trên đây là đáp đề thi môn Anh tốt nghiệp THPT 2021 của các mã đề. Hy vọng các bạn đã hoàn thành tốt bài thi của mình nhé!
Theo sau một động từ trong tiếng Anh có thể là “to V” hoặc “Ving”. Tuy nhiên có những động từ mà nó có thể đi cùng với cả hai loại trên. Try là một trong số chúng. Tuy nhiên, mỗi trường hợp, cấu trúc try sẽ mang một ý nghĩa khác nhau.Cùng Step Up tìm hiểu về cấu trúc try trong bì viết dưới đây nhé.
1. Định nghĩa Try
Try được sử dụng khá phổ biến trong tiếng Anh. Nó có thể là một động từ hoặc một danh từ tùy theo ngữ cảnh.
1.1. Động từ
Try được sử dụng với nghĩa là “cố gắng”.
Ví dụ:
He tries to finish his exam. Anh ấy cố gắng hoàn thành bài thi của mình.
She tries to chase the thief. Cô ấy cố gắng đuổi theo tên trộm.
He tries to win the competition. Anh ấy cố gắng giành chiến thắng trong cuộc thi.
I try to show the teacher what I am capable of. Tôi cố gắng chứng tỏ với cô giáo khả năng của mình.
He tries to apologize to her. Anh ấy cố gắng xin lỗi cô ấy.
Try còn có nghĩa là “thử”.
Ví dụ:
She tried turning on the air conditioner. Cô ấy thử bật chiến điều hòa.
He tried the new wireless headset. Anh ấy thử chiếc tai nghe mới.
My dad tried driving my new car. Bố tôi thử lái chiếc xe mới của tôi.
Một số trường hợp try còn có nghĩa là “xét xử” hay “bắt giữ”.
Ví dụ:
He was tried for theft. Anh ta đã bị xét xử vì tôi trộm cắp.
He was tried by the supreme court. Anh ta bị xét xử bởi tòa án tối cao.
1.2. Danh từ
Try được dùng với chức năng là danh từ có nghĩa là “sự nỗ lực”, “sự cố gắng”.
Her try finally paid off. Sự cố gắng của cô ấy cuối cùng cũng được đền đáp.
I acknowledge her recent try. Tôi công nhận sự cố gắng của cô ấy trong thời gian gần đây.
Don’t be discouraged,a try again. Đừng nản lòng, hãy thử lại một lần nữa.
Một số lưu ý nhỏ dành cho các bạn khi sử dụng cấu trúc try trong tiếng Anh
Cấu trúc try có hai trường hợp do đó người học cần nắm vững để tránh nhầm lẫn.
Động từ try được chia theo thì của chủ ngữ.
Try out sth on sb: khảo sát ý kiến
Try out for sth: Cạnh tranh vị trí nào đó.
4. Bài tập về cấu trúc Try trong tiếng Anh
Dưới đây là một bài tập nhỏ giúp các bạn luyện tập thực hành sử dụng cấu trúc try.
Chọn từ thích hợp để hoàn thiện các câu dưới đây.
My mother is not at home. I tried (driving/to drive) her car.
She has a headache. she could (try) a little pain reliever.
He tries (running/to run) as fast as possible so as not to be late for class.
She tries (showing/to show) her ability.
Let’s try (playing/to play) some fun game.
Đáp án
Driving
Try
To run
To show
Playing
Trên đây chúng mình đã mang đến những kiến thức về cấu trúc try trong tiếng Anh. Hy vọng với những kiến thức mà chúng mình mang lại sẽ giúp các bạn sử dụng cấu trúc try một cách thành thạo hơn.
Trong tiếng Anh, khi bạn muốn đề cập đến một yêu cầu nào đó, bạn có thể sử dụng cấu trúc Require. Cấu trúc này thường được sử dụng trong các trường hợp lịch sự. Bài viết sau đây của Step Up sẽ cung cấp cho bạn các kiến thức chi tiết về cấu trúc Require trong tiếng Anh. Cùng xem nhé!
1. Định nghĩa Require
Require là một động từ trong tiếng Anh, mang nghĩa là “cần (điều gì)” hoặc “yêu cầu (điều gì)”.
Ví dụ:
Please contact me if you require any further information. Xin hãy liên hệ với tôi nếu bạn cần thêm bất kỳ thông xin nào.
Joining this competition requires you to practice a lot. Tham gia vào cuộc thi này yêu cầu bạn phải luyện tập rất nhiều.
The rules require that you arrive 10 minutes earlier. Luật lệ yêu cầu rằng bạn đến sớm trước 10 phút.
2. Cách sử dụng cấu trúc Require trong tiếng Anh
Trong phần này, chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn về cách sử dụng cấu trúc Require trong tiếng Anh.
Require có thể đi với danh từ, tân ngữ + to V, V-ing và cả mệnh đề nữa đó.
2.1. Require + danh từ
require + N
Ý nghĩa: yêu cầu/cần điều gì
Ví dụ:
If you require any assistance, I will be glad to help you. Nếu bạn cần thêm bất cứ sự hỗ trợ nào, tôi sẵn lòng giúp.
Driving on the highway requires total concentration. Lái xe trên đường cao tốc đòi hỏi sự tập trung hoàn toàn.
Children with health problems require a lot of help. Những đứa trẻ mà có vấn đề sức khỏe cần nhiều sự giúp đỡ.
2.2. Require + V-ing
require + V-ing
Ý nghĩa: cần/yêu cầu làm gì
Cách dùng này thường chỉ sử dụng cho vật, KHÔNG dùng với người.
Ví dụ:
A master’s in England requires studying for one year. Bằng thạc sĩ ở Anh yêu cầu học tập trong một năm.
Cactuses do not require watering as much as other plants. Xương rồng không cần tưới nước nhiều như các loại cây khác.
Getting a high mark in this exam requires giving up late-night parties. Có được điểm số cao ở kỳ kiểm tra này thì phải từ bỏ những bữa tiệc đêm.
Để nhớ lâu hơn cấu trúc Require trong tiếng Anh, hãy luyện tập chút với bài tập nhỏ dưới đây nhé.
Chọn đáp án đúng vào chỗ trống:
1. This project will require massive ______.
A. invest B. investing C. investment
2. You are ______ by law to stop the car.
A. require B. required C. requires
3. Students are required ______ some exams.
A. to do B. do C. doing
4. The application process often ______ some personal documents.
A. require B. required C. requires
5. What is required ______ an accountant?
A. to B. of C. for
Đáp án:
1. C 2. B 3. A 4. C 5. B
Trên đây là toàn bộ kiến thức mà bạn cần biết về cấu trúc Require trong tiếng Anh bao gồm: định nghĩa, cách sử dụng, lưu ý cùng ví dụ chi tiết đi kèm. Hy vọng bài viết có ích cho bạn.
Step Up chúc bạn học tốt tiếng Anh!
NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
Cấu trúc If then trong tiếng Anh có đang làm khó bạn không? Nếu câu trả lời là có thì hãy đọc ngay bài viết sau đây của Step Up nhé. Bài viết sẽ giải thích chi tiết về định nghĩa, cách dùng của cấu trúc If then và giúp bạn hiểu thật rõ cấu trúc này.
1. Định nghĩa If… then
Trong tiếng Anh, If… then có thể dịch là “Nếu… thì”, dùng để thể hiện mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Ví dụ:
If you don’t water the flowers then they are wilted. Nếu bạn không tưới nước cho hoa thì chúng sẽ héo đó.
If Larah studies hard then she will pass the exam. Nếu Larah học hành chăm chỉ thì cô ấy sẽ đỗ bài kiểm tra.
If the weather wasn’t so bad then we could go out. Nếu thời tiết không quá tệ thì chúng ta có thể ra ngoài rồi.
If I hadn’t been busy yesterday then I would have gone to the cafe with you. Nếu tôi không có bài kiểm tra hôm qua thì tôi đã đi cafe với bạn rồi.
Ở trên là 4 ví dụ tương đương với 4 loại cấu trúc If… then trong tiếng Anh. Các bạn sẽ thấy thì của những loại câu này là khác nhau.
Chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết về cách sử dụng cấu trúc If… then ở phần tiếp theo nhé.
2. Cách sử dụng cấu trúc If… then trong tiếng Anh
Câu điều kiện If…then… gồm 2 vế. Cụ thể:
Vế có If… là mệnh đề điều kiện (mệnh đề phụ)
Vế có Then… là mệnh đề kết quả (mệnh đề chính), là điều sẽ xảy ra nếu điều kiện ở vế đầu được thực hiện.
Cấu trúc If then có các loại câu khác nhau, giống với câu điều kiện If.
2.1. Cấu trúc If… then loại 0
Câu điều kiện If… then loại 0 được sử dụng để diễn tả những sự thật hiển nhiên trong cuộc sống (như không có nước thì cây sẽ héo).
Ngoài ra, ta còn có thể để diễn tả một thói quen của mình hay đưa ra những lời chỉ dẫn, đề nghị.
If S + V(s/es) then S + Vs/es
Ví dụ:
If the sun doesn’t shine then we can’t be alive. Nếu mặt trời không tỏa nắng thì chúng ta không thể sống được.
If it is sunny then I walk to school. Nếu trời nắng thì tôi đi bộ đến trường.
If you’re not sure what to do in the test then ask your teacher. Nếu bạn không chắc cần làm gì trong bài kiểm tra thì hãy hỏi cô giáo.
2.2. Cấu trúc If… then loại 1
Câu điều kiện If… then loại 1 diễn đạt những sự việc có kết quả có thể xảy ra ở hiện tại và trong tương lai.
If S + V(s/es) then S + will/should/may/can + V
Ví dụ:
If you do exercise regularly then you will become stronger. Nếu bạn tập thể dục thường xuyên thì bạn sẽ trở nên khỏe hơn.
If Minh is not busy then he can hang out with us. Nếu Minh không bận thì anh ấy có thể đi chơi với chúng ta.
If I find her address, I’ll send her an invitation. Nếu tôi tìm được địa chỉ của cô ấy, tôi sẽ gửi lời mời tới cô ấy.
2.3. Cấu trúc If… then loại 2
Cấu trúc If then loại 2 diễn đạt những sự việc giả định, không có thực ở hiện tại.
If S + V-ed then S+ would/might/could + V
V-ed ở đây là động từ to be dạng quá khứ (was/were) hoặc động từ thường ở dạng quá khứ.
Ví dụ:
If I were you then I would invite Huong to the party. Nếu tôi là bạn thì tôi sẽ mời Hương đến buổi tiệc.
If the wall wasn’t too tall then we could climb over it. Nếu bức tường không quá cao thì chúng ta có thể trèo qua nó.
If I bought this Iphone then I would be broke. Nếu tôi mua chiếc Iphone này thì tôi sẽ hết tiền luôn.
4. Lưu ý khi sử dụng cấu trúc If… then trong tiếng Anh
Trong câu điều kiện loại 0, ta có thể thay “If” bằng “When” mà nghĩa câu sẽ không đổi.
Ví dụ:
When you heat ice then it melts. Khi bạn làm nóng đá thì nó sẽ tan chảy.
When it is sunny then I walk to school. Nếu trời nắng thì tôi đi bộ đến trường.
Trong câu điều kiện có mệnh đề điều kiện ở dạng phủ định, chúng ta có thể dùng “unless” thay cho “if not…”.
Ví dụ:
Unless you come then I will have dinner alone. Nếu bạn không đến thì tôi sẽ ăn tối một mình.
Unless you aret sure what to do in the test then ask your teacher. Nếu bạn không chắc cần làm gì trong bài kiểm tra thì hãy hỏi cô giáo.
Trong câu điều kiện loại 2, ta sẽ dùng “were” với tất cả các ngôi.
Ví dụ:
If I were you then I would try my best. Nếu tôi là bạn then tôi sẽ cố gắng hết sức.
5. Bài tập về cấu trúc If… then trong tiếng Anh
Để ghi nhớ tốt hơn kiến thức về cấu trúc If… then, các bạn hãy luyện tập bài tập sau đây nhé.
Bài tập
Bài 1: Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống:
1. If you heat ice then it ______ to water
A. turns B. will turn C. turned
2. If you prepare dinner then I ______ the house.
A. clean B. will clean C. cleaned
3. If I _______ a million dollars then I would buy a house near the beach.
A. have B. had C. had had
4. If I were you then I ______ her advice.
A. follow B. will follow C. would follow
5. If I hadn’t drunk coffee last night then I ______ well.
A. have slept B. will have slept C. could have slept
Bài 2: Tìm lỗi sai trong các câu sau
1. I usually walk to school if I had enough time.
2. If he had driven carefully, the accident wouldn’t happen last night.
3. If I was you, I would buy this house.
4. If I meet him tomorrow, I would give him this letter.
5. If you had any trouble, please telephone me through 115.
Đáp án
Bài 1:
1. A 2. B 3. B 4. C 5. C
Bài 2:
1. I usually walk to school if I have enough time
2. If he had driven carefully, the accident wouldn’t have happened.
3. If I were you, I would buy this house.
4. If I meet him tomorrow, I will give him this letter.
5. If you have any trouble, please telephone me through 115.
Trên đây là toàn bộ kiến thức về cấu trúc If then trong tiếng Anh mà bạn cần nắm chắc để vượt qua các bài kiểm tra nhé. Hy vọng bài viết này có ích cho bạn. Step Up chúc bạn học thật giỏi tiếng Anh.
Chúng ta đều biết, when có nghĩa là “khi nào”. Vậy các bạn có biết whenever thì có nghĩa là gì không? Nếu như các bạn đang muốn tìm hiểu về cấu trúc whenever thì hãy cùng với chúng mình khám phá bài học dưới đây nhé. Trong bài học này, Step Up sẽ mang đến cho các bạn những kiến thức chính xác và hữu ích về cấu trúc whenever trong tiếng Anh.
1. Định nghĩa Whenever
Whenever trong tiếng Anh có nghĩa là “bất kỳ khi nào”.
Ví dụ:
Call me whenever you need. Hãy gọi điện cho tôi bất kỳ khi nào bạn cần.
She can come here whenever she wants. Cô ấy có thể đến đây bất cứ khi nào cô ấy muốn.
I will draw pictures whenever I have time. Tôi sẽ vẽ tranh vào bất cứ khi nào tôi có thời gian.
2. Cách sử dụng cấu trúc Whenever trong tiếng Anh
Cấu trúc whenever được sử dụng để nói về thời gian mà một hành động, sự việc được lặp lại.
Ví dụ:
She reads books whenever she feels sad. Cô ấy đọc sách bất cứ khi nào cô ấy cảm thấy buồn.
He cooks whenever he misses her. Anh ấy nấu ăn mỗi lần anh nhớ cô.
We fly kites together whenever we go home. CHúng tôi cùng nhau thả diều mỗi khi chúng tôi về quê.
3. Cụm từ đi với ever trong tiếng Anh
Dưới đây là một số từ cụm từ đi với ever khác mà các bạn cần biết.
Whoever
Đầu tiên đó là whoever.
Whoever có nghĩa là “bất cứ ai”, “cho dù là ai”, “bất kỳ ai”.
Ví dụ:
I’ll find out who hurt you, whoever it is. Tôi sẽ tìm ra người làm hại bạn cho dù người đó là ai.
Whoever can be a suspect. Bất kỳ ai cũng đều có thể là nghi phạm.
Whatever
Whatever có nghĩa là “bất kỳ điều gì”.
Ví dụ:
When I do whatever I try my best. Khi tôi làm bất bất cứ điều gì tôi đều cố gắng hết mình.
I will do whatever you want. Tôi sẽ làm bất cứ điều gì bạn muốn.
Whichever có nghĩa là “bất cứ cái gì”.Whichever được sử dụng khi lựa chọn một cái gì đó trong một số lượng nhất định.
Ví dụ:
Out of these two hats take whichever one you want. Trong hai chiếc mũ này hãy lấy cái mài bạn muốn.
You can choose whichever of the bags here. Ban có thể chọn bất kỳ cái túi nào ở đây.
Wherever
Wherever có nghĩa là “bất kỳ nơi nào”.
Ví dụ:
I will go with you wherever you go. Tôi sẽ đi cùng bạn tới bất cứ nơi nào.
You can call me wherever you want with the internet. Bạn có thể gọi cho tôi ở bất kỳ nơi nào có mạng internet.
However
However được sử dụng với nghĩa là “dù cách nào” hoặc “tuy nhiên”.
Ví dụ:
However fast she ran, she couldn’t keep up with the car. Dù cô ấy chạy nhanh cô ấy cũng không thể đuổi kịp chiếc xe.
However hard he tried, he couldn’t find her. Dù cố gắng đến mấy anh ấy cũng không thể tìm thấy cô ấy.
Your article is very good however there are still some small errors that need to be fixed. Bài viết của em rất tốt tuy nhiên vẫn còn một số lỗi nhỏ cần sửa.
She is very pretty however her personality is not good. Cô ấy xinh đẹp nhưng tính tình không tốt.
4. Lưu ý khi sử dụng cấu trúc Whenever trong tiếng Anh
Dưới đây là một số lưu ycs dành cho các bạn khi sử dụng cấu trúc whenever trong tiếng Anh nhé,
Tránh nhầm lẫn whenever với những cụm từ kết hợp với ever khác.
Sau khi đã tìm hiểu về cấu trúc whenever, các bạn đã tự tin sử dụng tốt cấu trúc này chưa? Hãy thử sức cùng bài tập nhỏ dưới đây nhé.
Điền whenever, whoever, whatever, whichever, wherever, however vào chỗ trống sao cho phù hợp nhất.
My brother will play basketball _____he feels sad.
My sister often goes to Jolly Coffee _____she wants coffee.
_____hard I tried, I still couldn’t get the scholarship.
You can buy _____in this store.
The prize can go to _____is lucky.
Take me _____without him.
You can use this blender _____you want to drink smoothies.
Do _____you believe is right.
Đáp án:
Whenever
Whenever
However
Whichever
Whoever
Wherever
Whenever
Whatever
Trên đây chúng mình đã tổng hợp những kiến thức về cấu trúc whenever trong tiếng Anh. Hy vọng bài viết này mang lại những kiến thức hữu ích cho các bạn.
“Bring me home! – Đưa mình về nhà đi!”. Bring trong tiếng Anh có thể hiểu là mang theo, mang đến, đưa ai, cái gì tới đâu. Để hiểu rõ hơn về cấu trúc Bring trong tiếng Anh, các bạn hãy đọc ngay bài viết sau đây của Step Up nhé.
1. Định nghĩa Bring
Bring là một động từ trong tiếng Anh, mang nghĩa là đem/mang một đồ vật/ai đó đến một địa điểm hoặc cho một người.
Trong nhiều trường hợp, ta có thể hiểu Bring có nghĩa là gây ra, đem lại điều gì đó.
Ví dụ:
Should I bring some wine to the party? Tôi có nên mang một chút rượu đến bữa tiệc không nhỉ?
Could someone bring me a sandwich? Ai đó có thể đem cho tôi một chiếc sandwich không.
Our baby has brought us so much happiness. Đứa con của chúng tôi đã đem tới cho chúng tôi rất nhiều niềm vui.
December will bring some snow showers. Tháng 12 sẽ đem tới những trận tuyết.
It’s nice to bring a smile to your face. Thật tốt khi có thể khiến bạn cười.
2. Cách sử dụng cấu trúc Bring trong tiếng Anh
Cấu trúc Bring được sử dụng đa dạng trong tiếng Anh. Sau đây là ba cấu trúc Bring cơ bản nhất mà bạn cần biết nhé.
2.1. Bring somebody something
Bring + O + N
Ý nghĩa: Mang cho ai đó cái gì
Ví dụ:
Can you bring me the phone? Bạn có thể lấy cho tôi chiếc điện thoại không?
I will bring Marry a cup of tea. Tôi sẽ mang cho Marry một tách trà.
John has just brought me this letter. John vừa mang cho tôi bức thư này.
2.2. Bring something to somewhere
Bring + N + to + place
Ý nghĩa: Mang cái gì/ai tới chỗ nào
Ví dụ:
I need to bring this book to the library. Tôi cần mang quyển sách này tới thư viện.
Did you bring any food to the party tonight? Cậu có mang đồ ăn gì đến bữa tiệc tối nay không?
Don’t forget to bring your homework to school! Đừng quên mang bài tập đến lớp nhé!
2.3. Bring something to somebody
Bring + N + to + O
Ý nghĩa: Mang cái gì cho ai (thường là cho tôi)
Ví dụ:
Please bring that pen to me. Xin hãy đưa chiếc bút kia cho tôi.
Bring that chair to me. Đem chiếc ghế kia cho tôi.
3. Các cụm động từ thường đi với Bring trong tiếng Anh
Ngoài việc đứng 1 mình, Bring còn đi với các giới từ để tạo thành một cụm động từ. Dưới đây là những cụm động từ hay gặp nhất:
bring on: mang đến cái gì (thường là tiêu cực)
bring about: mang đến cái gì
bring up something: đề cập đến chủ đề nào đó hoặc nuôi nấng
bring out something: tôn lên, làm nổi bật lên một điều gì đó
bring something away (from something): rút ra điều gì
bring something over: mang gì đó qua địa điểm đã đề cập
bring sb/sth along: mang ai/cái gì theo mình
bring someone around: đưa ai đi chơi
bring attention to something = bring something to one’s attention = bring to one’s attention something: đem đến thông tin cho ai đó chú tâm
Ví dụ:
She always brings up her financial problems. Cô ấy luôn đề cập đến vấn đề tài chính của mình.
You bring out the best in me. Bạn đã gợi lên điều tuyệt nhất trong tôi.
We need to bring more attention to the issue of school violence. Chúng ta cần quan tâm đến vấn đề bạo lực học đường hơn.
4. Phân biệt cách dùng cấu trúc Bring và Take trong tiếng Anh
Động từ Take trong tiếng Anh cũng có nét nghĩa là mang, cầm một thứ gì đó.
Tuy nhiên, sự khác nhau giữa Bring và Take là:
Bring là mang gì từ xa về phía người nói
Take là mang thứ gì từ người nói đi đến đâu
Ví dụ:
Can you bring me that book? Bạn có thể đưa mình quyển sách kia được không?
It’s cold, don’t forget to bring a jacket when you go out. Trời đang lạnh đấy, đừng quên mang theo áo khoác khi bạn ra ngoài
Bring your girlfriend with you tonight. Đưa cô ấy đi cùng bạn tối nay.
Ta thấy trong những ví dụ trên, chúng ta đều sử dụng cấu trúc Bring vì đều là đem sách, áo khoác, bạn gái từ vị trí xa đến vị trí gần người nói.
Đối với Take thì ngược lại:
Take this cake to the living room. Mang chiếc bánh này đến phòng khách nhé.
Take your dog away from me! Đưa con chó của bạn ra xa tôi đi!
Đó là cách phân biệt cấu trúc Bring và Take khi cùng mang nghĩa “cầm, đem” cái gì đó. Ngoài ra, Bring còn có một số cách dùng khác (như đã nói ở trên) và Take cũng có các nghĩa khác (mua đồ, đón tàu xe,…)
5. Lưu ý khi sử dụng cấu trúc Bring trong tiếng Anh
Khi sử dụng cấu trúc Bring, cấu trúc cơ bản thì không hề khó khăn. Bạn nên lưu ý ghi nhớ các cụm động từ chứa bring ở trên để không bị nhầm lẫn nha.
Bring là một động từ bất quy tắc, nên bạn cũng nên ghi nhớ cách chia động từ của từ này đó là bring – brought – brought.
6. Bài tập về cấu trúc Bring trong tiếng Anh
Sau đây hãy luyện tập thêm với cấu trúc Bring để ghi nhớ kỹ hơn nhé.
Bài tập
Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống
1. Mike will ______ her guitar to the party.
A. bring B. brings C. brought
2. ______ this gift to your dad.
A. Bring B. Take C. Bring up
3. I’ll bring my holiday photos ______ when I come.
A. up B. out C. over
4. When the box arrives, can you ask Pam to ______ it to my room?
A. bring B. take C. bring on
5. I ______ him some sandwiches because I thought he might be hungry.
A. bring B. brought C. brought to
Đáp án
1. A 2. B 3. C 4. A 5. B
Trên đây là những kiến thức về cấu trúc Bring mà bạn cần nắm vững, bao gồm định nghĩa, cách dùng cơ bản và các cụm động từ Bring trong tiếng Anh. Hy vọng bạn sẽ không bị mất điểm với cấu trúc này nữa nha!