5 (100%) 1 vote

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) là 1 trong 12 thì tiếng Anh quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh. Thì tương lai hoàn thành thường được dùng khá nhiều trong công việc và cuộc sống trong môi trường ngoại ngữ. Hôm nay, Step Up đã tổng hợp dầy đủ các kiến thức về thì tương lai hoàn thành: Cách sử dụng, cấu trúc, dấu hiệu nhận biết cùng với đó là bài tập thực hành giúp bạn nắm chắc nhất thì tương lai hoàn thành.

Định nghĩa về thì tương lai hoàn thành trong tiếng Anh

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) được dùng để diễn tả hành động sẽ hoàn thành tới 1 thời điểm xác định trong tương lai.

Dạng cấu trúc thì tương lai hoàn thành

Dạng cấu trúc thì tương lai hoàn thành

Dạng cấu trúc khẳng định

S + will + have + PII

Trong đó: 

S: chủ ngữ

will/have: trợ động từ

PII: Động từ phân từ II

Ví dụ: 

  • They will have finished their homework by the end of this day. (Họ sẽ hoàn thành bài tập về nhà của họ vào cuối ngày.)
  • He will have washed 50 glasses by 3 o’clock this morning. (Cho tới 3h sáng nay thì anh ấy sẽ rửa được 50 cốc thủy tinh.)

Dạng cấu trúc phủ định

S + will + not + have + PII

Lưu ý: will not = won’t

Ví dụ:

  • He won’t have spent all his money buying a new motorbike. (Anh ấy sẽ không dành tất cả tiền của anh ấy để mua 1 chiếc xe máy mới)
  • He won’t have come home by 12 pm this evening. (Anh ấy sẽ vẫn chưa về nhà vào lúc 12h tối nay.)

Dạng cấu trúc câu hỏi

Will + S + have + PII ?

Trả lời: Yes, S + will/ No, S + won’t

Ví dụ:

  • Will you have bought a new pencil? (Bạn sẽ mua 1 chiếc bút chì mới?)

Yes, I will./ No, I won’t.

  • Will he have studied in London? ( Anh ấy sẽ học ở Anh?).

 Yes, he will./ No, he won’t.

Cách dùng thì tương lai hoàn thành trong tiếng Anh

 

Cách dùng thì tương lai hoàn thành

Dùng để diễn tả 1 hành động hay sự việc hoàn thành trước 1 thời điểm trong tương lai.

He will have arrived at the company by 10.AM

(Anh ấy sẽ có mặt ở công ty  lúc 10 giờ sáng)

=> Hành động sẽ có mặt ở công ty này được hoàn thành trước thời điểm được xác định trong tương lai 10 giờ sáng.

By the time of July, I will have completed my report.

(Cho tới tháng 7, tôi sẽ phải hoàn thành bài báo cáo của mình)

=> Việc hoàn thành bài báo cáo sẽ được hoàn thành trước 1 thời điểm tháng 7 trong tương lai.

Dùng để diễn tả 1 hành động hay sự việc hoàn thành trước 1 hành động hay sự việc trong tương lai

When you come back, he will have cleaned this office

(Khi bạn quay lại, anh ấy sẽ dọn xong văn phòng này.

=> Hành động dọn dẹp văn phòng sẽ được hoàn thành trước hành động bạn quay lại

He will have made the breakfast before the time you come tomorrow.

(Bữa sáng sẽ được anh ấy làm trước khi bạn đến vào ngày mai)

=> Hành động làm bữa sáng sẽ hoàn thành trước hành động bạn đến (khi bạn đến là sẵn sàng ăn rồi)

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành

Chắc hẳn các bạn đều biết, những dấu hiệu nhận biết các thì trong tiếng Anh cực kì quan trọng phải không nào. Hãy cùng Step Up tìm hiểu dấu hiệu nhận biết về thì tương lai hoàn thành nhé.

  1. By + thời gian trong tương lai

Ví dụ: By 9 p.m, my brother will have finished his homework.

   (Trước 9 giờ tối, anh tôi sẽ hoàn thành xong bài tập về nhà)

  1. By the end of + thời gian trong tương lai

Ví dụ: By the end of September, I will have finished my course.

(Cho tới cuối tháng 9, tôi sẽ kết thúc khóa học của mình)

  1. By the time

Ví dụ: By the time her mother is fifty-five, she will have retired.

  (Cho tới khi mẹ của cô ấy 55 tuổi, mẹ cô ấy sẽ nghỉ hưu)

  1. Before + thời gian trong tương lai

Ví dụ: Before 9 o’clock this morning, I will have started my project

(Trước 9 giờ sáng nay, tôi sẽ phải bắt đầu dự án của mình)

Thì tương lai hoàn thành

Cách phân biệt thì tương lai hoàn thành & Tương lai hoàn thành tiếp diễn

Trong ngoại ngữ, những thì tương lai đã gây ra rất nhiều khó khăn cho các bạn học sinh. Đặc biệt các bạn bị mất gốc tiếng Anh. Với những cấu trúc rắc rối cũng như phức tạp, những dấu hiệu gần như là giống nhau đã phần nào khiến cho phần lớn số học sinh thất bại trong hầu hết các bài kiểm tra. Đặc biệt là cặp thì tương lai hoàn thành & thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Về cấu trúc

  Thì tương lai hoàn thành Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Khẳng định S + shall/will + have + PII S + shall/will + have been  + Ving
Phủ định S + shall/will not + have + PII S + shall/will not + have been   + Ving
Nghi vấn Shall/Will + S + have + PII ? Shall/will +S+  have been + Ving ?

 

Về cách dùng

Thì tương lai hoàn thành Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

1. Diễn tả một hành động trước một thời điểm trong tương lai

Ví dụ: We will have paid the loan by July. /Chúng tôi sẽ trả nợ xong tiền vay trước tháng 7.

2. Diễn tả một hành động sẽ được hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai

Ví dụ: You will have spoken English well when you are my age. / Bạn sẽ nói được tiếng Anh giỏi khi bạn ở tuổi của tôi.

1.  Diễn tả một hành động đã xảy ra và tiếp diễn được một thời gian so với một thời điểm khác trong tương lai:

Ví dụ: By the end of this year I will have been learning French for 5 Years.

Vào cuối năm nay, tôi học tiếng Pháp được tròn 5 năm.

2. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn được dùng hành động ai đó sẽ làm được bao lâu tính đến thời điểm xác định trong tương lai.  Có nghĩa là đến thời điểm đó, hành động đó vẫn chưa kết thúc.

Ví dụ: By next week, I will have been working for Thai Viet company for 2 years. / Tính đến tuần tới, tôi sẽ làm việc cho công ty Thái Việt này được 2 năm.

3. Diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm nào đó trong tương lai

Ví dụ: She will have been going to school for 16 year by the end of next month. / Cô ấy sẽ đến trường được 16 năm tính đến cuối tháng sau.

4. Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai

Ví dụ: You will only have been waiting for 5 minutes when the bus arrives. / Bạn sẽ chỉ chờ đợi 5 phút khi xe buýt đến.

Về dấu hiệu nhận biết

Thì tương lai hoàn thành Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

a. Chúng ta thường sử dụng thì tương lai hoàn thành khi trong câu xuất hiện các cấu trúc sau đây:

– by + thời gian trong tương lai (Vào lúc…)

– by the time … (Vào thời gian…)

– by the end of + thời gian trong tương lai (Vào lúc kết thúc…)

– before + thời gian trong tương lai (Trước khi….)

Ví dụ: They will have had their dinner by then. / Họ sẽ ăn bữa tối của họ sau đó.

a. Dùng các trạng từ giống trạng từ của thì tương lai hoàn thành. Nhưng nó đi kèm với for + khoảng thời gian.

Ví dụ: Will you have been playing soccer for 3 months by the end next week? / Bạn sẽ  chơi bóng đá được 3 tháng kể từ cuối tuần sau à?

b. Dấu hiệu nhận biết về thời gian trong câu:

– by then (tính đến lúc đó)

– by this October (tính đến tháng 10 năm nay)

– by the end of this week/month (tính đến cuối tuần này/tháng này nay)

– by the time + 1 mệnh đề ở thì hiện tại đơn

Một số lưu ý khi sử dụng thì tương lai hoàn thành

 

Thì tương lai hoàn thành chỉ được dùng đối với những hành động hay sự việc sẽ hoàn thành trước một thời điểm/ một hành động khác trong tương lai. Nói cách khác, hành động/ sự việc đó phải có thời hạn hoàn thành. Nếu không đề cập thời hạn thì nên sử dụng tương lai đơn.

Ví dụ: Lan will have left. (không đúng)

=> Lan will leave.

Có thể sử dụng thì tương lai hoàn thành và thì tương lai đơn thay thế nhau (tùy điều kiện cụ thể)

Ví dụ:

Lan will leave before you get there = Lan will have left before you get there.

Hai câu trên không có sự khác biệt về nghĩa do từ “before” đã làm rõ nghĩa cho hành động đi khỏi của Lan xảy ra trước hành động đến.

Trường hợp câu không có từ nhận biết “before” hay “by the time” thì sử dụng thì tương lai hoàn thành để thể hiện hành động nào xảy ra trước.

Ví dụ: 

At 9 o’clock Lan will leave. (Lan sẽ đợi cho tới 9 giờ mới đi)

At 9 o’clock Lan will have left. (Lan sẽ đi trước 8 giờ)

Đôi khi chúng ta có thể sử dụng “be going to” để thay thế cho “will” trong câu với ý nghĩa không thay đổi

Ví dụ: Han is going to have completed her Bachelor’s Degree by July. (Han sẽ hoàn thành tấm bằng Cử nhân của mình vào tháng 7.)

Một số dạng bài tập tương lai hoàn thành

 

Bài tập thì tương lai hoàn thành

Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. By the time you arrive, I (write) the ebook
  2. Before 9 o’clock this morning they (visit) Paris.
  3. By the time he intends to get to the airport, the plane (take) off.
  4. By the year 2021 many people (lose) their jobs.
  5. I know by the time they come to my house this morning, I (go) out for a walk.
  6. I hope they (finish) building the road by the end of next summer we come back 
  7. By 2030, the number of schools in our country (double).
  8. These machines (work) very well by 9 pm this evening  you come back

Đáp án

1.will have stopped

2.will have visited

3.will have taken

4.will have lost

5.will have gone

6.will have repaired

7.will have doubled

8.will have worked

Trên đây là toàn bộ kiến thức ngữ pháp về thì tương lai hoàn thành, hướng dẫn chi tiết về công thức, cách sử dụng, phân biệt với thì tương lai hoàn thành tiếp diễn để bạn có thể sử dụng thì này một cách chính xác nhất. Cùng theo dõi các bài viết của Tiếng Anh Free để cập nhật các phương pháp tự học tiếng Anh hiệu quả nhé!

Xem ngay sách Hack Não 1500 từ tiếng Anh – Nạp siêu tốc 1500 từ vựng và cụm từ trong 50 ngày.

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

Comments

comments