4.5 (90.32%) 221 votes

Trong cuộc sống, không tránh khỏi việc các thông tin sai lệch hay các cáo buộc vô căn cứ. Khi dố chúng ta cần lên tiếng và phủ nhận những điều đó. Trong tiếng Anh có một cấu trúc vô cùng hay về phủ nhận một việc, một cáo buộc hay một hành động. Đó là cấu trúc nào? Cùng Step Up tìm hiểu ngay về cấu trúc deny trong tiếng Anh nhé!

1. Cấu trúc deny và cách dùng

Deny trong tiếng Anh nghĩa là phủ nhận, từ chối. Thông tường người ta sẽ sử dụng cấu trúc deny trong việc phủ nhận một cáo buộc hay một thông báo, thông tin nào đó.

Ví dụ:

  • He denied his adultery.
    (Anh ta đã phủ nhận việc anh ta ngoại tình.)
  • She denied a relationship with us.
    (Cô ấy phủ nhận việc có quan mối quan hệ với chúng tôi.)
[MIỄN PHÍ] 1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.

2. Phân biệt cấu trúc deny và refuse

Cả hai cấu trúc này đều được dùng ở câu phủ định trong tiếng Anh nhưng không cần sử dụng các từ phủ định. Vì bản chất hai từ deny và refuse đã có nghĩa phủ định rồi.

Phân biệt cấu trúc deny và refuse

2.1. Cấu trúc deny

Deny có ba cấu trúc thường gặp. Đó là những cấu trúc nào thì cùng tìm hiểu ngay sau đây nhé.

Cấu trúc deny + something

Cấu trúc deny + something được sử dụng để nói về việc ai đó phủ nhận một điều gì đó.

Ví dụ: 

  • She denied the police’s accusations.
    (Cô ta phủ nhận lời buộc tội của cảnh sát.)
  • She denied everyone’s efforts.
    (Cô ấy phủ nhận nỗ lực của mọi người.)

Cấu trúc deny + V-ing

Theo sau deny có thể là một danh động từ hoặc một cụm danh động từ trong tiếng Anh.

Ví dụ:

  • He denied meeting the suspect.
    (Anh ta phủ nhận việc gặp mặt nghi phạm.)
  • She denies playing with the kids at noon.
    (Cô ấy phủ nhận việc chơi với lũ trẻ vào buổi trưa.)

Cấu trúc deny + that clause

Ngoài việc đứng trước một cụm từ thì deny còn có thể đứng trước một mệnh đề ( có thể có that hoặc không).

Ví dụ:

  • They denied that They had hidden something from us
    (Họ đã phủ nhận việc họ đã giấu chúng tôi thứ gì đó.)
  • She denied that she eats a lot of candies.
    (Cô ấy phủ nhận rằng cô ấy đã ăn rất nhiều kẹo.)

2.2. Cấu trúc refuse

CŨng mang nghĩa phủ định nhưng cấu trúc refuse có những điểm khác biệt với deny từ ý nghĩa cho đến cấu trúc.

Cấu trúc refuse trong tiếng Anh

Refuse được dùng với nghĩa là từ chối, khước từ mội yêu cầu, đề nghị hay một lời mời.

Cấu trúc refuse + something

Cấu trúc refuse trong phần này khá giống với deny. Nhưng nó không ang nghĩa là phủ nhận mà có nghĩa là từ chối.

Ví dụ: 

  • She declined his invitation.
    (Cô ấy từ chối lời mời của anh ta.)
  • The director refused my new project.
    (Giám đốc đã từ chối dự án mới của tôi.)

 

Cấu trúc refuse + to V

Khá với cấu trúc deny ở trên. Theo sau refuse là một động từ nguyên mẫu có to tạo thành một cụm động từ nguyên mẫu trong tiếng Anh.

Ví dụ:

  • She refused to join the party.
    (Cô ấy từ chối tham gia bữa tiệc.)
  • He refused to help me in the discussion.
    (Anh ta từ chối giúp tôi trong cuộc thảo luận.)

Lưu ý: Deny có thể đứng trước một mệnh đề còn refuse thì không.

 
[MIỄN PHÍ] 1000 Khoá Phát âm IPA trên App Hack Não Pro – Nắm chắc 90% tất cả phiên âm quan trọng nhất trong tiếng Anh chỉ sau 4 giờ. Hơn 205.350 học viên đã tự tin mở miệng phát âm nhờ tranh thủ 15 phút tự học mỗi ngày.

3. Bài tập viết lại câu với deny

Dưới đây là một bài tập nho nhỏ để các bạn cùng ôn luyện kiến thức về cấu trúc deny nhé.

Bài tập cấu trúc deny

Dịch những câu sau sang tiếng anh , sử dụng cấu trúc deny hoặc cấu trúc refuse.

  1. Gia đình tôi từ chối gặp phóng viên.
  2. Anh ấy từ chối việc chia sẻ về sự cố.
  3. Họ phủ nhận việc gian lận trong thi cử.
  4. Anh ta phủ nhận năng lực của tôi.
  5. Thật khó để phủ nhận việc tôi thích anh ấy.
  6. Tôi muốn từ chối tham tham gia bữa tiệc.
  7. Anh ta cố gắng phủ nhận lỗi lầm của mình.
  8. Cô ấy từ chối tất cả vì cô ấy đã có người yêu.
  9. Tôi từ chi ăn cùng bạn.
  10. Cô ta không từ chối bất kỳ anh chàng nào tới làm quen.

Đáp án

  1. My family refused to meet reporters.
  2. He declined to share about the incident.
  3. They deny cheating on exams.
  4. He denied my ability.
  5. It’s hard to deny that I like him.
  6. I want to refuse to join the party.
  7. He tried to deny his mistake.
  8. She refused everything because she had a lover.
  9. I deny eating with you.
  10. She did not refuse any guy to get acquainted.
Xem thêm các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ PhápApp Hack Não PRO

Trên đây chúng mình đã tổng hợp những kiến thức tổng quát về cấu trúc deny trong tiếng Anh. Đồng thời phân biệt deny và refuse thông qua các ví dụ minh họa. Cùng chăm chỉ luyện tập để tiếng Anh của bạn tiếng bộ mỗi ngày nhé.

Step Up chúc bạn học tập tốt và sớm thành công!