5 (100%) 3 votes

Invite trong tiếng Anh vừa là một động từ, vừa là một danh từ nữa đó. Bạn đã biết tất cả các cấu trúc Invite chưa? Không có gì khó khăn đâu. Bài viết sau đây của Step Up sẽ cung cấp cho bạn đầy đủ kiến thức về cấu trúc Invite, cùng xem nhé! 

1. Định nghĩa Invite

Khi là động từ, Invite có nghĩa là “mời” ai đó làm gì. 

Ví dụ: 

  • Let’s invite John to our party!
    Hãy mời John đến bữa tiệc của chúng ta đi!
  • You are invited to join the press.
    Bạn được mời tham gia buổi họp báo. 
  • The singer often invites some of his fans to his house.
    Chàng ca sĩ thường mời một số fan của anh ấy tới nhà. 

cau truc invite

Được dùng ít hơn là Invite ở dạng danh từ, mang nghĩa là “lời mời”. 

Ví dụ:

  • I didn’t get an invite to their wedding.
    Tôi không nhận được lời mời đến đám cưới của họ.

Thông thường, để nói về lời mời (dạng viết hoặc nói), chúng ta sẽ dùng danh từ Invitation. 

2. Cách sử dụng cấu trúc Invite trong tiếng Anh

Trong phần này, Step Up sẽ giới thiệu với bạn các cấu trúc Invite khi ở dạng động từ nha.

2.1 Cấu trúc Invite với động từ

Ở dạng chủ động, ta có cấu trúc Invite sau:

S + invite + O + to V 

Ý nghĩa: Ai mời ai đó làm gì 

Ví dụ:

  • His family invited me to stay with them for a few days.
    Gia đình anh ấy mời tôi ở lại với họ vài ngày. 
  • We can invite Mary to join this project. 
    Chúng ta có thể mời Mary tham gia vào dự án lần này.
  • My sister invited Ho Ngoc Ha to sing at her wedding. 
    Chị gái tớ mời Ho Ngoc Ha để hát tại đám cưới của cô ấy. 

cau truc invite

Ở dạng câu bị động, ta vẫn dùng cấu trúc Invite với to V:

S + to be invited + to V

Ý nghĩa: Ai đó được mời làm gì

Ví dụ:

  • I was invited to attend the meeting.
    Tôi đã được mời tham dự buổi họp.
  • Are you invited to present in this conference?
    Bạn có được mời thuyết trình trong hội thảo lần này không? 
  • 8000 people will be invited to join this party.
    8000 người sẽ được mời tham gia buổi tiệc này. 

2.2 Cấu trúc Invite với danh từ

Khi muốn diễn tả lời mời đến đâu, hoặc lời mời cho việc gì ta dùng cấu trúc dưới đây:

S + invite + O + to + N
S + invite + O + for + N 

Ý nghĩa: Ai mời ai đến đâu/Ai mời ai cho việc gì. 

Ví dụ: 

  • She invited a lot of people to her graduation ceremony.
    Cô ấy mời rất nhiều người đến lễ tốt nghiệp. 
  • They’ve invited us for dinner on Saturday.
    Họ đã mời chúng tôi cho bữa tối vào thứ 7. 
  • Candidates who passed the written test will be invited for an interview.
    Những thí sinh đã vượt qua bài thi viết sẽ được mời phỏng vấn. 

Trong nhiều trường hợp, ta có thể dùng TO hay FOR đều đúng nha. 

3. Lưu ý khi sử dụng cấu trúc Invite trong tiếng Anh

Vì dạng chủ động hay bị động của Invite đều đi với TO V (khi đi với danh từ thì chuyển bị động như bình thường) nên đây là một cấu trúc khá đơn giản và dễ nhớ.

Hãy lưu ý Invite đi với TO V là được rồi nè. 

Ngoài ra, có một số cấu trúc Invite khác như:

  • invite somebody in: mời ai đó vào nhà
  • invite somebody over: mời ai đó qua nhà

cau truc invite

Ví dụ: 

  • We should invite him over to our place for lunch.
    Chúng ta nên mời anh ấy qua nhà để ăn trưa.
  • The neighbour usually invites my dad in for coffee when my dad walks by.
    Chú hàng xóm thường xuyên mời bố tôi vào nhà để uống cà phê khi bổ tôi đi ngang qua
  • I will hold a party tonight at my house. Let’s invite some people over.
    Tớ sẽ tổ chức một bữa tiệc tối nay ở nhà. Hãy mời một số người qua nha.

4. Bài tập về cấu trúc Invite trong tiếng Anh

Để chắc chắn hơn thì hãy luyện tập một chút với cấu trúc Invite nha.

Bài 1: Chọn đáp án đúng vào chỗ trống:

1. Do you invite MTP ______ tonight? 

A. perform
B. to perform
C. performing

2. I got ______ invite yesterday! 

A. an
B. to
C. for

3. All the mums and dads are invited ______ the school play.

A. an
B. to
C. for

4. They’ve ______ 80 guests to the wedding.

A. invite
B. inviting
C. invited

5. Architects were invited ______  their designs for a new city hall.

A. submit
B. submitting
C. to submit

Bài 2: Điền từ vào chỗ trống

1. Do you receive ______ invite to the meeting? 

2. The boss invited us ______ his birthday party. 

3. The customers ______ invited _______ try the new product. 

4. It’s hard to invite Binz ______ sing. 

5. I should invite my boyfriend ______ to meet my parents.

Đáp án:

Bài 1: 

1. B
2. A
3. B
4. C
5. C

Bài 2:

1. an
2. to
3. are/to
4. to
5. over

 

Trên đây là toàn bộ kiến thức về cấu trúc Invite bạn cần bao gồm: định nghĩa, cách dùng, lưu ý và bài tập luyện tập có giải. Step Up hy vọng bài viết sẽ có ích cho bạn nha. 

 

 

 

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

 

Comments

comments