5 (100%) 10 votes

Trong tiếng Anh, be due to được dùng trong các cấu trúc chỉ nguyên nhân kết quả. Tuy nhiên đây chưa phải là tất cả chức năng của cấu trúc này. Vậy bản thân be due to còn có thể có nhiệm vụ gì trong câu nữa cùng Step Up tìm hiểu ngay về be due to là gì trong phần phía dưới đây.

1. Be due to là gì?

Due nghĩa cơ bản là một tính từ trong tiếng Anh có nghĩa là sắp xảy ra hoặc được mong chờ. Nhưng khi đi kèm theo cụm “be due to” thì nó lại có nghĩa khác

Trường họp thứ nhất: Be due to mang nghĩa là sẽ xảy ra hoặc được mong chờ.
Ví dụ: 

  • The bus is due to leave soon.
    (Chiếc xe buýt sẽ rời đi sớm.)
  • The next meeting is due to be held in one month.
    (Buổi họp tiếp theo sẽ chuẩn bị được tổ chức trong 1 tháng nữa.)
  • Their second baby is due in December.
    (Đứa con thứ 2 của họ được mong chờ ra đời vào tháng 12)

Trong một vài ví dụ trên có một số câu sau due có to nhưng bản chất to ở đây không phải đi kèm với due mà to đang xuất hiện với vai trò trong động từ nguyên mẫu có to.

Trường hợp hai: be due to mang nghĩa là một từ chỉ nguyên do.

Ví dụ: 

  • The decrease in temperature is due to the tropical storm.
    (Sự giảm nhiệt độ là do áp thấp nhiệt đới.)
  • The team’s success was due to all the members’ effort.
    (Chiến thắng của cả đội là vì sự cố gắng của tất cả các thành viên.)
  • My late arrival was due to the fact that my bike broke down on the way.
    (Sự chậm trễ của tôi là vì xe đạp tôi hỏng trên đường.)
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

Xem thêm: Phân biệt Because , because of và in spite to trong tiếng Anh

2. Cách sử dụng be due to trong tiếng Anh

Be due to được sử dụng theo hai cách chính tương ứng với hai trường hợp đã được đề cập đến phía trên.

Cách sử dụng cấu trúc be due to

Cấu trúc be due to thứ nhất 

S + to be + due + to V 

Cấu trúc này sẽ được sử dụng khi người nói muốn nói về một hành động sắp xảy ra hoặc một hành động được mong chờ.

Cấu trúc be due to thứ hai

S + to be + due to + Noun/ Noun Phrase

S + to be + due to + the fact that + Clause

Be due to thường được sử dụng trong cấu trúc nguyên nhân kết quả trong tiếng Anh và có nghĩa tương đồng với Because of ( sẽ có những sự khác biệt nhỏ).

 
[FREE] Download Ebook Hack Não Phương PhápHướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
 

3. Bài tập về be due to trong tiếng Anh

Dưới đây là một vài bài tập nhỏ về cấu trúc be due to. Tuy nhiên để có thể làm trọn vẹn thì các bạn có thể tham khảo thêm về bài cấu trúc Due to nhé.

Bài tập về cấu trúc be due to

Bài 1: Chọn Because, Because of, Due hoặc Due to để câu chính xác nhất

  1. Daniel will withdraw from the competition ______ his left leg is injured.
  2. The picnic was cancelled ______ the weather.
  3. We took a taxi ______ the rain. 
  4. We were ______ to leave at 7 a.m.
  5. My low score was ________ the fact that I didn’t study. 
  6. ______ we arrive early, we visit the gift shop nearby. 
  7. His frustration was ______ the mucked up windscreen.
  8. The birthday party is ______ to take place soon.

Đáp án:

  1. Because
  2. Because of
  3. Because of
  4. Due 
  5. Due to
  6. Because
  7. Due to
  8. due

Bài 2: Luyện tập viết lại câu sau sử dụng cấu trúc Due to 

  1. I couldn’t hear what you say. The music is too loud here.
  2. John lost his phone yesterday. He can’t contact us. 
  3. My mother is having a meeting right now. She doesn’t cook dinner tonight. 
  4. The ties have problems. We should take the car to the garage. 
  5. Bring your raincoat. It will rain this afternoon. 

Đáp án:

  1. I couldn’t hear what you say due to the loud music.
  2. John can’t contact us due to the fact that he lost his phone yesterday.
  3. My mother doesn’t cook dinner tonight due to the fact that she’s having a meeting right now.
  4. We should take the car to the garage due to its ties’ problems. 
  5. Due to the fact that it will rain this afternoon, bring your raincoat.  
Xem thêm các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ PhápApp Hack Não PRO

Trên đây là những kiến thức tổng hợp về be due to trong tiếng anh. Kèm theo đó là một vài bài tập nho nhỏ để các bạn có thể luyện tập ngay sau khi học những kiến thức mới ở trên. Sau bài viết này bạn đã nắm chắc thêm về một cấu trúc ngữ pháp trong tiếng Anh rồi đó. Không còn câu hỏi be due to là gì mà thay vào đó sẽ là khả năng tự tin sử dụng

Step Up chúc bạn học tập tốt và sớm thành công!

 

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

Comments

comments